Đây là bài tiểu luận về thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với hộ sản xuất, hộ kinh doanh nhỏ tại NHNN và PTNT Việt Nam. Bài viết cho thấy được quy trình tín dụng của NH và các tình huống thực tế áp dụng.
Trang 1BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 2Đề tài:
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT, HỘ KINH DOANH
NHỎ TẠI NHNN
& PTNT VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
1 Lý thuyết quy trình tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT Việt Nam) 5
1.1.Mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 5
1.2 Quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 6
1.2.1.Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng và lập hồ sơ 7
1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với khách hàng 8
1.2.3 Quyết định tín dụng 17
1.2.4.Giải ngân 19
1.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng 20
2 Thực tế áp dụng quy trình tín dụng 21
2.1 Xây dựng khách hàng 21
2.2 Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn 23
2.2.1 Phân tích tư cách, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực điều hành quản lý của khách hàng 23
2.2.2 Phân tích đánh giá PASXKD, khả năng tài chính của khách hàng 24
2.2.3 Phân tích, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng 26
2.2.4 Đánh giá rủi ro của khách hàng và ra quyết định tín dụng 26
Danh mục tài liệu tham khảo 28
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên,
mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Agribank là NHTM duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế nói chung
và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng Mặc dù có những thăng trầm nhất định, nhưng cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế, những giải pháp, chính sách phù hợp của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và sự nỗ lực vươn lên bằng chính quyết tâm của hơn 40 nghìn người lao động tại 2300 chi nhánh, phòng giao dịch, Agribank hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt, hoàn thành Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015 và bước vào triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030
Trong bài thảo luận này, nhóm đã tìm hiểu về một phần trong mảng tín dụng của NHNo & PTNT Việt Namcụ thể là bài thảo luận tìm hiểu được các giai đoạn và sự gắn kết các giai đoạn đó trong quy trình cấp tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, đồng thời tổng hợp phân tích đánh giá nhằm lựa chọn khách hàng phù hợp với mục tiêu, chính sách và điều kiện cụ thể của ngân hàng qua đó xây dựng được sản phẩm tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng là hộ sản xuất Những nội dung cụ thể trong bài thảo luận gồm:
1 Nhận biết và hiểu rõ về mục tiêu, quy trình và điều kiện cấp tín dụng của NH NHNo & PTNT VN
2.Phân tích và áp dụng các bước trong quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Namvào khách hàng cụ thể
Trang 61 Lý thuyết quy trình tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT Việt Nam)
1.1 Mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam
Mục tiêu cấp tín dụng
Mục tiêu cấp tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam lànhằm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở chất lượng tăng trưởng tín dụngđược đảm bảo, phù hợp với khả năng quản lý, quản trị rủi ro,
cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực đảm bảo tỷ trọng đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sản xuất kinh doanh vàcác lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước
Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng
Nguyên tắc
Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT Việt Namphải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền
vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Điều kiện
Thứ nhất: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Thứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Thứ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
- Cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.
- Cho vay trung dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu
cầu vốn
Trang 7Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi, trường hợp bị lỗ thì
phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trongthời hạn cam kết
Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo & PTNT Việt Nam
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của ngân hàng cho vay
Thứ tư: Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả
nợ khả thi.
Thứ năm: Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam.
1.2 Quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam
Quy trình tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam gồm 5giai đoạn chính:
Giai đoạn Trách nhiệm chính Mục đích
1
Tìm kiếm,tiếp xúc vớikhách hàng
và lập hồ sơ
Cán bộ tín dụng(CBTD)
Cung cấp những thông tin ban đầu
về khách hàng để phục vụ cho quátrình phân tích tín dụng, là căn cứchứng tỏ khách hàng thực sự cónhu cầu vốn tín dụng
Trang 8Thẩm địnhtín dụng đốivới kháchhàng
CBTD, Trưởngphòng tín dụng(TPTD)
Hạn chế tình trạng thông tin khôngcân xứng Thông tin không cânxứng khiến ngân hàng đánh giá sai
về khách hàng dẫn tới đưa ra quyếtđịnh sai như lựa chọn khách hàng
có tiềm ẩn rủi ro cao hoặc từ chốikhách hàng có tiềm năng, an toàn;giúp ngân hàng hiểu khách hànghơn, biết được những thuận lợi ,khó khăn, điểm mạnh, điểm yếucủa khách hàng từ đó sẽ đánh giá,lường trước được mức độ rủi rocủa từng khoản vay; đánh giáchính xác nhu cầu vay vốn củakhách hàng
3 Quyết địnhtín dụng
CBTD và TPTDtrình ý kiến vềkhoản vay lên Giámđốc (GĐ) để GĐquyết định
Ngân hàng quyết định đồng ý hay
từ chối cho vay đối với một hồ sơvay vốn của khách hàng, từ đó là
cơ sở để ngân hàng và khách hàng
đi đến kí kết hợp đông tín dụng
GĐ xét duyệt giảingân Cấp tiền cho khách hàng trên cơ sởmức tín dụng đã cam kết theo hợp
đồng Giải ngân là một điểm đángchú ý trong quy trình tín dụng, giaiđoạn này đảm bảo khoản tiền màngân hàng đồng ý cho khách hàngvay được chuyển đến tay kháchhàng, tránh những nhân tố rủi ro
đe dọa đến khoản tiền đó
Không duyệt:
CBTD thông báolại cho khách hàngDuyệt: Phòng tíndụng nhân lại hồ
sơ, phòng kế hoạchtổng hợp chuẩn bịnguồn vốn, phòng
kế toán thực hiệngiải ngân
và đẩy đủ những cam kết đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng,vốn vay có được sử dụng đúngmục đích đồng thời kiểm soát mức
độ rủi ro tín dụng phát sinh trongquá trình sử dụng vốn tín dụng, từ
đó ngăn ngừa những hành vi viphạm và hạn chế xu hướng rủi ro
Trang 9đạo đức của khách hàng, đảm bảo
an toàn tín dụng và bảo vệ quyềnlợi của ngân hàng
Thanh lý hợp đồng tín dụng: Giúpngân hàng chấm dứt các khoản tíndụng đã cấp cho khách hàng trên
cơ sở thu hồi gốc lãi khoản vay đểtiếp tục một quy trình tín dụng mớivới những khách hàng khác
1.2.1.Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng và lập hồ sơ
Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng
Một số cách tìm kiếm khách hàng
- Nguồn khách hàng là bạn bè, người thân trong gia đình: Tư vấn sản phẩm với
người thân, bạn bè sau đó nhờngười thân, bạn bè giới thiệu người có nhu cầu vay với mình
- Nguồn khách hàng hiện hữu của ngân hàng đang công tác: Khai thác triệt để dữ
liệu danh sách khách hàng có sẵn của chi nhánhvới những khách hàng vay, gửi tiền hoặc
sử dụng những dịch vụ khác Có thể họ sẽ có nhu cầu mua nhà, xe
- Nguồn khách hàng của đồng nghiệp: Một số đồng nghiệp lâu năm có nguồn khách
hàng khá tốt, đôi lúc họ không có thời gian để làm hết hồ sơ nên có thể chuyển cho mình
- Nguồn khách hàng ở các hội nhóm: Tham gia các hội nhóm như hội tennis, cầu
lông, bóng đá để tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng
- Nguồn khách hàng từ những khách hàng khác: Từ nguồn khách hàng đang có sẵn,
nhờ họ giới thiệu khách hàng cho mình
- Nguồn khách hàng tại quầy giao dịch: Khách hàng tới quầy giao dịch cũng là một
đối tượng khách hàng tiềm năng Tạo dựng mối quan hệ với các giao dịch viên, nhờ họgiới thiệu cho khách hàng khi họ tới giao dịch
- Khách hàng tại các sàn bất động sản, đại lý ô tô.
- v vv
Trên đây là một số cách để có thể tìm kiếm, tiếp xúc vớikhách hàng có nhu cầu vay vốn Đây là bước rất quan trọng vìchỉ khi tìm kiếm được khách hàng thì trên cơ sở đó mới có thểtiếp tục thực hiện các giai đoạn tiếp theo của quy trình tíndụng
Trang 10Tiếp nhận yêu cầu và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Hướngdẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điềukiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Kiểm tra sơ
bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hànghoàn thiện hồ sơ vay
- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều báo cáo lại cho lãnh đạo
ngân hàng và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc:
Danh mục hồ sơ pháp lý; Danh mục hồ sơ khoản vay; Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vaytheo nội dung quy định cho từng đối tượng khách hàng dân cư hay khách hàng doanhnghiệp
1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với khách hang
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ trong bộ hồ
sơ qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh thông tinkhác Các giấy tờ cần có xác nhận của chính quyền địaphương
Ví dụ đối với khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dùng,yêu cầu khách hàng xuất trình sổ hộ khẩu, chứng minh thư,…
để xem xét đối chiếu lưu bản sao
Kiểm tra mục đích vay vốn
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếunhu cầu xin vay với danh mục những hàng hoá cấm lưu thông,dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của chínhphủ)
Trang 11Đối với khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đíchvay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiệnhành.
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng
Về khách hàng vay vốn
Kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng qua cácnguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng (nếu có)
- Trung tâm thông tin tín dụng
- Các bạn hàng, đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị
và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm
việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quan thuế,…)
Đi thực tế tại gia đình hoặc nơi sản xuất kinh doanh củakhách hàng để tìm hiểu thêm thông tin:
- Gia đình của khách hàng vay vốn: Thăm dò tại chính quyền địa phương, hàng xóm,
khu dân cư hoặc tại cơ quan nơi khách hàng làm việc,…xem khách hàng như thế nào từ
đó đánh giá uy tín, con người của khách hàng vay vốn
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng, những thành viên trong gia
đình (bảng lương,…)
- Tình trạng nhà xưởng máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của
khách hàng: Cũ hay mới, đã sử dụng được bao lâu?
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng: Hoạt động sản xuất có
diễn ra liên tục không? Nếu không liên tục thì do tính mùa vụ hay do nguyên nhân nàokhác? Thông qua bạn hàng của khách hàng để xem tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hoánhư thế nào?…
- Đánh giá sơ bộ tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng (nếu có): Ví dụ đối với tài
sản bảo đảm là bất động sản cần đi thực tế xem xét cụ thể vị trí của tài sản ở đâu? Địa thếxung quanh như thế nào? Thăm dò xung quanh xem có tranh chấp gì không?… Đối với tàisản thế chấp là hàng tồn kho cần xem xét hiện trạng hàng tồn kho để tránh những rủi rosau này vì mỗi hàng tồn kho khác nhau sẽ có những rủi ro riêng, như quần áo có thể hiện
Trang 12tại có giá trị cao nhưng do yếu tố thời trang thay đổi có thể bị lỗi thời dẫn tới giá trị hàngtồn kho suy giảm trong tương lai.
Về phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT)
Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trênthị trường đối với sản phẩm của PASXKD/DAĐT
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản
phẩm tương tự của PASXKD/DAĐT để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra
- Tìm hiểu qua các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính,…)
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề.
- Tìm hiểu từ các PASXKD/DAĐT cùng loại.
Phân tích ngành
- Xu hướng phát triển của ngành: Sự thay đổi về số lượng và giá cả trong cung và
cầu sản phẩm như thế nào? Xu hướng giá cả của nguyên vật liệu đầu vào?
- Sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Chính sách của Chính phủ: Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Vị thế hiện tại của công ty trong ngành: Vị trí mỗi sản phẩm trong thị trường?
Doanh số của từng mặt hàng trong ngành; sự tin tưởng của khách hàng; trình độ kỹ thuật…
Tham khảo ý kiến, nhận định và thông tin từ các nhàquản lý, tập đoàn ngành, các công ty trong cùng ngành, cáckhách hàng khi điều tra tình hình của ngành
Thông tin chung, năng lực pháp lý
Khách hàng vay vốn là hộ gia đình có phải Lịch sử công ty, những thay đổi về vốn
Trang 13là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ, đã
đủ 18 tuổi chưa? Khách hàng vay vốn có
đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự không?
góp, loại hình kinh doanh của công ty hiệnnay là gì? Khách hàng vay vốn là phápnhân có năng lực pháp luật dân sự không?Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng kýkinh doanh, giấy phép hành nghề có cònhiệu lực trong thời hạn cho vay?
Năng lực điều hành quản lý
(Đối với khách hàng vay vốn phục vụ sản
xuất kinh doanh): Khả năng, kinh nghiệm,
cách thức quản lý của khách hàng như thế
nào? Quy mô hoạt động lớn hay nhỏ? Cơ
cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh? Số lượng, trình độ lao động? Tuổi
trung bình, thời gian công việc, mức thu
nhập? Hiệu quả sản xuất: Doanh số trên
đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng
như thế nào? Trình độ kỹ thuật của thợ
làm…
Quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớnhay nhỏ? Cơ cấu tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh? Số lượng, trình độ laođộng? Tìm hiểu và đánh giá khả năngquản trị điều hành của ban lãnh đạo: Trình
độ chuyên môn của ban lãnh đạo công ty?Khả năng, kinh nghiệm, cách thức quản lýcủa người lãnh đạo cao nhất và ban điềuhành…
Phân tích đánh giá khả năng tài chính Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh
Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo
tài chính
Liệu có những khoản cho vay không thể
thu hồi được nằm trong phần các khoản
phải thu? Liệu hàng tồn kho được đánh
giá chính xác? Liệu những hàng hỏng
hoặc không sử dụng được bị tính gộp vào
phần ghi hàng tồn kho này không? Kiểm
tra lại chi tiết các khoản vay/trách nhiệm
nợ Kiểm tra lại cẩn thận các chi tiết về
nhưng tài sản cố định, đặc biệt là những
khoản có giá trị lớn Liệu những khoản
ứng trước đã thực sự được nhận hoặc
những khoản đặt cọc đã được thu? Liệu
những khoản này có bao gồm những
khoản mục là những khoản vay ngân
hàng?
Kiểm tra Bảng tổng kết tài sản
Phần tài sản Có: Liệu có những khoản tíndụng không thể thu hồi bị tính vào tàikhoản các khoản phải thu? Liệu hàng tồnkho được định giá chính xác? Liệu nhữnghàng hỏng hoặc không sử dụng được bịtính gộp vào tài khoản này không? Việckhấu hao các tài sản cố định hữu hình cóđược thực hiện theo quy tắc? Có xảy raviệc thừa hoặc thiếu khấu hao không?Kiểm tra lại cẩn thận các chi tiết về nhữngtài sản cố định vô hình, đặc biệt là nhữngkhoản có giá trị lớn,…
Trang 14Phần tài sản Nợ: Liệu những khoản ứngtrước đã thực sự được nhận hoặc nhữngkhoản đặt cọc đã được thu? Liệu nhữngkhoản này có bao gồm những khoản mục
là những khoản vay ngân hàng?
Kiểm tra báo cáo Lãi LỗLiệu những tài khoản, bao gồm thu bánhàng, chi phí mua, chi phí bán hàng vàchi phí hành chính chung cũng như thunhập/chi phí phi hoạt động được phânloại và phân bổ chính xác? …
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
Tình hình sản xuấtCác điều kiện về sản xuất như thế nào? Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm,phương pháp sản xuất hiện tại, công suất hoạt động, những thay đổi về chi phí sản xuất,
số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này, chất lượngsản phẩm, những thay đổi về chi phí sản xuất và so sánh với đối thủ cạnh tranh…
Tình hình bán hangDoanh thu các loại sản phẩm của các năm về số lượng và giá trị Những yếu tố ảnhhưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm,các đối thủ cạnh tranh,…) Tình hình và khả năng trả nợ của các khách hàng chính Sựđánh giá của khách hàng về sản phẩm bán ra Chính sách khuếch trương sản phẩm đốivới việc tăng sản phẩm hoặc khi xuất hiện sản phẩm mới Giá bán của sản phẩm:Những thay đổi trong giá bán sản phẩm, phương pháp đặt giá, mối quan hệ với kháchhàng, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này, tình hình giảm giá (bao gồm hoặc loạitrừ các yếu tố như hoa hồng, chi phí vốn chuyển, chiết khấu, lãi suất),…
Phân tích về tài chính khách hàng Phân tích về tài chính công ty
Trang 15Khách hàng có những nguồn thu nhập nào
là chủ yếu? Khách hàng cần cung cấp giấy
tờ chứng minh nguồn gốc thu nhập
Những nguồn thu nhập chính này có thể là
từ lương (cần xác nhận của cơ quan nơi
khách hàng làm việc), tiền cho thuê nhà,
phương tiện, thiết bị (hợp đồng cho thuê),
tiền gửi và lãi tiền gửi ngân hàng (sổ tiết
kiệm, v.v ), cổ tức thu định kỳ từ cổ phiếu
chứng khoán đầu tư, v.v Cần xem xét các
nguồn thu nhập đã ổn định đến mức nào
và trong thời gian khoảng bao lâu Khách
hàng làm nghề gì? Nghề đó có đem lại
mức thu nhập ổn định không? Gia đình
của khách hàng có bao nhiêu thành viên?
Họ có thực sự quan tâm đến khoản vay
này không? Vì sao? Họ và những người
đó có thu nhập ổn định hay vẫn phải sống
phụ thuộc vào người vay tiền? Hiện tại họ
có vay tại ngân hàng khác không? Nếu có
thì vì sao không vay tiếp tại ngân hàng
đó? Nếu không thì vì sao bây giờ lại xin
vay nếu như nhu cầu vay là lớn?
Tính toán và phân tích những tỷ số khácnhau sử dụng những số liệu từ các báo cáotài chính như mức sinh lời trên vốn, mứcsinh lời từ hoạt động bán hàng; phân tíchtính ổn định qua nhóm hệ số thanh toán,nhóm hệ số nợ,…; phân tích tính hiệu quả:Doanh thu từ tổng tài sản, thời gianchuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu,
…; phân tích hiệu quả sản xuất: Hiệu suấtlao động, tài sản cố định trên số nhâncông
Tình hình quan hệ với ngân hàng
Quan hệ tín dụng
Đối với chi nhánh cho vay, các chi nhánh khác trong hệthống NHNo & PTNT Việt Nam và với tổ chức tín dụng khácqua các tiêu chí: Dư nợ ngắn, trung và dài hạn (bao gồm cảnợquá hạn), mục đích vay vốn của các khoản vay, doanh số chovay, thu nợ, mức độ tín nhiệm…
Khách hàng phải thoả mãn yêu cầu “Không có nợ khóđòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo & PTNT Việt Nam”mới được vay mới/bổ sung tại NHNo & PTNT Việt Nam
Quan hệ tiền gửi
Trang 16Tại NHNo & PTNT Việt Nam và tổ chức tín dụng khác:
Số dư tiền gửi bình quân, doanh số tiền gửi, tỷ trọng so vớidoanh thu
Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Tính toán lãi (lợi ích) có thể thu được nếu như khoảnvay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay củakhách hàng (số tiền giải ngân, thời hạn và lãi xuất dự tính)
Xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệtín dụng với khách hàng (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể
sẽ không cao như mong muốn nhưng bù lại, khách hàng luônduy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyênhoặc có thể có nguồn ngoại tệ để bán cho NHNo & PTNT ViệtNam, v.v )
Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư
Với phương án vay vốn, xem xét và tổng hợp nhữngthông tin trợ giúp cho quá trình phân tích qua những câu hỏiđiều tra đánh giá phương án kinh doanh như:Họ đã có kinhnghiệm trong ngành kinh doanh này chưa? Khách hàng có baonhiêu tiền để kinh doanh?v.v , sau đó tiến hành thẩm định:
Bước 1: Xem xét tổng thể PASXKD/DAĐT
- Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của PASXKD/DAĐT như mục
tiêu đầu tư của PA/DAĐT là gì? Qui mô đầu tư như thế nào?
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm PA/DAĐT: Tình hình nhu cầu trên thị
trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của PA/DAĐT như thế nào? Tình hình tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định ra sao?
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của phương án
- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của phương án
- Phương tiện kỹ thuật (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo dự án đầu tư)
- Phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo
dự án đầu tư)
Trang 17- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn (cho vay trung dài
hạn/ cho vay theo dự án đầu tư)
- Hiệu quả về mặt tài chính của dự án (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo dự án đầu
- Xác định mô hình dự án: Xác định được mô hình của dự án từ đó ước lượng được
những khoản thu nhập và chi phí phát sinh để biết được khả năng trả nợ của dự án đầu tư
- Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán: Ước tính các chỉ tiêu quan trọng của
dự án đầu tư như sản lượng tiêu thụ, giá bán, doah thu, nhu cầu vốn lưu động, chi phí bánhàng,…
- Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí
- Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Lập báo cáo cân đối kế toán
Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay
Việc kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiềnvay được thực hiện cụ thể đối với từng loại tài sản bảo đảmnhư:
CVKH/CVTĐ cần tìm hiểu, phân tích giá trị thị trường (giá trị còn lại) của tài sản KH cung cấp làm TSĐB theo quy định định giá TSĐB của NHNo & PTNT VN Với những tài sản có giá trị lớn thì cần thuê công ty định giá chuyên nghiệp thực hiện và lập biên bản thẩm định giá theo đúng quy định
Trang 18của pháp luật Ngoài ra, còn phải tìm hiểu về tính thanh khoản của tài sản, tài sản đó là sở hữu chung hay sở hữu riêng, có bị tranh chấp, phong tỏa, giải tỏa (đối với bất động sản) hay không Có thể đưa ra một vài trường hợp cụ thể sau:
Khi KH dùng ô tô làm TSBĐ, CVTĐ có thể kiểm tra và xác thực tình hình hiện tại của chiếc xe bằng cách kiểm tra thực tế những hư hại hiện có của chiếc xe, xe đã vận hành được bao nhiêu km, xe có mua bảo hiểm không, kiểm tra giấy tờ xe liệu xem xe có thực sự thuộc quền sở hữu của KH không… để tiến hành định giá cho phù hợp và chính xác nhất với giá trị còn lại thực tế của chiếc xe
Khi KH dùng một lô đất làm TSBĐ, CVTĐ có thể kiểm tra và xác minh giá trị thựccủa mảnh đất bằng cách: tiến hành đo đạc thực tế diện tích của mảnh đất, kiểm tra giấy tờ, sổ đỏ liệu xem miếng đất đó là tài sản sở hữu của riêng KH hay sở hữu chung, kiểm tra hồ sơ tín dụng của KH liệu xem mảnh đất đó hiện có đang được thếchấp tại TCTD nào khác không,… và xác định giá đất thị trường phù hợp để tiến hành định giá (trường hợp mảnh đất có giá trị quá lớn cần thuê công ty định giá và giám sát chặt chẽ)
Lập báo cáo thẩm định cho vay
Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Trên cơ sở phân tích đánh giá ởtrên, chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng theo “Hệ thống chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng" của ngân hàng Kết quả chấmđiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng đưa vào Báo cáo thẩmđịnh
Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, lậpBáo cáo thẩm định cho vay Báo cáo thẩm định cho vay là tàiliệu dùng văn bản trong đó phải nêu ra cụ thể những kết quảcủa quá trình thẩm định, các ý kiến đề xuất đối với các đề nghịcủa khách hàng.Tùy theo từng trường hợp cụ thể, chọn lựa linhhoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới
Trang 19hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa khách hàng đó đưavào báo cáo thẩm định cho vay.
Tái thẩm định khoản vay
Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN quy định giá trịkhoản vay bắt buộc phải tái thẩm định theo từng thời kỳ
- Ít nhất hai cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởng hoặc phó
phòng tín dụng là thành viên Những thành viên này không phải là CBTD đã thẩm địnhlần đầu khoản xin vay này
- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm
định kiêm tờ trình của CBTD và ghi ra ý kiến của mình trên tờ trình về việc chovay/không cho vay để trình Giám đốc ngân hàng hoặc người được uy quyền xem xétquyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công viêc nêu trên
- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn đến các
quyết định khác nhau đều phải trình lên Giám đốc ngân hàng
Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩmđịnh khách hàng và quan hệ với khách hàng mà ngân hàngquyết định phương thức cho vay Các phương thức cho vay cóthể là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự
án đầu tư,…
1.2.3 Quyết định tín dụng
Phê duyệt khoản vay
Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, lập Báo cáo thẩm định
kiêm Tờ trình cho vay kèm hệ số vay vốn trình TPTD
Bước 2:Trên cơ sở Tờ trình kèm hệ số vay vốn, TPTD xem xét kiểm tra, thẩm định lại và
ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo
Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.
CBTD cần có ý kiến của TPTD để tiến hành các thủ tụcsau:
Trang 20- Yêu cầu khách hàng bổ sung thông tin, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các
điều kiện vay vốn
- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu.
- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay.
Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ýkiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định
Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm
định và TPTD, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng phê duyệt:
Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp lý, hồ sơ
vay vốn, Ban lãnh đạo ngân hàng sẽ quyết định:
Duyệt đồng ý cho vay
Duyệt cho vay có điều kiện
Không đồng ý
Triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp khoảnvay lớn hoặc phức tạp
Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê
duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng cấp dưới mới được phép giải ngân
Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định: Sốtiền cho vay, Lãi suất cho vay, Thời hạn cho vay, các điều kiệnkhác (nếu có)
Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm
Soạn thảo nội dung hợp đồng/sổ vay vốn
Khi khoản vay đã được Lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay
và hình thức đảm bảo nợ vay Trên cơ sở nội dung, điều kiện
đã được duyệt và hợp đồng mẫu tiến hành soạn thảo Hợp đồngtín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phùhợp để trình TPTD kiểm soát
Trang 21Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay
TPTD kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng/sổvay vống, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung, điềukiện đã được duyệt:
Nếu đúng ký trình lãnh đạo
Nếu chưa đúng, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại để Lãnh đạo ký duyệt
Nếu đúng: ký hợp đồng tín dụng
Nếu chưa đúng, yêu cầu chỉnh sửa lại
Giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
- Công chứng hợp đồng cầm cố, thế chấp
Ngân hàng xem xét, thỏa thuận với khách hàng thực hiện công chứng hay không công
chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp giữa ngân hàng với khách hàng và/hoặc bênbảo lãnh
- Đăng ký giao dịch bảo đảm
Lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Lưu hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên quan
đến khoản vay (nếu có)
- Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liên quan
đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ
- Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu tài sản bảo
đảm tiền vay) được lưu giữ tại kho theo quy định của Tổng Giám đốc NHNN & PTNT VN
1.2.4.Giải ngân
Bước 1: Chứng từ giải ngân
Yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ vềmục đích sử dụng tiền vay để giải ngân, như: Hợp đồng cungứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ, bảng kê các khoản chi chi tiết,
kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,…hướng dẫn khách
Trang 22hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu:Bảng kê rút vốnvay, uỷ nhiệm chi
Bước 2: Trình duyệt giải ngân
Xem xét chứng từ giải ngân nói trên, nếu đủ điều kiệngiải ngân thì trình TPTD
TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD:
- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo.
- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại.
- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định
Lãnh đạo ký duyệt:
- Nếu đồng ý: Ký duyệt
- Nếu chưa phù hợp: Yêu cầu chỉnh sửa lại.
- Nếu không đồng ý: Ghi rõ lý do
Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:
CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tính các thông tin, dữ liệu của khoản vay theo hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính của ngân hàng
CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các phòng Nghiệp vụ có liên quan
1.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng
Kiểm tra, giám sát khoản vay
Mở sổ sách theo dõi:Mở sổ theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tíndụng, Bảng theo dõi nợ vay, khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toántheo nội dung: ngày tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngàytháng, năm thu nợ; số tiền thu nợ, lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ; thờigian gia hạn nợ; số tiền chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn
Khai thác phần mềm điện toán:Ngoài cách mở sổ theo dõi khoản vay ở trên, có thể
sử dụng phần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện số liệu
Trang 23hạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng phải báo cáo với TPTD phối hợp với cácphòng có liên quan để xử lý.
Kiểm tra qua hồ sơ, chứng từ:Định kỳ hàng tháng, quý hoặc trường hợp đột xuất,
có thể cùng TPTD tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư đảm bảo nợvay của khách hàng thông qua: sổ sách hạch toán theo dõi của khách hàng; chứng
từ, hoá đơn hạch toán (chi tiền mặt, chuyển khoản, chi khác ); chứng từ thanhquyết toán, thanh lý hợp đồng
Kiểm tra tại hiện trường: Thị sát tiến độ thực hiện, thị sát vật chất (vật tư, hàng hoá,máy móc thiết bị, )
Lập biên bản kiểm tra
Kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tàichính và đảm bảo tín dụng của khách hàng: Đánh giá tiến độ thực hiện phương án,đánh giá, phân tích hiệu quả tình hình tài chính, theo dõi, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh…
Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay
Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
Thu nợ lãi và gốc
Có hai phương pháp thu nợ gốc, lãi được áp dụng
- Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch
- Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên)
Lưu ý: NHNN & PTNT Việt Nam không uỷ quyền cho các tổ trưởng Tổ vay vốn thu nợ
gốc, lãi của người vay Nghiêm cấm cán bộ tín dụng trực tiếp thu nợ gốc, lãi của người vay
Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay
Thực hiện việc sử lý những tình huống khác nhau của khoản vay gồm trả nợ trướchạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ, v.v ,
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Tất toán khoản vay
Khi khách hàng trả hết nợ, tiến hành phối hợp với bộphận kế toán đối chiếu, kiểm tra vê số tiền trả nợ gốc, lãi, phí,
… để tất toán khoản vay
Trang 24Thanh lý hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốntheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng/Sổ vay vống đã kí kết:Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng/Sổvay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lậpbiên bản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu, phảisoạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát vàTPTD trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý
Họ, tên vợ Trịnh Thị Tuyết Sinh năm 1971
Đều trú quán tại Văn Lâm - HưngYên
Địa chỉ kinh
doanh
Văn Lâm - HưngYênMục đích xin vay: Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế gia đình, lập kế hoạch xin vayvốn ngắn hạn để thu mua phế liệu nhựa
Thời hạn cho vay : 12 tháng,mỗi lần nhận nợ tối đa 6 tháng, mỗi chứng thư bảo lãnh tối đa
6 tháng
Lãi suất : Theo quy định của ngân hàng
Nguồn trả và kế hoạch trả : Theo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Tài sản bảo đảm :
Thế chấp bằng đất ở của gia đình tại huyện Văn Lâm – Hưng Yên Sổ đỏ đứng tên Lê VănThành, số sổ: T 986354, số thửa: 455, tờ bản đồ số: 03 do UBND huyện Văn Lâm cấp ngày 06/11/2002
Trang 25Tên tài sản Giấy tờ về tài sản Đặc điểm kỹ
thuật Đơn giá (ước tính) Giá trị (ước tính)
2 Thẩm định tín dụng đối với khách hang
2.1 Kiểm tra hồ sơ
Hồ sơ pháp lý
Thông tin ông Lê Văn Thành nộp cho cán bộ tín dụng ngân hàng bao gồm :
Sổ hộ khẩu, CMND đứng tên ông Lê Văn Thành ( bản sao công chứng )
Giấy đăng kí kinh doanh ( bản sao công chứng )
Điều lệ công ty
Nhận xét: Người đại diện vay vốn có đủ năng lực Pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự, doanh nghiệp thành lập hợp pháp có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Hồ sơ kinh tế
Thông tin ông Lê Văn Thành cung cấp cho các bộ tín dụng bao gồm :
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng :
Hộ gia đình ông Thành bắt đầu kinh doanh thu mua phế liệu nhựa để sản xuấthạt nhựa từ cuối năm 2015, địa điểm SXKD tại nhà Sau hơn một năm kinhdoanh, đến ngày 30/11/2016, nhằm mở rộng SXKD, tôi đại diện cho gia đình
đã ký kết hợp đồng cung cấp 100 tấn hạt nhựa trong một năm kể từ ngày15/4/2017 cho ông Nguyễn Văn Tân, địa chỉ tại Văn Lâm – Hưng Yên Đểhoàn thành hợp đồng này, tôi cần thu mua 100 tấn phế liệu nhựa về sản xuấtnhưng do hiện tại nguồn vốn tự có không đủ để đáp ứng nên hôm nay, ngày10/1/2017 tôi đề nghị xin vay vốn tại NHNN & PTNT chi nhánh huyện VănLâm số tiền 500.000.000 đồng trong thời hạn 12 tháng với lãi suất 15%/năm đểphục vụ SXKD
Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng :
Dây chuyền sản xuất hạt
nhựa 80.000.000 đồng (công suất thiết kế 90 tấn hạtnhựa/năm)
Công nhân phân loại (lành