SƯU TẦM VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG CỦA CÁC CÁC LOẠI CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN bài tiểu luận đạt điểm cao nhất ở học viện ngân hàng năm 2017.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Khoa Kinh Doanh Quốc Tế
Thực hiện: Nhóm 3 GVHD: TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Trang 2BÀI TẬP LỚN gồm 02 phần tương ứng với chuẩn đầu ra học phần
Họ và tên Mã
Ngày sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT HÓA NỘI DUNG VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN 1
1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Chức năng 1
1.3 Phân loại 1
2 Biên lai gửi hàng đường biển (Sea WayBill) 4
2.1 Khái niệm 4
2.2 Trường hợp áp dụng 4
2.3 Chức năng 4
3 So sánh Sea WayBill và Bill of Lading 5
4 Nội dung chính trên Sea WayBill và Bill of Lading 6
II PHÂN TÍCH NỘI DUNG NỘI DUNG VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN CỤ THỂ 8
1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) 8
2 Biên lai gửi hàng đường biển (Sea WayBill) 14
III QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 22
1 Giới thiệu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 22
1.1 Giới thiệu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển .22
1.2 Giới thiệu quy trinh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 26
2 Quá trình giao nhận hàng hóa của công ty Misa 29
Trang 43 Quá trình giao nhận hàng hóa của công ty TNHH Connel Bros Việt
Nam 37
IV TƯ VẤN NỘI DUNG CÁC CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN 43
1 Tư vấn nội dung chứng từ đã phân tích trong bài 43
2 Lưu ý với chứng từ vận tải đường biển trong TTQT 44
2.1 Trường hợp tín dụng thư có quy định về chứng từ vận tải 45
2.2 Trường hợp hợp đồng mua bán và tín dụng thư không quy định về chứng từ vận tải 45
V NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN 55
1 Tìm hiểu văn bản pháp lý điều chỉnh vận đơn đường biển 55
1.1 Công ước Brussels 55
1.2 Công ước Hamburg (1978) 57
1.3 Công ước Rotterdam (2009) 57
1.4 Luật Hàng hải Việt Nam (2005) 58
2 So sánh trách nhiệm của người chuyên chở 59
2.1 Công ước Hague (1924) và Công ước Hague - Visby (1968) 59
2.2 Công ước Hamburg (1978) 62
2.3 Công ước Rotterdam (2009) 64
2.4 Luật hàng hải Việt Nam (2005) 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1 71
PHỤ LỤC 2 97
Trang 5I KHÁI QUÁT HÓA NỘI DUNG VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
1.1 Khái niệm
Vận đơn đường biển (Bill of lading ): là chứng tử vận tải bằngđưởng biển do người chuyên chở hoặc người đại diện của người chuyênchở cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa được xêp lên tàuhoặc sau khi nhận hàng để xếp
Hiện nay, khoảng 90% lượng hàng hóa giao dịch thương mại quốc
tế sử dụng phương thức vận tải đường biển, chính vì vậy B/L cũngchiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng số chứng từ vận tải đang được sửdụng
1.2 Chức năng
Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở
Là băng chứng của hợp đồng vận tải
Là chứng từ sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
Là chứng từ xuất trình để nhận hàng từ người chuyên chở
đã giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký với người mua Vận đơn
này thường được ghi chú bằng chữ shipped on board, on board, shipped hoặc Laden On Board.
Vận đơn nhận hàng để chở (received for shipment B/L): là vận đơnnhận hàng để chở được kí phát cho người gửi hàng để cam kết
Trang 6hàng sẽ được bốc lên tàu và chở bằng cơn tàu như đã ghi trên vậnđơn
1.3.2 Căn cứ vào phê chú trên vận đơn
Có hai loại:
Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): là vận đơn không có ghi chú, nhậnxét xấu về hàng hóa hay bao bì, là bằng chứng hiển nhiên củaviệc xếp hàng tốt
Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay Dirty B/L): là vận đơn
có những phê chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì vàkhông được ngân hàng chấp nhận để thanh toán
1.3.3 Căn cứ vào quyền chuyển nhượng, sở hữu hàng hóa ghi trên B/L
Có ba loại:
Vận đơn đích danh (Straight B/L): là vận đơn mà trên đó ghi rõtên, địa chỉ người nhận hàng và nhà chuyên chở chỉ giao hàng chongười có tên trên vận đơn đó => không chuyển nhượng được
Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là vận đơn mà trên đó ghi rõràng được giao theo lệnh của 1 người nào đó
Chia theo cách ai là người ký hậu vận đơn thì có ba loại vận đơntheo lệnh đó là:
To order of a named person (Theo lệnh của một người
đích danh nào đó) : Với vận đơn này hàng sẽ được giao theo
lệnh của người, công ty hay tổ chức nào đó được ghi trong cột
"Consignee" hoặc "To order of " của vận đơn bằng cách người
đó sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn và ghi tên người nhậnhàng vào đó.
To order of a issuing bank (Theo lệnh của ngân hàng
phát hành): Tương tự với "To order off a named
2
Trang 7person" B/L nhưng thay vào đó là ngân hàng được ghi trên
vận đơn sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn
To order of shipper (Theo lệnh của người gửi hàng) : Với
vận đơn này thì hàng sẽ được giao cho người được chỉ định củangười ký hậu chính là gửi hàng (shipper) Đôi khi theo tập quán
vận đơn chỉ viết cần viết "To order" thì đương nhiên được hiểu
đó là theo lệnh của người gửi hàng
=> chuyển nhượng được
Vận đơn vô danh (To bearer B/L): là vận đơn không ghi tên ngườinhận hàng mà hàng sẽ được giao trực tiếp cho người cầm vận đơngốc
người chuyên chở sẽ giao hàng cho người nào cầm vận đơn ( B/Lorder ) và xuất trình cho họ
=> chuyển nhượng thuận tiện
1.3.4 Căn cứ vào tính pháp lý của vận đơn
Vận đơn gốc (Original B/L): là vận đơn được ký bằng tay, có thể cóhoặc không có dấu "Original" và có thể giao dịch, chuyển nhượngđược
Vận đơn bản sao (Copy B/L): là vận đơn bản phụ của vận đơn gốc,không có chữ ký tay, thường có dấu "Copy" và không giao dịchchuyển nhượng được (non-negotiable)
1.3.5 Căn cứ vào hành trình chuyên chở
Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): là vận đơn được cấp trong trườnghợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ cảng bốc hàng tới cảng
dỡ hàng mà không phải qua bất cứ một lần chuyển tải nào
Vận đơn chở suốt (Through B/L) được sử dụng trong trường hợphàng hóa phải chuyển tải qua một con tàu trung gian
Trang 8 Vận đơn đa phương thức (Multimodal B/L, Intermodal B/L hayCombined B/L): là vận đơn phát hành cho việc chuyên chở hànghoá theo phương thức "door to door", theo đó hàng hóa được vậnchuyển bằng nhiều tàu hoặc bằng nhiều phương thức vận tải khácnhau (máy bay, tàu biển, đường sắt, đường bộ, đường sông).
1.3.6 Căn cứ vào phương thức thuê tàu
Vận đơn tàu chợ (conline B/L): là loại vận đơn được dùng khi hànghóa được gửi theo tàu chợ ngoài giá trị là chứng từ sở hữu hànghóa, còn có giá trị pháp lý như 1 hợp đồng chuyên chở
Vận đơn tàu chuyến/ vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (congenB/L): được cấp trong trường hợp có hợp đồng thuế tàu, xảy ratrong trường hợp PTTT chuyến
1.3.7 Một số loại B/L khác
vận đơn rút gọn (short B/L)
vận đơn hải quan
vận đơn của người giao nhận
vận đơn container (container B/L)
vận đơn điện tử Bolero (Bolero B/L)
2 Biên lai gửi hàng đường biển (Sea WayBill)
2.1 Khái niệm
Sea WayBill: gần giống như 1 loại vận đơn nhằm đáp ứng tính
nhanh gọn lẹ trong việc giải phóng hàng cho consignee Nó là phươngthức giải phóng hàng thông qua hệ thống mạng nội bộ website củahãng tàu hoặc forwarder
2.2 Trường hợp áp dụng
4
Trang 9 Khi thời gian hành trình trên biển ngắn hơn thời gian gửi B/L từcảng xếp đến càng dỡ
Thường dùng trong trường hợp công ty mẹ và công ty con, hoặc
đã nhận được tiền hàng hoặc tin cậy trong làm ăn Phổ biến chođơn vị giao nhận forwwarders, đơn vị gom hàng consolidator
Chỉ áp dụng được với bill đích danh còn bill gốc có thể là bill đíchdanh hoặc bill theo lệnh
2.3 Chức năng
Khi sử dụng Sea WayBill người nhận hàng có thể nhận được hànghoá ngay khi tàu đến cảng dỡ hàng hoá mà không nhất thiết phảixuất trình vận đơn đường biển gốc vì Sea WayBill không phải làchứng từ sở hữu hàng hoá
Sea WayBill không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, do đó người
ta không nhất thiết phải gửi ngay bản gốc cho người nhận hàng ởcảng đến mà có thể gửi bản sao qua hệ thống truyền số liệu tựđộng => Tiết kiệm thời gian
Vì không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa nên biên lai đườngbiển không thể chuyển nhượng bằng thủ tục kí hậu
Khi sử dụng Sea WayBill , việc in các điều khoản bằng chữ rất nhỏ
ở mặt sau được thay thế bằng việc dẫn chiếu đến các điều kiện,quy định liên quan đến vận chuyển ở mặt trước bằng một điềukhoản ngắn gọn Mặt khác người chuyên chở chỉ cần phát hành 1bản gốc Sea WayBill trong khi phải phát hành tối thiểu 1 bộ 3 bảngốc nếu sử dụng B/L
Sea WayBill cho phép giao hàng cho một người duy nhất khi họchứng minh họ là người nhận hàng hợp pháp
Tuy nhiên, Sea WayBill không phải là không có những hạn chế nhưSea WayBill cản trở mua bán quốc tế (vì Sea WayBill là rất phức tạp vàkhó khăn khi người chuyên chở và người nhận hàng là những người xa
Trang 10lạ, mang quốc tịch khác nhau; luật quốc gai của một số nước và côngước quốc tế chưa thừa nhận Sea WayBill như một chứng từ giao nhậnhàng….
Ở Việt nam, việc áp dụng Sea WayBill vận còn rất mới mẻ, mặc dù
đã có cơ sở pháp lý để áp dụng Sea WayBill Mục C – điều 80 Bộ luậtHàng hải Việt nam quy định Người vận chuyển và người giao nhậnhàng có thể thoả thuận việc thay thế B/L bằng giấy gửi hàng hoặcchứng từ vận chuyển hàng hoá tương đương và thoả thuận về nội dụng,giá trị của các chứng từ này theo tập quán
3 So sánh Sea WayBill và Bill of Lading
- Giống: Đều là 1 loại vận đơn đường biển
- Khác:
Sea waybil thì chỉ có 2 chức
năng Sea waybill không có
chức năng lưu thông, trên
bề mặt của nó thường được
in chứ non – negotiable Vì
điểm này mà việc giao hàng
căn cứ vào xác nhận rằng
người nhận hàng là người có
tên ghi trong Sea waybill
chứ không căn cứ vào vận
đơn gốc Khi đi nhận hàng
không phải xuất trình SWB,
Trên vận đơn được in đầy đủđiều kiện chuyên chở
Vận đơn không được gửitheo tàu
6
Trang 11 Trên mặt sau của Sea
waybill hoặc để trống hoặc
in những lưu ý khi dử dụng
Sea waybill được gửi theo
tàu
=> tạo ra tính linh hoạt vì khi
tàu đến cảng, Sea waybill cũng
4 Nội dung chính trên Sea WayBill và Bill of Lading
Vể cơ bản, biên lai gửi hàng đường biển và vận đơn đường biển là giốngnhau Nội dung chính (mặt trước) của Sea WayBill và Bill of Ladinggồm:
Tiêu đề của vận đơn hoặc không cần ghi tiêu đề
Trang 12 Bên được thông báo (Notify Party): ghi tên và điạ chỉ của ngườinhận hàng hoặc ngân hàng mở L/C, để thông báo về thông tinhàng hóa, hành trình con tàu.
Nơi nhận hàng (Place of Receive)
Cảng bốc hàng lên tàu (Port of Loading)
Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)
Nơi giao hàng (Place of Delivery)
Têu con tàu và số hiệu con tàu (Vessel and Voyage No.)
Số lượng B/L bản chính được phát hành (Number of Original)
Mã ký hiệu hàng hóa và số lượng (Marks and Numbers)
Số lượng và loại kiện hàng (Number and kind of Packages)
Mô tả hàng hóa (Description of Goods)
Trọng lượng tổng (Gross Weight) Trọng lượng bao gồm cả bì
Trọng lượng tịnh (Net Weight)
Ngày và nơi ký phát vận đơn
Mặt sau của vận đơn ghi các điều kiện chuyên chở Khi chuyên chởhàng hóa vừa có hợp đồng vừa có vận đơn thì quan hệ giữa người vậntải và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, quan hệ giữa người gửihàng và người vận tải do hợp đồng thuê tàu điều chỉnh
8
Trang 13II PHÂN TÍCH NỘI DUNG NỘI DUNG VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN CỤ THỂ
1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
1 Tên công ty vận tải: : Orient Overseas Container Line
Trên biên lai in Logo và viết tên công ty vận tải
2 Tên tiêu đề: Original Bill of Lading
Tiêu đề chỉ rõ đây là vận đơn đường biển Tuy nhiên, tiêu đề củachứng từ vận tải là túy ý Do vậy, đề biết chứng từ thuộc loại nào thì taphải căn cứ vào nội dung thể hiện trên chứng từ vận tải Nhìn vào nôidung, ta thấy đây là vận đơn từ cảng đến cảng Trong đó, cảng bốchàng tại Long Beach, California, Mỹ và cảng dỡ hàng tại Cái Mép, ViệtNam
Original bill of lading: là loại vận đơn gốc được dùng để nhận hàng,
thanh toán, chuyển nhượng, khiếu nại, do người chuyên chở pháthành theo yêu cầu của người gửi hàng
Vận đơn này được phát hành 1 bản hoặc 1 bộ gồm nhiều bản vậnđơn gốc những các vận đơn gốc đều có giá trị như nhau Nghĩa là 1trong các vận đơn đó được sử dụng thì các vận đơn còn lại tự động hếtgiá trị
3 Nhà xuất khẩu (Shipper/Exporter):
Công ty: THE DELONG CO , INC
Địa chỉ: 214 ALLEN ST P.O BOX 552 CLINTON, WISCONSIN 53525 USA
4 Số Booking (Booking No): 2542223232
Dãy số nhằm để cho nhà vận tải “carrier”, hãng tàu “shipping line”theo dõi số để đặt chỗ trên tàu
5 Số vận đơn (Bill of Lading no): OOLU2542223232
Trang 14 Đây là số biên lai được đặt bởi nhà vận tải để tiện theo dõi
Việc mỗi biên lai đường biển được quy định một số hiệu riêng giúpphân biệt với các vận đơn khác, đồng thời để ghi trên các chứng
Công ty: MISA, INTERNATIONAL TRADING CO , LTD
Địa chỉ: 5 NGUYEN GIA THIEU STREER, WARD 6, DIST 3, HOCHIMINH CITY, VIETNAM #
Đây là giao hàng đích danh do biên lai ghi đầy đủ tên và địa chỉ
kinh doanh của người nhận hàng là công ty MISA, INTERNATIONAL TRADING CO , LTD Do vậy, chỉ người có tên đích danh trên vận đơn
mới được nhận hàng Loại vận đơn này không được chuyển nhượng,mua bán, cầm cố hay thế chấp trên thị trường khi mà hàng chưa tớinơi
8 Mã đại lý (Forwarding Agent references): Không ghi
Mã đại lý là nơi mà consignee sẽ mang bill đến nhận lệnh giaohàng (D/O) Việc không ghi trên Bill of Lading nghĩa là nơi này sẽ đượcthỏa thuận sau
9 Poit and country of oridin of good (điểm và quốc gia xuất xứ hànghóa): NEBRASKA, USA
Cho ta biết nguồn gốc hàng hóa và nơi quy định phát hành vận đơn
10 Notify party (Bên được thông báo ):
Công ty: MISA, INTERNATIONAL TRADING CO , LTD
10
Trang 15 Địa chỉ: 5 NGUYEN GIA THIEU STREER, WARD 6, DIST 3, HOCHIMINH CITY, VIETNAM #
Người nhận hàng (MISA, INTERNATIONAL TRADING CO , LTD) sẽ
được nhận giấy thông báo hàng đến (khi tàu đã cập cảng đến) để đếnnhận hàng
11 Pre-Carriage by (Phương thức tiền chuyên chở): Không ghi
Việc không ghi gì nghĩa là là không có những phương tiện chuyểntải hàng từ càng phụ đến cảng chính để xuất phát
12 Plade of recept (Nơi nhận hàng): LOS ANGELES, CA
Nơi nhận hàng tại Los Angeles, California
13 Also notify party-routing & instructions: Bên khác được thông báotuyến vận chuyển và chỉ dẫn
#TEL: (+84) 8- 3930 9446
FAX: (+84) 8 – 3930, 9449
##PORT, VIETNAM
14 Tên tàu/chuyến đi/cờ (Vessel/Voyage/Flag):ghi chú ngày bốc và chỉ
ra cảng bốc hàng, tên tàu nào, cảng nào, số hiệu
Cờ: HONG KONG
Tên tàu: COCL MIAMI
Số hiệu: 010 W
15 Cảng bốc hàng (Port of Loading): LONG BEACH, CA
Càng bốc hàng tại LONG BEACH, California, Mỹ
16 Cảng dỡ hàng (Port of discharge): CAI MEP, VIETNAM
Cảng dỡ hàng tại CAI MEP, VIETNAM
17 Nơi giao hàng (Place of delivery): HO CHI MINH CITY ##
Địa điểm giao hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
18 Loading Pier/Terminal: Không ghi
Trang 1619 Original to be released to (bản gốc được phát hành): CHICAGO
Original bill of lading là bill gốc, bill gốc do hàng tàu hoặc forwarderphát hành Đây là loại vận đơn được dùng để nhận hàng, thanh toán,chuyển nhượng, khiếu nại, kiện tụng do người chuyên chở phát hànhtheo yêu cầu của người gửi hàng
Bản gốc được phát hành tại CHICAGO
20 Loại hàng (Type of movement): FCL/FCL
Hàng hóa được giao bằng container tại CY theo phương phápFCL/FCL - giao hàng nguyên container
21 (Check “HM” Column If Hazardous Material) Particulars declared by Shipper but not acknowledged by the carrier.
Nếu vật liệu độc hại thì kiểm tra cột “HM”
Phần kê khai hàng hóa do người gửi hàng thực hiện (THE DELONG
CO INC) Điều khoản này quy định việc khai báo trên Bill of Lading phải
do người gửi hàng thực hiện và tự chịu trách nhiệm mà người vậnchuyển (carrier) không kiểm chứng Người chuyên chở miễn trừ tráchnhiệm thông tin này nếu thông tin này là sai
22 Kí mã hiệu và số hiệu hàng hóa (Mark & Numbers): AES NO:X20140107002978
Hàng hóa này được đánh ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa là AESNO: X20140107002978 nhằm để nhận dạng hàng hóa, thuận tiện choquá trình giao nhận hàng hóa
23 Số lượng (Quantity): 10 BULKS
24 Mô tả hàng hóa (Discription of Goods)
Quy cách đóng gói: Hàng hóa được đóng trong 10 container 40feet, là hàng nguyên container
Tên hàng: Bã rượu khô “DISTILLERS DRIED GRAINS WITH SOLUBLES DDGS”
12
Trang 17 Gross weight (tổng trọng lượng): 530650LBS
25 Tiền cước vận tải (Ocean freight prepaid):
Điều khoản này được quy định cụ thể như sau:
Tổng số container / kiện hàng đã nhận và được xác nhận của ngườichuyên chở để tính giới hạn gói hàng (nếu có): 10 container / kiệnhàng
Áp thuế nơi đến và thuế này được thu bởi bên yêu cầu vận chuyển
có thẩm quyền
Shipper kiểm đếm, đóng tem các container
“Total No of containers/packages received & acknowledged by carrier for the purpose of calculation of package limitation (If applicable): 10 container (s)/package (s)
Destination charges collect per line tariff, and to be collected from the party who lawfully demands delivery of the cargo.
Trang 18Shipper load and count, container (s) sealed by shipper”.
26 Phí vận chuyển và phí phải trả lại (Preight & charges payable):không ghi
Hai bên có thế trao đổi thỏa thuận mức phí sau khi giao nhận hàngvới nhau
27 Hợp đồng dịch vụ (Service Contract No): PW142016
Hợp đồng vận chuyển với nhà chuyên chở số PW142016 dưới form
2 “DOC FORM NO 2”
28 Mã hàng hóa (Comodity code): không ghi
Việc không ghi khiến cho người nhận và gửi khó kiểm soát và biếtloại hàng hóa
29 Mã thuế (code tariff item): không ghi
Trang 19Bill of Lading này được in sẵn cụm từ “Received by Orient Overseas Container Line…”
Số bản vận đơn gốc được phát hành: 3
30 Date cargo received (ngày nhận được): 12/01/2014
Đây là ngày nhận hàng được nêu trong hợp đồng xuất nhập khẩu.Theo đó, bên mua phải có trách nhiệm nhận hàng vào một ngày (ngàymuộn nhất nêu trong hợp đồng)
31 Ngày lên trên tàu (Date laden on board): 18/01/2014
Ngày 18/01/2014 là ngày bốc hàng, cũng là ngày giao hàng
=> Đây là vận đơn đã bốc hàng lên tàu, là chứng từ xác nhận hàng
đã được bốc qua lan can tàu vì đã có ghi chú “Laden on Board”
32 Chủ thể kí phát và chữ ký: “L.Shen as agent of Orient Overseas Container Line, as Carrier”
Chủ thể kí phát (L.Shen) là đại lý của Orient Overseas Container Line là người chuyên chở Đây là người có chức năng kí phát vận đơn.
Do vậy, vận đơn này có chức năng như một chứng từ hàng hóa
Nhận xét: Đây là vận đơn sạch vì khoog có phê chú xấu rõ rang về
hàng hóa và/hoặc bao bì
Trang 202 Biên lai gửi hàng đường biển (Sea WayBill)
1 Tên công ty vận tải: Orient Overseas Container Line
Trên biên lai in Logo và viết tên công ty vận tải
2 Tên tiêu đề: SEA WAYBILL (Non- Negotiable) (Proforma - Non Negotiable)
Tiêu đề chỉ rõ đây là biên lai gửi hàng đường biển không chuyểnnhượng Tuy nhiên, tiêu đề của chứng từ vận tải là túy ý Do vậy, đềbiết chứng từ thuộc loại nào thì ta phải căn cứ vào nội dung thể hiệntrên chứng từ vận tải Ta thấy rằng, đây là vận đơn này thuộc loại từcảng đến cảng Trong đó, cảng bốc là Singapore và cảng dỡ là Cát Lái Biên lai gửi hàng đường biển có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không đượcchuyển nhượng cho người khác và sẽ không được các ngân hàngthương mại chấp nhận thanh toán Chúng chỉ được dùng làm bằngchứng trong các nghiệp vụ liên quan cần đến (Cảng, quản lý xuất nhậpkhẩu, thống kê, )
Biên lai này do người chuyên chở phát hành theo lệnh của ngườigửi hàng và có thể phát hành thành nhiều bản
3 Người gửi hàng (Shipper/Exporter):
Công ty: Ajinomoto (Singapore) Pte Ltd
Địa chỉ: 460 Alexandara road # 11 – 04/05 Psa Building Singapore 119963
4 Số Booking (Booking No.): 2020948250
Dãy số nhằm để cho nhà vận tải “carrier”, hãng tàu “shipping line”theo dõi số để đặt chỗ trên tàu
5 Số hiệu (Sea Waybill No): OOLU2020948250
Đây là số biên lai được đặt bởi nhà vận tải để tiện theo dõi
16
Trang 21Việc mỗi biên lai đường biển được quy định một số hiệu riêng giúpphân biệt với các vận đơn khác, đồng thời để ghi trên các chứng từ
Công ty: Connell bros (VietNam) company limited
Địa chỉ: A&B tower, 14th floor, 76 Le Lai Street Ben Thanh ward, district 1, Ho Chi Minh city
Đây là giao hàng đích danh do biên lai ghi đầy đủ tên và địa chỉkinh doanh của người nhận hàng là công ty TNHH Connel Bros ViệtNam Do vậy, chỉ người có tên đích danh trên vận đơn mới được nhậnhàng Loại vận đơn này không được chuyển nhượng, mua bán, cầm cốhay thế chấp trên thị trường khi mà hàng chưa tới nơi
8 Mã đại lý (Forwarding Agent references): Không ghi
Mã đại lý là nơi mà consignee sẽ mang bill đến nhận lệnh giaohàng (D/O) Việc không ghi trên Sea WayBill nghĩa là nơi này sẽ đượcthỏa thuận sau
9 Point and Country of Origin: Không ghi
Không quy định nơi phát hành vận đơn
10 Bên được thông báo (Notify Party): Same as consignee
Notify Party có thể là consignee hoặc không phải consignee Tráchnhiệm Notify Party là nhận thông báo hàng đến, sau đó gửi thông tinnày đến người nhận hàng là consignee đến nhận hàng
Trang 22Ở Sea WayBill này Notify Party là Consignee Như vậy, người nhận
hàng (công ty TNHH Connel Bros Việt Nam) sẽ được nhận giấy thôngbáo hàng đến (khi tàu đã cập cảng đến) để đến nhận hàng
11 Pre-Carriage by: Không ghi
Việc không ghi gì nghĩa là là không có những phương tiện chuyểntải hàng từ càng phụ đến cảng chính để xuất phát
12 Place of reciept: Singapore
Nơi nhận hàng là Singapore (nơi gửi hàng)
13 Also notify party-routing & instructions: Bên khác được thông báotuyến vận chuyển và chỉ dẫn
14 Tàu/chuyến đi/cờ (Vessel/Voyage/Flag): HANSA ROTENBURG 017N
Tên tàu: mỗi con tàu đều được đặt tên được mang quốc tịch đượctreo cờ
Số chuyến (do nhà vận tải đặt ra)
Như vậy, lô hàng này sẽ được vận chuyển trên con tàu “HANSA ROTENBURG” có số hiệu “017N”
Thông tin tên con tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu được ghi rõ
để thuận tiện trong việc để thuận tiện trong việc quàn lý và theo dõi
15 Cảng bốc hàng (Port of Loading): SINGAPORE PORT
16 Cảng dỡ hàng (Port of discharge): CAT LAI PORT HCMC,***
18
Trang 2317 Nơi giao hàng (Place of delivery): CAT LAI HCMC ***
Nơi giao hàng có thể là cảng đích hoặc sâu ở trong đất liền (lànhững cửa khẩu hay depot ở sâu trong đất liền hoặc là những quốc giakhông có biển nên khi gử hàng thì shipper yêu cầu hãng tàu giao hàngđến những địa điểm này)
Ở biên lai này nơi giao hàng là ở ngay cảng đích (Cảng Cát Lái ở HồChí Minh, Việt Nam)
18 Loading Pier/Terminal: Không ghi
19 Original to be released to: SINGAPORE
Bản gốc được phát hành cho Singapore
20 Kiểu hàng vận chuyển (đóng gói hàng hóa):
Type of movement (If mixed, use description of packages and goods field): : FCL/FCL CY/CY
Đây là lô hàng nguyên containerk (FCL- Full container Load)
CY hay Container Yard: Bãi Container là khu vực trong cảng biểnhoặc cảng cạn để chứa các Container FCL được dỡ từ tàu chởhàng xuống hoặc để các Container trước khi đưa lên tàu
Việc quy định “CY/CY” chỉ trách nhiệm của người vận tải đối với lô
hàng là từ khi nó được hạ tại Bãi container thuộc cảng đi (POL) tớiBãi container tại cảng đến (POD) nơi mà hãng tàu hết tráchnhiệm khi hoàn thành việc chuyên chở và dỡ Container đến bãi
đó Người nhận hàng/ chủ hàng (Consignee) sẽ làm thủ tục nhậpkhẩu, lấy và kéo Container hàng khỏi bãi về kho hàng của họ
21 (Check “HM” Column If Hazardous Material) Particulars declared by Shipper but not acknowledged by the carrier.
Nếu vật liệu độc hại thì kiểm tra cột “HM”
Phần kê khai hàng hóa do người gửi hàng thực hiện (Ajinomoto Singapore Pte Ltd) Điều khoản này quy định việc khai báo trên Sea
Trang 24WayBill phải do người gửi hàng thực hiện và tự chịu trách nhiệm màngười vận chuyển (carrier) không kiểm chứng.
Do vậy, người chuyên chở miễn trừ trách nhiệm thông tin này nếuthông tin này là sai, dù ngay cả khi người chuyên chở có ghi hộ
22 Mô tả chi tiết hàng hóa
Kí mã hiệu và số
hiệu hàng hóa
(Mark & Numbers)
Sốlượng(Quanity)
HM Mô tả hàng hóa
(Discription ofGoods)
Trọnglượng
cả bì(GrossWeight)
Thểtích
1x20’ FCL
14 PALLETS OF
172 PACKAGES STC:
COSMETIC INGREDIENT(S)AMISOFT LK-11(F)AMILITE GCK-12HPRODEW 400AJIDEW NL-50AJIDEW N-50
ORDER NO 7291OP
232-CONELL BROS.CONELL BROS HO CHI
5303.0
00 KGS
10.666CBM
20
Trang 25MINH HO CHI MINH
AJIDEW NL-50 AJIDEW NL-50PRODEW 400 PALLET NO.8-14PALLET NO.7 MADE IN BRAZIL MADE IN BRAZIL
TO BE CONTINED
ON ATTACHED LIST
Hàng hóa được mô tả cụ thể theo Purchase Order số 232-7291OP Hàng hóa gồm:
Hàng hóa được đóng trong các kiện hàng và được đánh kĩ mã hiệu
và số hiệu hàng hóa Các mã ký mã hiệu nhằm để nhận dạng hàng hóa,thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hay bảo quản hàng hóa
Trang 26 CONELL BROS.HO CHI MINH AMISOFT LK-11(F) PALLET NO.1-4 MADE IN JAPAN
CONELL BROS HO CHI MINH AMILITE GCK-12H PALLET NO.5 MADE IN INDONESIA
CONELL BROS HO CHI MINH AMILITE GCK-12H AJIDEW N-50 PALLET NO.6
Gồm 14 PALLETS được đóng 1 container nguyên 20 feet (1x20’ FCL) Tổng Trọng lượng của cả kiện hàng là 5303.000 KGS, thể tích 10.666 CBM
Việc ghi mô tả chi tiết hàng hóa trong container nhằm tạo điềukiên thuận lợi cho việc giao nhận của nhiều chủ hàng tại cảng đích,tránh nhầm lẫn thiếu hụt
23 Freight & charge payment by/at: Không ghi
Việc không ghi điều khoản thanh toán cước vận chuyển trên SeaWayBill nghĩa là cước phí này có thể thỏa thuận sau hoặc cước phí nàyđược liệt kê cụ thể bởi một hóa đơn khác sẽ được người chuyên chở yêucầu người gửi hàng thanh toán (Do đây là sử dụng quy tắc CIF Incoterm
2010 do vậy nhà xuất khẩu là người ký hợp đồng vận tải và thuêphương tiện vận tải tại cảng đi)
24 Service contract No IAT15012
Hợp đồng vận chuyển với nhà chuyên chở số IAT15012 dưới form 2
“DOC FORM NO 2”
25 Cam kết của người chuyên chở về hàng hóa
22
Trang 27Seway bill này được in sẵn cụm từ “Received by Orient Overseas Container Line…”
Số bản vận đơn gốc được phát hành: 0
26 Ngày đưa hàng lên tàu (Date laden on Board): 27/04/2015
Ngày bốc hàng là ngày giao hàng
=> Đây là vận đơn thuộc loại đã bốc hàng lên tàu vì đã có ghi chú
“Laden on Board”
27 Ngày phát hành 27/04/2015
28 Chủ thể ký phát và chữ ký: “L.Shen as agent of Orient Overseas Container Line, as Carrier”
Chủ thể kí phát (L.Shen) là đại lý của Orient Overseas Container Line là
người chuyên chở Đây là người có chức năng kí phát vận đơn
Trang 28Nhận xét: Đây là vận đơn sạch vì khoog có phê chú xấu rõ rang về
hàng hóa và/hoặc bao bì
24
Trang 29III QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1 Giới thiệu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
1.1 Giới thiệu quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển
Quy trình chung
Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Kiểm tra hàng xuất khẩu
Thuê phương tiện vận chuyển (nếu có)
Làm thủ tục Hải Quan
Giao hàng xuất khẩu
Thông báo cho người mua biết kết quả hàng đã giao
Lập bộ chứng từ thanh toán
Khiếu nại (nếu có)
Thanh lý hợp đồng
1.1.1 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)
Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các nghị định của chính phủ,các quyết định của Thủ tướng chính phủ, các quy định, thông tư hướngdẫn của các Bộ, ngành về việc quản lý xuất nhập khẩu
Các quyết định, thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành có liên quan vềviệc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.2 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
1.1.2.1 Kiểm tra
- Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất lượng, phẩmchất hàng hóa xuất khẩu
Trang 30- Mời cơ quan giám định hàng hóa xuất nhập khẩu có chức năng tiếnhành kiểm tra hàng hoá như: Cafecontrol, Vinacontrol, trung tâm 3, hoặc cơ quan giám định đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế đã ký.
1.1.2.2 Kiểm dịch hàng xuất khẩu
Do Chi cục bảo vệ thực vật vùng II hoặc trung tâm chẩn đoán, kiểmdịch động vật tiến hành, cục Thú y
Số lượng yêu cầu giám định
Tên, địa chỉ người nhận
Tên phương tiện vận tải
Thời gian, địa điểm yêu cầu giám định
Số bản xin cấp
Cơ quan giám định sẽ căn cứ vào đơn để giám định hàng hóa Saukhi kiểm tra thực tế số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, ngườigiám định sẽ lấy mẫu phân tích, kiểm tra Sau khi có vận đơn sẽ đượccấp giấy chứng nhận chính thức
1.1.2.4 Làm thủ tục hải quan hàng xuất khẩu
a Chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo hải quan
Bao gồm:
Tờ khai hải quan: 2 bản chính
Giấy giới thiệu của doanh nghiệp
Hợp đồng ngoại thương & phụ kiện (sao y)
Hóa đơn thương mại: 1 bản chính
Bảng kê chi tiết hàng hóa: 1 bản chính
26
Trang 31 Định mức
Hai biên bản bàn giao theo mẫu của Hải Quan
b Khai báo và nộp bộ tờ khai hải quan
Người xuất khẩu tự kê khai, áp mã tính thuế cho đối tượng khai báohải quan, nộp tờ khai hải quan và các giấy tờ kèm theo đúng quy định.Sau khi đã có số đăng ký tờ khai, người xuất khẩu đi đóng lệ phíHải quan, lệ phí seal (hàng đóng trong container), lệ phí Vicofa (nếu làhàng cà phê)
- Chở hàng ra cảng xuất (container hoặc hàng lẻ)
- Đăng ký kiểm hóa (đối với lô hàng bị kiểm tra xác suất)
- Đăng ký hải quan giám sát kho, bãi để đóng hàng vào kho, cont (đốivới hàng lẻ), hạ bãi (đối với hàng xuất nguyên container)
- Liên hệ đại lý hãng tàu trình Booking đóng hàng vào kho, container(đối với hàng lẻ); đóng tiền hạ bãi tại thương vụ cảng (đối với hàng xuấtnguyên cont)
- Đại lý hãng tàu, kho lập phiếu nhập hàng, xác nhận số kiện, số khối
- Đóng tiền CFS tại phòng thương vụ cảng (đối với hàng lẻ đóng vàokho); đóng tiền CFS cho đại lý hãng tàu (đối với hàng lẻ đóng vàocontainer tại bãi)
- Thanh lý tờ khai xuất khẩu xác nhận đã hoàn thành thủ tục xuất hàng
- Vào sổ hãng tàu để đăng ký chuyến tàu (đối với hàng xuất nguyêncontainer)
- Chứng thực xuất khi tàu chạy
c Đưa hàng đến để kiểm tra
- Điều kiện miễn kiểm tra thực tế:
Chủ hàng có quá trình 1 năm xuất khẩu không vi phạm quy chếcủa hải quan
Trang 32 Các mặt hàng: nông sản, dệt, may, thủy sản, giày dép, cao su tựnhiên, hàng thực phẩm tươi sống, hàng thực phẩm chế biến, hàng
cơ khí điện máy, hàng lỏng, hàng rời các mặt hàng mà việc xácđịnh khối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ kết luận của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định,hàng xuất khẩu của doanh nghiệp trong khu chế xuất
Cán bộ Hải Quan tính thuế kiểm tra việc áp mã hàng hóa và việctính thuế của doanh nghiệp
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai, nếu doanhnghiệp phát hiện có sự nhầm lẫn khi khai báo thì phải báo cho hải quan
để điều chỉnh số tiền thuế phải nộp
Thời điểm tính thuế xuất khẩu:
Thời điểm tính thuế xuất khẩu là ngày đối tượng nộp bộ hồ sơ hợp
lệ đăng ký với cơ quan hải quan
28
Trang 33 Thuế xuất khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tínhthuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu Quá 15 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai nhưng chưa có hàng thực xuất thì tờkhai đó không có giá trị làm thủ tục hải quan
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyđăng ký tờ khai hải quan
e Thông báo cho người mua về tiến độ giao hàng
Nhà xuất khẩu phải thông báo thường xuyên cho nhà nhà nhậpkhẩu về tình hình lô hàng và phải đảm bảo tiến độ giao hàng đúng theoquy định
1.1.3 Chứng từ
1.1.3.1 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Vì Việt Nam là nước đang phát triển nên nhiều quốc gia côngnghiệp phát triển trên thế giới thường dành chế độ ưu đãi GSP chohàng hóa của Việt Nam xuất khẩu vào quốc gia đó, trong đó có Mỹ Khi
có giấy chứng nhận xuất xứ của Việt Nam thì sẽ được hưởng mức thuế
ưu đãi đặc biệt, do đó sản phẩm có thể cạnh tranh được với các đối thủkhác trên thế giới Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O cho doanh nghiệp
là Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh thành phố HồChí Minh
Khi nhận được vận tải đơn , nhân viên chứng t từ tiến hành soạn
bộ chứng từ để nộp C/O cho phòng thương mại Bộ chứng từ gồm có:
Đơn xin cấp C/O
C/O : 1 bản chính, 3 bản copy
Đơn xin nợ tờ khai xuất khẩu chưa thanh khoản
Tờ khai xuất khẩu đã được ký thông quan : 1 bản chính để đốichiếu, 1 copy để phòng thương mại lưu
COMMERCIAL INVOICE : 1 bản chính
Bill of Lading: 1 bản copy
Trang 34 Bảng kê khai SP xuất các nguyên vật liệu sử dụng.
Tờ khai nhập khẩu nguyên phụ liệu: 1 bản chính để đối chiếu và 1bản copy
Hóa đơn VAT đối với nguyên phụ liệu mua tại Việt Nam: 1 bảnchính để đối chiếu và 1 bản copy
Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đẩy đủ và hợp lệ thìtiến hành trừ số lượng hàng hóa đã xuất và ký tên lên tờ khai xuấtchính và trừ số trên tờ khai nhập gốc số nguyên phụ liệu đã sử dụngcho số hàng hóa đó Sau đó trả cho doanh nghiệp phiếu tiếp nhận.Trong vòng 6 tiếng, nhân viên công ty có thể mang phiếu tiếp nhận đếnPhòng Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI) Nếu hồ sơ đã kýthì sẽ qua phòng kế toán đóng phí và mang biên lai thu phí sang bộphận trả C/O để nhận C/O.Tùy công ty mà ta có thể xin C/O ở từng nơikhác nhau Ví dụ:VCCI, số 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Khu Công nghiệp SóngThần,…
1.1.3.2 Các chứng từ khác
Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu trong hợp đồng kinh
tế đã ký để giao cho người mua
1.2 Giới thiệu quy trinh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
30
Trang 35*Chú giải:
Trang 361 Chủ hàng giao các chứng từ nhận hàng cho phòng giao nhận củacông ty dịch vụ giao nhận (bill of lading gốc, invoice gốc, packing listgốc, hợp đồng bản chính, C/O gốc.
2 Phòng giao nhận kiểm tra lại các chứng từ
3 Nhân viên giao nhận tiến hành lấy D/O
4 Nhân viên giao nhận tập hợp các chứng từ cần thiết để lập bộ hồ sơlàm thủ tục hải quan cho lô hàng nhập
5 Nhân viên giao nhận nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan cho phòngđăng ký tại hải quan cửa khẩu hoặc hải quan thành phố (tỉnh)
6 Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ từ nhân viên hải quan đã tiếp nhận bộ hồsơ
7 Vào hải quan giám sát bãi để đối chiếu lệnh
8 Nếu là hàng lẻ (8b) thì vào CFS tìm vị trí hàng, nếu là hàng nguyêncontainer (8a) thì đi tìm container, yêu cầu hạ container (nếu cần)
9 Tiến hành mời kiểm hóa viên để kiểm tra lô hàng nhập (9a và 9b)
10 Nhận phiếu trưng cầu giám định từ kiểm hóa viên (nếu có)
11 Nộp phiếu trưng cầu giám định (nếu có) và bộ hồ sơ yêu cầu giámđịnh của chủ hàng (nếu có) cho giám định viên
12 Nhận phiếu tiếp nhận yêu cầu giám định (nếu có) từ giám địnhviên
13 Nộp phiếu tiếp nhận yêu cầu giám định và công văn xin giải tỏahàng hóa khi chờ kết quả giám định cho kiểm hóa viên
14 Đội thuế tiến hành tính lại thuế (nếu có)
15 Đội thuế ra thông báo thuế (nếu có)
16 Lãnh đạo chi cục phúc tập hồ sơ
17 Nhân viên giao nhận tiến hành lấy tờ khai hàng nhập đã thôngquan
32
Trang 3718 Chuẩn bị xe, kho, báo cho người nhận hàng những thông tin về việcgiao hàng.
Nếu là hàng lẻ thì điều xe vào kho CFS (19.2)
Nếu là hàng nguyên container thì điều xe ra bãi container để lấy hàng(19.1)
* Dành cho hàng nguyên container (FCL).
(18.a) Tới đại lý hãng tàu xin lấy nguyên container hoặc rút ruột tại bãi,tính tiền lưu container (nếu có)
(19.a) Vào thương vụ đóng tiền thương vụ, lưu bãi (nếu có), lấy hóađơn
(20.a) Vào phòng điều độ, trình hóa đơn để lấy phiếu điều động côngnhân Nếu lấy nguyên container về thì qua phòng giao nhận containerlấy phiếu giao nhận container
(21.a): Liên hệ đội xe nâng
(22): Hướng dẫn xe nâng ra bãi lấy hàng
(23): Tiến hành bốc hàng lên xe
*Dành cho hàng lẻ (LCL)
(18.b): Vào thương vụ yêu cầu giao hàng CFS
(19.b): Vào kho CFS liên hệ thủ kho để lấy hàng
(20.2): Trình D/O hoặc phiếu xuất kho cho thủ kho
(21.2): Tiến hành bốc hàng lên xe
(24): Viết phiếu gửi hàng (trucking bill)
(25): Biên nhận trả container sạch sau khi rút ruột (nếu có)
(26): Thanh lý hàng hóa tại hải quan cổng
(27): Giao hàng cho người nhận
(28): Bàn giao hàng với người nhận
(29): Trả vỏ container rỗng
Trang 38(30): Lấy lại tiền cước container.
(31): Hạch toán giao dịch
2 Quá trình giao nhận hàng hóa của công ty Misa
34
Nhà xuất khẩu
(Shipper)
Nhà nhập khẩu
Nhà giao nhận
(10.1) Nộp tờ khai và chứng từ
(7) Kiểm tra ngày tàu cập cảng
(8) Khai HQĐT (10) Làm thủ tục
hải quan tại cảng
(6) Nhận, kiểm
tra chứng từ
(10.2) Kiểm tra chứng từ
(10.3) Lãnh đạo chi cục phúc tập
hồ sơ
(11) Thông quan
(12) Nhận hàng
và thanh lý tờ khai
(13) Giao hàng cho Công ty Misa
(14) Quyết toán chi phí làm hàng
Luồng vàng D/O
Trang 39Công việc của Kien An Logitics
Quá trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển giữa công ty
Misa Việt Nam và The Delong Co Inc Mỹ
2.1 Nhà xuất khẩu gửi hàng cho người chuyên chở
Sau khi công ty Misa Việt Nam và công ty Delong Mỹ ký kết hợpđồng mua bán hàng hóa thì công ty Delong tiến hành giao hàng chongười chuyên chở Vì hợp đồng mua bán thỏa thuận theo CFR Ho ChiMinh, Incoterms 2010 nên công ty Delong Mỹ sẽ phải thuê và ký hợpđồng phương tiện vận tải Ở giao dịch này, công ty đã ký kết hợp
đồng vận tải với công ty Orient Overseas Container Line (Người
cho người gửi hàng vận đơn gốc, gồm 3 bản: 3/3 Original B/L
Vận đơn được coi là bằng chứng đã nhận hàng từ người gửi hàngvới chủng loại, số lượng và tình trạng hàng hóa như ghi trên vận đơn.Ngoài ra, đây là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữangười gửi hàng và người chuyên chở
2.3 Gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
(9) Lấy D/O
Xuất trình B/L gốc
B/L sao
Trang 40Bộ chứng từ này do công ty Delong lập (shipper) và gửi cho công tyMisa Việt Nam (Consignee) thông qua thông qua Ngân hàng Do tronghợp đồng mua bán quy định phương thức thanh toán là nhờ thu kèmchứng từ, cụ thể là
“trả 10% thông qua Telegraphic Transfer Reimbursement (TTR) trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận hóa đơn và thanh toán 90% bằng DP trong 5 ngày nhận được các chứng từ tại ngân hàng của người mua"
“10% TTR payment due within 48 hours of receipt of invoice and 90% DP payment with 5 days of receipt of correct shipping documents
at the counter of the buyer bank”
Sau khi thanh toán theo đúng như phương thức đã được thỏa thuậnnhư trên trên thì công ty Misa Việt Nam (Consignee) sẽ nhận được bộchứng từ để tiến hành nhập khẩu, nhận hàng hóa
2.4 Ký kết hợp đồng dịch vụ với công ty cổ phần giao nhận vận tải xuất khẩu Kiến An
Nhân viên Kinh doanh Kiến An lập bảng kế hoạch và chào giá dịch
vụ với công ty MiSa, dựa vào tính chất, số lượng, đặc điểm của lô hàng
bã ngô và quãng đường vận chuyển tới kho Sau khi hai bên đi đếnthống nhất, công ty Kiến An và công ty MiSa tiến hành kí kết một hợpđồng dịch vụ Trong hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm hai bên, thỏathuận về phí dịch vụ Công ty MiSa có nhiệm vụ đưa giấy giới thiệu chonhân viên giao nhận Kiến An tới ngân hàng để lấy chứng từ gốc
2.5 Gửi bộ chứng từ cho công ty giao nhận Kiến An
Ở lô hàng này, nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra và nhận bộ chứng
từ gồm có:
Sales contract (1 Bản gốc) Số Hợp đồng: 49176, ký ngày18/11/2013
36