1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh hà nội (tt)

10 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 194,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xếp hạng doanh nghiệp trong hoạt động của NHTM Mục đích của xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng là: - Ra quyết định cấp tín dụng - Giám sát và đánh giá khách hàng, khi khoản tín dụng đ

Trang 1

CHƯƠNG 1:

PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VAY

VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín nhiệm và xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.1.1 Quan điểm về tín nhiệm và xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Xếp hạng tín nhiệm được hiểu là việc đánh giá hiện thời về khả năng và mức độ sẵn sàng thanh toán đúng hạn gốc và lãi của chủ thể đi vay đối với một nghĩa vụ nợ nhất định trong suốt thời gian hiệu lực của khoản nợ

“Tín nhiệm” trong thuật ngữ “xếp hạng tín nhiệm” là khả năng và mức độ sẵn sàng của cá nhân hay tổ chức trong việc thực hiện các nghĩa vụ nợ

1.1.2 Đối tượng xếp hạng tín nhiệm

Gồm: cá nhân, doanh nghiệp, quốc gia và các công cụ nợ

1.1.3 Mục đích của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.1.3.1 Xếp hạng doanh nghiệp trong nền kinh tế

* Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

* Đối với doanh nghiệp được xếp hạng

1.1.3.2 Xếp hạng doanh nghiệp trong hoạt động của NHTM

Mục đích của xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng là:

- Ra quyết định cấp tín dụng

- Giám sát và đánh giá khách hàng, khi khoản tín dụng đang còn dư nợ

1.1.3.3 Xếp hạng tín nhiệm tại NHTM và xếp hạng tín nhiệm tại các cơ quan xếp hạng khác

* Đặc điểm chung

Xếp hạng tín nhiệm cũng là một quy trình thống nhất nhằm lượng hóa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của một chủ thể theo một thang điểm cụ thể từ đó xếp hạng và đánh giá khả năng thanh toán của chủ thể đó gắn với một quan hệ tín dụng nhất định

Trang 2

* Sự khác biệt

- Các NHTM: Đối tượng xếp hạng tín nhiệm của các NHTM chỉ giới hạn trong phạm vi các khách hàng có quan hệ tín dụng với NHTM đó

- Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating Agency – CRA): Đối tượng xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này rất đa dạng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, các chính quyền địa phương, trung ương,…

- Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Centre - CIC): Việc đánh giá

và phân tích doanh nghiệp của CIC mang tính khái quát chung

1.2 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại NHTM

1.2.1 Quy trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Bước 1: Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để phân tích

Bước 2: Thu thập tài liệu về doanh nghiệp

Bước 3: Phân tích và đánh giá (hoặc chấm điểm)

Bước 4: Tổng hợp điểm, xếp hạng và miêu tả rủi ro

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu tài chính (chỉ tiêu định lượng)

* Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:

* Nhóm chỉ tiêu khả năng cân đối vốn

* Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

* Nhóm chỉ tiêu về dòng tiền (cash flow)

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phi tài chính (chỉ tiêu định tính)

* Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

* Trình độ quản lý và môi trường nội bộ

* Quan hệ với ngân hàng

* Các nhân tố bên ngoài

* Các đặc điểm hoạt động khác

Trang 3

1.2.3 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại NHTM

1.2.3.1 Phương pháp chuyên gia

1.2.3.2 Phương pháp so sánh

1.2.3.3 Phương pháp chấm điểm

1.2.3.4 Phương pháp toán học (Mô hình chỉ số Z)

1.2.3.5 Phương pháp kết hợp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ chính xác – khách quan của phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại NHTM

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

(i) Trình độ và kinh nghiệm của người xây dựng phương pháp

(ii) Trình độ, kinh nghiệm và đạo đức của cán bộ xếp hạng

(iii) Thời gian và chi phí xây dựng phương pháp

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

(i) Việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp, các kết quả thống kê, các thông tin của ngành

(ii) Các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước

(iii) Chuẩn mực kế toán

Trang 4

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh

Hà Nội (Sacombank HN) và hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank HN

2.1.1 Giới thiệu Sacombank HN

Khai trương ngày 02/03/1993 tại Hà Nội Hiện nay, Sacombank HN là một trong 8 chi nhánh của Sacombank tại Hà Nội, có trụ sở tại số 65 Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trưng,

Hà Nội Đến nay, chi nhánh có 6 phòng giao dịch

2.1.2 Hoạt động cho vay

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2011 tương đối chậm (3%) Năm 2012, tốc

độ tăng dư nợ đã được cải thiện đáng kể (24%) Năm 2013, tốc độ tăng trưởng dư nợ đạt 18%

Năm 2013, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn giảm so với năm 2013 nhưng không đáng

kể (tương ứng 4,8% và 5,12%)

2.2 Thực trạng phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại Sacombank HN

2.2.1 Tổng quan về phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn

2.2.1.1 Trước năm 2011

Cuối năm 2005, Sacombank áp dụng “Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng” theo phương pháp chấm điểm theo 2 nhóm chỉ tiêu gồm: 11 chỉ tiêu định tính và 5 chỉ tiêu định lượng Thang điểm xếp hạng gồm 10 hạng được đánh số thứ tự từ

1 đến 10

Trang 5

2.2.1.2 Từ năm 2011 đến nay

Áp dụng “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ”

2.2.2 Đối tượng xếp hạng tín nhiệm

Gồm khách hàng doanh nghiệp cũ, các doanh nghiệp mới quan hệ lần đầu, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc đang trong giai đoạn đầu tư

2.2.3 Quy trình xếp hạng

Bước 1: Xác định ngành kinh tế

Bước 2: Xác định quy mô

Bước 3: Xác định loại hình sở hữu của Doanh nghiệp

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng tín dụng

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng

2.2.4.1 Đối với khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn, vừa và nhỏ

* Các chỉ tiêu tài chính

Bộ chỉ tiêu tài chính gồm 14 chỉ tiêu, chia thành 4 nhóm: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu cân nợ; nhóm chỉ tiêu thu nhập

* Các chỉ tiêu phi tài chính

Bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 58 chỉ tiêu được chia thành 5 nhóm: Khả năng trả nợ của doanh nghiệp; Trình độ quản lý và môi trường nội bộ; Quan hệ với Ngân hàng; Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành; Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

2.2.4.2 Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ

* Chỉ tiêu tài chính

Gồm 9 chỉ tiêu chia thành 4 nhóm tương tự như với khách hàng doanh nghiệp quy

mô lớn, vừa và nhỏ

* Chỉ tiêu phi tài chính

Gồm 52 chỉ tiêu chia thành 5 nhóm tương tự như với khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn, vừa và nhỏ

Trang 6

2.2.5 Thời điểm đánh giá và thu thập thông tin

Việc đánh giá và thu thập thông tin do CBTD của chi nhánh thực hiện

Việc điền thông tin tài chính hoàn toàn dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cung cấp

2.2.6 Đánh giá tài sản đảm bảo (TSĐB)

2.2.6.1 Mục đích đánh giá TSĐB

Trích lập dự phòng cụ thể và ra quyết định cho vay

2.2.6.2 Tiêu chí đánh giá

Tài sản đảm bảo được đánh giá dựa trên 5 chỉ tiêu: Tỷ lệ khấu trừ theo từng loại TSĐB theo QĐ 18; Sự đầy đủ của hồ sơ pháp lý; Tỷ lệ hoàn thành của TSĐB; Xu hướng giảm giá trị trong 12 tháng theo đánh giá của CBTD; Khả năng phát mãi TSĐB

2.2.6.3 Quy trình đánh giá TSĐB

Bước 1: Xác định tỷ lệ TSĐB so với dư nợ

Bước 2: Xác định độ mạnh yếu của TSĐB

2.2.7 Tổ chức thực hiện công tác xếp hạng tín nhiệm

2.2.7.1 Tại chi nhánh

2.2.7.2 Tại các phòng nghiệp vụ liên quan

2.2.8 Kết quả thực hiện xếp hạng

Từ cuối 2011 đến 31/12/2013, Sacombank HN đã thực hiện xếp hạng cho 205 khách hàng doanh nghiệp Khách hàng xếp hạng BBB trở lên phát sinh nợ xấu chiếm tỷ trọng không đáng kể Khách hàng xếp hạng CC trở xuống phát sinh nợ xấu chiếm tỷ trọng khá cao (trên 70%) Tuy nhiên, vẫn còn phát sinh nợ xấu từ nhóm khách hàng xếp loại A

2.3 Đánh giá thực trạng phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

2.3.1 Kết quả đạt được

- Ứng dụng công nghệ trong xếp hạng

Trang 7

- Phương pháp chấm điểm giúp Sacombank có thể xếp hạng và đánh giá khách hàng một cách thường xuyên với thời gian ngắn và chi phí không lớn

- Có tính đến yếu tố quy mô và loại hình sở hữu của doanh nghiệp

- Hệ thống chỉ tiêu mới đa dạng hơn

- Bổ sung thêm nội dung về đánh giá TSĐB

- Thực hiện phân loại nợ định tính

- Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng có thể định giá khoản cấp tín dụng trên cơ sở rủi ro mà khoản cấp tín dụng có thể mang lại cho ngân hàng

- Cải thiện quy trình cấp tín dụng nhanh và hiệu quả hơn

- Góp phần tăng cường công tác quản trị rủi ro tại Sacombank HN

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

* Về nội dung phương pháp

* Về hệ thống chỉ tiêu xếp hạng

* Về công tác thu thập thông tin

* Về tổ chức công tác xếp hạng tín nhiệm

2.3.2.2 Nguyên nhân

* Nguyên nhân chủ quan

* Nguyên nhân khách quan

Trang 8

CHƯƠNG 3:

HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Sacombank HN

Mục tiêu cụ thể phát triển tín dụng giai đoạn 2013-2020 là duy trì tỷ lệ tăng trưởng tín dụng bình quân 17%/năm, kiềm chế nợ xấu dưới mức 3%

3.1.2 Định hướng hoạt động xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm theo tiêu chuẩn quản lý rủi ro theo Basel II

và Basel III

3.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

3.2.1 Nhóm giải pháp kỹ thuật - hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu xếp hạng

3.2.1.1 Đề xuất loại bỏ một số chỉ tiêu phi tài chính

(1) Thiện chí trả nợ của khách hàng theo đánh giá của CBTD

(2) Định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng theo quan điểm của CBTD

3.2.1.2 Đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu phi tài chính đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang trong giai đoạn đầu tư

(1) Chất lượng và tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch

(2) Sự sụt giảm của giá trị hiện tại thuần của dự án do những biến động của thị trường

(3) Sự thay đổi tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án do những biến động của thị trường

Trang 9

(4) Sự thay đổi thời gian hoàn vốn của dự án do những biến động của thị trường

3.2.1.3 Đề xuất bổ sung chỉ tiêu vào nhóm trình độ quản lý và môi trường nội bộ

(1) Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp

3.2.1.4 Đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu vào nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

* Nhóm các chỉ tiêu áp dụng chung cho tất cả các ngành

(1) Hiện trạng công tác xử lý chất thải và giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp

(2) Hiện trạng công tác phòng cháy chữa cháy

* Nhóm chỉ tiêu áp dụng riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản

(1) Tiến độ thi công của công trình so với kế hoạch

(2) Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

* Nhóm chỉ tiêu áp dụng riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại

(1) Mạng lưới thu mua và tiêu thụ sản phẩm

* Nhóm chỉ tiêu áp dụng riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí

(1) Công suất hoạt động bình quân trong năm

(2) Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

* Nhóm chỉ tiêu áp dụng riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành kinh doanh dịch vụ vận tải

(1) Độ tuổi bình quân của phương tiện vận tải

* Nhóm chỉ tiêu áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất – chế biến

(1) Mức đầu tư vào hoạt động nghiên cứu, phát triển

Trang 10

3.2.2 Nhóm giải pháp về con người

3.2.2.1 Nâng cao nhận thức của những người thực hiện về xếp hạng tín nhiệm khách hàng

3.2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện đạo đức của người xếp hạng

3.2.3 Tổ chức công tác xếp hạng tín nhiệm

- Có chính sách thưởng phạt nghiêm minh

- Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin xếp hạng khách hàng cho các bộ phận liên quan

- Định kỳ kiểm tra lại quá trình triển khai xếp hạng tín nhiệm tại chi nhánh

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính về việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thống kê về việc xây dựng bộ dữ liệu thống

kê các chỉ tiêu trung bình ngành

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động xếp hạng tín nhiệm tại các NHTM

3.3.4 Kiến nghị với Chính phủ trong việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thực hiện công khai, minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ngày đăng: 14/09/2017, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w