Các chi phí được phân loại theo các tiêu thức sau đây: - Căn cứ vào yếu tố CP theo nội dung kinh tế của CP, - Căn cứ vào chức năng hoạt động theo khoản mục CP, - Căn cứ vào mức độ hoạt
Trang 2NỘI DUNG CƠ BẢN
Trang 31 Một số vấn đề chung về QTCP và Zsp trong DN
1.1 Khái niệm chi phí, giá thành và phân biệt chi phí với giá thành sản phẩm
1.2 Khái niệm QT chi phí và
sự cần thiết của QT chi phí trong DN
Trang 41.1 Khái niệm CP, giá thành, phân biệt CP với giá thành
1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
DN đã chi ra trong kỳ dùng vào sản xuất (khai thác), tiêu thụ sản phẩm (ví dụ hao phí về NVL, hao phí về máy móc thiết bị, nhà xưởng, hao phí về nhân công, ).
Trên góc độ QTDN, CP được hiểu là:
Trang 51.1.2 Khái niệm giá thành và bản chất của giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN đã chi ra ở bất cứ kỳ nào có liên quan đến khối lượng SP, công việc đã hoàn thành.
Giá thành SP là một chỉ tiêu mang tính giới hạn nhất định, vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
1.1.3 Phân biệt CP với giá thành SP.
(phân biệt qua sơ đồ và công thức)
Trang 61.2 Khái niệm QTCP và sự cần thiết của QTCP
1.2.1 Khái niệm: QTCP là việc tập hợp, tính toán và kiểm soát các CP phát sinh trong quá trình SXKD của DN nhằm cung cấp thông tin CP cần thiết cho các nhà quản lý làm tốt công tác quản trị DN.
1.2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu QTCP
- Xuất phát từ sự tác động của môi trường kinh doanh hiện nay
+ Sự cạnh tranh khốc liệt của các DN, ngành nghề, Tập đoàn, các
quốc gia trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập
+ Kết quả của sự cạnh tranh dẫn đến có DN bị giải thể, phá sản và có nhiều DN thành công.
Trang 7- Xuất phát từ vai trò của QTCP
+ QTCP là công cụ để kiểm soát chi phí
- Mục tiêu của DN là LN, do vậy DT tối đa, CP tối thiểu, DN cần có công cụ kiểm soát CP thông qua ĐMCP, dự toán CP.
- Kiểm soát CP thông qua đánh giá trách nhiệm nhà QT, phân tích hiệu quả hoạt động của các bộ phận như Tổ SX, PX, Phòng, Ban
+ Thông tin QTCP là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định KD
- Quyết định NH hàng ngày của các nhà QT như điều hành SXKD ntn? bán hàng ở đâu? Cho ai? Giá bao nhiêu?…
- Quyết định dài hạn như đầu tư MMTB, thuê TS.
Vì vậy,Yêu cầu nhà quản trị DN phải có kiến thức về QTCP để kiểm soát
CP, phân tích và đưa ra các QĐ tối ưu.
Trang 81.3 Khái niệm và vai trò kế toán QTCP
1.3.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí
* Kế toán QT: là việc thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
* Kế toán CP: là việc thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin CP cho một dự án, một quá trình sản xuất, một công việc hoặc một sản phẩm nào đó
Kế toán CP là một công cụ của quản lý, có chức năng xử lý và cung
cấp thông tin về CP cho các đối tượng sử dụng cả bên trong và bên ngoài
Trang 91.3.2 Vai trò của kế toán QTCP đối với QTDN
- QTDN có 4 chức năng cơ bản là: Lập KH (lập dự toán); tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá và ra quyết định.
- Kế toán QTCP ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà QT thực hiện toàn diện các chức năng trên.
- Kế toán QTCP cung cấp thông tin cho các nhà QTDN về dự toán
CP trước kỳ KD, thông tin thực hiện CP trong kỳ KD và kiểm soát CP.
Hệ thống thông tin kế toán QTCP là một kênh thông tin hữu ích đối với các nhà QTDN trong môi trường SXKD luôn biến động và cạnh tranh Đây là một hệ thống thông tin quan hệ vật chất – trách nhiệm, một hệ thống thông tin minh bạch về trách nhiệm nội
bộ trong điều hành, QTDN.
Kế toán QTCP ra đời và ngày càng phát triển do sự cạnh tranh giữa các DN, các TĐKT, các quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu hội nhập và Phát triển.
Trang 10* Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán QTCP
- Các nhân tố thuộc về môi trường vi mô
+ Trình độ quản lý và nhận thức của các nhà quản trị,
+ Mục tiêu của các DN trong nền kinh tế thị trường,
Trang 112 Nội dung Quản trị CP trong DN 2.1 Phân loại chi phí và phân loại giá thành
2.1.1 Phân loại chi phí
Trong quá trình khai thác/sản xuất, các DN phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau cần phải nhận diện (phân loại) chi phí để kiểm soát và quản lý chi phí Các chi phí được phân loại theo các tiêu thức sau đây:
- Căn cứ vào yếu tố CP (theo nội dung kinh tế của CP),
- Căn cứ vào chức năng hoạt động (theo khoản mục CP),
- Căn cứ vào mức độ hoạt động (ƯXCP),
- Căn cứ vào mối quan hệ của CP với kỳ hạch toán,
- Căn cứ vào mối quan hệ của CP với các BCTC,
- Căn cứ vào mối quan hệ của CP với đối tượng chịu CP
-Căn cứ vào mối quan hệ của CP với các quyết định KD,
- Căn cứ vào mối quan hệ của CP với mức độ kiểm soát của nhà QT,Căn cứ vào mối quan hệ của CP với mức độ kiểm soát của nhà QT,
Trang 12* Phân loại chi phí theo yếu tố
Theo cách phân loại này CP bao gồm 07 nhóm yếu tố:(các Cty trong tập đoàn TKV đang áp dụng)
CP nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,
CP nhiên liệu, động lực
CP tiền lương (p/c), các khoản có t/c tiền lương,
CP về các khoản trích theo tiền lương,
CP khấu hao TSCĐ,
CP dịch vụ mua ngoài,
Các CP khác bằng tiền.
* Ý nghĩa: cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng của từng yếu
tố CP, làm cơ sở xây dựng dự toán CPSX, phân tích tình hình thực hiện dự toán CPSX.
Trang 13* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo cách phân loại này, các nhà quản trị trong DN khai thác/sản xuất cần phải nhận diện và kiểm soát được CP sản xuất và CP ngoài sản xuất:
* Chi phí SX: là các khoản CP phát sinh trong việc khai thác/sản xuất sản
phẩm Đây là các CP phát sinh trong phạm vi phân xưởng, tổ đội khai
thác/SX của DN, gồm:
+ CP nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào khai thác/sản xuất
Tùy theo đặc điểm SXKD của từng đơn vị, cơ cấu CP NVLTT có sự khác nhau Cụ thể, đối với các đơn vị khai thác khoáng sản hầu như không có CP vật liệu chính, chỉ có vật liệu giữ vai trò phụ trợ cho quá trình khai thác
như: xăng, dầu diezen, dầu động cơ, dầu thủy lực, mỡ máy, phụ tùng ô tô, máy xúc Đối với các ĐV vận tải, phục vụ - phụ trợ CPNVLTT bao gồm cả
VL chính và VL phụ.
+ CP nhân công trực tiếp,
+ CP sản xuất chung: CP điện, điện thoại, lương nhân viên PX, tổ đội ),
* Chi phí ngoài sx: Là các khoản CP phát sinh trong quá trình tiêu thụ (bán hàng) và hoạt động quản lý, hành chính toàn DN, gồm:
+ CP bán hàng,
+ CP quản lý doanh nghiệp.
Trang 14* Nội dung phân loại
- Biến phí (BP - chi phí biến đổi)
- Cung cấp thông tin để xây dựng kế hoạch, đánh giá việc thực hiện với KH, từ đó các nhà quản trị thấy được sự biến động của
CP có phù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động hay không
và đề ra biện pháp hữu hiệu quản lý tốt CP
- Phân tích mối quan hệ giữa CP, khối lượng và lợi nhuận (CVP),
từ đó phân tích điểm hòa vốn, đánh giá trách nhiệm của các cấp quản lý, làm căn cứ để ra các quyết định phù hợp.
* Phân loại theo mức độ hoạt động (ƯXCP)
Trang 15* Chi phí biến đổi - Biến phí (BP )
- Khái niệm: BP là các khoản CP có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động
về mức độ hoạt động (Trong các DN khai thác, mức độ hoạt động thể hiện là sản lượng khoáng sản) đã khai thác, tiêu thụ) Ví dụ thực tế
Đặc điểm:
+ BP tính cho một đơn vị SP không đổi (ý nghĩa),
+ Tổng BP thay đổi khi mức độ HĐ thay đổi, thường tỷ lệ thuận với
KQSXKD (quy mô hoạt động).
+ Khi DN không hoạt động thì BP không phát sinh (BP=0).
Trang 16BIẾN PHÍ TỶ LỆ VÀ BIẾN PHÍ CẤP BẬC
Trang 17- Khái niệm: ĐP là các khoản CP không biến đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi.
- ĐP chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của DN.
- Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa KLSP tối thiểu và KLSP tối đa
Trang 18Ví dụ
- PX hợp đồng thuê máy xúc với giá 5tr/ngày đêm, trong
vòng 1 tháng (30 ngày) là 150 tr,
- Năng lực tối đa máy có thể xúc: 10 tấn/ngày,
- Phạm vị phù hợp: tối thiểu 5 tấn/ngày; tối đa 10 tấn/ngày,
Trong phạm vi phù hợp, từ 5 – 10 tấn/ngày, PX chỉ phải trả tiền thuê CĐ tháng 150tr
- Nếu PX không bố trí được việc, máy chỉ xúc dưới 5
tấn/ngày thì nên thuê loại máy có công suất nhỏ hơn và trả tiền ít hơn sẽ có lợi
- Nếu PX có khối lượng công việc nhiều, cần phải xúc
nhiều hơn khối lượng 10 tấn/ngày thì phải thuê máy có công suất lớn hơn và phải trả tiền thuê nhiều hơn.
Trang 19
ĐỒ THỊ ĐỊNH PHÍ
Trang 20- CP hỗn hợp là các khoản CP mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí và định phí
- Ở mức độ hoạt động căn bản thì CP hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của ĐP, khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì CP hỗn hợp bao gồm cả BP
ví dụ: CP thuê bao điện thoại CĐ cho 1 máy là 27.000đ/tháng với
số lần gọi không quá 150 lần
- Kể từ lần gọi thứ 151 trở đi Cty phải trả 2000đ/1 lần gọi
- Nếu trong tháng 1 máy CĐ gọi 200 lần thì số tiền phải trả là
27.000đ + (50 x 2000đ) = 127.000đ Đây là CP hỗn hợp, trong đó: + 27.000đ là CPCĐ với mức hoạt động căn bản là dưới 150 lần, + Từ lần thứ 151 trở đi mang đặc tính của BP với mức biến động là 2000đ/1 lần gọi.
* Xét các CPSX trong PX: CPNVLTT, CPNCTT: luôn biến đổi,
CPSX chung là CP HH (gồm cả: BP, ĐP)
* CHI PHÍ HỖN HỢP
Trang 21ĐỒ THỊ CHI PHÍ HỖN HỢP
Trang 22 Ý nghĩa của cách phân loại
- Xác định giá thành SX và giá thành TB của SP,
là cơ sở xác định LN gộp, LN tiêu thụ của các
Trang 23CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH CP HỖN HỢP
Để lập kế hoạch (dự toán) CP hỗn hợp, cần phải tách CP hỗn hợp thành 2 bộ phận BP và
Trang 24* Các tiêu thức phân loại khác
* Phân loại theo mối quan hệ của CP với kỳ hạch toán, CP chia 2 loại:
- CP kết thúc:là các khoản CP phát sinh và liên quan trực tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ hạch toán (CPBH, CPQL, giá
- CP thời kỳ:là các khoản CP phát sinh trong kỳ hạch toán và
làm giảm LN của kỳ đó (CP ngoài SX)
- CP sản phẩm: là các khoản CP gắn liền với quá trình khai
thác/sản xuất (CPSX)
Trang 25Sơ đồ luân chuyển của CP
- DTBH trừ giá vốn,
Trang 26* Phân loại theo mối quan hệ của CP với đối tượng chịu CP, bao gồm 2 loại:
- CP trực tiếp: là những CP phát sinh được tập hợp trực tiếp
cho ĐT chịu CP (SP, công việc) thường là CP NVL để khai thác/ SX, CP tiền lương CNSX
- CP gián tiếp: là những CP chung có liên quan đến nhiều đối
tượng, nhiều hoạt động như: CPSXC
* Phân loại theo mối quan hệ của CP với các quyết định KD, bao gồm:
- CP chìm: là các CP xảy ra không thể tránh được, là loại CP
DN phải chịu cho dù người quản lý chọn PA KD nào.
- CP cơ hội: là LN tiềm tàng bị mất đi khi chọn PA này thay thế PA khác
Thực tế PA nào cũng có cơ hội thu được LN, khi chọn PA này thì phải bỏ lỡ PA khác Do đó, phải coi mức LN cao nhất của PA không lựa chọn là CP cơ hội.
Trang 27- CP thích đáng (CP tránh được) và CP không thích đáng (CP không
tránh được)
+ CP thích đáng là những CP liên quan đến PA được lựa chọn của nhà quản lý Những CP thích đáng cho việc ra QĐ là mọi CP có thể tránh được.
+ CP không thích đáng là những CP phát sinh không cần biết đến, là những CP không thể giúp gì cho việc lựa chọn PA tốt nhất của nhà quản lý Đây là những CP không tránh được.
* Phân loại theo mối quan hệ của CP với mức độ kiểm soát của nhà quản trị, chia thành:
- CP kiểm soát được là các CP mà người quản lý bộ phận có thể tác động và QĐ được CP đó.
- CP không kiểm soát được là các CP mà người quản lý bộ phận không thể tác động và QĐ được CP đó
Đây là những CP phản ánh phạm vi quyền hạn cúa nhà QT các cấp Cấp nào có thẩm quyền QĐ CP thì CP đó được kiểm soát Các nhà QT cấp cao có nhiều quyền QĐ và kiểm soát CP hơn, ở các cấp quản lý thấp mới có các CP không kiểm soát được.
Trang 282.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, các nhà QT cần nhận biết giá thành sản phẩm theo nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau.
* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Trang 29Phân loại giá thành (tiếp)
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: Là loại giá thành được xác
định chỉ bao gồm các CP biến đổi kể cả các CP biến đổi trực tiếp và
CP biến đổi gián tiếp
Trang 30Theo phương pháp này, toàn bộ CP cố định được xem như là
CP thời kỳ và được kết chuyển toàn bộ để XĐKQKD cuối kỳ Đây là cơ sở để xác định chỉ tiêu lãi trên biến phí và cho phép
mô hình hóa một cách đơn giản mối quan hệ C-V-P
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý CP cố định: Là chỉ tiêu giá thành sản phẩm được xác định bao gồm hai bộ phận:
+ Toàn bộ CP biến đổi (kể cả các CP biến đổi trực tiếp và CP biến đổi gián tiếp).
+ Một phần CP cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn (được xác định theo công suất thiết kế hoặc ĐM).
Chỉ tiêu Z này khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu giá Z
theo BP và được sử dụng trong kiểm soát quản lý ở DN.
(tiếp)
Trang 322.2.1 Định mức chi phí
Nội dung
cần
làm rõ
Khái niệm và ý nghĩa định mức CP
Nguyên tắc và Phương pháp xây dựng định mức CP
Các định mức CP trong DN
CP tiêu chuẩn
Trang 33* KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA ĐỊNH MỨC CP
- Khái niệm: Định mức CP là những hao phí về LĐ sống, LĐ vật hóa cho một đơn vị SP ở điều kiện SX bình thường
Để SXKD có hiệu quả các DN phải XD hệ thống ĐMCP tiêu chuẩn, hoàn hảo
- Ý nghĩa:
+ Định mức CP là công cụ đo lường việc thực hiện để kiểm soát CP ở từng bộ phận và toàn DN (so sánh CP thực tế với ĐM làm căn cứ để đánh giá).
Trang 34+ Phương pháp thống kê kinh nghiệm
* Nguyên tắc và phương pháp xây dựng ĐM CP
Trang 35 Định mức CP nguyên vật liệu (NVL)TT
ĐMCPNVLTT là sự tổng hợp các ĐM giá và lượng NVLTT ĐMCPNVLTT cho 1 đơn vị SP phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Số lượng NVL sử dụng cho 1 đơn vị SP.
- Giá thực tế của 1 đơn vị VL
ĐMCPNVL 1 đơn vị SP = ĐM lượng NVL x ĐM giá NVL
Bằng PP thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh
hưởng của 2 nhân tố đến sự tăng hay giảm
ĐMCPNVL.
* Các định mức CP cơ bản trong DN
Trang 36 Định mức CP nhân công (NC) TT
ĐMCPNCTT bao gồm ĐM về giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiếp và ĐM lượng TG cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị SP.
- ĐM giá của 1 đơn vị thời gian LĐ TT.
- ĐM lượng thời gian cần thiết để hoàn thành 1 đv SP.
ĐMCPNCTT 1 đơn vị SP = ĐM giá 1 giờ LĐTT x ĐM Lượng
TGLĐTT
Bằng PP thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của 2 nhân
tố đến sự tăng hay giảm ĐMCPNCTT.
Định mức CPSXC
- ĐM biến phí SXC,
- ĐM định phí SXC.
Định mức tiếp theo
Trang 37- Tính giá thánh ĐM: Căn cứ vào đối tượng tập hợp CP, đối tượng
tính giá thành, căn cứ vào yêu cầu quản trị và định mức CP xây dựng cho cho từng đối tượng chịu CP, KTQTCP xác định giá
thành định mức cho từng đối tượng tính giá thành.
Z ĐM sản phẩm = Tổng CP ĐM cho từng sản phẩn
- Tính giá thành thực tế theo giá thành ĐM: Căn cứ vào số liệu về các
CP thực tế phát sinh, KTQTCP xác định chênh lệch giữa CP thực
tế với CP định mức cho từng khoản mục CP liên quan và phân tích nguyên nhân chênh lệch, từ đó xác định giá thành thực tế sản
phẩm (gọi là phương pháp CP tiêu chuẩn)
Z thực tế = Z ĐM + - Chênh lệch so với ĐM + - Chênh lệch do
thay đổi ĐM
Trang 38HỆ THỐNG DỰ TOÁN TRONG DN
KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA VỀ DỰ TOÁN
PHÂN LOẠI DỰ TOÁN
Trang 39 Khái niệm: Dự toán là những dự kiến chi tiết về tình hình huy
động và sử dụng các yếu tố SX, các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho HĐ kinh doanh diễn ra một cách bình thường.
Ý nghĩa của lập dự toán
+ Cung cấp thông tin tổng thể và chi tiết cho các nhà quản trị một
cách khái quát về toàn bộ hoạt động SXKD sắp diễn ra (trong
tương lai)
+ Dự toán là cơ sở quan trọng để phân tích, so sánh với KQ thực
hiện, từ đó có căn cứ để kiểm soát các HĐ
+ Dự toán là cơ sở để đưa ra các quyết định tác nghiệp trong DN
+ Dự toán chính là một bức tranh kinh tế tổng thể của DN trong
tương lai
Khái niệm và ý nghĩa về dự toán