1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ ba chẽ, huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh

133 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 10 năm thực hiện dự án, những nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ, phát triển rừng của địa phương và người dân đã có những bước chuyển biến tích cực, độ che phủ rừng đã được tăng lên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐÀM QUANG THÀNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 661 TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG

HỘ BA CHẼ, HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ SỸ VIỆT

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

“Đánh giá tác động của dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ba chẽ,

huyện Ba chẽ, tỉnh Quảng ninh”

Nhằm tìm ra những bài học kinh nghiệm từ sự thành công của Dự án 661 có thể áp dụng cho các chương trình, Dự án khác đồng thời góp phần làm phong phú thêm về phương pháp đánh giá Dự án trong giai đoạn phát triển hiện nay

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp Việt nam, khoa sau đại học, các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Tiến sỹ

Lê Sỹ Việt, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian học tập và trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn

Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn Ban điều hành Dự án 661 tỉnh Quảng ninh, Ban quản lý Dự án tỉnh, Ban quản lý rừng phòng hộ Ba chẽ, UBND huyện Ba Chẽ, UBND xã Lương mông, các phòng ban của huyện cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện Luận văn, bản thân đã lỗ lực, cố gắng, song do hạn chế về thời gian, phạm vi nghiên cứu nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, đóng góp xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp gần xa

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong Luận văn được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu theo đề cương của cá nhân dưới sự hướng dẫn của TS Lê Sỹ Việt Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Luận văn của mình

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả

Đàm Quang Thành

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng biểu vi

Danh mục các hình vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 3

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU` 3

1.1 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động 3

1.2 Trên thế giới 4

1.2.1 Khái niệm về Dự án 4

1.2.2 Đánh giá Dự án 5

1.2.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án 6

1.3 Ở Việt Nam 9

1.3.1 Khái niệm về Dự án 9

1.3.2 Đánh giá tác động của Dự án 11

Chương 2 15

MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - NỘI DUNG 15

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.3 Phạm vi nghiên cứu 15

2.4 Nội dung nghiên cứu 16

2.5 Phương pháp nghiên cứu 17

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận 17

Trang 4

2.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 19

2.5.3 Phương pháp đánh giá các hoạt động của dự án 23

Chương 3 28

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28

3.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.2 Địa hình, địa thế 28

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 29

3.1.4 Địa chất, đất đai 31

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên 32

3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 33

3.2.1 Dân sinh 33

3.2.2 Kinh tế 34

3.2.3 Hiện trạng Xã hội, cơ sở hạ tầng 34

3.2.4 Ngành nghề và mức sống 37

Chương 4 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Quá trình thành và phát triển Dự án 661 39

4.1.1 Bối cảnh ra đời của dự án 39

4.1.2 Khái quát mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án 41

4.2 BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ quá trình hình thành và phát triển 44

4.3 Đánh giá quá trình thực hiện Dự án tại BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ 45 4.3.1 Đánh giá về cơ cấu tổ chức Dự án 45

4.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động Dự án tại BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ 48

4.3.3 Đánh giá các hoạt động chính của Dự án 51

Trang 5

4.4 Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển Kinh tế - Xã hội và bảo

vệ môi trường trên địa bàn BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ 65

4.4.1 Tác động của Dự án đến phát triển kinh tế 65

4.4.2 Đánh giá tác động Xã hội của Dự án 84

4.4.3 Đánh giá tác động của Dự án đến môi trường 92

4.4.4 Kết quả tổng hợp các tác động của Dự án 105

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển Dự án 109

4.5.1 Giải pháp để duy trì, phát triển Dự án tại BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ 109

4.5.2 Các giải pháp cho việc thực hiện các Dự án tiếp theo 112

Chương 5 115

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 115

5.1 Kết luận 115

5.2 Tồn tại 116

5.3 Khuyến nghị 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nước ta có tổng diện tích tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó hơn 60% diện tích tự nhiên là rừng và đất lâm nghiệp, Như vậy, ngành lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân, theo số liệu điều tra năm 2005, diện tích rừng toàn quốc là 12,61 triệu ha, trong đó khoảng 10,28 triệu ha rừng tự nhiên và 2,33 triệu ha rừng trồng; độ che phủ rừng là 37% Tổng trữ lượng gỗ là 813,3 triệu

rừng có tăng, nhưng chất lượng rừng tự nhiên cũng như rừng trồng còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất và phòng hộ Hiện trạng diện tích đất chưa sử dụng toàn quốc còn 6,76 triệu ha, trong đó đất trống đồi núi trọc là 6,16 triệu

ha, chiếm 18,59% diện tích tự nhiên của cả nước, chủ yếu là đất bị thoái hoá [10] Để phát huy nguồn tiềm năng và khắc phục sự suy thoái nghiêm trọng tài nguyên rừng trong những năm gần đây chính phủ nước ta đã quan tâm về quy mô, tốc độ, nguồn vốn đầu tư được thể hiện thông qua hàng loạt các chương trình, dự án đã và đang thực hiện điển hình như: Dự án PAM, Chương trình 327, Dự án trồng rừng Việt – Đức (KFW)…Đặc biệt là Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng theo Nghị quyết 08 ngày 5/2/1998 của Quốc hội khoá X thông qua và được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hoá bằng quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ với số vốn lên tới 31.650 tỷ đồng Dự án đã được triển khai trên cả nước, với khoảng 700

dự án cơ sở Qua 10 năm thực hiện dự án, những nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ, phát triển rừng của địa phương và người dân đã có những bước chuyển biến tích cực, độ che phủ rừng đã được tăng lên qua các năm, môi trường sinh thái, nguồn sinh thủy được cải thiện đáng kể, tạo thêm việc làm tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là khu vực miền núi, vùng cao

Trang 10

Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Chẽ đóng trên địa bàn Huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh, là một huyện miền núi nằm phía Đông bắc tỉnh Quảng Ninh cách trung tâm tỉnh 100 km Gồm 7 xã 1 thị trấn Diện tích tự nhiên chủ yếu

là đất lâm nghiệp, mật độ dân cư thưa nằm rải rác tại các thôn, bản, trình độ dân trí thấp, thành phần dân tộc đa dạng, tập quán canh tác lạc hậu Hoạt động sản xuất Nông lâm nghiệp là chính do vậy đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn Trong những năm gần đây huyện cũng đã tham gia và triển khai nhiều dự án trồng rừng trong đó Dự án 661 là dự án trọng điểm thực hiện

từ năm 1999 đến nay, sau 10 năm thực hiện Dự án đã thu hút đông đảo người dân tham gia qua đó sự thành công của Dự án thể hiện diện tích đất trống đồi núi trọc đã được phủ xanh, nâng cao độ che phủ của rừng Góp phần đáng kể trong việc cải thiện kinh tế - xã hội, môi trường trên địa bàn huyện

Để làm rõ những ảnh hưởng, mức độ tác động của Dự án 661 đến kinh tế

- xã hội, môi trường trong vùng dự án, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó làm căn cứ khuyến nghị, đề xuất với các dự án khác, làm cơ sở cho việc quản lý dự án và sử dụng tài nguyên rừng bền vững Góp phần cho việc vạch định các chương trình, chính sách đối với các dự án lâm nghiệp tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:

“ Đánh giá tác động của dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động

Hiện nay ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung đang đứng trước thời kỳ biến đổi khí hậu toàn cầu gây thiên tai lũ lụt, băng tan, sóng thần với tính chất ngày càng phức tạp và khó kiểm soát Bên cạnh đó việc gia tăng dân số, phát triển công nghiệp như vũ bão, nhu cầu về năng lượng ngày càng lớn đã gây sức ép rất lớn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người trên trái đất Đứng trước tình hình đó các giải pháp đã được nghiên cứu, thảo luận của các nhà khoa học hàng đầu thế giới Trong đó, giải pháp hiệu quả nhất, thực tế nhất đó là phải phục hồi lại lá phổi xanh của trái đất mà con người đang tàn phá dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng, chất lượng, đó chính là tài nguyên rừng Hàng nghìn Dự án lâm nghiệp với mục tiêu chính là phục hồi, phát triển rừng ra đời một cách ồ ạt, nằm trong chương trình quốc gia, quốc tế với số vốn đầu tư lên đến nhiều tỷ đồng Tuy nhiên hiệu quả tích cực hay tiêu cực, đã tương xứng với tiềm năng đất đai, nguồn vốn đầu tư chưa, mức độ tác động của chúng đến kinh tế, xã hội, môi trường đến đâu thì vẫn còn là một dấu hỏi Đánh giá tác động Dự án (DA) ra đời để trả lời cho các câu hỏi trên, đồng thời thông qua công tác đánh giá có thể định tính, định lượng được mức độ ảnh hưởng từ phía DA đến các đối tượng xung quanh làm cơ sở cho việc xây dựng các mức chi phí cần thiết cho bảo vệ môi trường, thể chế hóa bằng luật pháp để buộc mọi thành viên trong xã hội phải điều chỉnh các hoạt động thực tiễn đảm bảo có lợi cho sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên, chịu trách nhiệm về những hậu quả, tổn thất do cá nhân, tổ chức mình gây ra thông qua các kênh đầu tư, đóng góp để phục hồi, tái tạo lại tài nguyên rừng Đánh giá tác động còn giúp cho việc điều chỉnh, hoàn thiện hơn, rút ra được bài học

Trang 12

kinh nghiệm để sửa đổi theo chiều hướng tích cực trong quá trình triển khai các giai đoạn DA

1.2 Trên thế giới

1.2.1 Khái niệm về Dự án

Trong lý thuyết cũng như thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về Dự án Mỗi quan điểm về Dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu, khái niệm về Dự án đã và

đang được bổ sung hoàn thiện [29]

Theo Cleland và King(1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực

và tài lực trong một thời gian nhất định để đạt đưọc một mục tiêu định trước Clipdap cho rằng: Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết một vấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác định[27]

Gittinger(1982) đưa ra quan điểm: Dự án là tập hợp các hoạt động mà ở

đó tiền tệ được đầu tư với hy vọng được thu hồi lại Trong quá trình này các công việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể thống nhất, được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định

Theo WB: Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

Theo Lyn Squire : Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có, nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt [20]

Từ điển xã hội học của của David Jary và Julia Jury [42], đưa ra định nghĩa về Dự án như sau: Những kế hoạch của địa phương được thiết lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo định nghĩa này có thể hiểu Dự án là một kế hoạch can thiệp có mục tiêu, nội dung,

Trang 13

thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực lượng

xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu như trên thì thước đo

sự thành công của Dự án không chỉ là việc hoàn thành các hoạt động có tính

kỹ thuật (đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó có góp phần gì vào quá trình chuyển biến xã hội tại cộng đồng

1.2.2 Đánh giá Dự án

Đánh giá dự án là một công việc thường xuyên diễn ra trong các hoạt động của Dự án Đó là một khâu then chốt trong một chu trình Dự án, nhằm đưa ra những nhận xét theo định kỳ về kết quả thực hiện các hoạt động của

Dự án trên cơ sở so sánh một số chỉ tiêu đã lập trước, hay nói khác đánh giá là quá trình xem xét một cách hệ thống và khách quan nhằm cố gắng xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đã vạch ra

Trong các Dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thì công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của các bên liên quan Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý Dự án và các thành viên được hưởng lợi từ Dự án, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai

Các đánh giá liên quan đến việc đo lường hay đưa ra những nhận định, điển hình là các công trình nghiên cứu của WHO, L.Therse Barker [47] Đây là một quá trình nhằm đánh giá mức độ đạt được những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đã đề ra, tương ứng với chúng là hệ thống các hoạt động, các nguồn lực đã được triển khai và sử dụng như thế nào Đối với một Dự án, đánh giá là xem xét một cách hệ thống để xác định tính hiệu quả, mức độ thành công của

Trang 14

Dự án, tác động xã hội cũng như các tác động kinh tế môi trường đối với cộng đồng thụ hưởng

Trong một Dự án, hoạt động đánh giá là khâu cuối cùng trong tiến trình triển khai Dự án cho cộng đồng Thực ra đánh giá không chỉ tiến hành một lần vào cuối Dự án Đó mới chỉ là đánh giá tổng thể Trong quá trình thực hiện Dự

án, hoạt động đánh giá có thể được tiến hành vào những giai đoạn quan trọng, thường gọi là đánh giá giai đoạn (Gittinger,1982) [43] Nhiều tác giả cho rằng, điều quan trọng là phải tiến hành đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là người hưởng lợi từ Dự án [45]

Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như UNEP [48], Joachim Theis, Heather M Grady [44], ARI [40] đã phân chia thành hai loại đánh giá: Đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu Dự

án có đạt được mục tiêu đã định hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của Dự án

Các phương pháp đánh giá Dự án cũng được phát triển mạnh mẽ từ những năm 50, 60 của thế kỷ trước, khi các Dự án phát triển cộng đồng ra đời Các phương pháp bao gồm: Phương pháp người dân tham gia đánh giá (PRA), phương pháp phỏng vấn, phương pháp động não, Điều tra khảo sát, nhật ký theo dõi, tranh ảnh Những hình thức khích lệ sự tham gia của cộng đồng (chò chơi, ca nhạc, kịch ) cũng được sử dụng để chính người dân địa phương tham gia thấy được những kết quả cụ thể của Dự án

1.2.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án

Trên thế giới, việc đánh giá các tác động kinh tế, xã hội, môi trường của

Dự án hay một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó đã có lịch sử hàng trăm năm Trên cơ sở xem xét các nội dung mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, kết quả

Trang 15

đạt được của từng Dự án làm căn cứ để đánh giá Tùy theo tính chất, thể loại

Dự án mà công tác đánh giá có những điểm khác nhau Dự án đầu tư cho sản xuất tập trung phân tích khía cạnh về kinh tế, Dự án hỗ trợ đi sâu vào khía cạnh xã hội và những Dự án đầu tư cho các khu bảo tồn, phòng hộ lại chú ý đến khía cạnh môi trường là chính Các giai đoạn, thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì yêu cầu, nội dung đánh giá cũng khác nhau Trong một số trường hợp đối với những Dự án có quy mô lớn đa mục đích thì cần phải tách riêng từng hợp phần để đánh giá Trong quá trình phát triển có thể chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ đầu những năm 1960 đến cuối những năm 1970 với đặc trưng của giai đoạn này là những nghiên cứu xung quanh những vấn đề về chất lượng môi trường mâu thuẫn với sự tăng trưởng kinh tế

Ban đầu là những nghiên cứu về vấn đề đảm bảo an toàn lương thực, đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái thông qua việc hạn chế nạn phá rừng Nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức sử dụng đất, các hoạt động canh tác đến đất đai và môi trường đã được công bố như: Nghiên cứu của Freizendaling (1968) về “Tác động của con người đến sinh quyển”; Gober (Pháp, 1968) về “Đất và việc giữ độ phì của đất - các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất” Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO) trong nhiều năm nghiên cứu vấn đề canh tác trên đất dốc đã đưa ra các

mô hình canh tác có hiệu quả như SALT 1, SALT 2, SALT 3, SALT 4

Đến đầu những năm 1970, Quốc hội Hoa Kỳ đã ban hành luật chính sách quốc gia về môi trường, thường gọi tắt là NEPA Luật này quy định rằng tất cả những kiến nghị quan trọng ở cấp tiểu bang về luật pháp, hoạt động kinh tế, kỹ thuật lúc đưa ra xét duyệt để được nhà nước chấp nhận đều phải kèm theo một báo cáo về tác động đến môi trường của việc làm được kiến nghị Tiếp theo Hoa

Kỳ là Canada, Australia, Anh, Nhật, Đức cũng lần lượt ban hành luật đánh giá

Trang 16

tác động môi trường (Lê Thạc Cán, 1994) Trong những năm 1970 và đầu 1980,

ở một số nước đang phát triển như Thái Lan, Singapo, Philippine, Indonesia đã ban hành những quy định về đánh giá tác động môi trường

Năm 1972, Liên hiệp quốc đã tổ chức hội nghị về môi trường của con người với mục đích là tìm hướng giải quyết những tác động không mong muốn mà cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật gây ra đối với môi trường sống Các tổ chức UNEP, UNDP, WB đã công bố “Tuyên bố về các chính sách và thủ tục về môi trường” nói lên quan điểm phải kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với việc bảo vệ môi trường và quy định trong các Dự án phát triển do các cơ quan này viện trợ hoặc cho vay vốn phải báo cáo đánh giá tác động môi trường (Lê Thạc Cán, 1994) [7]

Năm 1979, tổ chức FAO đã xuất bản tài liệu “Phân tích các Dự án lâm nghiệp” do Hans M-Gregersen và Amoldo H Contresal biên soạn Đây là tài liệu giảng dạy dùng cho các địa phương mà tổ chức FAO có đầu tư Dự án trồng rừng và phát triển lâm nghiệp; tài liệu này tương đối đầy đủ và phù hợp với điều kiện đánh giá hiệu quả các Dự án lâm nghiệp ở các nước đang phát triển

- Giai đoạn 2: Từ đầu những năm 1980 đến nay, với đặc trưng của giai đoạn này là phát triển bền vững, trong đó đã thể hiện được sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Từ những năm 1980 cho đến nay, khái niệm phát triển bền vững đã được nêu ra và ngày càng trở nên phổ biến Ngày nay quan điểm phát triển bền vững đã trở thành một quan điểm chính thống và bắt buộc mọi người không thể bỏ qua Bản báo cáo “Tương lai Chung của Chúng ta” của ủy ban Brundtland (1987) đã công nhận đánh giá tác động môi trường là một bộ phận cấu thành quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển bền vững Báo cáo cũng đã vạch ra sự tham gia rộng lớn hơn của cộng đồng vào các quyết định

Trang 17

có ảnh hưởng đến môi trường, tạo điều kiện cho các cộng đồng sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên địa phương

Tại Hội nghị quốc tế về môi trường năm 1992, ở Rio de Janeiro (Braxin)

đã đi đến tiếng nói chung là: “Phải kết hợp hài hoà giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới một sự phát triển bền vững trong phạm

vi từng nước và trên toàn thế giới”[16]

Năm 1994, Walfredo Raqual Rola đã đưa ra một mô phỏng về tác động của các phương thức canh tác Theo mô phỏng này hiệu quả của một phương thức canh tác được đánh giá theo quan điểm tổng hợp, trên cả 3 mặt kinh tế,

xã hội và sinh thái môi trường Tất cả các tác động đó đều nhằm mục tiêu cuối cùng là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững [20]

1.3 Ở Việt Nam

1.3.1 Khái niệm về Dự án

Ở Việt Nam khái niệm Dự án được đề cập đến vào khoảng những năm cuối thế kỷ 20 Tuy nhiên, trong giai đoạn này các dự án chỉ mang tính nhỏ lẻ,

tự phát chưa có quy mô không có chiều sâu do sự thay đổi liên tục về thể chế

và các thành phần kinh tế Trong những năm gần đây xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tầm quan trọng của dự án thông qua các góc độ, khía cạnh nhìn nhận các tác giả đã đưa ra các khái niệm về dự án

Trong tác phẩm phát triển cộng đồng của mình Nguyễn Thị Oanh [19] đưa ra hai định nghĩa về Dự án như sau:

- Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cùng hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể

Trang 18

- Dự án là một tổng thể những hoạt động được kế hoạch hóa thành những công việc cụ thể nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian

và khuôn khổ chi phí nhất định

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [25] , Dự án được hiểu như một kế hoạch can thiệp để giúp cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều kiện sống trên một địa bàn nhất định

Hội thảo PIMES về chương trình phòng ngừa thảm họa đã đưa ra hai khái niệm về Dự án:

- Dự án là một quá trình gồm các hoạt động đã được lập kế hoạch nhằm đạt được những thay đổi mong muốn hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể nào

đó

- Dự án là một quá trình phát triển có kế hoạch, được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu cụ thể với khoản kinh phí xác định trong một thời gian nhất định Theo bài giảng về Quản lý DA lâm nghiệp xã hội của Trung tâm đào tạo lâm nghiệp xã hội (Đại học lâm nghiệp), để nhìn nhận Dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau vê hình thức, nội dung, cách thức quản lý và kế hoạch [29]

- Về mặt hình thức: Dự án là một tập tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí dưới dạng một bản kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai;

- Về mặt quản lý: Dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính xã hội, môi trường trong tuơng lai

- Về mặt kế hoạch: Dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết để đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu

tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng lẻ, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch nền kinh tế

Trang 19

- Về mặt nội dung: Dự án được coi là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định

Mặc dù có sự khác nhau về cách định nghĩa Dự án, nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng: Mục tiêu của Dự án đều là tạo sự thay đổi trong nhận thức và hành động, thay đổi điều kiện sống của cộng đồng trên cả ba mặt kinh tế - xã hội và môi trường

1.3.2 Đánh giá tác động của Dự án

Ở Việt Nam trong các Dự án đầu tư cho việc phát triển rừng đã được tiến hành cách đây trên nửa thế kỷ nhưng thời gian gần đây mới được thực hiện trên quy mô lớn Thời kỳ đầu chúng ta mới chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế còn hiệu quả về xã hội và môi trường sinh thái hầu như chưa đề cập đến từ những đóng góp quan trọng của Dự án Chính vì vậy vấn đề đánh giá tác động môi trường ở nước ta cho đến nay còn rất mới mẻ, đặc biệt là đánh giá trên cả ba mặt kinh tế - xã hội và môi trường của một Dự án

Trước những năm 1980, ở Việt Nam chỉ có những nghiên cứu nhỏ, không tập trung và chưa toàn diện về xói mòn đất Tuy cũng đã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến đất, nước nhưng còn sơ sài và ở mức độ chung chung, các chỉ tiêu đánh giá còn đơn giản

Từ sau những năm 1980, kinh tế đất nước phát triển kéo theo việc suy giảm tài nguyên rừng cả về số lượng lẫn chất lượng do vậy công tác đánh giá tác động môi trường bắt đầu được chú trọng và phát triển Năm 1983, chúng

ta mới chính thức bắt đầu chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên

và môi trường Đến năm 1987, Nguyễn Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu

“Giới thiệu các phương pháp đánh giá tác động môi trường”

Trang 20

Năm 1985, trong quyết định về điều tra, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã nêu: “Trong xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của các chương trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, cần tiến hành đánh giá tác động môi trường” Như vậy có thể nói từ đây vấn đề đánh giá tác động Dự án đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” tạo tiền đề cơ

sở khoa học cho các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên cứu tiếp theo

Hoàng Xuân Tý (1994) với công trình “Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ môi trường” đã tiến hành những nghiên cứu về kinh tế, môi trường Song, trong các phân tích, đánh giá tác giả thường thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không đánh giá một cách toàn diện các mặt trên

Cũng trong năm 1994, nhiều công trình của nhiều tác giả khác đã tiến hành những nghiên cứu về tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương thức canh tác như: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm với công trình

“Hiệu quả các biện pháp canh tác trên đất dốc” và “Sử dụng đất trống, đồi núi trọc và bảo vệ rừng”; Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải và tập thể với công trình “Nghiên cứu và đề xuất mô hình phát triển kinh tế môi trường tại một

số vùng sinh thái điển hình”; Phùng Ngọc Lan, Vương Văn Quỳnh với đề tài

“Nghiên cứu khả năng giữ nước và bảo vệ đất của các phương thức canh tác trong các hộ gia đình ở huyện Hàm Yên - Tuyên Quang”

doanh cả 3 mặt: hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng

Trang 21

rừng quế thâm canh thuần loài quy mô hộ gia đình tại Văn Yên - Yên Bái Trong đề tài tác giả đã trình bày, sử dụng các phương pháp, kỹ thuật mới, tiến

bộ trong phân tích kinh tế lâm nghiệp Tuy nhiên đề tài mới chỉ thiên về đánh giá hiệu quả kinh tế, chưa chú trọng và đề cập sâu đến hiệu quả xã hội và môi trường

Năm 1996, Đoàn Hoài Nam [14] với luận văn thạc sỹ: “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương

- Hàm Yên - Tuyên Quang” , đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế

và sinh thái của một số mô hình rừng trồng, tuy nhiên chưa thấy tác giả đề cập đến vấn đề xã hội

Năm 1997, tiếp tục có những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường như: Nguyễn Thị Thanh An [21] với luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của một số mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh hưởng”; Đoàn Thị Mai [15]với luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương

án sử dụng đất trong canh tác nông lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy”; Scott Frizen và cộng sự cũng đã tiến hành tập chung phân tích tác động qua lại giữa vùng đầu nguồn và các hoạt động sản xuất kinh tế của nhân dân địa phương khi nghiên cứu “ Tác động của Dự án quản lý rừng đầu nguồn có sự tham gia của người dân huyện Hoành bồ tỉnh Quảng Ninh” [24]

Năm 1998, Cao Danh Thịnh [7] với Luận văn thạc sỹ “Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế

và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông Đà” đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi trường Trong đề tài tác giả đã đề cập đến vấn đề định lượng có trọng số các chỉ tiêu đánh giá và cho biết phương pháp tính trọng số bằng tương quan đạt độ chính xác cao hơn cả

Trang 22

Năm 1999, Trần Ngọc Thắng đã đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của

Dự án 327 và bước đầu đã nêu được một số ảnh hưởng của Dự án đến các mặt kinh tế- xã hội của địa phương với Luận văn thạc sỹ “ Bước đầu đánh giá hiệu quả của các Dự án 327, ảnh hưởng của nó đến việc quản lý sử dụng đất và kinh

tế - xã hội tại các khu vực vùng Lâm trường Quy nhơn- Bình định” [28]

Năm 2002, Phạm Xuân Thịnh [23] với Luận văn thạc sỹ “Đánh giá tác động của Dự án KFW1 tại vùng Dự án xã Tân Hoa huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang” đã đề cập đến một số tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau Dự án Tuy nhiên, trong công trình này tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích cực chưa đi sâu phân tích những tác động tiêu cực của Dự án

Công tác đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường ở nước ta hiện nay có thể nói còn rất mới mẻ, đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Đây lại

là vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin, về phương pháp luận và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Chính những tồn tại trên đây là một trong những nguyên nhân gây trở ngại cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường, thực hiện các chính sách về môi trường nói chung Do vậy chúng ta cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện dần phương pháp luận cũng như tích luỹ dần kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời làm phong phú thêm nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu sau này Xuất phát từ những lý do nêu trên,

chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động của dự án 661 tại Ban quản lý

rừng phòng hộ Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” để thực hiện trong

khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp cao học tại trường Đại học Lâm nghiệp

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá kết quả thực hiện và phân tích những tác động bước đầu nhằm đưa ra các giải pháp thích cho các dự án phục hồi rừng khai một cách tối đa các tiềm năng của nó để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu các hoạt động dự án 661 trồng rừng phòng hộ giai đoạn thực hiện 1999 đến 2008

- Việc đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo

vệ môi trường chỉ áp dụng một số chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và thời gian nghiên cứu của đề tài

Trang 24

2.4 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

1 Nghiên cứu bối cảnh ra đời của Dự án và tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ba Chẽ từ năm

4 Đánh giá một số tác động bước đầu của Dự án đến phát triển kinh tế,

xã hội và môi trường

Các khía cạnh đánh giá tác động bao gồm:

Trang 25

+ Nghiên cứu mức độ tham gia của người dân đối với quá trình thực hiện Dự án

+ Nghiên cứu tác động của Dự án đến nhận thức của người dân trong công tác trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng

+ Tác động của Dự án tạo công ăn việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân

+ Nghiên cứu quan điểm của người dân đối với dự án cơ chế, chính sách của dự án

+ Nghiên cứu sự thay đổi ý thức của người dân trong việc quản lý bảo

vệ tài nguyên rừng trước và sau khi dự án

+ Nghiên cứu tác động của dự án đến tập quán canh tác Nông lâm nghiệp trong vùng Dự án

-Về môi trường:

+ Tác động của Dự án đến độ che phủ rừng, tài nguyên rừng

+ Tác động của Dự án đến khả năng chống xói mòn, bảo vệ đất

+ Tác động của dự án đến tài nguyên đất

+ Tác động của Dự án đến tài nguyên nước

+ Khả năng cố định CO2 của rừng

5 Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển và rút ra bài học kinh nghiệm cho việc triển khai thực hiện dự án tiếp theo

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận

Khi nói đến một Dự án đầu tư đó là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, đó là tạo mới hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định để đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định Dự án khi đi vào hoạt động đều có những tác động

Trang 26

đến kinh tế, xã hội, môi trường Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay đổi theo thời gian và không gian cụ thể Xác định được sự thay đổi đó con người

có thể điều chỉnh theo mục đích của mình Cũng như các hoạt động của Dự án chúng ta có thể nghiên cứu và điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động tiêu cực

Dự án 661 đầu tư cho việc khôi phục, bảo vệ, quản lý tài nguyên rừng,

hỗ trợ phát triển Nông lâm nghiệp miền núi Mục tiêu của Dự án là trồng rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần xóa đói giảm nghèo tăng thu nhập cho người dân, đảm bảo cung cấp nguyên liệu lâm sản

Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác, khi đánh giá tác động của một dự án nào đó phải đứng trên tổng thể các mối quan hệ của nó và quá trình đánh giá phải được thực hiện trong suốt thời gian hoạt động của Dự án thì sẽ mang lại hiệu quả cao Với giới hạn nhất định của đề tài chỉ nghiên cứu một

số yếu tố cơ bản có liên quan mật thiết đến các hoạt động của Dự án và công tác phục hồi, phát triển tài nguyên rừng Trong quá trình đánh giá các yếu tố,

có thể đánh giá bằng định lượng (Được tính bằng đơn vị đo lường) và định tính (bằng những chỉ tiêu khó lượng hoá hoặc không thể lượng hoá được) Do phạm vi và mức độ tác động của Dự án rộng vì vậy khi đánh giá các tác động của nó đến Kinh tế, xã hội, môi trường cần phải áp dụng tổng hợp các mặt biểu hiện cả về định tính và định lượng thông qua các phương pháp tiếp cận các phương pháp phân tích vấn đề có sự tham gia của người dân trong khu vực nghiên cứu Toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài được tóm tắt qua sơ

đồ ở hình 2.1

Trang 27

Hỡnh 2.1: Sơ đồ quỏ trỡnh nghiờn cứu

2.5.2 Phương phỏp điều tra thu thập số liệu

2.5.2.1 Lựa chọn điểm nghiờn cứu

Do giới hạn về mặt thời gian nờn Đề tài chỉ tập trung nghiờn cứu tại một xó, trong đú cỏc hộ gia đỡnh, cụng nhõn, người dõn đó tham gia tớch cực, đầy đủ cỏc giai đoạn thực hiện Dự ỏn

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề c-ơng nghiên cứu

Thu thập thông tin hiện tr-ờng

Ba Chẽ

Xử lý, tính toán số liệu

Đánh giá tác động dự án

Tác động kinh tế

Đề xuất giải pháp duy trì và phát triển kết quả dự án

Trang 28

2.5.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

Để rút ngắn khối lượng và thời gian nghiên cứu, một số tài liệu thứ cấp đươc kế thừa một cách có chọn lọc, bao gồm:

- Những văn kiện Dự án, các văn bản của nhà nước như các văn bản pháp luật, các nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ, ngang bộ, quyết định thực hiện Dự án

- Các báo cáo giám sát đánh giá Dự án, báo cáo tổng kết thường kỳ, các biên bản nghiệm thu, thẩm định, hồ sơ thiết kế

- Bản đồ hiện trạng, bản đồ qui hoạch, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ thiết kế

- Diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng qua từng năm thực hiện

- Các chính sách về khoa học công nghệ, thị trường thương mại

- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án

- Các qui trình, qui phạm, các kết quả nghiên cứu tham khảo khác đã

có, các bảng biểu có liên quan

- Các phần mềm xử lý số liệu như EXCEL, SPSS

2.5.2.3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

- Họp thôn, thảo luận nhóm cộng tác viên (CTV), khoảng 8-10 người/nhóm ở các thôn điển hình tham gia dự án, đại diện về thành phần nhóm hộ, giới tính, tuổi,…Nội dung thảo luận bao gồm:

+ Phân loại hộ gia đình (HGĐ) trước và sau dự án

+ Đánh giá kết quả thực hiện Dự án tại địa phương

+ Phân tích mặt mạnh, những hạn chế, khó khăn và những nguyên nhân của nó, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm phát triển những hiệu quả tích cực

và hạn chế những tác đông tiêu cực từ các hoạt động của Dự án, tạo điều kiện phát triển giai đoạn hậu Dự án và các dự án tương tự khác

+ Đề xuất một số giải pháp phát triển Dự án nói riêng và sinh kế cộng đồng nói chung tại địa phương

Trang 29

- Điều tra thông qua phỏng vấn hộ gia đình (HGĐ) được đề tài tiến hành như sau:

a Điều tra về kinh tế

+ Chọn một thôn điển hình tham gia Dự án, sau đó tiến hành phỏng vấn

40 hộ gia đình điển hình đã tham gia dự án với mức độ giàu nghèo khác nhau

và chia ra làm 4 nhóm hộ, trong đó khoảng 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10

hộ nghèo, 10 hộ không tham gia Dự án (Đây không phải là con số tuyệt đối và

số hộ trong các nhóm sẽ có sự biến động qua lại trong tổng số hộ được điều tra)

+ Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra HGĐ

b Điều tra về xã hội

+ Tiến hành đồng thời với điều tra kinh tế, sử dụng công cụ là bộ câu

hỏi ghi trong phiếu điều tra phỏng vấn tại 40 hộ gia đình nói trên

+ Các thôn còn lại tham gia dự án, tiến hành phỏng vấn sâu mỗi thôn 04

hộ điển hình (01 hộ nhóm khá, 01 hộ nhóm trung bình, 01 hộ nhóm nghèo, 01

hộ không tham gia Dự án; chú ý đến đối tượng phỏng vấn đại diện cho thành phần dân tộc, tuổi, giới tính)

c Điều tra về môi trường

Thực hiện tương tự như điều tra về mặt xã hội Trong đó, các số liệu, thông tin thu thập theo phương pháp PRA đều được kiểm tra tính thực tiễn thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

Ngoài ra, khi điều tra, có những vấn đề phát sinh, những thông tin mới ngoài bộ câu hỏi cũng được ghi chép lại làm tài liệu tham khảo

Trang 30

2.5.2.4 phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu:

Đề tài tiến hành khảo sát điều tra hiện trạng rừng dự án trên các ô tiêu

chuẩn (ÔTC) điển hình

a Điều tra cây gỗ

- Xác định tên lô, diện tích, loài cây, năm trồng, cấp tuổi

- Lập các ÔTC đại diện, điển hình cho khu vực nghiên cứu ÔTC có

cm

- Dùng địa bàn cầm tay xác định độ dốc, hướng dốc, lập ÔTC

Kết quả điều tra cây gỗ được ghi vào mẫu biểu 01 sau:

Mẫu biểu 01: phiếu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trồng

Số ÔTC:……… Hướng dốc:……… Độ che phủ:…………

Vị trí:……… Độ dốc: ……… Ngày điều tra:………… Tọa độ địa lý:…… độ tàn che: ………… Người điều tra:………… STT Loài

Chiều cao (m)

Đường kính tán

(m)

Phân cấp

Ghi chú

b Điều tra cây tái sinh

m x 5 m) ở 4 góc ÔTC

Trang 31

- Dùng sào có khắc vạch đến cm để đo chiều cao của cây Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 02 sau:

Mẫu biểu 02: Điều tra cây tái sinh

ÔDB Tên

loài

Cấp chiều cao (m)

Nguồn gốc tái sinh

chú

C Điều tra cây bụi thảm tươi

Trong các ÔDB đã điều tra cây tái sinh tiếp tục tiến hành điều tra cây bụi thảm tươi Kết quả được ghi vào mẫu biểu 03 sau:

Mẫu biểu 03: Điều tra cây bụi, thảm tươi

Dạng sống

Sinh trưởng

Ghi chú

Trên một số ô điển hình, tiến hành đào phẫu diện để lấy mẫu đất phân tích

2.5.3 Phương pháp đánh giá các hoạt động của dự án

2.5.3.1 Đánh giá các hoạt động của dự án

Từng hoạt động của Dự án được tổng hợp, đánh giá trên 4 khía cạnh: Điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn trở ngại và khuyến nghị

2.5.3.2 Phương pháp đánh giá tác động dự án

1 Phương pháp đánh giá các tác động của môi trường;

a Đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ rừng

Kế thừa từ tổng hợp kết quả trồng rừng của Dự án, Số liệu hiện trạng rừng vào các thời điểm trước và sau khi thực hiện Dự án

b Đánh giá về sự thay đổi độ phì đất

Trang 32

Được xác định thông qua một số chỉ tiêu: Dung lượng đất, lân dễ tiêu,

kali dễ tiêu, hàm lượng mùn tổng số, hàm lượng đạm tổng số

Các yếu tố này được xác định bằng các phương pháp phân tích lý hóa tính chất đất, cụ thể:

- Mùn tổng số: Theo phương pháp Tjurin

- Đạm tổng số: theo phương pháp Kjendhal

c Đánh giá về lương nước thấm vào đất (W)

Trong đó: W: Lượng nước thấm vào đất (mm)

S: Dòng chảy bề mặt TB hàng năm (mm)

T: Lượng bốc hơi vật lý của thảm thực vật (mm)

S và T được tra theo bảng của tác giả Phạm Văn Sơn – Viện khí tượng thủy văn

d Đánh giá về bảo vệ đất, chống xói mòn

Tiến hành lập 06 ÔTC tại 03 vị trí chân, sườn, đỉnh ở hai khu vực có rừng và nơi đất trống rồi xác định lượng đất mất đi bằng phương pháp xác

định lượng xói mòn đơn giản

e Đánh giá về mức độ cải thiện nguồn nước trong khu vực

Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nguồn nước địa phương tại hai thời điểm trước và sau DA rồi tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm từng chỉ tiêu (tối đa là 10 điểm)

Trang 33

f Đánh giá về khả năng cố định CO 2 của rừng Dự án theo cơ chế phát triển sạch CDM

Tại các ô tiêu chuẩn, sử dụng phương pháp chặt hạ để xác định sinh khối tươi; Sinh khối tươi được xác định theo các bộ phận thân, cành, lá và rễ bằng cân có độ chính xác 0,1 gam Ứng với mỗi bộ phận, tiến hành lấy mẫu

từ 0,5 – 1kg mẫu để phân tích sinh khối khô Các mẫu được phân tích theo

2 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế

a Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng dự án

Dự án trồng rừng 661 được sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, nên vốn đầu tư không phải chịu lãi suất Tuy nhiên do đặc thù chu kỳ kinh doanh (CKKD) cây lâm nghiệp thường dài nên phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế ở đây được tính theo phương pháp động với giả thiết là phải chịu lãi suất tín dụng theo quy định được áp dụng cho các chương trình và Dự án khác Cách là này tuy làm giảm về hiệu quả kinh tế của Dự án song lại phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay khi phải vay vốn đầu tư và chịu lãi suất tiết

kiệm, các chỉ tiêu kinh tế ở đây được tính toán gồm:

+ NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ròng: (theo công thức của DK

t

r 1

Ct - Bt NPV

Trang 34

Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần tuý

r: Tỷ lệ lãi suất

t: Thời gian tính toán (chỉ số năm t= 0 – n)

Nếu NPV > 0 kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận Nếu NPV < 0 kinh doanh bị thua lỗ, phương án không được chấp nhận

Nếu NPV =0 kinh doanh hoà vốn

+ BCR: Tỷ lệ thu nhập/chi phí: (Theo công thức của J.E.Gunter), BCR

là thương số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đưa về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình

0

0

) 1

) 1 (

(

Trong đó: BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế nó phản ánh về mặt chất lượng đầu tư tức là cho ta biết được mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nó cho phép ta so sánh và lựa chọn các phương án có qui mô và kết cấu đầu tư khác nhau, phương án nào có BCR lớn thì được lựa chọn BCR > 1 kinh doanh có lãi, BCR < 1 kinh doanh bị thua lỗ

+ IRR(%): Tỷ lệ thu hồi nội bộ: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của một mô hình rừng trồng, nếu mô hình nào vay vốn với lãi suất IRR thì mô hình đó sẽ hoà vốn nghĩa là NPV = 0 thì r =IRR

Tiêu chuẩn đánh giá: IRR: IRR> r, mô hình có lãi

IRR = r, mô hình hoà vốn

IRR< r, mô hình bị thua lỗ

Trang 35

b Phân tích kinh tế hộ gia đình (HGĐ)của các hộ tham gia Dự án

Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phương pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trước và sau Dự án như:

- Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của các HGĐ: Làm rõ phần thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp và từ Dự án

- Sự thay đổi chi phí của HGĐ, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí cho lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi,cây ăn quả, trước và sau Dự án

- Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình tham gia dự án

- Sự thay đổi về phân loại kinh tế HGĐ

3 Phương pháp đánh giá tác động xã hội

Tác động xã hội được đánh giá chủ yếu vào phương pháp đánh giá có

sự tham gia của người dân kết hợp với việc kế thừa, tổng hợp từ một số báo cáo kết quả Dự án, thông qua các chỉ tiêu sau:

- Đánh giá mức độ chấp nhận của người dân được thể hiện qua số hộ gia đình tham gia các hoạt động Dự án

- Tác động của Dự án đến việc thu hút lao động và cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ tham gia Dự án

- Tác động của Dự án đến việc nâng cao ý thức và vai trò của ngừơi dân trong việc chăm sóc, quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

- Tác động của Dự án về việc tạo công ăn việc làm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

- Tác động của Dự án góp phần nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Tác động lan rộng mô hình của Dự án

Trang 36

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

BQL rừng phòng hộ Ba Chẽ có trụ sở đặt tại trung tâm huyện Ba Chẽ,

là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Ninh, trung tâm huyện lỵ cách Thành phố Hạ Long 100 km, huyện có toạ độ địa lý như sau:

- Từ 21o07'40" - 21o23'15" vĩ độ Bắc

Phía Đông giáp huyện Tiên Yên

Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ và Thị xã Cẩm Phả

Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn

3.1.2 Địa hình, địa thế

nhất là đỉnh Am váp cao tới 1051 m và đỉnh Băng giai cao 908 m so với mặt

năng của Ba Chẽ chủ yếu là nghề rừng và là điều kiện tốt để phát triển chăn nuôi đại gia súc, ít có đất Nông nghiệp canh tác

Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt bởi các dãy núi và các sông suối tạo thành những thung lũng nhỏ hẹp vì thế đất canh tác bị hạn chế Do địa hình phức tạp chủ yếu là đồi núi, nên việc bố trí hệ thống tưới tiêu cho sản xuất , khả năng thâm canh, tăng vụ, bố trí phát triển hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng không những gặp nhiều khó khăn trong quá trình thiết kế mà còn tốn kém trong chi phí Một hạn chế khó khăn nữa là hạn hán kéo dài vào mùa khô, mùa mưa thường xảy ra lũ quét làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện

Trang 37

3.1.3 Khí hậu, thủy văn

Ba Chẽ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió ẩm, gió mùa vùng núi nên nóng ẩm, mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh [13] thì khí hậu Ba Chẽ có những đặc trưng như sau:

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm là 83%, cao nhất vào tháng 3, tháng 4 đạt 88%; thấp nhất vào tháng 11, 12 đạt 76%

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô hanh, lạnh ít mưa có rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm 868 mm Lượng bốc hơi tăng mạnh vào mùa khô hanh, các đợt gió mùa đông bắc thổi mạnh

- Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió đông bắc và gió đông nam: + Gió đông bắc: Thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió bắc

Các chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng (Giai đoạn 1998-2008) tại khu vực nghiên cứu được thể hiện ở biểu 3.1

Trang 38

Biểu 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm Tháng Lượng mưa

(mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Nhiệt độ không khí ( 0 C)

Độ ẩm không khí (%)

(Nguồn số liệu: Trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh)

Từ số liệu ở biểu 3.1, mô tả biểu đồ vũ nhiệt Gaussea-Walter qua hình 3.1:

Hình 3.1 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen-Walter huyện Ba Chẽ

Do địa hình chia cắt bởi các dãy núi, độ dốc lớn tạo thành các thung lũng, khe suối chằng chịt chảy tập chung ra sông lớn, sông Ba Chẽ Sông Ba Chẽ, bắt nguồn từ núi Am Váp trên đất huyện Hoành Bồ, có chiều dài 80 km,

Trang 39

lưu vực 987 km2, chảy qua nhiều xã Đoạn thượng lưu rất dốc, nhiều ghềnh thác Từ thị trấn Ba Chẽ ra biển lòng sông rộng dần, cửa sông Ba Chẽ gặp cửa sông Tiên Yên ở phía Bắc, cửa sông Voi lớn ở phía Nam Chỗ gặp gỡ 3 cửa sông; Ba Chẽ sông chính là gốc của tên Ba Chẽ

Nhìn chung khu vực nghiên cứu có khí hậu, thủy văn rất phù hợp cho việc phát triển rừng nhiệt đới, các thung lũng dưới chân núi có thể cấy lúa nước, còn phần lớn là ruộng bậc thang và đất đồi trồng lúa nương, ngô, khoai sắn và các loài cây đặc sản Ba kích tím, Quế, Hương bài , tuy nhiên với lượng mưa lớn, phân bố không đều hay tập chung vào tháng 8;9 cho nên thường xảy ra lũ lụt, tại thị Trấn Ba Chẽ mực nước sông dâng lên 5- 6 m gây ách tắc giao thông, phá hoại cây trồng vật nuôi nhất là đồng màu phù sa ven sông

3.1.4 Địa chất, đất đai

Theo kết quả điều tra của Viện điều tra quy hoạch rừng mà trực tiếp là phân viện điều tra quy hoạch rừng Tây bắc bộ và một số tài liệu của đoàn điều tra 3, thì địa chất trên địa bàn huyện Ba Chẽ chủ yếu là các sản phẩm trầm tích trên biển tạo lên các loại đá mẹ như Phiến thạch sét, Phấn sa thuộc nhóm

đá sét và Sa thạch, cuội kết thuộc nhóm đá cát, trên núi cao có đá Trầm tích

và Mắc ma a xít

Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình Feralít hình thành lên các loại đất chính sau

- Đất lúa nước vùng đồi:

+ Đất feralit biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện

+ Đất dốc tụ trồng lúa nước: Phân bố rải rác ở một số xã nhưng tập trung chủ yếu ở xã Đồn Đạc

+ Đất phù sa ngòi suối: Phân bố hầu hết ở các xã

- Đất feralits điển hình nhiệt đới ẩm:

+ Đất feralits đỏ vàng phát triển trên đá Phiến thạch sét

Trang 40

+ Đất feralits phát triển trên sa thạch

+ Đất feralits đỏ vàng phát triển trên đá Mácma axít

- Đất feralits trên núi: Phân bố ở độ cao từ 175 - 700m, phát triển trên các loại đá trầm tích và Mácma Axít

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

3.1.5.1 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 60.562,49 ha Trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp 1.397,62 ha chiếm 2%

Đất lâm nghiệp 55.677,69 ha chiếm 92 %

Đất phi nông nghiệp 1.284,59 ha chiếm 2%

Đất chưa sử dụng 2.202,59 ha chiếm 4%

3.1.5.2 Tài nguyên nước

Với hệ thống sông, suối dày đặc nhiều ao hồ nhỏ vì vậy nguồn nước nơi đây khá dồi dào, đặc biệt có sông Ba Chẽ chiều dài 80 km, lưu vực 987

Nông lâm nghiệp cho nhân dân trong vùng, tuy nhiên nguồn nước sạch tích lũy còn thiếu

Tổng số công trình đầu tư xây dựng phục vụ nước sinh hoạt hiện có là

23 công trình gồm các đập nước và bể chứa Trong đó tại thị trấn có 1 nhà máy nước, lấy nguồn nước từ sông Ba Chẽ qua xử lý cấp cho người tiêu dùng, tuy nhiện hiện nay mới chỉ cấp được cho khoảng 50% số hộ dân trên địa bàn thị trấn, số còn lại chủ yếu dùng nước giếng đào và nước sông Các xã chủ yếu sử dụng nước sinh hoạt thông qua hệ thống nước tự chảy dẫn từ đầu nguồn các khe, suối

3.1.5.3 Tài nguyên rừng

Là huyện miền núi nên hầu hết diện tích là đất Lâm nghiệp (chiếm chủ yếu 92 % tổng diện tích tự nhiên), cùng với khí hậu đất đai phù hợp tài nguyên rừng ở nơi đây khá phong phú về loài Đối với rừng tự nhiên diện tích

Ngày đăng: 14/09/2017, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý rừng phòng hộ Ba chẽ (2009), Báo cáo, tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 661 năm 2009, Ba chẽ, Quảng ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng hợp kết quả thực hiện Dự án 661 năm 2009
Tác giả: Ban quản lý rừng phòng hộ Ba chẽ
Năm: 2009
2. Bộ NN &amp; PTNN (1999), Báo cáo tổng hợp đối tác Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đối tác Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Bộ NN &amp; PTNN
Năm: 1999
3. Bộ NN &amp; PTNT (2008), Sổ tay hướng dẫn vấn đề tài chính dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn vấn đề tài chính dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Bộ NN &amp; PTNT
Năm: 2008
4. Bộ NN &amp; PTNT (2009), Báo cáo số 1178/BC-BNN-LN ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Bộ NN&amp;PTNT, Báo cáo kết quả thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2008 và Quý I/2009, nhiệm vụ và giải pháp năm 2009, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2008 và Quý I/2009, nhiệm vụ và giải pháp năm 2009
Tác giả: Bộ NN &amp; PTNT
Năm: 2009
5. Bộ NN &amp; PTNT (1999), Tiến trình và kết quả bước đầu của đối tác Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình và kết quả bước đầu của đối tác Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Bộ NN &amp; PTNT
Năm: 1999
6. Bộ trưởng Bộ NN &amp; PTNT (2009), Báo cáo số 173/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2009 của TUQ Thủ tướng Chính phủ, “Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Dự án Trồng mới 5 triệu ha rừng”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Dự án Trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Bộ trưởng Bộ NN &amp; PTNT
Năm: 2009
7. Cao Danh Thịnh (1998), Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông Đà, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông Đà
Tác giả: Cao Danh Thịnh
Năm: 1998
8. Chi cục Lâm nghiệp Quảng ninh (2008), Báo cáo, tổng kết tình hình thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2008, Quảng ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng kết tình hình thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2008
Tác giả: Chi cục Lâm nghiệp Quảng ninh
Năm: 2008
9. Chính phủ (1998), Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ, về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
10. Chính phủ (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007, Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt nam giai đoạn 2006-2020, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
11. Chính phủ (2007), Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
12. Công ty lâm nghiệp Ba chẽ (2006), Báo cáo, việc thực hiện Dự án 661, Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất năm 2006 và sử dụng vốn hàng năm theo kế hoạch, Ba chẽ, Quảng ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: việc thực hiện Dự án 661, Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất năm 2006 và sử dụng vốn hàng năm theo kế hoạch
Tác giả: Công ty lâm nghiệp Ba chẽ
Năm: 2006
13. Đài khí tượng thủy văn Quảng Ninh (2008), Tổng hợp khí tượng thủy văn Quảng ninh, Quảng ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp khí tượng thủy văn Quảng ninh
Tác giả: Đài khí tượng thủy văn Quảng Ninh
Năm: 2008
14. Đoàn Hoài Nam (1996), Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương - Hàm Yên - Tuyên Quang, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương - Hàm Yên - Tuyên Quang
Tác giả: Đoàn Hoài Nam
Năm: 1996
15. Đoàn Thị Mai (1997), Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất trong canh tác nông lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất trong canh tác nông lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy
Tác giả: Đoàn Thị Mai
Năm: 1997
16. Khoa kinh tế quản lý môi trường và đô thị (2002), Giáo trình Đánh giá tác động môi trường, Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Khoa kinh tế quản lý môi trường và đô thị
Năm: 2002
17. Lê Thạc Cán (1994), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB khoa học kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: Lê Thạc Cán
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
18. Nguyễn Ngọc Lung (2007), Bàn về độ che phủ rừng, Tạp chí rừng và đời sống, chuyên đề số 1 tháng 12 năm 2007, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về độ che phủ rừng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2007
19. Nguyễn Thị Oanh (1995), Phát triển cộng đồng, Đại học mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 1995
20. Nguyễn Thị Phương Loan, Nguyễn Xuân cự (2003), Giáo trình môi trường và con người, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môi trường và con người
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Loan, Nguyễn Xuân cự
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm