1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với hộ sản xuất , hộ kinh doanh nhỏ

51 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 147,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tiểu luận về thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với hộ sản xuất, hộ kinh doanh nhỏ tại NHNN và PTNT Việt Nam. Bài viết cho thấy được quy trình tín dụng của NH và các tình huống thực tế áp dụng.

Trang 1

BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Trang 2

Đề tài:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN

DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT, HỘ KINH DOANH

NHỎ TẠI NHNN

& PTNT VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

1 Lý thuyết quy trình tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT Việt Nam) 5

1.1.Mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 5

1.2 Quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 6

1.2.1.Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng và lập hồ sơ 7

1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với khách hàng 8

1.2.3 Quyết định tín dụng 17

1.2.4.Giải ngân 19

1.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng 20

2 Thực tế áp dụng quy trình tín dụng 21

2.1 Xây dựng khách hàng 21

2.2 Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn 23

2.2.1 Phân tích tư cách, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực điều hành quản lý của khách hàng 23

2.2.2 Phân tích đánh giá PASXKD, khả năng tài chính của khách hàng 24

2.2.3 Phân tích, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng 26

2.2.4 Đánh giá rủi ro của khách hàng và ra quyết định tín dụng 26

Danh mục tài liệu tham khảo 28

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay,

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại

hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên,

mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Agribank là NHTM duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế nói chung

và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng Mặc dù có những thăng trầm nhất định, nhưng cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế, những giải pháp, chính sách phù hợp của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và sự nỗ lực vươn lên bằng chính quyết tâm của hơn 40 nghìn người lao động tại 2300 chi nhánh, phòng giao dịch, Agribank hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt, hoàn thành Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015 và bước vào triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030

Trong bài thảo luận này, nhóm đã tìm hiểu về một phần trong mảng tín dụng của NHNo & PTNT Việt Namcụ thể là bài thảo luận tìm hiểu được các giai đoạn và sự gắn kết các giai đoạn đó trong quy trình cấp tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, đồng thời tổng hợp phân tích đánh giá nhằm lựa chọn khách hàng phù hợp với mục tiêu, chính sách và điều kiện cụ thể của ngân hàng qua đó xây dựng được sản phẩm tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng là hộ sản xuất Những nội dung cụ thể trong bài thảo luận gồm:

1 Nhận biết và hiểu rõ về mục tiêu, quy trình và điều kiện cấp tín dụng của NH NHNo & PTNT VN

2.Phân tích và áp dụng các bước trong quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Namvào khách hàng cụ thể

Trang 6

1 Lý thuyết quy trình tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT Việt Nam)

1.1 Mục tiêu và điều kiện cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam

Mục tiêu cấp tín dụng

Mục tiêu cấp tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam lànhằm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở chất lượng tăng trưởng tín dụngđược đảm bảo, phù hợp với khả năng quản lý, quản trị rủi ro,

cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực đảm bảo tỷ trọng đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sản xuất kinh doanh vàcác lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước

Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng

Nguyên tắc

Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNT Việt Namphải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền

vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Điều kiện

Thứ nhất: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Thứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Thứ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

- Cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.

- Cho vay trung dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu

cầu vốn

Trang 7

Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi, trường hợp bị lỗ thì

phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trongthời hạn cam kết

Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo & PTNT Việt Nam

Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của ngân hàng cho vay

Thứ tư: Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả

nợ khả thi.

Thứ năm: Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam.

1.2 Quy trình cấp tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam

Quy trình tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam gồm 5giai đoạn chính:

Giai đoạn Trách nhiệm chính Mục đích

1

Tìm kiếm,tiếp xúc vớikhách hàng

và lập hồ sơ

Cán bộ tín dụng(CBTD)

Cung cấp những thông tin ban đầu

về khách hàng để phục vụ cho quátrình phân tích tín dụng, là căn cứchứng tỏ khách hàng thực sự cónhu cầu vốn tín dụng

Trang 8

Thẩm địnhtín dụng đốivới kháchhàng

CBTD, Trưởngphòng tín dụng(TPTD)

Hạn chế tình trạng thông tin khôngcân xứng Thông tin không cânxứng khiến ngân hàng đánh giá sai

về khách hàng dẫn tới đưa ra quyếtđịnh sai như lựa chọn khách hàng

có tiềm ẩn rủi ro cao hoặc từ chốikhách hàng có tiềm năng, an toàn;giúp ngân hàng hiểu khách hànghơn, biết được những thuận lợi ,khó khăn, điểm mạnh, điểm yếucủa khách hàng từ đó sẽ đánh giá,lường trước được mức độ rủi rocủa từng khoản vay; đánh giáchính xác nhu cầu vay vốn củakhách hàng

3 Quyết địnhtín dụng

CBTD và TPTDtrình ý kiến vềkhoản vay lên Giámđốc (GĐ) để GĐquyết định

Ngân hàng quyết định đồng ý hay

từ chối cho vay đối với một hồ sơvay vốn của khách hàng, từ đó là

cơ sở để ngân hàng và khách hàng

đi đến kí kết hợp đông tín dụng

GĐ xét duyệt giảingân Cấp tiền cho khách hàng trên cơ sởmức tín dụng đã cam kết theo hợp

đồng Giải ngân là một điểm đángchú ý trong quy trình tín dụng, giaiđoạn này đảm bảo khoản tiền màngân hàng đồng ý cho khách hàngvay được chuyển đến tay kháchhàng, tránh những nhân tố rủi ro

đe dọa đến khoản tiền đó

Không duyệt:

CBTD thông báolại cho khách hàngDuyệt: Phòng tíndụng nhân lại hồ

sơ, phòng kế hoạchtổng hợp chuẩn bịnguồn vốn, phòng

kế toán thực hiệngiải ngân

và đẩy đủ những cam kết đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng,vốn vay có được sử dụng đúngmục đích đồng thời kiểm soát mức

độ rủi ro tín dụng phát sinh trongquá trình sử dụng vốn tín dụng, từ

đó ngăn ngừa những hành vi viphạm và hạn chế xu hướng rủi ro

Trang 9

đạo đức của khách hàng, đảm bảo

an toàn tín dụng và bảo vệ quyềnlợi của ngân hàng

Thanh lý hợp đồng tín dụng: Giúpngân hàng chấm dứt các khoản tíndụng đã cấp cho khách hàng trên

cơ sở thu hồi gốc lãi khoản vay đểtiếp tục một quy trình tín dụng mớivới những khách hàng khác

1.2.1.Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng và lập hồ sơ

Tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng

Một số cách tìm kiếm khách hàng

- Nguồn khách hàng là bạn bè, người thân trong gia đình: Tư vấn sản phẩm với

người thân, bạn bè sau đó nhờngười thân, bạn bè giới thiệu người có nhu cầu vay với mình

- Nguồn khách hàng hiện hữu của ngân hàng đang công tác: Khai thác triệt để dữ

liệu danh sách khách hàng có sẵn của chi nhánhvới những khách hàng vay, gửi tiền hoặc

sử dụng những dịch vụ khác Có thể họ sẽ có nhu cầu mua nhà, xe

- Nguồn khách hàng của đồng nghiệp: Một số đồng nghiệp lâu năm có nguồn khách

hàng khá tốt, đôi lúc họ không có thời gian để làm hết hồ sơ nên có thể chuyển cho mình

- Nguồn khách hàng ở các hội nhóm: Tham gia các hội nhóm như hội tennis, cầu

lông, bóng đá để tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng

- Nguồn khách hàng từ những khách hàng khác: Từ nguồn khách hàng đang có sẵn,

nhờ họ giới thiệu khách hàng cho mình

- Nguồn khách hàng tại quầy giao dịch: Khách hàng tới quầy giao dịch cũng là một

đối tượng khách hàng tiềm năng Tạo dựng mối quan hệ với các giao dịch viên, nhờ họgiới thiệu cho khách hàng khi họ tới giao dịch

- Khách hàng tại các sàn bất động sản, đại lý ô tô.

- v vv

Trên đây là một số cách để có thể tìm kiếm, tiếp xúc vớikhách hàng có nhu cầu vay vốn Đây là bước rất quan trọng vìchỉ khi tìm kiếm được khách hàng thì trên cơ sở đó mới có thểtiếp tục thực hiện các giai đoạn tiếp theo của quy trình tíndụng

Trang 10

Tiếp nhận yêu cầu và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Hướngdẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điềukiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Kiểm tra sơ

bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hànghoàn thiện hồ sơ vay

- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều báo cáo lại cho lãnh đạo

ngân hàng và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)

- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc:

Danh mục hồ sơ pháp lý; Danh mục hồ sơ khoản vay; Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vaytheo nội dung quy định cho từng đối tượng khách hàng dân cư hay khách hàng doanhnghiệp

1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với khách hang

Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ trong bộ hồ

sơ qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh thông tinkhác Các giấy tờ cần có xác nhận của chính quyền địaphương

Ví dụ đối với khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dùng,yêu cầu khách hàng xuất trình sổ hộ khẩu, chứng minh thư,…

để xem xét đối chiếu lưu bản sao

Kiểm tra mục đích vay vốn

Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếunhu cầu xin vay với danh mục những hàng hoá cấm lưu thông,dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của chínhphủ)

Trang 11

Đối với khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đíchvay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiệnhành.

Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng

Về khách hàng vay vốn

Kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng qua cácnguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng (nếu có)

- Trung tâm thông tin tín dụng

- Các bạn hàng, đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị

và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm

việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quan thuế,…)

Đi thực tế tại gia đình hoặc nơi sản xuất kinh doanh củakhách hàng để tìm hiểu thêm thông tin:

- Gia đình của khách hàng vay vốn: Thăm dò tại chính quyền địa phương, hàng xóm,

khu dân cư hoặc tại cơ quan nơi khách hàng làm việc,…xem khách hàng như thế nào từ

đó đánh giá uy tín, con người của khách hàng vay vốn

- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng, những thành viên trong gia

đình (bảng lương,…)

- Tình trạng nhà xưởng máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của

khách hàng: Cũ hay mới, đã sử dụng được bao lâu?

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng: Hoạt động sản xuất có

diễn ra liên tục không? Nếu không liên tục thì do tính mùa vụ hay do nguyên nhân nàokhác? Thông qua bạn hàng của khách hàng để xem tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hoánhư thế nào?…

- Đánh giá sơ bộ tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng (nếu có): Ví dụ đối với tài

sản bảo đảm là bất động sản cần đi thực tế xem xét cụ thể vị trí của tài sản ở đâu? Địa thếxung quanh như thế nào? Thăm dò xung quanh xem có tranh chấp gì không?… Đối với tàisản thế chấp là hàng tồn kho cần xem xét hiện trạng hàng tồn kho để tránh những rủi rosau này vì mỗi hàng tồn kho khác nhau sẽ có những rủi ro riêng, như quần áo có thể hiện

Trang 12

tại có giá trị cao nhưng do yếu tố thời trang thay đổi có thể bị lỗi thời dẫn tới giá trị hàngtồn kho suy giảm trong tương lai.

Về phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT)

Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trênthị trường đối với sản phẩm của PASXKD/DAĐT

- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản

phẩm tương tự của PASXKD/DAĐT để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra

- Tìm hiểu qua các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính,…)

- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề.

- Tìm hiểu từ các PASXKD/DAĐT cùng loại.

Phân tích ngành

- Xu hướng phát triển của ngành: Sự thay đổi về số lượng và giá cả trong cung và

cầu sản phẩm như thế nào? Xu hướng giá cả của nguyên vật liệu đầu vào?

- Sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

- Chính sách của Chính phủ: Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Vị thế hiện tại của công ty trong ngành: Vị trí mỗi sản phẩm trong thị trường?

Doanh số của từng mặt hàng trong ngành; sự tin tưởng của khách hàng; trình độ kỹ thuật…

Tham khảo ý kiến, nhận định và thông tin từ các nhàquản lý, tập đoàn ngành, các công ty trong cùng ngành, cáckhách hàng khi điều tra tình hình của ngành

Thông tin chung, năng lực pháp lý

Khách hàng vay vốn là hộ gia đình có phải Lịch sử công ty, những thay đổi về vốn

Trang 13

là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ, đã

đủ 18 tuổi chưa? Khách hàng vay vốn có

đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực

hành vi dân sự không?

góp, loại hình kinh doanh của công ty hiệnnay là gì? Khách hàng vay vốn là phápnhân có năng lực pháp luật dân sự không?Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng kýkinh doanh, giấy phép hành nghề có cònhiệu lực trong thời hạn cho vay?

Năng lực điều hành quản lý

(Đối với khách hàng vay vốn phục vụ sản

xuất kinh doanh): Khả năng, kinh nghiệm,

cách thức quản lý của khách hàng như thế

nào? Quy mô hoạt động lớn hay nhỏ? Cơ

cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh

doanh? Số lượng, trình độ lao động? Tuổi

trung bình, thời gian công việc, mức thu

nhập? Hiệu quả sản xuất: Doanh số trên

đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng

như thế nào? Trình độ kỹ thuật của thợ

làm…

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớnhay nhỏ? Cơ cấu tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh? Số lượng, trình độ laođộng? Tìm hiểu và đánh giá khả năngquản trị điều hành của ban lãnh đạo: Trình

độ chuyên môn của ban lãnh đạo công ty?Khả năng, kinh nghiệm, cách thức quản lýcủa người lãnh đạo cao nhất và ban điềuhành…

Phân tích đánh giá khả năng tài chính Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp

Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo

kết quả sản xuất kinh doanh

Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo

tài chính

Liệu có những khoản cho vay không thể

thu hồi được nằm trong phần các khoản

phải thu? Liệu hàng tồn kho được đánh

giá chính xác? Liệu những hàng hỏng

hoặc không sử dụng được bị tính gộp vào

phần ghi hàng tồn kho này không? Kiểm

tra lại chi tiết các khoản vay/trách nhiệm

nợ Kiểm tra lại cẩn thận các chi tiết về

nhưng tài sản cố định, đặc biệt là những

khoản có giá trị lớn Liệu những khoản

ứng trước đã thực sự được nhận hoặc

những khoản đặt cọc đã được thu? Liệu

những khoản này có bao gồm những

khoản mục là những khoản vay ngân

hàng?

Kiểm tra Bảng tổng kết tài sản

Phần tài sản Có: Liệu có những khoản tíndụng không thể thu hồi bị tính vào tàikhoản các khoản phải thu? Liệu hàng tồnkho được định giá chính xác? Liệu nhữnghàng hỏng hoặc không sử dụng được bịtính gộp vào tài khoản này không? Việckhấu hao các tài sản cố định hữu hình cóđược thực hiện theo quy tắc? Có xảy raviệc thừa hoặc thiếu khấu hao không?Kiểm tra lại cẩn thận các chi tiết về nhữngtài sản cố định vô hình, đặc biệt là nhữngkhoản có giá trị lớn,…

Trang 14

Phần tài sản Nợ: Liệu những khoản ứngtrước đã thực sự được nhận hoặc nhữngkhoản đặt cọc đã được thu? Liệu nhữngkhoản này có bao gồm những khoản mục

là những khoản vay ngân hàng?

Kiểm tra báo cáo Lãi LỗLiệu những tài khoản, bao gồm thu bánhàng, chi phí mua, chi phí bán hàng vàchi phí hành chính chung cũng như thunhập/chi phí phi hoạt động được phânloại và phân bổ chính xác? …

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính

Tình hình sản xuấtCác điều kiện về sản xuất như thế nào? Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm,phương pháp sản xuất hiện tại, công suất hoạt động, những thay đổi về chi phí sản xuất,

số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này, chất lượngsản phẩm, những thay đổi về chi phí sản xuất và so sánh với đối thủ cạnh tranh…

Tình hình bán hangDoanh thu các loại sản phẩm của các năm về số lượng và giá trị Những yếu tố ảnhhưởng đến sự thay đổi này (tăng giảm nhu cầu, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm,các đối thủ cạnh tranh,…) Tình hình và khả năng trả nợ của các khách hàng chính Sựđánh giá của khách hàng về sản phẩm bán ra Chính sách khuếch trương sản phẩm đốivới việc tăng sản phẩm hoặc khi xuất hiện sản phẩm mới Giá bán của sản phẩm:Những thay đổi trong giá bán sản phẩm, phương pháp đặt giá, mối quan hệ với kháchhàng, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này, tình hình giảm giá (bao gồm hoặc loạitrừ các yếu tố như hoa hồng, chi phí vốn chuyển, chiết khấu, lãi suất),…

Phân tích về tài chính khách hàng Phân tích về tài chính công ty

Trang 15

Khách hàng có những nguồn thu nhập nào

là chủ yếu? Khách hàng cần cung cấp giấy

tờ chứng minh nguồn gốc thu nhập

Những nguồn thu nhập chính này có thể là

từ lương (cần xác nhận của cơ quan nơi

khách hàng làm việc), tiền cho thuê nhà,

phương tiện, thiết bị (hợp đồng cho thuê),

tiền gửi và lãi tiền gửi ngân hàng (sổ tiết

kiệm, v.v ), cổ tức thu định kỳ từ cổ phiếu

chứng khoán đầu tư, v.v Cần xem xét các

nguồn thu nhập đã ổn định đến mức nào

và trong thời gian khoảng bao lâu Khách

hàng làm nghề gì? Nghề đó có đem lại

mức thu nhập ổn định không? Gia đình

của khách hàng có bao nhiêu thành viên?

Họ có thực sự quan tâm đến khoản vay

này không? Vì sao? Họ và những người

đó có thu nhập ổn định hay vẫn phải sống

phụ thuộc vào người vay tiền? Hiện tại họ

có vay tại ngân hàng khác không? Nếu có

thì vì sao không vay tiếp tại ngân hàng

đó? Nếu không thì vì sao bây giờ lại xin

vay nếu như nhu cầu vay là lớn?

Tính toán và phân tích những tỷ số khácnhau sử dụng những số liệu từ các báo cáotài chính như mức sinh lời trên vốn, mứcsinh lời từ hoạt động bán hàng; phân tíchtính ổn định qua nhóm hệ số thanh toán,nhóm hệ số nợ,…; phân tích tính hiệu quả:Doanh thu từ tổng tài sản, thời gianchuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu,

…; phân tích hiệu quả sản xuất: Hiệu suấtlao động, tài sản cố định trên số nhâncông

Tình hình quan hệ với ngân hàng

Quan hệ tín dụng

Đối với chi nhánh cho vay, các chi nhánh khác trong hệthống NHNo & PTNT Việt Nam và với tổ chức tín dụng khácqua các tiêu chí: Dư nợ ngắn, trung và dài hạn (bao gồm cảnợquá hạn), mục đích vay vốn của các khoản vay, doanh số chovay, thu nợ, mức độ tín nhiệm…

Khách hàng phải thoả mãn yêu cầu “Không có nợ khóđòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo & PTNT Việt Nam”mới được vay mới/bổ sung tại NHNo & PTNT Việt Nam

Quan hệ tiền gửi

Trang 16

Tại NHNo & PTNT Việt Nam và tổ chức tín dụng khác:

Số dư tiền gửi bình quân, doanh số tiền gửi, tỷ trọng so vớidoanh thu

Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

Tính toán lãi (lợi ích) có thể thu được nếu như khoảnvay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay củakhách hàng (số tiền giải ngân, thời hạn và lãi xuất dự tính)

Xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệtín dụng với khách hàng (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể

sẽ không cao như mong muốn nhưng bù lại, khách hàng luônduy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyênhoặc có thể có nguồn ngoại tệ để bán cho NHNo & PTNT ViệtNam, v.v )

Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư

Với phương án vay vốn, xem xét và tổng hợp nhữngthông tin trợ giúp cho quá trình phân tích qua những câu hỏiđiều tra đánh giá phương án kinh doanh như:Họ đã có kinhnghiệm trong ngành kinh doanh này chưa? Khách hàng có baonhiêu tiền để kinh doanh?v.v , sau đó tiến hành thẩm định:

Bước 1: Xem xét tổng thể PASXKD/DAĐT

- Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của PASXKD/DAĐT như mục

tiêu đầu tư của PA/DAĐT là gì? Qui mô đầu tư như thế nào?

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm PA/DAĐT: Tình hình nhu cầu trên thị

trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của PA/DAĐT như thế nào? Tình hình tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định ra sao?

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của phương án

- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của phương án

- Phương tiện kỹ thuật (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo dự án đầu tư)

- Phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo

dự án đầu tư)

Trang 17

- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn (cho vay trung dài

hạn/ cho vay theo dự án đầu tư)

- Hiệu quả về mặt tài chính của dự án (cho vay trung dài hạn/ cho vay theo dự án đầu

- Xác định mô hình dự án: Xác định được mô hình của dự án từ đó ước lượng được

những khoản thu nhập và chi phí phát sinh để biết được khả năng trả nợ của dự án đầu tư

- Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán: Ước tính các chỉ tiêu quan trọng của

dự án đầu tư như sản lượng tiêu thụ, giá bán, doah thu, nhu cầu vốn lưu động, chi phí bánhàng,…

- Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí

- Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Lập báo cáo cân đối kế toán

Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay

Việc kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiềnvay được thực hiện cụ thể đối với từng loại tài sản bảo đảmnhư:

CVKH/CVTĐ cần tìm hiểu, phân tích giá trị thị trường (giá trị còn lại) của tài sản KH cung cấp làm TSĐB theo quy định định giá TSĐB của NHNo & PTNT VN Với những tài sản có giá trị lớn thì cần thuê công ty định giá chuyên nghiệp thực hiện và lập biên bản thẩm định giá theo đúng quy định

Trang 18

của pháp luật Ngoài ra, còn phải tìm hiểu về tính thanh khoản của tài sản, tài sản đó là sở hữu chung hay sở hữu riêng, có bị tranh chấp, phong tỏa, giải tỏa (đối với bất động sản) hay không Có thể đưa ra một vài trường hợp cụ thể sau:

 Khi KH dùng ô tô làm TSBĐ, CVTĐ có thể kiểm tra và xác thực tình hình hiện tại của chiếc xe bằng cách kiểm tra thực tế những hư hại hiện có của chiếc xe, xe đã vận hành được bao nhiêu km, xe có mua bảo hiểm không, kiểm tra giấy tờ xe liệu xem xe có thực sự thuộc quền sở hữu của KH không… để tiến hành định giá cho phù hợp và chính xác nhất với giá trị còn lại thực tế của chiếc xe

 Khi KH dùng một lô đất làm TSBĐ, CVTĐ có thể kiểm tra và xác minh giá trị thựccủa mảnh đất bằng cách: tiến hành đo đạc thực tế diện tích của mảnh đất, kiểm tra giấy tờ, sổ đỏ liệu xem miếng đất đó là tài sản sở hữu của riêng KH hay sở hữu chung, kiểm tra hồ sơ tín dụng của KH liệu xem mảnh đất đó hiện có đang được thếchấp tại TCTD nào khác không,… và xác định giá đất thị trường phù hợp để tiến hành định giá (trường hợp mảnh đất có giá trị quá lớn cần thuê công ty định giá và giám sát chặt chẽ)

Lập báo cáo thẩm định cho vay

Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Trên cơ sở phân tích đánh giá ởtrên, chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng theo “Hệ thống chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng" của ngân hàng Kết quả chấmđiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng đưa vào Báo cáo thẩmđịnh

Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, lậpBáo cáo thẩm định cho vay Báo cáo thẩm định cho vay là tàiliệu dùng văn bản trong đó phải nêu ra cụ thể những kết quảcủa quá trình thẩm định, các ý kiến đề xuất đối với các đề nghịcủa khách hàng.Tùy theo từng trường hợp cụ thể, chọn lựa linhhoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới

Trang 19

hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa khách hàng đó đưavào báo cáo thẩm định cho vay.

Tái thẩm định khoản vay

Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN quy định giá trịkhoản vay bắt buộc phải tái thẩm định theo từng thời kỳ

- Ít nhất hai cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởng hoặc phó

phòng tín dụng là thành viên Những thành viên này không phải là CBTD đã thẩm địnhlần đầu khoản xin vay này

- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm

định kiêm tờ trình của CBTD và ghi ra ý kiến của mình trên tờ trình về việc chovay/không cho vay để trình Giám đốc ngân hàng hoặc người được uy quyền xem xétquyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công viêc nêu trên

- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn đến các

quyết định khác nhau đều phải trình lên Giám đốc ngân hàng

Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩmđịnh khách hàng và quan hệ với khách hàng mà ngân hàngquyết định phương thức cho vay Các phương thức cho vay cóthể là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự

án đầu tư,…

1.2.3 Quyết định tín dụng

Phê duyệt khoản vay

Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, lập Báo cáo thẩm định

kiêm Tờ trình cho vay kèm hệ số vay vốn trình TPTD

Bước 2:Trên cơ sở Tờ trình kèm hệ số vay vốn, TPTD xem xét kiểm tra, thẩm định lại và

ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo

Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.

CBTD cần có ý kiến của TPTD để tiến hành các thủ tụcsau:

Trang 20

- Yêu cầu khách hàng bổ sung thông tin, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các

điều kiện vay vốn

- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu.

- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay.

Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ýkiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định

Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm

định và TPTD, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng phê duyệt:

Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp lý, hồ sơ

vay vốn, Ban lãnh đạo ngân hàng sẽ quyết định:

 Duyệt đồng ý cho vay

 Duyệt cho vay có điều kiện

 Không đồng ý

 Triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp khoảnvay lớn hoặc phức tạp

Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê

duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng cấp dưới mới được phép giải ngân

Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định: Sốtiền cho vay, Lãi suất cho vay, Thời hạn cho vay, các điều kiệnkhác (nếu có)

Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

Soạn thảo nội dung hợp đồng/sổ vay vốn

Khi khoản vay đã được Lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay

và hình thức đảm bảo nợ vay Trên cơ sở nội dung, điều kiện

đã được duyệt và hợp đồng mẫu tiến hành soạn thảo Hợp đồngtín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phùhợp để trình TPTD kiểm soát

Trang 21

Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay

TPTD kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng/sổvay vống, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung, điềukiện đã được duyệt:

 Nếu đúng ký trình lãnh đạo

 Nếu chưa đúng, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại để Lãnh đạo ký duyệt

 Nếu đúng: ký hợp đồng tín dụng

 Nếu chưa đúng, yêu cầu chỉnh sửa lại

Giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm

- Công chứng hợp đồng cầm cố, thế chấp

Ngân hàng xem xét, thỏa thuận với khách hàng thực hiện công chứng hay không công

chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp giữa ngân hàng với khách hàng và/hoặc bênbảo lãnh

- Đăng ký giao dịch bảo đảm

Lưu giữ hồ sơ tín dụng

- Lưu hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên quan

đến khoản vay (nếu có)

- Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liên quan

đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ

- Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu tài sản bảo

đảm tiền vay) được lưu giữ tại kho theo quy định của Tổng Giám đốc NHNN & PTNT VN

1.2.4.Giải ngân

Bước 1: Chứng từ giải ngân

Yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ vềmục đích sử dụng tiền vay để giải ngân, như: Hợp đồng cungứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ, bảng kê các khoản chi chi tiết,

kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,…hướng dẫn khách

Trang 22

hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu:Bảng kê rút vốnvay, uỷ nhiệm chi

Bước 2: Trình duyệt giải ngân

Xem xét chứng từ giải ngân nói trên, nếu đủ điều kiệngiải ngân thì trình TPTD

TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD:

- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo.

- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại.

- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định

Lãnh đạo ký duyệt:

- Nếu đồng ý: Ký duyệt

- Nếu chưa phù hợp: Yêu cầu chỉnh sửa lại.

- Nếu không đồng ý: Ghi rõ lý do

Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:

CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tính các thông tin, dữ liệu của khoản vay theo hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính của ngân hàng

CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các phòng Nghiệp vụ có liên quan

1.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng

Kiểm tra, giám sát khoản vay

 Mở sổ sách theo dõi:Mở sổ theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tíndụng, Bảng theo dõi nợ vay, khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toántheo nội dung: ngày tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngàytháng, năm thu nợ; số tiền thu nợ, lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ; thờigian gia hạn nợ; số tiền chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn

 Khai thác phần mềm điện toán:Ngoài cách mở sổ theo dõi khoản vay ở trên, có thể

sử dụng phần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện số liệu

Trang 23

hạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng phải báo cáo với TPTD phối hợp với cácphòng có liên quan để xử lý.

 Kiểm tra qua hồ sơ, chứng từ:Định kỳ hàng tháng, quý hoặc trường hợp đột xuất,

có thể cùng TPTD tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư đảm bảo nợvay của khách hàng thông qua: sổ sách hạch toán theo dõi của khách hàng; chứng

từ, hoá đơn hạch toán (chi tiền mặt, chuyển khoản, chi khác ); chứng từ thanhquyết toán, thanh lý hợp đồng

 Kiểm tra tại hiện trường: Thị sát tiến độ thực hiện, thị sát vật chất (vật tư, hàng hoá,máy móc thiết bị, )

 Lập biên bản kiểm tra

 Kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tàichính và đảm bảo tín dụng của khách hàng: Đánh giá tiến độ thực hiện phương án,đánh giá, phân tích hiệu quả tình hình tài chính, theo dõi, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh…

 Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay

Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh

Thu nợ lãi và gốc

Có hai phương pháp thu nợ gốc, lãi được áp dụng

- Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch

- Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên)

Lưu ý: NHNN & PTNT Việt Nam không uỷ quyền cho các tổ trưởng Tổ vay vốn thu nợ

gốc, lãi của người vay Nghiêm cấm cán bộ tín dụng trực tiếp thu nợ gốc, lãi của người vay

Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay

Thực hiện việc sử lý những tình huống khác nhau của khoản vay gồm trả nợ trướchạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ, v.v ,

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Tất toán khoản vay

Khi khách hàng trả hết nợ, tiến hành phối hợp với bộphận kế toán đối chiếu, kiểm tra vê số tiền trả nợ gốc, lãi, phí,

… để tất toán khoản vay

Trang 24

Thanh lý hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốntheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng/Sổ vay vống đã kí kết:Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng/Sổvay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lậpbiên bản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu, phảisoạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát vàTPTD trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý

Họ, tên vợ Trịnh Thị Tuyết Sinh năm 1971

Đều trú quán tại Văn Lâm - HưngYên

Địa chỉ kinh

doanh

Văn Lâm - HưngYênMục đích xin vay: Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế gia đình, lập kế hoạch xin vayvốn ngắn hạn để thu mua phế liệu nhựa

Thời hạn cho vay : 12 tháng,mỗi lần nhận nợ tối đa 6 tháng, mỗi chứng thư bảo lãnh tối đa

6 tháng

Lãi suất : Theo quy định của ngân hàng

Nguồn trả và kế hoạch trả : Theo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tài sản bảo đảm :

Thế chấp bằng đất ở của gia đình tại huyện Văn Lâm – Hưng Yên Sổ đỏ đứng tên Lê VănThành, số sổ: T 986354, số thửa: 455, tờ bản đồ số: 03 do UBND huyện Văn Lâm cấp ngày 06/11/2002

Trang 25

Tên tài sản Giấy tờ về tài sản Đặc điểm kỹ

thuật Đơn giá (ước tính) Giá trị (ước tính)

2 Thẩm định tín dụng đối với khách hang

2.1 Kiểm tra hồ sơ

Hồ sơ pháp lý

Thông tin ông Lê Văn Thành nộp cho cán bộ tín dụng ngân hàng bao gồm :

 Sổ hộ khẩu, CMND đứng tên ông Lê Văn Thành ( bản sao công chứng )

 Giấy đăng kí kinh doanh ( bản sao công chứng )

 Điều lệ công ty

Nhận xét: Người đại diện vay vốn có đủ năng lực Pháp luật dân sự và năng lực

hành vi dân sự, doanh nghiệp thành lập hợp pháp có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Hồ sơ kinh tế

Thông tin ông Lê Văn Thành cung cấp cho các bộ tín dụng bao gồm :

 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng :

Hộ gia đình ông Thành bắt đầu kinh doanh thu mua phế liệu nhựa để sản xuấthạt nhựa từ cuối năm 2015, địa điểm SXKD tại nhà Sau hơn một năm kinhdoanh, đến ngày 30/11/2016, nhằm mở rộng SXKD, tôi đại diện cho gia đình

đã ký kết hợp đồng cung cấp 100 tấn hạt nhựa trong một năm kể từ ngày15/4/2017 cho ông Nguyễn Văn Tân, địa chỉ tại Văn Lâm – Hưng Yên Đểhoàn thành hợp đồng này, tôi cần thu mua 100 tấn phế liệu nhựa về sản xuấtnhưng do hiện tại nguồn vốn tự có không đủ để đáp ứng nên hôm nay, ngày10/1/2017 tôi đề nghị xin vay vốn tại NHNN & PTNT chi nhánh huyện VănLâm số tiền 500.000.000 đồng trong thời hạn 12 tháng với lãi suất 15%/năm đểphục vụ SXKD

 Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng :

Dây chuyền sản xuất hạt

nhựa 80.000.000 đồng (công suất thiết kế 90 tấn hạtnhựa/năm)

Công nhân phân loại (lành

Ngày đăng: 14/09/2017, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm chấm điểm khách hàng cá nhân của Agribank - Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với hộ sản xuất , hộ kinh doanh nhỏ
ng điểm chấm điểm khách hàng cá nhân của Agribank (Trang 27)
2- Bảng chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản và  chấm điểm các tiêu chí quan hệ với ngân hàng. - Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với hộ sản xuất , hộ kinh doanh nhỏ
2 Bảng chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản và chấm điểm các tiêu chí quan hệ với ngân hàng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w