1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh

95 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trên xuống” nhiều hơn, thiên về các hiệu quả tích cực mà chưa cụ thể hoá các tác động tiêu cực để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực hoặc chưa đánh giá tổng hợp các tác động kinh tế,

Trang 1

Tài liệu tham khảo

Ngô đình long

Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60

Luận văn thạc Sỹ khoa học lâm nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:

TS Lê sỹ việt

Hà Nội, 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu khoa học là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học khoá 16 tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học mới trong cả quá trình học tập, đặc biệt là

TS Lê Sỹ Việt, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn Nhân dịp này tác giả xin Chi cục Lâm nghiệp Hà Tĩnh nơi tác giả đang công tác, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn Tác giả xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án 661 tỉnh Hà Tĩnh; Ban QLRPH Hồng Lĩnh; UBND xã Xuân Lam, Xuân Hoa, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả điều tra thu thập số liệu nội, ngoại nghiệp, cùng toàn thể đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng do hạn chế về thời gian, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung đề cập trong luận văn được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu theo đề cương của cá nhân dưới sự hướng dẫn của TS Lê Sỹ Việt Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2010

Tác giả

Ngô Đình Long

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng iv

Danh mục các hình v

1.1.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án 6

1.2.2 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án 10

2.5.3 Phương pháp đánh giá các hoạt động của Dự án 21

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Dự án 25

Trang 4

3.2 Khái quát Dự án tại Hà Tĩnh và kết quả của Dự án 28

3.3 Khái quát về Dự án 661 tại Ban QLRPH Hồng Lĩnh 31

3.3.2 Nội dung cơ bản của Dự án 661 thuộc Ban QLRPH Hồng Lĩnh 363.4 Đánh giá quá trình thực hiện Dự án tại Ban QLRPH Hồng Lĩnh 36

3.4.1 Đánh giá về cơ cấu tổ chức quản lý Dự án 36

3.5 Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo

3.5.1 Tác động của Dự án đến phát triển kinh tế 49

3.5.2 Đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội 56

3.5.3 Đánh giá tác động của Dự án đến môi trường 62

3.6.3 Áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tổng hợp 73

3.7.1 Các giải pháp duy trì và phát triển của Dự án 77

3.7.3 Các giải pháp cho thực hiện các Dự án tiếp theo 79

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu mẩu 2 1 Phiếu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trồng 20

Biểu mẩu 2 3 Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi 21

Biểu 3 1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm 33Biểu 3 2 Kết quả thực hiện Dự án 661 từ năm 1999 – 2010 38Biểu 3 3 Kết quả thiết kế trồng rừng từ năm 1999 - 2010 40Biểu 3 4 Thống kê số vườn ươm đã xây dựng từ năm 1999 - 2010 41

Biểu 3 6 Kết quả trồng rừng Dự án 661 Từ năm 1999 - 2010 43

Biểu 3 8 Kết quả bảo vệ rừng dự án 661 từ năm 1999 - 2010 46Biểu 3 9 Chỉ tiêu nghiệm thu khoanh nuôi XTTS 47Biểu 3 10 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư từ năm 1999 - 2010 50Biểu 3 11 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ trước và sau Dự án 51Biểu 3 12 Cơ cấu chi phí trong các nhóm hộ trước và sau Dự án 53Biểu 3 13 Diện tích đất sản xuất bình quân của các hộ 55Biểu 3 14 Thống kê số hộ tham gia các hoạt động của Dự án 57

Biểu 3 16 Mức sử dụng thời gian làm việc bình quân/năm/lao động 59Biểu 3 17 Hiện trạng đất đai và tài nguyên trước và sau Dự án 63Biểu 3 18 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của rừng trồng Dự án 64Biểu 3 19 Tổng hợp các chỉ tiêu độ phì của đất ở khu vực đất trống và khu

Biểu 3 20 kết quả đánh giá nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình 67Biểu 3 21 Lượng nước thấm vào đất ở rừng trồng Thông + Keo 68Biểu 3 22 Ảnh hưởng của các mô hình trồng rừng đối với xói mòn đất 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 3 Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án 51Hình 3 4 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước và sau dự án 52Hình 3 5 Biểu đồ chi phí bình quân của các nhóm hộ trước và sau Dự án 54Hình 3 6 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước và sau Dự án 54Hình 3 7 Cơ cấu sử dụng đất bình quân của các hộ 56Hình 3 8 Mức độ sử dụng thời gian bình quân của một lao động/năm 60Hình 3 9 Độ che phủ của rừng trước và sau Dự án 64Hình 3 10 Độ phì của đất ở khu vực có rừng và khu vực đất trống 66Hình 3 11 Lượng nước thấm vào đấtở trạng thái rừng Thông + Keo 69Hình 3 12 Cường độ xói mòn của mô hình Thông + Keo ở độ dốc 19o 71Hình 3 13 Cường độ xói mòn của mô hình keo lai ở độ dốc 15 0 71

Trang 8

MỞ ĐẦU

Rừng là một hệ sinh thái đa dạng, phong phú, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với môi trường sống và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Tuy nhiên với không ít lý do, từ năm 1943 đến năm 1998, rừng nước ta đã mất đi 14% độ che phủ Điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới

sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, đặc biệt là tới sinh kế của

các cộng đồng nông thôn miền núi nước ta

Để phục hồi nguồn tài nguyên rừng, từ năm 1990 trở lại đây công tác

"trồng cây gây rừng" đã được Chính phủ Việt Nam rất quan tâm; đẩy mạnh cả

về quy mô, tốc độ và nguồn vốn đầu tư Nhiều phong trào, chương trình Dự

án trồng rừng liên tiếp được triển khai như: Phong trào trồng cây nhân dân,

Dự án PAM, Dự án 327, Dự án trồng rừng Việt - Đức, Dự án trồng rừng IFAD… Nhờ những nỗ lực đó mà độ che phủ của rừng không ngừng tăng

Một trong những Dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc được đánh giá

là thực hiện thành công trong thời gian gần đây là Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (gọi tắt là Dự án 661) Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 thông qua và được Thủ tướng Chính phủ cụ thể hoá bằng Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 Dự án này được coi là một trong ba "công trình quan trọng" vì tổng vốn đầu tư lớn, quy mô tác động trên nhiều tỉnh và tác động đến nhiều cộng đồng dân cư

Vấn đề đặt ra ở đây là cần nghiên cứu các nội dung và phương pháp hoạt động để tìm ra bài học thành công của Dự án, từ đó có thể áp dụng cho các Chương trình, Dự án khác Điều này có ý nghĩa đặc biệt tích cực đối với các Dự án phát triển Lâm nghiệp ở nước ta Mặt khác, từ trước tới nay các Chương trình, Dự án có nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi kết thúc thường được đánh giá theo phương pháp truyền thống mang tính “kiểm tra từ

Trang 9

trên xuống” nhiều hơn, thiên về các hiệu quả tích cực mà chưa cụ thể hoá các tác động tiêu cực để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực hoặc chưa đánh giá tổng hợp các tác động kinh tế, xã hội, môi trường tiến tới phát triển bền vững

mà chỉ đề cập ở một khía cạnh hoặc là các tác động kinh tế, xã hội, hoặc là các tác động môi trường… Do vậy, Dự án này được đánh giá thực sự là cần thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn

Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh nằm về phía Đông Bắc tỉnh

Hà Tĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh 20 km và chân núi phía Bắc chỉ cách thành phố Vinh tỉnh Nghệ An không đầy 3 km Diện tích quản lý là 9.971,8 ha, thuộc địa bàn quản lý hành chính của 4 huyện, thị: Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc

Hà và thị xã Hồng Lĩnh với 19 xã, phường, thị trấn Trước Dự án (năm 1998) diện tích có rừng là 3.589,8 ha; diện tích đất trống, đồi trọc 6.382ha chiếm 64% diện tích tự nhiên Với độ che phủ thấp, đời sống của nhân dân trong vùng gặp nhiều khó khăn Sau 12 năm thực thi Dự án, diện tích rừng trồng của Ban đã tăng thêm 3.088,3 ha, nâng độ che phủ của rừng từ 36% lên 67 % Rừng trồng của Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh được đánh giá là sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên về các tiêu chí, chỉ số đánh giá mang tính định tính, định lượng chưa được đánh giá một cách cụ thể

Vì vậy, để có kết luận những đóng góp về mặt tích cực cũng như những mặt cần bổ sung của Dự án đối với cộng đồng và làm căn cứ kiến nghị, đề xuất đối với các Dự án khác có đặc điểm tương tự, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá tác động của Dự án 661 tại Ban Quản lý rừng phòng hộ

Hồng Lĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

đã và đang được bổ sung hoàn thiện [20]

Theo Cleland và King(1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực và tài lực trong một thời gian nhất định để đạt đưọc một mục tiêu định trước

Clipdap cho rằng: Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết một vấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác định

Gittinger (1982) đưa ra quan điểm: Dự án là tập hợp các hoạt động mà

ở đó tiền tệ được đầu tư với hy vọng được thu hồi lại Trong quá trình này các công việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể thống nhất, được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định

Theo WB [8]: Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

Theo Lyn Squire [8]: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có, nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt

Trang 11

Từ điển xã hội học của của David Jary và Julia Jury [17], đưa ra định nghĩa về Dự án như sau: Những kế hoạch của địa phương được thiết lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo định nghĩa này có thể hiểu Dự án là một kế hoạch can thiệp có mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực lượng

xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu như trên thì thước đo

sự thành công của Dự án không chỉ là việc hoàn thành các hoạt động có tính

kỹ thuật (đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó có góp phần gì vào quá trình chuyển biến xã hội tại cộng đồng

1.1.2 Đánh giá Dự án

Đánh giá là một công việc thường xuyên diễn ra trong các hoạt động của Dự án Đó là một khâu then chốt trong một chu trình Dự án, nhằm đưa ra những nhận xét theo định kỳ về kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trên cơ sở so sánh một số chỉ tiêu đã lập trước, hay nói khác đánh giá là quá trình xem xét một cách hệ thống và khách quan nhằm cố gắng xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đã

vạch ra

Trong các Dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thì công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của các bên liên quan Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý Dự án và các thành viên được hưởng lợi

từ Dự án, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai

Trang 12

Các lý thuyết về hướng dẫn và đánh giá được đề cập chi tiết trong các công trình nghiên cứu của WHO, Gittinger, Dixon & Hufschmidt L.Therse Barker, Jim Woodhill, FAO, WB .[22]

Các đánh giá liên quan đến việc đo lường hay đưa ra những nhận định, điển hình là các công trình nghiên cứu của WHO, L.Therse Barker Đây là một quá trình nhằm đánh giá mức độ đạt được những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đã đề ra, tương ứng với chúng là hệ thống các hoạt động, các nguồn lực đã được triển khai và sử dụng như thế nào Đối với một Dự án, đánh giá là xem xét một cách hệ thống để xác định tính hiệu quả, mức độ thành công của Dự án, tác động xã hội cũng như các tác động kinh tế môi trường đối với cộng đồng hưởng thụ [20]

Trong một Dự án, hoạt động đánh giá là khâu cuối cùng trong tiến trình triển khai Dự án cho cộng đồng Thực ra đánh giá không chỉ tiến hành một lần vào cuối Dự án - đó mới chỉ là đánh giá tổng thể Trong quá trình thực hiện

Dự án, hoạt động đánh giá có thể được tiến hành vào những giai đoạn quan trọng, thường gọi là đánh giá giai đoạn Nhiều tác giả cho rằng, điều quan trọng là phải tiến hành đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là người hưởng lợi từ Dự án [21]

Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins, Joachim Theis, Heather M Grady [18] đã phân chia thành hai loại đánh giá: Đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu

Dự án có đạt được mục tiêu đã định hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của Dự án

Trang 13

Các phương pháp đánh giá Dự án cũng được phát triển mạnh mẽ từ những năm 50, 60 của thế kỷ trước, khi các Dự án phát triển cộng đồng ra đời Các phương pháp bao gồm: Phương pháp người dân tham gia đánh giá (PRA), phương pháp phỏng vấn, phương pháp động não

1.1.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án

Trên thế giới, việc đánh giá các tác động kinh tế, xã hội, môi trường của

Dự án hay một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó đã có lịch sử hàng trăm năm có thể chia làm hai giai đoạn

- Giai đoạn 1: Từ đầu những năm 1960 đến cuối những năm 1970 với đặc trưng của giai đoạn này là những nghiên cứu xung quanh những vấn đề về chất lượng môi trường mâu thuẫn với sự tăng trưởng kinh tế

Ban đầu là những nghiên cứu về vấn đề đảm bảo an toàn lương thực, đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái thông qua việc hạn chế nạn phá rừng Nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức sử dụng đất, các hoạt động canh tác đến đất đai và môi trường đã được công bố như: Nghiên cứu của Freizendaling (1968) về “Tác động của con người đến sinh quyển”; Gober (Pháp, 1968) về “Đất và việc giữ độ phì của đất - các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất” Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO) trong nhiều năm nghiên cứu vấn đề canh tác trên đất dốc đã đưa ra các

mô hình canh tác có hiệu quả như SALT 1, SALT 2, SALT 3, SALT 4 [16] Đến đầu những năm 1970, Quốc hội Hoa Kỳ đã ban hành luật chính sách quốc gia về môi trường, thường gọi tắt là NEPA Luật này quy định rằng tất cả những kiến nghị quan trọng ở cấp tiểu bang về luật pháp, hoạt động kinh tế, kỹ thuật lúc đưa ra xét duyệt để được nhà nước chấp nhận đều phải kèm theo một báo cáo về tác động đến môi trường của việc làm được kiến nghị Tiếp theo Hoa

Kỳ là Canada, Australia, Anh, Nhật, Đức cũng lần lượt ban hành luật đánh giá

Trang 14

tác động môi trường (Lê Thạc Cán, 1994) Trong những năm 1970 và đầu 1980,

ở một số nước đang phát triển như Thái Lan, Singapo, Philippine, Indonesia đã ban hành những quy định về đánh giá tác động môi trường [8]

Năm 1972, Liên hiệp quốc đã tổ chức hội nghị về môi trường của con người với mục đích là tìm hướng giải quyết những tác động không mong muốn mà cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật gây ra đối với môi trường sống Các tổ chức UNEP, UNDP, WB đã công bố “Tuyên bố về các chính sách và thủ tục về môi trường” nói lên quan điểm phải kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với việc bảo vệ môi trường và quy định trong các Dự án phát triển do các cơ quan này viện trợ hoặc cho vay vốn phải báo cáo đánh giá tác động môi trường (Lê Thạc Cán, 1994) [4]

Năm 1979, tổ chức FAO đã xuất bản tài liệu “Phân tích các Dự án lâm nghiệp” do Hans M-Gregersen và Amoldo H Contresal biên soạn Đây là tài liệu giảng dạy dùng cho các địa phương mà tổ chức FAO có đầu tư Dự án trồng rừng và phát triển lâm nghiệp; tài liệu này tương đối đầy đủ và phù hợp với điều kiện đánh giá hiệu quả các Dự án lâm nghiệp ở các nước đang phát triển

- Giai đoạn 2: Từ đầu những năm 1980 đến nay, với đặc trưng của giai đoạn này là phát triển bền vững, trong đó đã thể hiện được sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Từ những năm 1980 cho đến nay, khái niệm phát triển bền vững đã được nêu ra và ngày càng trở nên phổ biến Ngày nay quan điểm phát triển bền vững đã trở thành một quan điểm chính thống và bắt buộc mọi người không thể bỏ qua Bản báo cáo “Tương lai chung của Chúng ta” của Ủy ban Brundtland (1987) đã công nhận đánh giá tác động môi trường là một cấu thành thiết yếu trong quá trình thúc đẩy phát triển bền vững Báo cáo cũng đã vạch ra sự tham gia rộng lớn hơn của cộng đồng vào các quyết định có ảnh

Trang 15

hưởng đến môi trường, tạo điều kiện cho các cộng đồng sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên địa phương

Tại Hội nghị quốc tế về môi trường năm 1992, ở Rio de Janeiro (Braxin)

đã đi đến tiếng nói chung là: “Phải kết hợp hài hoà giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới một sự phát triển bền vững trong phạm

vi từng nước trên thế giới” [10]

Năm 1994, Walfredo Raqual Rola đã đưa ra một mô phỏng về tác động của các phương thức canh tác [16] Theo mô phỏng này hiệu quả của một phương thức canh tác được đánh giá theo quan điểm tổng hợp, trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và sinh thái môi trường Tất cả các tác động đó đều nhằm mục tiêu cuối cùng là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, cũng như thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm về Dự án

Các chương trình Dự án đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái của một khu vực, đặc biệt là các vùng miền núi Do tính phức tạp của quá trình thực hiện (về mặt kinh tế,

kỹ thuật, tổ chức, xã hội) nên cần phải chuẩn bị đầy đủ cả về cơ sở vật chất,

cơ sở khoa học, thực tiễn và chính sách của Chính phủ theo một kế hoạch chặt chẽ, chi tiết và hợp lý trước khi thực thi Dự án

Trong tác phẩm phát triển cộng đồng của mình Nguyễn Thị Oanh [15] đưa ra hai định nghĩa về Dự án như sau:

- Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cùng hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể

Trang 16

- Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động (công việc) nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và trong khuôn khổ chi phí nhất định

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [7], Dự án được hiểu như một

kế hoạch can thiệp để giúp cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều kiện sống trên một địa bàn nhất định

Hội thảo PIMES về chương trình phòng ngừa thảm họa đã đưa ra hai khái niệm về Dự án:

- Dự án là một quá trình gồm các hoạt động đã được lập kế hoạch nhằm đạt được những thay đổi mong muốn hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể nào

đó

- Dự án là một quá trình phát triển có kế hoạch, được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu cụ thể với khoản kinh phí xác định trong một thời gian nhất định Theo bài giảng về Quản lý lâm nghiệp xã hội của Trung tâm lâm nghiệp

xã hội, để nhìn nhận Dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau: Về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung

- Về mặt hình thức: Dự án là một tập tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí dưới dạng một bản kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [20]

- Về mặt quản lý: Dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính xã hội, môi trường trong tuơng lai

- Về mặt kế hoạch: Dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết để đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu

Trang 17

tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng lẻ, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch nền kinh tế

- Về mặt nội dung: Dự án được coi là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác định

Mặc dù có sự khác nhau về cách định nghĩa Dự án, nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng: Mục tiêu của Dự án đều là tạo sự thay đổi trong nhận thức và hành động, thay đổi điều kiện sống của cộng đồng trên cả ba mặt kinh tế - xã hội và môi trường

1.2.2 Các khía cạnh đánh giá tác động của Dự án

Ở Việt Nam các Dự án đầu tư cho việc phát triển rừng đã được tiến hành cách đây trên nửa thế kỷ nhưng chỉ vài chục năm gần đây mới được thực hiện trên quy mô lớn Thời kỳ đầu chúng ta mới chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế còn hiệu quả về xã hội và môi trường sinh thái hầu như không được quan tâm đến Chính vì vậy vấn đề đánh giá tác động môi trường ở nước ta cho đến nay còn rất mới mẻ, đặc biệt là đánh giá trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường của một Dự án

Trước những năm 1980, ở Việt Nam chỉ có những nghiên cứu nhỏ, không tập trung và chưa toàn diện về xói mòn đất Tuy cũng đã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến đất, nước nhưng còn sơ sài và ở mức độ chung chung, các chỉ tiêu đánh giá còn đơn giản

Từ sau những năm 1980, kinh tế đất nước phát triển kéo theo việc suy giảm tài nguyên rừng cả về số lượng lẫn chất lượng do vậy công tác đánh giá tác động môi trường bắt đầu được chú trọng và phát triển Năm 1983, chúng

ta mới chính thức bắt đầu chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên

Trang 18

và môi trường [10] Đến năm 1987, Nguyễn Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu “Giới thiệu các phương pháp đánh giá tác động môi trường” [16]

Năm 1985, trong quyết định về điều tra, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã nêu: “Trong xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của các chương trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, cần tiến hành đánh giá tác động môi trường” Như vậy có thể nói từ đây vấn đề đánh giá tác động Dự án đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

Năm 1994, Lê Thạc Cán hoàn thành công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” tạo tiền đề cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên cứu tiếp theo

Hoàng Xuân Tý (1994) với công trình “Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ môi trường” đã tiến hành những nghiên cứu về kinh tế, môi trường Song, trong các phân tích, đánh giá tác giả thường thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà không đánh giá một cách toàn diện các mặt trên [16]

Cũng trong năm 1994, nhiều công trình của nhiều tác giả khác đã tiến hành những nghiên cứu về tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương thức canh tác như: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm với công trình

“Hiệu quả các biện pháp canh tác trên đất dốc” và “Sử dụng đất trống, đồi núi trọc và bảo vệ rừng”; Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải và tập thể với công trình “Nghiên cứu và đề xuất mô hình phát triển kinh tế môi trường tại một số vùng sinh thái điển hình”; Phùng Ngọc Lan, Vương Văn Quỳnh với đề tài

Trang 19

“Nghiên cứu khả năng giữ nước và bảo vệ đất của các phương thức canh tác trong các hộ gia đình ở huyện Hàm Yên - Tuyên Quang” [16]

Trần Hữu Dào (1995) đã nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh doanh cả

3 mặt: hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng rừng quế thâm canh thuần loài quy mô hộ gia đình tại Văn Yên - Yên Bái [6] Trong đề tài tác giả đã trình bày, sử dụng các phương pháp, kỹ thuật mới, tiến bộ trong phân tích kinh tế lâm nghiệp Tuy nhiên đề tài mới chỉ thiên về đánh giá hiệu quả kinh tế, chưa chú trọng và đề cập sâu đến hiệu quả xã hội và môi trường

Năm 1996, Đoàn Hoài Nam với Luận văn thạc sỹ: “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương - Hàm Yên - Tuyên Quang” [10], đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh

tế và sinh thái của một số mô hình rừng trồng, tuy nhiên chưa thấy tác giả đề cập đến vấn đề xã hội

Năm 1997, tiếp tục có những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường như: Nguyễn Thị Thanh An với luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế- môi trường của một số mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh hưởng”; Đoàn Thị Mai với Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất trong canh tác Nông Lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy”[9]

Năm 1998, Cao Danh Thịnh với đề tài thạc sỹ “Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số Dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông Đà” [16] đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi trường Trong đề tài tác giả

đã đề cập đến vấn đề định lượng có trọng số các chỉ tiêu đánh giá và cho biết phương pháp tính trọng số bằng tương quan đạt độ chính xác cao hơn cả

Trang 20

Năm 2002, Phạm Xuân Thịnh với đề tài thạc sỹ “Đánh giá tác động của

Dự án KFW1 tại vùng Dự án xã Tân Hoa huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang”[17]

đã đề cập đến một số tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau Dự án Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích cực chưa đi sâu phân tích những tác động tiêu cực của Dự án

Công tác đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường ở nước ta hiện nay có thể nói còn rất mới mẻ, đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Đây lại

là vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin, về phương pháp luận và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Do vậy chúng ta cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện dần phương pháp luận cũng như tích luỹ dần kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời làm phong phú thêm nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu sau này Xuất phát từ những lý do nêu trên, và cũng chính

là cơ sở cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng 661 tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

- Phân tích một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất hướng, giải pháp để duy trì và phát triển các kết quả của Dự án

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Dự án 661, các bên có liên quan và hộ dân tham gia Dự án 661 trên

địa bàn Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh

2.3 Giới hạn nghiên cứu

- Do hạn chế về mặt thời gian, trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu các hoạt động Dự án trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm

2010 tại hai xã điển hình tham gia Dự án 661 thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh

- Việc đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo

vệ môi trường chỉ áp dụng một số chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn

2.4 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của

đề tài được xác định như sau:

- Nghiên cứu bối cảnh ra đời của Dự án; tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của Dự án 661 tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh từ năm 1999 đến năm 2010

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng, những khó khăn, thuận lợi trong vùng Dự án

Trang 22

- Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của Dự án tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh

- Bước đầu đánh giá một số tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

- Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển Dự án trong giai đoạn hậu dự án và các Dự án lâm nghiệp tương tự khác

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận

Bất kỳ một Dự án đầu tư nào khi đi vào hoạt động cũng có những tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường Dựa theo mục tiêu của Dự án sẽ lựa chọn tác động nào là ưu tiên Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay đổi theo thời gian và không gian, cụ thể nắm được sự thay đổi đó con người có thể điều chỉnh theo mục đích của mình Cũng như các hoạt động của Dự án chúng ta có thể nghiên cứu và điều chỉnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động xấu

Dự án “Trồng mới 5 triệu ha rừng” là một trong những Dự án đầu tư nhằm khôi phục, bảo vệ tài nguyên rừng, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai tăng khả năng sinh thuỷ, bảo tồn nguồn gen và tính

đa dạng sinh học; Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, tăng thu nhập cho dân cư sống ở nông thôn miền núi, ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh, nhất là ở vùng biên giới; Cung cấp gỗ nguyên liệu để sản xuất giấy, ván nhân tạo, đáp ứng nhu cầu gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dùng trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần phát trển kinh tế - xã hội miền núi

Trang 23

Bất kỳ Dự án nào đi vào hoạt động, tác động của nó đều liên quan đến kinh tế, xã hội và môi trường Về nguyên tắc khi đánh giá tác động của Dự án nào đó phải đứng trên tổng thể các mối quan hệ của nó và quá trình đánh giá phải được thực hiện trong một thời gian dài thì hiệu quả của tác động mới khách quan và chính xác Tuy nhiên, do thời gian không cho phép nên đề tài chỉ giới hạn ở một số yếu tố và các yếu tố này được coi là cơ bản theo nghĩa chung có liên quan mật thiết đến các hoạt động của Dự án Biểu hiện bằng định lượng, đó là những chỉ tiêu được tính bằng các đơn vị đo lường cụ thể mang tính S.M.A.R.T Biểu hiện bằng định tính đó là những chỉ tiêu khó lượng hóa hoặc không thể lượng hóa được Dự án 661 vừa mang tính quản lý môi trường, vừa tác động đến kinh tế, xã hội Do vậy khi đánh giá tác động của nó đến sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường cần phải áp dụng tổng hợp nhiều mặt biểu hiện cả về định tính lẫn định lượng thông qua các phương pháp tiếp cận và các phương pháp phân tích vấn đề có sự tham gia của người dân trong khu vực nghiên cứu Toàn bộ quá trình nghiên cứu, đánh giá của đề tài được tóm tắt qua hình 2.1:

Trang 24

Hình 2 1 Sơ đồ các bước nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Thu thập thông tin hiện trường

Điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội

Kết quả trồng rừng 661

Tình hình trồng rừng tại BQLRPH Hồng

Trang 25

2.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.5.2.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại hai xã điển hình tham gia Dự án 661 thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh, Dự án đã được triển khai và các hộ công nhân và người dân tham gia tích cực vào quá trình thực hiện dự án

2.5.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

Để rút ngắn khối lượng và thời gian nghiên cứu, một số tài liệu đề tài

kế thừa có chọn lọc bao gồm:

- Những thông tin, văn kiện về Dự án, các văn bản của nhà nước như các văn bản pháp luật, các nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngang bộ, quyết định thực hiện Dự án

- Các báo cáo, hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát và các báo cáo tổng kết thường kỳ của Dự án

- Diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng qua từng năm thực hiện

- Các chính sách về khoa học công nghệ

- Chính sách về thị trường thương mại

- Bản đồ hiện trạng, bản đồ qui hoạch, bản đồ thổ nhưỡng

- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án

- Các qui trình, qui phạm, các kết quả nghiên cứu, các bảng biểu có liên quan

- Các phần mềm xử lý số liệu

2.5.2.3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

1 Tìm hiểu tình hình chung của địa phương thông qua điều tra tuyến lát cắt, phỏng vấn linh hoạt cán bộ Dự án, cán bộ thôn, xã và một số người dân sống lâu năm và có kinh nghiệm sản xuất tại địa phương

Trang 26

2 Họp thôn, thảo luận nhóm cộng tác viên (CTV), khoảng 8-10 người/nhóm ở các thôn điển hình tham gia Dự án, đại diện về thành phần nhóm hộ, giới tính, tuổi,…Nội dung thảo luận bao gồm:

+ Phân loại hộ gia đình (HGĐ) trước và sau Dự án

+ Đánh giá kết quả thực hiện Dự án tại địa phương

+ Phân tích mặt mạnh, những hạn chế, khó khăn và những nguyên nhân của nó, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm phát triển những hiệu quả tích cực

và hạn chế những tác động tiêu cực từ các hoạt động của Dự án, tạo điều kiện phát triển giai đoạn hậu Dự án và các Dự án lâm nghiệp tương tự khác

+ Đề xuất một số giải pháp phát triển Dự án nói riêng và sinh kế cộng đồng nói chung tại địa phương

3 Điều tra thông qua phỏng vấn hộ gia đình (HGĐ) được đề tài tiến hành như sau:

- Điều tra về kinh tế:

+ Chọn 02 thôn thuộc 02 xã điển hình tham gia Dự án, sau đó tiến hành phỏng vấn 30 hộ gia đình điển hình đã tham gia Dự án với mức độ giàu nghèo khác nhau và chia ra làm 3 nhóm hộ, trong đó 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và

10 hộ nghèo

+ Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra hộ gia đình

- Điều tra về xã hội:

Tiến hành đồng thời với điều tra kinh tế, sử dụng công cụ là bộ câu hỏi ghi trong phiếu điều tra phỏng vấn tại 30 hộ gia đình trên

- Điều tra về môi trường:

Thực hiện như điều tra về mặt xã hội Trong đó, các số liệu, thông tin thu thập theo phương pháp PRA đều được kiểm tra tính thực tiễn thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

Trang 27

Ngoài ra, khi điều tra có những vấn đề phát sinh, những thông tin mới ngoài bộ câu hỏi cũng được ghi chép lại làm tài liệu tham khảo

2.5.2.4 Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẩu

Đề tài tiến hành khảo sát điều tra hiện trạng rừng Dự án trên các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình tại một số vị trí điển hình

1 Điều tra cây gỗ:

- Lập các ÔTC có diện tích 500 m2 (20 m x25 m)

- Dùng sơn đỏ đánh số thứ tự toàn bộ các cây gỗ trong ÔTC

- Dùng thước kẹp kính để xác định D1.3, dùng thước đo cao để đo Hvn

- Dùng thước dây để xác định đường ĐT

- Dùng địa bàn xác định độ dốc, hướng dốc, lập ÔTC

Kết quả điều tra cây gỗ được ghi vào mẩu biểu 01 sau:

Biểu mẩu 2 1 Phiếu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trồng

Số ÔTC:… Hướng dốc:…… Độ che phủ:…… Độ tàn che: ……

Vị trí:……… Độ dốc: ……… Ngày điều tra:……Người điều tra:……

2 Điều tra cây tái sinh:

- Trong mỗi ÔTC, lập 4 ô dạng bản (ÔDB), mỗi ô có diện tích 25 m2 (5

m x 5 m) ở 4 góc ÔTC Dùng sào có khắc vạch đến cm để đo chiều cao của cây Kết quả điều tra được ghi vào biểu mẩu 02 sau:

Biểu mẩu 2 2 Phiếu điều tra cây tái sinh

loài

Cấp chiều cao (m)

Nguồn gốc tái sinh

chú

Trang 28

3 Điều tra cây bụi thảm tươi:

Trong các ÔDB đã điều tra cây tái sinh tiếp tục tiến hành điều tra cây bụi thảm tươi Kết quả được ghi vào biểu mẩu 03 sau:

Biểu mẩu 2 3 Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi

Dạng sống

Sinh trưởng

Ghi chú

Trên một số ô điển hình, tiến hành đào phẩu diện để lấy mẩu đất phân tích

2.5.3 Phương pháp đánh giá các hoạt động của Dự án

2.5.3.1 Đánh giá các hoạt động của Dự án

Từng hoạt động của Dự án được tổng hợp, đánh giá trên 4 khía cạnh: Điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn trở ngại và khuyến nghị

2.5.3.2 Phương pháp đánh giá tác động Dự án

1 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế

Phỏng vấn 30 hộ gia đình đã tham gia Dự án với mức độ giàu nghèo khác nhau và được chia làm 03 nhóm hộ Đối với điều kiện cụ thể ở Hồng Lĩnh, tiêu chí phân loại như sau:

- Hộ khá (nhóm I) là những hộ tổ chức sản xuất tốt, có thu nhập trên 20 triệu đồng/năm, có tài sản trên 50 triệu đồng, có nhà xây kiên cố hoặc bán kiên cố

- Hộ trung bình (nhóm II) là những hộ biết tổ chức sản xuất, có thu nhập từ 10 đến < 20 triệu đồng/năm, có tài sản từ 20 đến 50 triệu đồng, có nhà xây bán kiên cố hoặc nhà gỗ chắc chắn

- Hộ nghèo ( nhóm III) là những hộ tổ chức sản xuất yếu, thu nhập < 10 triệu đồng/năm, nhà tranh tre, có tài sản <20 triệu đồng

Trang 29

Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phương pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trước và sau Dự án như:

+ Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình: Làm rõ phần thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp và từ Dự án

+ Sự thay đổi chi phí của hộ gia đình, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí cho lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi, cây ăn quả, trước và sau

Dự án

+ Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình tham gia Dự án

2 Phương pháp đánh giá tác động xã hội

Tác động xã hội được đánh giá chủ yếu dựa vào phương pháp đánh giá

có sự tham gia của người dân kết hợp với việc kế thừa, tổng hợp từ một số báo cáo kết quả Dự án, thông qua các tiêu chí sau:

- Mức độ tham gia của người dân với các hoạt động Dự án

- Nâng cao hiểu biết về khoa học kỹ thuật lâm nghiệp

- Tác động của Dự án đến việc thu hút lao động và cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ tham gia Dự án

- Tác động của Dự án đến việc nâng cao ý thức và vai trò của người dân trong việc chăm sóc, quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

- Tác động của Dự án vào việc góp phần đảm bảo sự bình đẵng giới, nâng cao vai trò của phụ nữ trong các hoạt động sản xuất và đời sống

3 Phương pháp đánh giá các tác động môi trường

- Đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ rừng

Kế thừa từ tổng hợp kết quả trồng rừng của Dự án, Số liệu hiện trạng rừng các thời điểm trước và sau Dự án

- Đánh giá về sự thay đổi độ phì đất

Trang 30

Tiến hành đào phẩu diện ở khu vực có rừng và nơi đất trống, phân tích

so sánh các chỉ tiêu chính như: Độ PH, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu, hàm lượng mùn tổng số, hàm lượng đạm tổng số

- Đánh giá về mức độ cải thiện nguồn nước trong khu vực

Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nguồn nước địa phương tại hai thời điểm trước và sau Dự án rồi tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm

từng chỉ tiêu (tối đa là 10 điểm)

- Đánh giá về lượng nước thấm vào đất (W)

Xác định theo công thức của Vưxopsky (1937): W= P0 – (Eb+T+S) Trong đó: W: Lượng nước thấm vào đất (mm)

P0: lượng mưa trung bình năm của khu vực (mm)

Eb: lượng bốc hơi vật lý TB năm của khu vực (mm)

S: Dòng chảy bề mặt TB hàng năm (mm)

T: Lượng bốc hơi vật lý của thảm thực vật (mm)

S và T được tra theo bảng của tác giả Phạm Văn Sơn – Viện khí tượng thủy văn

- Đánh giá về bảo vệ đất, chống xói mòn

Để đánh giá chỉ tiêu này tiến hành lập các ÔTC đại diện cho các mô hình trồng rừng và ÔTC ngoài đất trống làm đối chứng Trên ÔTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu; Độ tàn che, thảm mục, độ che phủ, chiều cao cây.v.v từ

đó tính toán các hệ số và xác định chiều dày lớp đất bị xói mòn theo công thức

α2

d(mm)= 2,31 x 10-6 x K

(TC/H +Cp = TM)2 X

Trong đó: TC: Độ tàn che tầng cây cao (%)

Cp: Độ tàn che của thảm tươi cây bụi (%)

Trang 31

α: Độ dốc

TM: Độ che phủ của thảm mục

X: Độ xốp

H: Chiều cao trung bình của tầng cây cao

K: Chỉ số xói mòn của mưa, được xác định theo công thức:

 

100

1.4

,25

.481,28263,5

3319164,25

Ri: Lượng mưa tháng thứ i trong năm, tính bằng mm/tháng

Các chỉ tiêu: H, Cp, TM, Tc, α được xác định trực tiếp trên ô tiêu chuẩn điển hình Độ xốp đo trực tiếp trên ô bằng ống dung trọng 100 cm3

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Dự án

3.1.1 Bối cảnh ra đời của Dự án

Tài nguyên rừng Việt Nam trong những năm trước 1990 liện tục giảm sút cả về chất lẫn số lượng, kéo theo sự suy giảm nghiêm trọng về tính đa dạng sinh học của rừng Trong hơn 50 năm qua, bình quân mỗi năm diện tích rừng bị mất đi khoảng gần 100.000 ha Hậu quả là cân bằng sinh thái bị đe dọa, nguồn thu nhập của một bộ phận dân cư sống trong và gần rừng bị giảm

và đã để lại diện tích đất trống đồi núi trọc đáng kể (chiếm khoảng 18,59% diện tích tự nhiên cả nước)

Vấn đề bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng, trồng rừng hợp lý là những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tốc độ suy thoái cả

về số lượng và chất lượng của rừng

Nhận thức được mối nguy cơ từ hiểm họa suy thoái tài nguyên rừng, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, bằng mọi cách hạn chế tình trạng chặt phá, đốt rừng bừa bãi và khuyến khích trồng cây gây rừng Đặc biệt Dự án 661 được Quốc hội Việt Nam khóa

X phê chuẩn bằng Nghị quyết số 08/1997/QH10 và được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện bằng Quyết định số 661/QĐ - TTg ngày 29 tháng 7 năm

1998 Dự án 661 là một chương trình kinh tế - xã hội - sinh thái trọng điểm của Nhà nước Việt Nam theo đó sẽ trồng mới 5 triệu ha rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có trong thời kỳ từ năm 1998 đến năm 2010 nhằm nâng cao độ che phủ của rừng Việt Nam lên 43% vào năm 2010

Trang 33

tính đa dạng sinh học

2 Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo, định canh, định

cư, tăng thu nhập cho dân cư sống ở nông thôn miền núi, ổn định chính trị -

xã hội, quốc phòng, an ninh, nhất là ở vực biên giới

3 Cung cấp gỗ làm nguyên liệu để sản xuất giấy, ván nhân tạo, đáp ứng nhu cầu gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dùng trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần phát triển kinh tế -

xã hội miền núi

3.1.2.3 Nhiệm vụ của Dự án

1 Bảo vệ hiệu quả vốn rừng hiện có, trước hết phải bảo vệ diện tích rừng tự nhiên là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu và xung yếu, kể cả rừng phòng hộ đã trồng theo chương trình 327, rừng sản xuất có trữ lượng giàu và trung bình Thực hiện ngay từ giai đoạn đầu việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân gắn với định canh, định cư, xóa đói giảm nghèo để bảo vệ, khoanh nuôi rừng kết hợp trồng bổ sung và trồng mới

2 Trồng rừng:

- Trồng 2 triệu ha rừng phòng hộ rừng đặc dụng: khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung 1 triệu ha, trồng mới 1 triệu ha gắn với định canh, định

Trang 34

- Trồng 3 triệu ha rừng sản xuất: rừng nguyên liệu công nghiệp giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ, cây đặc sản, rừng gỗ quý hiếm khoảng 2 tnệu ha cây công nghiệp lâu năm và cây lấy quả khoảng 1 triệu ha, đồng thời huy động các tổ chức và nhân dân triệt để tận dụng diện tích đất trồng để trồng cây phân tán

3.1.2.3 Tiến độ thực hiện

+ Giai đoạn 1998 - 2000: Trồng mới 700.000 ha, trong đó 260.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung 350.000 ha;

+ Giai đoạn 2001 - 2005: Trồng mới 1,3 triệu ha (bình quân 260.000 ha/năm), trong đó 350.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung 650.000 ha;

+ Giai đoạn 2006 - 2010: trồng mới 2 triệu ha (bình quân 400.000 ha/năm), trong đó 390.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng

3.1.2.4 Tổ chức thực hiện quản lý Dự án

1 Bộ máy quản lý Dự án ở Trung ương

- Ban chỉ đạo Dự án cấp Nhà nước đó được thành lập theo Quyết định

số 07/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ

- Thành lập Ban điều hành dự án trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có sự tham gia của đại diện (cấp Vụ) các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và Miền núi, Tổng cục Địa chính, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Hội Nông dân Việt Nam Giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của Ban điều hành dự

án Bộ phận thường trực giúp việc Ban điều hành dự án do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn đảm nhiệm, không tăng biên chế

2 Bộ máy quản lý Dự án ở địa phương

- Ở các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có Dự án trồng rừng:

Trang 35

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện dự án ở địa phương mình Thành lập Ban điều hành dự án của tỉnh do một Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm trưởng ban, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó ban và các thành viên là lãnh đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Địa chính, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giúp việc cho Ban điều hành dự án ở những tỉnh, thành phố có Chi cục Lâm nghiệp thì Chi cục làm chức năng Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh Ở những tỉnh, thành phố chưa có Chi cục Lâm nghiệp thì thành lập Ban Quản lý Dự án biên chế và quỹ lương của Ban này nằm trong biên chế và quỹ lương sự nghiệp của tỉnh

- Ở cấp huyện không tổ chức Ban điều hành Dự án, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các Dự án trên địa bàn huyện

- Ở các xã có tham gia Dự án trồng rừng với quy mô nhất định do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thì được bố trí một cán bộ lâm nghiệp chuyên trách giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân xã chỉ đạo thực hiện Dự án và được hưởng phụ cấp từ nguồn kinh phí quản lý Dự án

- Các Dự án trồng rừng cấp cơ sở có Ban Quản lý Dự án với biên chế gọn nhẹ gồm giám đốc Dự án, kế toán trưởng và một số cán bộ kỹ thuật chỉ đạo hiện trường

3.1.2.5 Tổng vốn đầu tư: dự kiến là 31.650 tỷ đồng

3.2 Khái quát Dự án tại Hà Tĩnh và kết quả của Dự án

3.2.1 Khái quát Dự án tại Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có địa hình chia cắt phức tạp, hẹp về chiều ngang, độ dốc từ Tây sang Đông lớn, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, do đó rừng lại càng trở nên quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi

Trang 36

trường sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học và là nguồn sinh thuỷ của các lưu

vực sông suối lớn và hơn 350 hồ, đập trong tỉnh, phục vụ cho sản xuất nông

nghiệp và đời sống dân sinh

Chính vì vậy mà Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh luôn coi Dự án trồng

mới 5 triệu ha rừng là Dự án quan trọng đối với tỉnh nhà và đã dành những

quan tâm thoả đáng Kết thúc chương trình 327 (năm 1998), Hà Tĩnh có

206.505 ha rừng (gồm 169.367 ha rừng tự nhiên và 37.138 ha rừng trồng) độ

che phủ của rừng đạt 34,1 % Từ khi có Dự án 661 đến nay, diện tích rừng

của Hà Tĩnh là 313.112 ha, tăng 105.607 ha; độ che phủ đạt 49,13%, bình

quân mỗi năm tăng 1,3%; đời sống của nhân dân ở vùng có rừng được nâng

lên rõ rệt; kinh tế lâm nghiệp phát triển chiếm vị trí quan trọng trong giá trị

sản xuất Nông- Lâm nghiệp- Thủy sản của tỉnh

3.2.2 Kết quả đạt được của Dự án

3.2.2.1 Bảo vệ rừng

Từ năm 1999 đến nay diện tích rừng phòng hộ được nhà nước đầu tư

bảo vệ là 456.356 lượt ha (bình quân mỗi năm 41.000 ha) Hầu hết diện tích

này được giao khoán đến tận hộ dân sống gần rừng, đối với những diện tích

thuộc vùng sâu, vùng xa (khu vực xa dân cư) thì giao cho các trạm bảo vệ của

đơn vị, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn bảo vệ rừng Diện tích còn lại

của từng chủ rừng không có vốn đầu tư thì tổ chức giao cho lực lượng bảo vệ

hợp đồng của đơn vị đảm nhận Nhờ tổ chức tốt mạng lưới bảo vệ rừng, kết

hợp với công tác tuyên truyền, vận động nên ý thức của người dân được nâng

lên, nhờ vậy công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng trừ sâu bệnh hại, phòng

cháy chữa cháy rừng, chặt phá rừng đã hạn chế mức thấp nhất thiệt hại xảy ra

3.2.2.2 Khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, đặc dụng

Đây là giải pháp lâm sinh có hiệu quả, kinh phí ít mà tỷ lệ thành rừng

cao Trong 12 năm thực hiện Dự án Hà Tĩnh đã đầu tư để khoanh nuôi xúc

Trang 37

tiến tái sinh rừng là 28.548 ha Số diện tích khoanh nuôi đã thành rừng là 19.215 ha, số diện tích còn lại chưa hết chu kỳ đầu tư

3.2.2.3 Trồng rừng

- Đối với rừng phòng hộ, đặc dụng:

Kết quả trồng rừng từ năm 1999 - 2010 là 18.197 ha (bình quân mỗi năm cả tỉnh đã trồng mới thêm được 1.654,2 ha rừng phòng hộ, đặc dụng) Nhìn chung rừng trồng đảm bảo chất lượng, sinh trưởng và phát triển tốt, tỷ lệ thành rừng đạt trên 98 %

- Đối với rừng sản xuất:

Tổng diện tích trồng rừng sản xuất từ năm 1999 - 2010 là 49.347 ha Trong đó:

+ Cao su: 7.182,6 ha, diện tích khai thác mủ là: 1.850 ha

- Ngân sách Nhà nước thực hiện Dự án: 203.166,4 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách trung ương: 147.880,0 triệu đồng + Ngân sách địa phương: 22.500,0 triệu đồng

+ Nguồn vốn ODA: 32.786,4 triệu đồng

- Các nguồn vốn khác

Ngoài vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trong thời gian thực hiện Dự án

các tổ chức, đơn vị hộ gia đình còn huy động vốn vay, vốn tự có và vốn khác cho phát triển rừng với tổng số: 220.112,5 triệu đồng, trong đó trồng rừng phòng hộ là 1.115,5 triệu đồng Khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ là 47 triệu đồng, trồng rừng sản xuất là 218.950 triệu đồng

Trang 38

3.3 Khái quát về Dự án 661 tại Ban QLRPH Hồng Lĩnh

3.3.1 Điều kiện cơ bản

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

- Vị trí địa lý

Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh nằm về phía Đông Bắc tỉnh

Hà Tĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh 20 km và chân núi phía Bắc chỉ cách thành phố Vinh tỉnh Nghệ An không đầy 3 km Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ

180 28' 30" đến 180 38' 00” vĩ độ Bắc và từ 1050 40' 00” đến 1050 51' 30" kinh Đông

- Phạm vi ranh giới hành chính

+ Phía Bắc giáp thị trấn Xuân An và các xã Xuân Viên, Cổ Đạm, Xuân Liên của huyện Nghi Xuân;

+ Phía Đông giáp xã Cương Gián của huyện Nghi Xuân;

+ Phía Nam giáp xã Thịnh Lôc, Tân Lộc, Hồng Lộc, huyện Lộc Hà; Thuần Thiện, Thiên Lộc, Vượng Lộc, huyện Can Lộc và Đậu Liêu của thị xã Hồng Lĩnh

+ Phía Tây giáp các xã : Xuân Hồng, Xuân Lam và thị trấn Xuân An của huyện Nghi Xuân; Trung Lương, Đức Thuận, phường Bắc Hồng, Nam Hồng và xã Đậu Liêu của thị xã Hồng Lĩnh

2 Diện tích

Diện tích quản lý là 9.971,8 ha, thuộc địa bàn quản lý hành chính của 4 huyện, thị là Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà và thị xã Hồng Lĩnh với 19 xã, phường, thị trấn

3 Địa hình, địa thế

Núi Hồng Lĩnh là một khối dày đặc tuy có quy mô đồ sộ, điệp trùng thuộc loại khối núi lẻ đồng bằng ven biển Dãy Hồng Lĩnh có tới 99 đỉnh, trong đó đỉnh cao nhất là núi Ông có độ cao 676m

Trang 39

4 Địa chất, thổ nhưỡng

Qua kết quả nghiên cứu địa chất, đất đai trong vùng Hồng Lĩnh cho thấy là đất Feralít phát triển trên 5 nhóm đá chính là nhóm đá axít kết tinh chua (a), nhóm đá cát (c), nhóm đá sét (s), nhóm đá hỗn hợp (h) và nhóm đá vôi (v)

5 Khí hậu, thuỷ văn:

- Khí hậu

Hồng Lĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, được chia thành hai mùa tương đối rõ rệt Số liệu quan trắc tại Trạm khí tượng thủy văn Hồng Lĩnh cho thấy:

+ Lương mưa bình quân năm từ 2.200mm đến 2.300mm, lượng mưa cao nhất 2.700mm, thấp nhất 1.600mm Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, chịu ảnh hưởng nhiều của bão, áp thấp nhiệt đới, gây ảnh hưởng

lũ lớn tập trung từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm Tháng 9 có lượng mưa cao nhất chiếm 25% lượng mưa cả năm

+ Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, trong đó từ tháng 1 đến tháng 3 thường có gió mùa Đông Bắc gây nhiều đợt rét đậm, kéo dài nhiệt độ hạ thấp

từ 10- 130C; Từ tháng 4 đến tháng 8 thường có những đợt gió Tây Nam (gió Lào) kéo theo nắng nóng gay gắt, đưa nhiệt độ lên đến 37-380C có khi tới

410C

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 23-240C, với nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 290C (tháng7) và nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 180C (tháng 1) Biên độ dao động hàng năm từ 11-120C Độ ẩm bình quân năm 76-90%

Nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm không khí bình quân của các tháng trong năm từ năm 1999 đến năm 2009 tại khu vực nghiên cứu như sau:

Trang 40

Biểu 3 1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Hồng Lĩnh)

Hình 3 1 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen - Walter

- Thủy văn

Hệ thống sông suối xung quanh Hồng Lĩnh rất thuận tiện trong việc cung cấp nước cho nhiều hồ đập, phục vụ tưới tiêu cho nhiều cánh đồng và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư của các huyện/thị Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân và thị xã Hồng Lĩnh Mạng lưới thuỷ văn có mật độ trung bình và phân bố khá đều trên địa bàn, nhưng thường ngắn và dốc

3.3.1.2 Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 13/09/2017, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1 Sơ đồ các bước nghiên cứu - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 2. 1 Sơ đồ các bước nghiên cứu (Trang 24)
Hình 3. 1 Biểu đồ vũ nhiệt  Gaussen - Walter - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 1 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen - Walter (Trang 40)
Hình 3. 2 Sơ đồ tổ chức cơ cấu Dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 2 Sơ đồ tổ chức cơ cấu Dự án (Trang 44)
Hình 3. 3 Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 3 Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án (Trang 58)
Hình 3. 4 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước và sau dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 4 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước và sau dự án (Trang 59)
Hình 3. 5 Biểu đồ chi phí bình quân của các nhóm hộ trước và sau Dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 5 Biểu đồ chi phí bình quân của các nhóm hộ trước và sau Dự án (Trang 61)
Hình 3. 6 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước và sau Dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 6 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước và sau Dự án (Trang 61)
Hình 3. 7 Cơ cấu sử dụng đất bình quân của các hộ - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 7 Cơ cấu sử dụng đất bình quân của các hộ (Trang 63)
Hình 3. 8 Mức độ sử dụng thời gian bình quân của một lao động/năm - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 8 Mức độ sử dụng thời gian bình quân của một lao động/năm (Trang 67)
Hình 3. 9 Độ che phủ của rừng trước và sau Dự án - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 9 Độ che phủ của rừng trước và sau Dự án (Trang 71)
Hình 3. 10 Độ phì của đất ở khu vực có rừng và khu vực đất trống - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 10 Độ phì của đất ở khu vực có rừng và khu vực đất trống (Trang 73)
Hình 3. 11 Lượng nước thấm vào đấtở trạng thái rừng Thông + Keo - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 11 Lượng nước thấm vào đấtở trạng thái rừng Thông + Keo (Trang 76)
Hình 3. 12 Cường độ xói mòn của mô hình  Thông + Keo ở độ dốc 19 o - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 12 Cường độ xói mòn của mô hình Thông + Keo ở độ dốc 19 o (Trang 78)
Hình 3. 13 Cường độ xói mòn của mô hình keo lai ở độ dốc 15  0 - Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ hồng lĩnh, thị xã hồng lĩnh, tỉnh hà tĩnh
Hình 3. 13 Cường độ xói mòn của mô hình keo lai ở độ dốc 15 0 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm