Chương 2Bạch hầu Bệnh bạ hầu tiếng Anh: diphtheria là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nên do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu, tên khoa học là Corynebacterium diphtheriae.. Dạng độ
Trang 1Các trang trong thể loại “Bệnh truyền nhiễm
Trang 2Mục lục
1.1 Hội chứng 1
1.2 am khảo 1
2 Bạ hầu 2 2.1 Lịch sử 2
2.2 Corynebacterium diphtheriae 3
2.3 Dịch tễ 3
2.4 Bệnh sinh 3
2.5 Đặc điểm lâm sàng 3
2.6 Biến chứng 4
2.7 Xét nghiệm cận lâm sàng 5
2.8 Điều trị 5
2.8.1 Điều trị bằng kháng độc tố 5
2.8.2 Kháng sinh 5
2.8.3 Điều trị dự phòng 5
2.9 Phòng bệnh 5
2.10 am khảo 6
2.11 Liên kết ngoài 6
3 Bệnh ấu trùng túi ở ong mật 7 3.1 Nguyên nhân 7
3.2 Triệu chứng 7
3.3 Phòng, trị bệnh 7
3.4 Chú thích 7
4 Bệnh Carê 8 4.1 Chú thích 8
5 Bệnh Circo virus 9 5.1 Lịch sử căn bệnh 9
5.2 Tác nhân gây bệnh 9
5.3 Cơ chế gây bệnh 9
5.4 Tác hại 9
i
Trang 3ii MỤC LỤC
5.5 Phòng và kiểm soát bệnh 10
5.6 Chú thích 10
6 Bệnh Creutzfeldt-Jakob 11 6.1 Triệu chứng 11
6.2 Chẩn đoán 11
6.3 ời gian dự kiến 12
6.4 Phòng chống 12
6.5 Điều trị 12
6.6 Khi nào cần gọi một chuyên gia 12
6.7 Tiên lượng 12
6.8 am khảo 12
7 Bệnh dengue 13 7.1 Dịch tễ học 13
7.1.1 Lịch sử 13
7.1.2 Xu hướng 14
7.1.3 Muỗi Aedes 14
7.2 Sinh lý bệnh 14
7.3 Triệu chứng và chẩn đoán 14
7.3.1 Triệu chứng 15
7.3.2 Chẩn đoán 15
7.4 Điều trị 16
7.4.1 Nguyên tắc chung 16
7.4.2 Phân cấp điều trị bệnh nhân 16
7.5 Dự phòng 16
7.5.1 Vaccine 16
7.5.2 Kiểm soát vector truyền bệnh 16
7.5.3 Giáo dục cộng đồng 17
7.6 am khảo 17
7.7 Liên kết ngoài 17
8 Bệnh dị tả vịt 18 8.1 Lịch sử 18
8.2 Nguyên nhân 18
8.3 Triệu chứng 18
8.4 Bệnh tích 18
8.5 Phòng và trị bệnh 18
8.6 Chú thích 19
9 Bệnh đậu gà 20 9.1 Nguyên nhân 20
9.2 Biểu hiện bệnh 20
Trang 4MỤC LỤC iii
9.3 Phòng bệnh 20
9.4 Chú thích 20
10 Bệnh gà rù 21 10.1 Đại cương 21
10.1.1 Tác nhân 21
10.1.2 Đặc điểm 21
10.2 Phòng trị 21
10.3 Chú thích 22
10.4 am khảo 22
10.5 Liên kết ngoài 22
11 Bệnh Gumboro 23 11.1 Biểu hiện bệnh 23
11.2 Phòng bệnh 23
11.3 Chú thích 23
12 Bệnh Marek 24 12.1 Lịch sử bệnh 24
12.2 Tên gọi 24
12.3 Phương thức truyền lây 24
12.4 Một số đặc điểm 24
12.5 Phòng và trị bệnh 25
12.6 Chú thích 25
13 Bệnh nấm phổi gia cầm 26 13.1 Lịch sử 26
13.2 Nguyên nhân 26
13.3 Triệu chứng 26
13.4 Bệnh tích 26
13.5 Phòng bệnh 26
13.6 Trị bệnh 26
13.7 am khảo 26
14 Bệnh ORT 27 14.1 Chú thích 27
15 Bệnh PED 28 15.1 Lịch sử 28
15.2 Đặc điểm dịch tễ 28
15.3 Triệu chứng 28
15.4 Phòng bệnh 28
15.5 Chú thích 28
Trang 5iv MỤC LỤC
16.1 Tác nhân gây bệnh 29
16.2 Bệnh trên vịt 29
16.3 Bệnh ở người 29
16.4 am khảo 30
17 Bệnh TGE 31 17.1 Đặc điểm dịch tễ 31
17.2 Triệu chứng 31
17.3 Điều trị 31
17.4 Chú thích 31
18 Bệnh than 32 18.1 Một số đặc điểm của vi khuẩn gây bệnh than 32
18.2 Loài mắc bệnh 33
18.3 Nguồn bệnh và đường lây truyền 33
18.4 Những biểu hiện khi mắc bệnh than 33
18.5 Xử lý động vật khi mắc bệnh than 33
18.6 Hình ảnh 33
18.7 Chú thích 34
18.8 am khảo 34
18.9 Liên kết ngoài 34
19 Bệnh thối ấu trùng âu Âu trên ong 35 19.1 Tác nhân gây bệnh 35
19.2 Biểu hiện bệnh 35
19.3 Chú thích 35
20 Bệnh thối ấu trùng âu Mỹ trên ong 36 20.1 Tác nhân gây bệnh 36
20.2 Biểu hiện bệnh 36
20.3 Chú thích 36
21 Bệnh truyền nhiễm 37 21.1 Đặc điểm chung các bệnh truyền nhiễm 37
21.2 Danh sách các bệnh truyền nhiễm 37
21.3 am khảo 37
21.4 Liên kết ngoài 37
22 Bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm 38 22.1 Nguyên nhân 38
22.2 Triệu chứng 38
22.3 Bệnh tích 38
22.4 Phòng bệnh 38
Trang 6MỤC LỤC v
22.5 Chú thích 39
23 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà 40 23.1 Biểu hiện bệnh 40
23.2 Bệnh tích 40
23.3 Phòng và trị bệnh 40
23.4 Chú thích 40
24 Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm của gà 41 24.1 Một số đặc điểm 41
24.2 Phòng và trị bệnh 41
24.3 Chú thích 41
25 Cảm lạnh 42 25.1 Các dấu hiệu và triệu chứng 42
25.1.1 Sự phát triển 42
25.2 Nguyên nhân 42
25.2.1 Virus 42
25.2.2 Truyền nhiễm 42
25.2.3 ời tiết 43
25.2.4 Khác 43
25.3 Sinh lý bệnh 43
25.4 Chẩn đoán 43
25.5 Phòng chống 43
25.6 Điều trị 44
25.6.1 Triệu chứng 44
25.6.2 uốc kháng sinh và thuốc chống siêu vi 44
25.6.3 Các phương pháp điều trị thay thế 44
25.7 Tiên lượng 44
25.8 Dịch tễ học 45
25.9 Lịch sử 45
25.10 Tác động tới kinh tế 45
25.11 am khảo 45
25.12 Chú thích 45
25.13 Liên kết ngoài 45
26 Chikungunya 46 26.1 Nguyên nhân 46
26.2 Chữa trị 46
26.3 am khảo 46
27 CRD 47 27.1 Đặc điểm bệnh 47
Trang 7vi MỤC LỤC
27.2 Phòng bệnh 47
27.3 Điều trị bệnh 47
27.4 Chú thích 47
28 Cúm 48 28.1 Dịch tễ học 48
28.1.1 Lịch sử dịch cúm 48
28.2 Siêu vi trùng cúm 49
28.2.1 Phân loại siêu vi trùng cúm 49
28.3 Triệu chứng 49
28.4 Điều trị 49
28.5 Phòng ngừa 49
28.5.1 uốc ngừa bệnh cúm 50
28.5.2 Chích ngừa vào lúc nào 50
28.5.3 Ai nên chích ngừa 50
28.6 Chú thích 50
28.7 Liên kết ngoài 51
29 Cúm lợn 52 29.1 Lịch sử bệnh cúm lợn 52
29.2 Một số đặc điểm của vi rút cúm 52
29.3 Đặc điểm dịch tễ 53
29.4 Biểu hiện lâm sàng 53
29.5 Bệnh tích 53
29.6 Xem thêm 53
29.7 am khảo 53
30 Dị hạ 55 30.1 Nguyên nhân 55
30.2 Bệnh học 56
30.2.1 Bệnh dịch hạch thể Bubonic 56
30.2.2 Nhiễm trùng máu dịch hạch 56
30.2.3 Dịch hạch thể phổi 57
30.2.4 Dịch hạch ở hầu 57
30.2.5 Bệnh dịch hạch màng não 57
30.2.6 Các hình thức lâm sàng khác 57
30.3 Phòng ngừa 57
30.4 Điều trị 57
30.5 Dịch tể học 57
30.5.1 1994 dịch ở Surat, Ấn Độ 57
30.5.2 Các trường hợp khác hiện tại 58
30.6 Lịch Sử 59
Trang 8MỤC LỤC vii
30.6.1 Cổ xưa 59
30.6.2 Các vụ dịch bệnh trung cổ và hậu trung cổ 60
30.6.3 Đại dịch đầu tiên: Đầu Trung Cổ 60
30.6.4 Cái chết đen 61
30.6.5 Đại dịch thứ ba: thế kỷ 19 và 20 62
30.7 Vũ khí sinh học 62
30.8 Chú thích 63
30.9 am khảo 63
31 Dị tả lợn 64 31.1 Tác nhân gây bệnh 64
31.2 Lây truyền bệnh 64
31.3 Biểu hiện bệnh 64
31.4 Chú thích 64
32 Dị tả trâu bò 66 32.1 Virus gây bệnh 66
32.2 am khảo 66
33 Đậu mùa 67 33.1 Lịch sử 67
33.2 Phân loại 67
33.3 Dấu hiệu và triệu chứng 67
33.3.1 Đậu mùa thông thường 68
33.3.2 Đậu mùa giảm nhẹ 68
33.3.3 Đậu mùa ác tính 68
33.3.4 Đậu mùa xuất huyết 68
33.4 Nguyên nhân 68
33.4.1 Sự truyền bệnh 69
33.5 Chẩn bệnh 69
33.6 Phòng chống 69
33.7 Đậu mùa trong lịch sử Việt Nam 70
33.8 Chú thích 70
33.9 Tài liệu 71
33.10 Liên kết ngoài 72
34 HIV/AIDS 73 34.1 Hội chứng, suy giảm miễn dịch, mắc phải 73
34.2 Dấu hiệu và triệu chứng 74
34.2.1 Giai đoạn cấp tính 74
34.2.2 Giai đoạn mãn tính 75
34.2.3 Giai đoạn AIDS 75
34.3 Phương thức lây truyền 75
Trang 9viii MỤC LỤC
34.3.1 Tình dục 75
34.3.2 Đường máu 76
34.3.3 Mẹ truyền sang con 76
34.4 HIV/AIDS và đồng tính luyến ái 77
34.5 Nghiên cứu cách điều trị và vaccine 78
34.6 Xem thêm 78
34.7 Chú thích 78
34.8 Liên kết ngoài 81
35 Ho gà 82 35.1 Nguyên nhân 82
35.2 Điều trị 82
35.3 Vắc-xin 82
35.4 Chú thích 83
35.5 Liên kết ngoài 83
36 Hội ứng rối loạn ức năng đa cơ quan 84 36.1 Sinh lý bệnh 84
36.2 Các giai đoạn đáp ứng miễn dịch trong MODS 85
36.3 Tổn thương các cơ quan 85
36.4 Nguyên tắc điều trị 87
36.5 Xem thêm 87
36.6 am khảo 87
36.7 am khảo 88
37 Lao 89 37.1 Vi khuẩn 89
37.2 Bệnh học 89
37.2.1 Lây truyền 89
37.2.2 Bệnh sinh 90
37.2.3 Tiến triển 90
37.3 Nghiên cứu 90
37.4 Bệnh lao ở Việt Nam 90
37.5 Ở các động vật khác 91
37.6 Xem thêm 91
37.7 am khảo 91
37.8 Liên kết ngoài 92
38 Lở mồm long móng 93 38.1 Triệu chứng 93
38.2 Cách phòng chống 93
38.3 Dịch lở mồm long móng trên thế giới và Việt Nam 94
38.3.1 Trên thế giới 94
Trang 10MỤC LỤC ix
38.3.2 Việt Nam 94
38.4 Chú thích 94
38.5 Liên kết ngoài 94
39 Mắt hột 95 39.1 Định nghĩa 95
39.2 Đặc điểm dịch tễ 95
39.3 Tổn thương cơ bản 95
39.4 Chẩn đoán 96
39.5 Điều trị 96
39.5.1 Nguyên tắc điều trị 96
39.5.2 Phác đồ điều trị nội khoa 96
39.5.3 Điều trị ngoại khoa 97
39.6 Tiên lượng 97
39.7 Biến chứng 97
39.8 Phòng ngừa 97
39.9 Xem thêm 97
39.10 Liên kết ngoài 97
39.11 Chú thích 97
40 Mầm bệnh 98 40.1 am khảo 98
40.2 Các loại tác nhân gây bệnh 98
41 Nguyên tắc Ko 99 41.1 4 nguyên tắc 99
41.2 am khảo 99
41.3 Chú thích 99
42 Nhiễm trùng 100 42.1 Lịch sử 100
42.2 Dấu hiệu và triệu chứng 100
42.3 Con đường truyền bệnh nhiễm trùng 100
42.4 Phân loại 101
42.4.1 eo vị trí giải phẫu 101
42.4.2 eo nguồn gốc 101
42.5 ể nhiễm trùng 101
42.5.1 Nguồn gốc 101
42.5.2 Diễn biến của nhiễm trùng 101
42.5.3 Các thể nhiễm trùng 101
42.6 Một vài ví dụ và trường hợp 101
42.6.1 Các bệnh nhiễm trùng khu trú tại da và niêm mạc do tụ cầu khuẩn xâm nhập 101
42.6.2 Lây nhiễm chéo 102
Trang 11x MỤC LỤC
42.7 Phòng tránh bệnh nhiễm trùng 102
42.8 Sơ đồ minh họa 102
42.9 am khảo 102
42.10 Chú thích 102
42.11 Xem thêm 102
43 Nhiễm trùng cơ hội 104 43.1 Nguyên nhân 104
43.2 Các loại nhiễm trùng 104
43.3 Phòng chống (Prevention) 105
43.3.1 Phục hồi hệ thống miễn dịch 105
43.3.2 Phòng tránh phơi nhiễm[9] 105
43.3.3 uốc phòng ngừa 105
43.4 Điều trị 105
43.5 Điều trị thú y 105
43.6 am khảo 105
44 Nhiễm trùng đường tiểu 107 44.1 Phân loại nhiễm trùng đường tiểu 107
44.2 Dịch tễ 108
44.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 108
44.4 Triệu chứng 108
44.4.1 Triệu chứng NTĐT ở trẻ nhỏ 108
44.4.2 Các triệu chứng NTĐT có thể gặp ở trẻ lớn 108
44.4.3 Nhiễm trùng đường tiểu dưới ở người lớn 109
44.4.4 Triệu chứng NTĐT trên ở người lớn 109
44.5 Biến chứng 109
44.6 Chẩn đoán 109
44.7 Điều trị 109
44.8 Phòng bệnh 110
44.9 am khảo 110
45 Nhiễm trùng huyết 111 45.1 Định nghĩa 111
45.2 Dịch tễ học 112
45.3 Sinh lý bệnh 112
45.3.1 uyết đáp ứng viêm quá mức 112
45.3.2 uyết suy giảm miễn dịch 112
45.3.3 uyết đông miên tế bào 113
45.3.4 Vai trò của các yếu tố di truyền 113
45.3.5 Cơ chế gây rối loạn chức năng đa cơ quan 113
45.4 Chẩn đoán 113
Trang 12MỤC LỤC xi
45.4.1 Chẩn đoán xác định 114
45.4.2 Chẩn đoán giai đoạn 114
45.5 Điều trị 114
45.5.1 Kháng sinh 114
45.5.2 Protein C hoạt hóa 115
45.5.3 Hồi sức bồi phụ dịch 115
45.5.4 uốc vận mạch và trợ tim 115
45.5.5 Liệu pháp Insuline tích cực 115
45.5.6 Liệu pháp Corticosteroide 116
45.5.7 Liệu pháp thay thế chức năng thận và lọc máu 116
45.5.8 Dinh dưỡng điều trị 116
45.5.9 Các liệu pháp điều trị trong tương lai 116
45.6 am khảo 116
45.7 Xem thêm 117
45.8 am khảo 117
46 Phong cùi 118 46.1 Nguyên nhân 118
46.2 Mô tả 118
46.3 Góc độ xã hội và sự lây nhiễm 118
46.4 Tại Việt Nam 118
46.5 am khảo 119
46.6 Liên kết ngoài 119
47 ai bị 120 47.1 Nguyên nhân 120
47.2 Dịch tễ học 120
47.3 Chẩn đoán 120
47.4 Điều trị 121
47.5 Cách li trẻ bệnh 121
47.6 Các biện pháp ngăn ngừa trong cộng đồng 121
47.6.1 Trường học và nhà trẻ 121
47.6.2 Đối với những người tiếp xúc nguồn lây 121
47.6.3 Vaccine quai bị 121
47.7 am khảo thêm 121
48 Rhinovirus 122 48.1 Virus học 122
48.2 am khảo 122
48.3 Liên kết ngoài 122
49 Sốt rét 123 49.1 Biểu hiện và triệu chứng 123
Trang 13xii MỤC LỤC
49.2 Nguyên nhân 123
49.2.1 Vòng đời 124
49.3 Phương thức truyền nhiễm bệnh 124
49.4 Phân loại bệnh 124
49.5 Tiên lượng 124
49.6 Dịch tễ học 125
49.7 Nghiên cứu 125
49.8 Chú thích 126
49.9 Liên kết ngoài 132
50 Sởi 134 50.1 Nguyên nhân gây bệnh 134
50.2 Dịch bệnh và thống kê 134
50.2.1 Năm 2014 134
50.3 Dịch tễ 134
50.3.1 Lây truyền 134
50.4 Bệnh sinh 134
50.5 Biểu hiện lâm sàng 135
50.5.1 Giai đoạn ủ bệnh 135
50.5.2 Giai đoạn tiền triệu 135
50.5.3 Giai đoạn phát ban 135
50.5.4 Sởi không điển hình 135
50.6 Chẩn đoán 135
50.6.1 Chẩn đoán phân biệt 136
50.7 Điều trị 136
50.7.1 Vitamin A 136
50.8 Biến chứng 136
50.9 Tiên lượng 137
50.10 Phòng bệnh 137
50.10.1 Vaccine 137
50.10.2 Phòng ngừa sau phơi nhiễm 138
50.11 Xem thêm 138
50.12 am khảo 138
50.13 Liên kết ngoài 138
51 Sởi Đức 140 51.1 Dấu hiệu và triệu chứng 140
51.1.1 Hội chứng rubella bẩm sinh 140
51.2 Nguyên nhân 141
51.3 Chẩn đoán 141
51.4 Phòng ngừa 141
51.5 Điều trị 141
Trang 14MỤC LỤC xiii
51.6 Dịch tễ học 141
51.7 Lịch sử 142
51.8 Chú thích 142
51.9 Liên kết ngoài 143
52 Suy giảm miễn dị 144 52.1 Suy giảm miễn dịch tiên phát 144
52.1.1 Hệ miễn dịch đặc hiệu 144
52.1.2 Hệ miễn dịch không đặc hiệu 145
52.2 Suy giảm miễn dịch thứ phát 146
52.3 Xem thêm 146
52.4 am khảo 146
52.5 am khảo 146
53 Bệnh tả 147 53.1 Lịch sử 147
53.2 Dấu hiệu và triệu chứng 147
53.3 Nguyên nhân 148
53.3.1 Tính nhạy cảm 148
53.3.2 Truyền bệnh 148
53.4 Cơ chế 148
53.5 Chẩn đoán 149
53.6 Phòng tránh 149
53.6.1 Giám sát 149
53.6.2 Tiêm vắc-xin 150
53.6.3 Lọc Sari 150
53.7 Dịch tễ học 150
53.8 Chữa trị 150
53.9 Nhóm máu và bệnh tả 150
53.10 Ca bệnh nổi bật 150
53.11 Xã hội và văn hóa 151
53.12 Chú thích 151
53.13 Đọc thêm 152
53.14 Liên kết ngoài 152
54 ủy đậu 154 54.1 Triệu chứng 154
54.2 Lây lan 154
54.3 Biến chứng 154
54.4 Phòng ngừa 155
54.5 Điều trị 155
Trang 15xiv MỤC LỤC
55.1 Triệu chứng 156
55.2 Chẩn đoán 157
55.3 Điều trị 157
55.4 Chú thích 157
56 Tụ cầu khuẩn 158 56.1 Coagulase 158
56.2 Tụ cầu khuẩn có men coagulase (tụ cầu vàng) 158
56.2.1 Đặc tính và các yếu tố độc lực 159
56.2.2 Các yếu tố độc lực ngoại bào 159
56.2.3 Vai trò của tụ cầu vàng trong lâm sàng 159
56.2.4 Dịch tễ học và phòng bệnh 160
56.3 Tụ cầu không có men coagulase 160
56.4 am khảo 161
56.5 am khảo 161
57 Tụ huyết trùng 162 57.1 Chú thích 162
58 Vắc-xin 163 58.1 Lịch sử 163
58.1.1 Truyền thuyết 163
58.1.2 Khám phá khoa học 163
58.2 Cơ chế hoạt động của vắc-xin 164
58.3 Các loại vắc-xin 164
58.3.1 Ba loại vắc-xin kinh điển 165
58.3.2 Một số loại vắc-xin mới đang nghiên cứu 165
58.3.3 Vắc-xin dùng để điều trị 165
58.4 Hạn chế của vắc-xin 165
58.4.1 Hạn chế về hiệu quả 165
58.4.2 Tai biến khi dùng vắc-xin 166
58.5 Chủng ngừa 167
58.5.1 Phương pháp 167
58.5.2 Đánh giá hiệu quả và theo dõi 167
58.5.3 Triển khai 167
58.5.4 Phản đối 167
58.6 Xem thêm 167
58.7 am khảo 167
58.8 Liên kết ngoài 167
58.8.1 Những trang khuyến khích chủng ngừa 168
58.8.2 Những trang phê phán chủng ngừa 168
58.9 Chú thích 168
Trang 16MỤC LỤC xv
59.1 am khảo 169
59.2 Liên kết ngoài 169
60 Viêm gan siêu vi B 170 60.1 Virus 170
60.2 Dịch tễ học 170
60.3 Phân loại giai đoạn 170
60.3.1 Viêm gan cấp tính 170
60.3.2 Viêm gan mạn tính 170
60.4 Biến chứng 171
60.5 Điều trị 171
60.5.1 Xét nghiệm máu 171
60.5.2 Sinh thiết Gan 171
60.5.3 uốc 171
60.6 Tiên lượng 171
60.7 Phương thức lây bệnh 172
60.8 Xem thêm 172
60.9 Liên kết ngoài 172
60.10 Chú thích 172
61 Viêm họng 173 61.1 Đại cương 173
61.2 Triệu chứng 173
61.2.1 Viêm họng cấp (hoặc gọi là viêm họng đỏ) 173
61.2.2 Viêm họng mãn tính 173
61.2.3 Viêm họng hạt (ể đặc biệt của viêm họng mãn) 174
61.2.4 Viêm họng đặc hiệu 174
61.3 Nguyên nhân 175
61.3.1 Nguyên nhân do nhiễm trùng 175
61.3.2 Nguyên nhân không do nhiễm trùng 175
61.4 Điều trị 175
61.4.1 Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh 175
61.4.2 Đông y điều trị viêm họng 175
61.4.3 Vị thuốc dân gian chữa bệnh viêm họng 176
61.4.4 Các thuốc sát trùng làm sạch khoang miệng, thông thoáng mũi họng 176
61.4.5 Khí dung 176
61.4.6 Các viêm họng đặc hiệu 176
61.5 Phòng bệnh 176
61.6 Chú thích 176
Trang 17xvi MỤC LỤC
62.1 Nguyên nhân gây bệnh 177
62.1.1 Phế cầu khuẩn 177
62.1.2 Haemophilus influenzae tuýp b 177
62.1.3 Não mô cầu 177
62.1.4 Escherichia coli 178
62.1.5 Listeria monocytogenes 178
62.2 Sinh lý bệnh 178
62.3 Triệu chứng 179
62.3.1 Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 179
62.3.2 Ở trẻ lớn hơn 179
62.4 Chẩn đoán 180
62.5 Viêm màng não mủ mất đầu 180
62.6 Điều trị 180
62.7 Biến chứng 181
62.8 Phòng bệnh 181
62.9 Tài liệu tham khảo chính 181
62.10 am khảo 181
63 Viêm não 182 63.1 Nguyên nhân 182
63.1.1 Nguyên nhân do các Arbovirus 182
63.1.2 Herpes virus 183
63.1.3 Các bệnh nhiễm trùng thông thường ở trẻ em gây viêm não 183
63.1.4 Các enterovirus (virus ruột) 183
63.2 Các yếu tố nguy cơ 183
63.3 Sinh lý bệnh 184
63.4 Dấu hiệu và triệu chứng 184
63.5 Chẩn đoán 185
63.6 Điều trị 185
63.7 Tiên lượng 185
63.8 Phòng bệnh 185
63.9 am khảo 185
64 Viêm phế quản 186 64.1 am khảo 186
64.2 Liên kết ngoài 186
65 Viêm phổi 187 65.1 Nguyên nhân 187
65.2 Triệu chứng 187
65.3 Dịch tễ học 187
65.3.1 Trẻ em 188
Trang 18MỤC LỤC xvii
65.4 Biến chứng 188
65.5 Điều trị 188
65.5.1 Điều trị nguyên nhân 188
65.5.2 Điều trị triệu chứng 188
65.5.3 Điều trị hỗ trợ 188
65.6 Tiêm chủng Vắc-xin 188
65.7 Chú thích 189
65.8 Liên kết ngoài 190
66 Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 191 66.1 Tác nhân gây bệnh 191
66.2 Triệu chứng lâm sàng 191
66.3 Phòng bệnh 191
66.4 Chú thích 192
67 Bại liệt 193 67.1 Phân loại 193
67.2 Nguyên nhân 193
67.2.1 Truyền bệnh 194
67.3 Sinh lý bệnh 194
67.4 Vắc-xin bại liệt 195
67.5 Dịch tễ học 195
67.6 Chú thích 196
67.7 Đọc thêm 197
67.8 Liên kết ngoài 198
68 Virus dại 199 68.1 am khảo 199
69 Virus Ebola 200 69.1 am khảo 200
69.2 Xem thêm 200
69.3 Liên kết ngoài 200
70 Virus Hanta 201 70.1 am khảo 201
70.2 Liên kết ngoài 201
71 Hội ứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn 202 71.1 Nguyên nhân 202
71.2 Lịch sử bệnh 202
71.3 Tên gọi 202
71.4 Đặc điểm 202
71.5 Dịch tễ 203
Trang 19xviii MỤC LỤC
71.6 Xếp hạng 203
71.7 Biến dạng 203
71.8 Ở châu Á 203
71.8.1 Trung ốc 203
71.8.2 Việt Nam 203
71.9 Xem thêm 204
71.10 am khảo 204
71.11 Chú thích 204
71.12 Liên kết ngoài 204
72 Virus rota 205 72.1 Lịch sử 205
72.2 Triệu chứng 206
72.3 Lây nhiễm 206
72.4 Cơ chế bệnh 206
72.5 Chẩn đoán 207
72.6 Điều trị và tiên lượng 207
72.7 Phòng chống 207
72.8 Dịch tễ học 208
72.9 Lây nhiễm trong động vật 208
72.10 am khảo 208
72.11 Liên kết ngoài 212
73 Zona (bệnh) 213 73.1 Nguyên nhân 213
73.2 Triệu chứng 213
73.3 Chẩn đoán 213
73.4 Điều Trị 213
73.5 Dự phòng 214
73.6 Chú thích 214
73.7 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 215
73.7.1 Văn bản 215
73.7.2 Hình ảnh 219
73.7.3 Giấy phép nội dung 225
Trang 20Chương 1
Áp xe não
Áp xe não là bệnh diễn biến bán cấp đôi khi mãn tính
diễn tiến như u não
1.1 Hội chứng
Hội chứng nhiễm trùng: 60-70% trường hợp là sốtHội chứng tăng áp lực nội sọ: 60-70% trường hợp là đauđầu
Hội chứng thần kinh khu trú tùy theo vị trí ổ áp xe: áp
xe não thùy trán, áp xe não thùy thái dương, áp xe gầnrãnh trung tâm, áp xe tiểu não, áp xe thân não
1.2 Tham khảo
[1] Jamjoom AA, Waliuddin AR, Jamjoom AB (2009).“Brainabscess formation as a CSF shunt complication: acase report” Cases J 2 (1): 110.PMC 2639569.PMID
19183497.doi:10.1186/1757-1626-2-110
1
Trang 21Chương 2
Bạch hầu
Bệnh bạ hầu (tiếng Anh: diphtheria) là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính gây nên do ngoại độc tố của
vi khuẩn bạch hầu, tên khoa học là Corynebacterium
diphtheriae Bạch hầu trong tiếng Anh diphtheria có
nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là diphtherà có nghĩa là
“miếng da động vật” do bệnh thường đặc trưng bằng
một lớp màng giả (pseudomembrane) trong họng hầu
hay trong mũi, trên da
2.1 Lịch sử
Bệnh đượcHippocratesmiêu tả lần đầu tiên vào thế kỷ
thứ 5 trướcCông Nguyên Một số tài liệu cũng gợi ý
đến sự hoành hành của bệnh bạch hầu ởSyriavà Ai
Cậpcổ đại
Aetius đã miêu tả các vụ dịch vào thế kỷ thứ 6 sau Công
Nguyên
Vào thế kỷ 17 có rất nhiều vụ dịch gây chết người hàng
loạt đã tàn pháchâu Âu ỞTây Ban Nhabệnh được biết
dưới tên gọi “El garatillo” (kẻ treo cổ) còn ởÝvà Silicy
bạch hầu có tên là “bệnh cổ họng”
Vào thế kỷ 18 bệnh bạch hầu lan rộng đến các thuộc địa
Vào thời điểm đó thường chỉ trong vòng vài tuần thì cả
gia đình có người mắc bệnh đều lần lượt tử vong toàn
bộ
Klebslần đầu tiên vào năm 1883 quan sát được vi khuẩn
bạch hầu ở màng giả bạch hầu
Một năm sau đó, 1884,Löfflerdựa vào những suy đoán
này do đó tác nhân này còn có tên làtrực khuẩn Löffler
Cũng ngay trong năm này, chính Löffler đã đưa ra kết
luận là vi khuẩn có khả năng sản xuất ra một loại độc
tố hòa tan
Năm 1888,RouxvàYersinmiêu tả sự hiện diện của độc
tố bạch hầu trong dung dịch nuôi cấy vi khuẩn Khi
dùng dung dịch sau khi đã loại bỏ vi khuẩn này đem
tiêm cho các động vật thí nghiệm, hai ông đã quan sát
được các biểu hiện toàn thân đặc trưng của bệnh bạch
hầu
Hai năm sau đó,von BeringvàKitasatođã thành công
trong việc gây miễn dịch ở chuột lang (guinea pig) bằngcách tiêm độc tố đã làm giảm độc lực thông qua xử lýnhiệt và hai nhà khoa học này cũng đã phát hiện rằngkhi dùnghuyết thanhcủa con vật được gây miễn dịchtiêm cho động vật thí nghiệm khác thì có tác dụng bảo
vệ chống lại bệnh Dạng độc tố được biến đổi này thíchhợp cho việc gây miễn dịch ở động vật nhưng lại gâynên các phản ứng tại chỗ khá nặng khi tiêm cho người
do đó nó không được dùng để tạo miễn dịch ở người.Năm 1909, eobald Smithở Hoa kỳ đã chứng minh
(antitoxin) tạo nên phức hợp Độc tố-Kháng độc tố(Toxin-Anti-Toxin complex, TAT) vẫn giữ nguyêntínhsinh miễn dịchnhưng lại không gây nên các phản ứngtại chỗ như độc tố biến đổi củavon BeringvàKatasato.Vào năm 1910 TAT được dùng làmvaccinephòng ngừabệnh bạch hầu Tuy nhiên TAT có hai đặc tính khôngmong muốn nên không thể là một loại vaccine lý tưởngđược ứ nhất, độc tố được dùng có độc tính rất caonếu không được trung hòa hết bởi kháng độc tố (lượngtồn dư sẽ còn trong TAT) thì sẽ gây nên tình trạngnhiễm độc tố nặng đưa đến tử vong ứ hai, hỗn hợpTAT này là huyết thanh ngựa cho nên có thể gâymẫncảmở một số người
Năm 1913,Schickmiêu tả một phương pháp thử phảnứng trên da (skin test) nhằm phát hiện đáp ứng miễndịch của người đối với bệnh bạch hầu Độc tố bạch hầu
có khả năng gây nên một phản ứngviêmkhi tiêm mộtlượng nhỏ trong da Test Schick được thực hiện bằngcách tiêm một lượng rất nhỏ độc tố bạch hầu dưới dacẳng tay và quan sát đáp ứng sau 48 giờ Test dươngtính (có phản ứng viêm) chứng tỏ người này có khảnăng mắc bệnh, nghĩa là không có miễn dịch với bạchhầu Test âm tính (không có phản ứng viêm) chứng tỏngười này có miễn dịch với bạch hầu (kháng thểtrong
cơ thể đã trung hòa độc tố nên không xảy ra phản ứng).Năm 1929,Ramonmiêu tả cách phương pháp biến đổiđộc tố bạch hầu thành dạng không gây độc nhưngvẫn có khả năng gây miễn dịch bằng cách xử lý vớiformaldehyde Sản phẩm này được gọi là giải độc tố(toxoid) Đây là một trong những loạivaccinebạch hầu
an toàn nhất mọi thời đại
Năm 1951,Freemanđưa ra một phát minh quan trọng2
Trang 222.4 BỆNH SINH 3
rằng các chủng gây bệnh (có khả năng sản xuất độc
tố) có tính ly giải (lysogenic) (nghĩa là chúng bị nhiễm
một loạithực khuẩn bào), trong khi các chúng không
ly giải thì không có độc lực Sau đó người ta phát hiện
rằng gene chịu trách nhiệm cho quá trình sản xuất độc
tố nằm trênADN thực khuẩn bàonày
Vào đầu những năm 1960,Pappenheimercùng nhóm
nghiên cứu tại Đại Học Harvard đã tiến hành các
nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của độc tố bạch hầu
Các nhà khoa học này khảo sát tác động của độc tố
bạch hầu lên cáctế bào Helavà đi đến kết luận độc tố
có khả năng ức chế quá trình tổng hợp protein thông
qua cơ chế phong tỏa sự vận chuyển các amino acid
của cácARNvận chuyển (tRNA) đếnribosomekhi bào
quan này tiến hành tổng hợp chuỗipolypeptide Họ
cũng phát hiện rằng tác động này của độc tố bạch hầu
có thể bị phong tỏa nếu trước đó kháng độc tố bạch hầu
được sử dụng
Sau đó cơ chế chính xác về tác động của độc tố được
xác lập và trở thành mô hình kinh điển củangoại độc
tố(exotoxin) vi khuẩn
2.2 Corynebacterium diphtheriae
Corynebacterium diphtheriae là một trực khuẩn gram
dương ái khí, không di động Vi khuẩn chỉ sản xuất
được độc tố (tính sinh độc tố: toxigenicity) khi chính
bản thân vi khuẩn này bị nhiễm một loạivirusđặc biệt
gọi làthực khuẩn bào(bacteriophage) có mang thông
tin di truyền của độc tố (gọi làtox gene) Chỉ có những
chủng vi khuẩn có khả năng sinh độc tố mới gây bệnh
nặng
Dưới kính hiển vi, vi khuẩn rất mảnh có dạng hình dùi
trống, hình que và sắp xếp đặc trưng như hình hàng
rào hay hìnhchữ Hán
Vi khuẩn bạch hầu có ba type sinh học là gravis,
intermedius và mitis theo thứ tự khả năng gây bệnh
giảm dần Cả ba type này đều có khả năng sinh độc
tố nhưng thể bệnh nặng thường do type gravis (gravis:
nặng)
2.3 Dịch tễ
Tỉ lệ mắc bệnh rất cao và có thể gây thành dịch trước
kỷ nguyên giải độc tố Từ khi sản xuất được giả độc
tố và việc thực hiện tiêm phòng theo chương trình
Immunisation) thì tỉ lệ này giảm xuống một cách ngoạn
mục Tuy nhiên bệnh không phải đã được loại bỏ hẳn
ỉnh thoảng vẫn có những trường hợp bệnh rải rác
được chẩn đoán Chính vì có chương trình tiêm chủng
mở rộng nên tỉ lệ bệnh giảm xuống nhưng những người
không tiêm chủng sẽ không có cơ hội phát triển miễn
dịch tự nhiên do đó khi mắc bệnh, bệnh thường nặng
nề hơn
Ổ ứa bệnh là người Trong các vụ bùng phát trẻ em
thường là những cá thể mang mầm bệnh thoáng qua
Phương thức lây truyền chủ yếu là từ người sang người
thông qua các hạt tiết cả đường hô hấp Hiếm gặp hơn
là phương thức lây trực tiếp từ tổn thương của bạch hầuda
Khả năng lây nhiễm tùy thuộc vào sự hiện diện của vi
khuẩn sống độc lực trong các chất tiết hô hấp hay trongcác tổn thương bạch hầu ời gian lây truyền của mộtngười mang vi khuẩn thường là trong khoảng 2 tuần
và hiếm khi kéo dài đến 4 tuần nếu không được điềutrị kháng sinh Tuy nhiên những người mang vi khuẩnmạn tính (chronic carrier) có thể phát tán vi khuẩntrong 6 tháng Điều trị kháng sinh nhanh chóng triệttiêu khả năng truyền bệnh này
2.4 Bệnh sinh
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào hầu họng ở những cá thểnhạy cảm (không có miễn dịch chống bệnh bạch hầu).Tại đây tiết ra độc tố có khả năng ức chế quá trình tổnghợp của tế bào do đó làm chết tế bào và hình thànhcác màng giả tại chỗ Từ đây độc tố bạch hầu có thểđược hấp thu vào máu, theo tuần hoàn đi khắp cơ thể.Chính độc tố lưu hành này là nguyên nhân gây nên tổnthương ở các cơ quan xa khác nhưviêm cơ tim,viêmdây thần kinh,giảm tiểu cầuvàprotein niệu
Độc tố bạch hầu là mộtngoại độc tốcấu tạo bởi mộtchuỗipolypeptidechứa Domain A (Active: hoạt tính,hoạt động) và Domain B (Binding: gắn) Độc tố gắnvới cácthụ thể(receptor) đặc hiệu trên bề mặt tế bào(thụ thể này có tên HB-EGF receptor: heparin-bindingepidermal growth factor) và được vận chuyển vào nộibào nhờ quá trìnhnhập bào(endocytossis) qua trunggian thụ thể Trong các túi nhập bào này, phần A củađộc tố sẽ bị cắt rời khỏi phần B và đi vàobào tương.Một khi đã vào được bào tương, phần A sẽ tái hìnhthành cấu trúc không gian của nó, nghĩa là hồi phụckhả năng hoạt động của mộtenzymevà phát huy tácđộng ức chế tổng hợp protein của tế bào
Biểu hiện lâm sàng của bệnh bạch hầu do chủng khôngsinh độc tố thường nhẹ nhàng hơn Trong một sốtrường hợp hiếm, bệnh cảnh lâm sàng nặng nề nhưngkhông phát hiện được chủng sinh độc tố có thể là domẫu bệnh phẩm không đủ
Trang 234 CHƯƠNG 2 BẠCH HẦU
An adherent, dense, grey pseudomembrane covering the tonsils is
classically seen in diphtheria
A diphtheria skin lesion on the leg
bệnh bạch hầu thường được phân chia thành các thể
tùy theo vị trí biểu hiện
Bạ hầu mũi trước thường khó phân biệt với các bệnh
lý viêm mũi họng cấp khác trên lâm sàng Bệnh cũng
biểu hiện bằng xuất tiết mủ-nhầy (chất xuất tiết chứa cả
mủ lẫn dịch tiết niêm mạc) đôi khi có lẫn máu ường
sẽ phát hiện được một màng trắng ở vách ngăn mũi nếu
thăm khám cẩn thận ể bệnh này thường tương đối
nhàng vì độc tố ở vị trí này ít được hấp thu vào máu
Điều trị nhanh chóng bằngkháng độc tốvàkháng sinh
Bạ hầu họng và hạnh nhân là thể bệnh thường gặp
nhất của bạch hầu Nhiễm trùng tại vị trí này thường
kèm theo sự hấp thu độc tố vào máu rất nhiều Khởiphát viêm họng thường âm ỉ Bệnh có thể biểu hiện sớmbằng các dấu hiệu như mệt mỏi toàn thân, đau cổ họng,chán ăn, sốt nhẹ Sau 2 đến 3 ngày, một lớp màng màutrắng xanh xuất hiện và lan rộng dần Màng giả có thểchỉ khu trú ở khu vựchạnh nhân(tên gọi thông thường
là A-mi-đan) hoặc có thể lan rộng bao phủ cả màn hầu
ường khi bệnh nhân đến với thầy thuốc thì lớp mànggiả này đã chuyển sang màu xanh xám hoặc màu đennếu có chảy máu Chu vi của lớp màng giả này chỉ cóbiểu hiện sưng nề nhẹ Nếu cố gắng bóc lớp màng này
ra thì dễ dàng gây chảy máu Nếu màng giả lan rộngthì có thể gây tắc nghẽnđường hô hấp
Bệnh nhân có thể lành bệnh nhưng nếu độc tố đượchấp thu với lượng nhiều thì có thể có những biểu hiệnnhiễm độc như phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn,hôn mêvà có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày.Sốtthường không cao mặc dù bệnh nhân biểu hiện nhiễmđộc cực kỳ nặng nề Bệnh nhân mắc bệnh nặng có thểbiểu hiện phù nề vùng dưới hàm và sưng cáchạch bạchhuyếtvùng cổ tạo nên một dấu hiệu lâm sàng rất đặc
trưng gọi là dấu hiệu bạnh cổ bò (bullneck).
Bạ hầu thanh quản có thể do bạch hầu họng lan
xuống nhưng cũng có thể do bệnh tại chỗ Đây là thểbệnh tiến triển nhanh và cực kỳ nguy hiểm Dấu hiệulâm sàng gồm sốt, khàn giọng, ho giống ông ổng nhưchó sủa (barking cough) Do thanh quản là nơi hẹp nhấtcủa đường thở nên nếu màng giả mạch hầu phát triển
ở đây, nguy cơ gây tắt nghẽn đường thở rất nhanh đưađến hôn mê và tử vong
Bạ hầu da thường gặp ở những vùng nhiệt đới có thể
do nơi đây tỉ lệ bệnh lưu hành cao hơn và nhiều người
cómiễn dịchtự nhiên với bệnh Đây là một thể bệnhnhẹ và chúng gây bệnh thường không sinh độc tố Biểuhiện có thể dưới hình thức mộtbanda bong vảy hoặcmột vết mạn tính có bờ rõ
ở các cơ quan xa Biến chứng thường gặp nhất trongbệnh bạch hầu làviêm cơ timvàviêm dây thần kinh
Viêm cơ tim thường biểu hiện bằng các rối loạn nhịp.
Biểu hiện có thể là bloc nhĩ thấtở các mức độ khácnhau, đôi khiphân li nhĩ thất,rung thấtkèm suy tim.Điều trị cực kỳ khó khăn, đôi khi phải dùngmáy tạonhịp: Biến chứng có thể xảy ra trong giai đoạn toànphát của bệnh hoặc cũng có thể xảy ra chậm vài tuầnsau khi bênh đã khỏi Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm
Trang 242.9 PHÒNG BỆNH 5
trong những ngày đầu của bệnh, tiên lượng thường rất
đen tối, tỉ lệ tử vong rất cao
Viêm dây thần kinh thường ảnh hưởng đếndây thần
kinh vận độngvà thường hồi phục hoàn toàn nếu bệnh
nhân không tử vong vì biến chứng khác Liệtmàn khẩu
cái (màn hầu) thường xuất hiện vào tuần thứ ba của
bệnh Liệt cácdây thần kinh vận nhãn, cơ chi và liệtcơ
hoànhcó thể xảy ra vào tuần thứ năm của bệnh.Viêm
phổivàsuy hô hấpcó thể xuất hiện do hậu quả của liệt
cơ hoành
Các biến chứng khác có thể xảy ra nhưviêm kết mạc
mắthoặc suy hô hấp do tắt nghẽn đường hô hấp có thể
xảy ra ở trẻ em, đặc biệt lànhũ nhi
Tử vong vào khoảng 5 đến 10% có thể tăng cao đến
20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi Tỉ lệ
tử vong của bệnh bạch hầu dường như không thay đổi
trong 50 năm qua
2.7 Xét nghiệm cận lâm sàng
Ngay sau khi thăm khám bệnh nhân, nếu nghi ngờ
bệnh (dựa vào các yếu tố dịch tễ, miễn dịch, biểu hiện
lâm sàng) thì động tác quan trọng nhất là lấy giả mạc
hoặc phết bệnh phẩm ở chỗ tổn thương nghi ngờ bạch
hầu Và nếu lâm sàng nghi ngờ bạch hầu thì nên tiến
hành điều trị ngay mà không chờ kết quả cận lâm sàng
Xét nghiệm nhanh nhờ vào nhuộm Gram và nhuộm
Kennyon Vi khuẩn có thể bắt màu nhuộm Gram
dương, mảnh, hình dùi trống, sắp xếp theo kiểu hình
hàng rào hoặc hình Hán tự Không thấy C diphtheriae
khi nhuộm cũng không thể loại trừ nguyên nhân bạch
hầu
Chẩn đoán xác định nhờ vào việc cấy và định danh vi
khuẩn nhưng quá trình này thường đòi hỏi thời gian
Ngoài việc nuôi cấy nhằm phân lập C diptheriae thì
bệnh phẩm cũng được nuôi cấy trên đĩa thạch chứa máu
để phát hiệnliên cầu khuẩntan máu vì loại vi khuẩn
này cũng có thể gây nên biểu hiện tại chỗ trong hầu
họng giống với bạch hầu
2.8 Điều trị
2.8.1 Điều trị bằng kháng độc tố
Kháng độc tố bạch hầu được điều chế từ huyết thanh
ngựa được sử dụng lần đầu tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1891
Trước đây kháng độc tố được dùng phòng bệnh cho
những người có tiếp xúc với nguồn lây tuy nhiên hiện
nay chỉ dùng cho những người mắc bệnh thật sự
Kháng độc tố không có khả năng trung hòa phần độc
tố đã gắn vào tổ chức mà chỉ trung hòa được độc tố lưu
hành trong máu và ngăn ngừa bệnh không tiến tiển
nặng hơn Một nguy cơ khi dùng kháng độc tố là khả
năng xảy rasốc phản vệdo đó trước khi dùng khángđộc tố (thường là lượng lớn) cần phải thử test mẩn cảm
2.8.2 Kháng sinh
Liệu trìnhkháng sinh thường kéo dài trong 14 ngày
uốc thường sùng làErythromycineuống hoặc tiêm(liều 40 mg/kg/ngày, tối đa 2 g/ngày) Một loại khángsinh khác cũng thể dùng là Procaine Penicilline G tiêmhằng ngày (liều 300 000 đơn vị/ngày cho trẻ cân nặng
từ 10 kg trở xuống và 600 000 đơn vị/ngày cho bệnhnhân cân nặng trên 10 kg)
Bệnh thường không lây sau khi dùng kháng sinh đúngliều 48 giờ Tuy nhiên sau liệu trình kháng sinh cần cấylại bệnh phẩm ngay chỗ tổn thương cũ để xác định là
đã sạch vi khuẩn hoàn toàn chưa
6 tuổi Hoặc có thể dùng kháng sinh erythromycineđường uống trong 6 đến 10 ngày (liều 40 mg/kg/ngàycho trẻ em và 1 g/ngày cho người lớn)
Những người lành mang vi khuẩn (carrier) trong cộngđồng cũng cần được điều trị kháng sinh như trên vàphải theo dõi sát Nên dùng kháng độc tố ngay lập tứckhi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh
Những người có tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh bạchhầu ở da cũng nên được điều trị bằng kháng sinh nhưnêu trên Tuy nhiên nếu chủng bạch hầu này khôngsinh độc tố thì việc kiểm soát nguồn lây không đặt ra
2.9 Phòng bệnh
Phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là tiêm ngừacho cộng đồng Bạch hầu là một bệnh nằm trongchương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
ường Vaccine này được kết hợp với các vaccine khác
để giảm số lần tiêm cho trẻ Loại vaccine thường dùng
là DTP (D-Diphtherria: Bạch hầu; T-Tetanus: uốn ván;P-Pertussis: ho gà) tuy nhiên thành phần vaccine ho gàthường gây phản ứng phụ cho trẻ như sốt cao, co giậtnên ngày này người ta chuộng vaccine DTaP hơn (Haithành phần đầu giống với loại vaccine kể trên còn phần
ho gà không dùng vi khuẩn ho gà nữa mà chỉ dùngmột thành phần của vi khuẩn này thôi: aP- acellularpertussis)
Trang 256 CHƯƠNG 2 BẠCH HẦU
Lịch tiêm chủng thông thường là 4 mũi vào các tháng
tuổi 2, 4, 6 và 16 đến 18 Ba mũi đầu tiên nên cách nhau
ít nhất là 4 tuần Mũi thứ tư nên cách mũi thứ ba ít nhất
là 6 tháng và không nên tiêm trước 12 tháng tuổi
Nếu mũi tiêm thứ 4 thực hiện trước khi trẻ được 4 tuổi
(trước lần sinh nhật thứ 4) thì nên tiêm mũi tiêm nhắc
lại (mũi booster) khi trẻ được 5 đến 6 tuổi Tuy nhiên
nếu mũi thứ tư tiêm sau sinh nhật lần thứ 4 thì không
cần tiêm mũi thứ năm
Phản ứng phụ của vaccine bạ hầu:
• Phản ứng tại chỗ thường nhẹ nhàng như đau chỗ
bị tiêm, da chỗ tiêm cứng hơn nhưng không phù
nề lan tỏa Những phản ứng này thường tự giới
hạn và không cần điều trị Hạt sẩn chỗ tiêm có
thể tồn tại vài tuần nhưng không nguy hiểm
• Phản ứng toàn thân như sốt thường ít xảy ra.
• Phản ứng tại chỗ nặng nề hay phản ứng kiểu
Arthur (Arthur-type reaction) có thể xảy ra khi
tiêm các vaccine chưa giải độc tố bạch hầu hoặc
uốn ván Triệu chứng thường xuất hiện trong
vòng 2 đến 8 giờ sau khi tiêm Biểu hiện là sưng
nề lan tỏa từ khuỷu tay đến khớp vai gây đau
nhức nhiều Hiện tượng này thường xảy ra ở người
lớn đã có sử dụng giải độc tố trước đó Những
người này thường có nồng độkháng độc tố lưu
hành trong máu rất cao Chính vì ậy ở những bệnh
nhân này người ta khuyên không nên dùng mũi
booster cấp cứu (như khuyến cáo trong phần điều
trị phòng ngừa)
• Phản ứng toàn thân nặng như nổi mề đay, sốc phản
vệ hay biến chứng thần kinh có ghi nhận nhưng
cực kỳ hiếm gặp
Mặc dù các phản ứng phụ nêu trên có thể xảy ra, nhìn
chung vaccine giải độc tố bạch hầu là một vaccine an
toàn đượcTổ chức Y tế ế giớikhuyến cáo sử dụng
2.10 Tham khảo
[1] Atkinson, William (tháng 5 năm 2012) Diphtheria
Epidemiology and Prevention of Vaccine-Preventable
Diseases(ấn bản 12) Public Health Foundation tr 215–
Trang 26Chương 3
Bệnh ấu trùng túi ở ong mật
Bệnh ấu trùng túi (sacbrood) còn được gọi là bệnh
SBV, Sacbrood, Nhộng bọc hay Bệnh ấu trùng tuổi lớn;
là một bệnh truyền nhiễm, do virut Morato raetulae
holmesgây nên trên các đàn ong nuôi lấy mật Khi mắc
bệnh, đàn ong suy yếu dần do ít hoặc không có quân
thay thế, làm giảm 20 - 80% sản lượng mật.[1]
3.1 Nguyên nhân
Bệnh do virut Morato raetulae holmes gây nên; lây
truyền bệnh do thông qua việc ong chăm sóc ấu trùng,
ong khác đàn vào đàn ăn cướp, ong vào nhầm tổ, qua
nguồn hoa, hay qua hoạt động của ngư ời nuôi ong (đổi
cầu, nhập đàn, để cầu quay mật gần trại ong, ong tới
cướp vv ) Bệnh còn lây lan, bùng phát khi hoạt động
nhập giống ong không được kiểm soát
eo tác giả Borchert, khi nghiên cứu về bệnh năm
1966, 1 ấu trùng bệnh có khả năng gây nhiễm cho 3.000
ấu trùng khoẻ Kết quả nghiên cứu của tác giả Bailey
năm 1981, chất lỏng trong 1 ấu trùng chết bởi bệnh ấu
trùng túi có chứa 1 mg virut cú thể lây nhiễm cho toàn
bộ ấu trùng ong thợ của 1000 đàn ong khoẻ.[2]
3.2 Triệu chứng
Khi mắc bệnh, ong bớt đi làm, đàn bị nặng cụ thể nhận
thấy ong gắp ấu trùng chết mang ra khỏi tổ Nắp vít
trên bề mặt nhộng trũng xuống, có một vài lỗ thủng
nhỏ dạng chân kim Ấu trùng chết ở giai đoạn mới vít
nắp (tiền nhộng) Ở đầu nhọn của ấu trùng bệnh nhô
lên giữa lỗ tổ, chóp đầu ấu trùng nghiêng về phía bụng
Ở cuối bụng ấu trùng có túi n ước nhỏ trong suốt Ấu
trùng chết không có mùi
3.3 Phòng, trị bệnh
Biện pháp phòng bệnh tốt nhất là vệ sinh phương tiện,
dụng cụ vận chuyển, dụng cụ nuôi ong khi mua bán,
xuất nhập, vận chuyển ong và sản phẩm cũng như khi
kiểm tra, tiếp súc với đàn ong; khi nhập giống, lựa chọn
những đàn khỏe mạnh, sạch bệnh, rõ nguồn gốc
uốc kháng sinh không có tác dụng với bệnh, cần ápdụng biện pháp kỹ thuật sinh học như: thay chúa đànbệnh bằng mũ chúa, chúa tơ; nhốt chúa đàn bệnh 8 - 10ngày; loại bớt cầu để ong phủ dày các cầu còn lại; cho
ăn 5 - 6 đêm liền kết hợp chuyển đến nguồn hoa mới,tốt hơn và cần cách ly với các trại ong khác; sát nhậpcác đàn yếu lại.[3]
3.4 Chú thích
[1] “Giáo trình Dâu tằm - Ong mật Trang 161”(PDF).[2] “Tại sao là bệnh ấu trùng dạng túi (Sacbrood) hại ong?Bệnh này có chữa trị được không? Cách chữa trị?”.[3] “Bệnh ấu trùng túi ở ong”
7
Trang 27Chương 4
Bệnh Carê
Bệnh carê, còn gọi là bệnh sài sốt ở chó, là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thường xảy ra ở chónon, lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao Bệnh do vi rútCanine Distemper (CDV) gây ra, virus này có khả nănglây nhiễm thông qua đường hô hấp, tiêu hóa Bệnh đượcphát hiện lần đầu tiên ở châu Âu vào năm 1760, là cănbệnh nguy hiểm nhất trên chó trong nửa đầu thế kỷ
19, là một bệnh có tính truyền nhiễm cao, có tính toàncầu.[1]
4.1 Chú thích
[1] Nguyễn ị Lan.“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNHSINH HỌC CỦA VIRUT GÂY BỆNH CARÊ PHÂN LẬPTRÊN ĐÀN CHÓ NUÔI TẠI HÀ NỘI”(PDF) Học việnNông nghiệp Việt Nam
8
Trang 28Chương 5
Bệnh Circo virus
Bệnh Circo virus, thường gọi Hội chứng còi cọc sau
cai sữa heo con (Postweaning multisystemic wasting
gây ra trên lợn Đây là bệnh gây thiệt hại kinh tế
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi lợn, được cả thế
giới quan tâm[1][2]
5.1 Lịch sử căn bệnh
Bệnh được phát hiện lần đầu tiên tại Đứcnăm 1974;
đến năm 1990 lan rộng tới châu Âu, Mỹ; Bệnh được
phát hiện tạiái Lanvào năm 1993 bằng phương pháp
PCR, kết quả khảo sát sơ bộ tỷ lệ nhiễm circo virus trên
lợn ở quốc gia này khoảng 10%
Năm 1998, một nhà khoa học Canada đã xác định được
dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng của lợn khi nhiễm
các loại virus gây bệnh với một số biểu hiện còi cọc,
vàng da và khó thở
Năm 2000, Nhật Bản đã chỉ ra sự suy giảm tế bào bạch
huyết theo cơ chế apoptosis của tế bào lympho B là do
PCV2 và kết luận rằng: PCV2 kích thích sự phát triển
của hội chứng gầy mòn trên lợn bằng cơ chế gây suy
giảm hệ thống miễn dịch
Năm 2002, Hy Lạp đã phát hiện PCV2 trong tử cung
một con heo rừng hoang dã Đến năm 2005, một con
heo rừng 6 - 8 tuổi có triệu chứng gầy còm, khó thở
và chết, khi xét nghiệm bệnh phẩm đã phát hiện virus
PCV2
Năm 2006, Mỹ đã chế tạo và thử nghiệm thành công
vaccine phòng bệnh
5.2 Tác nhân gây bệnh
Bệnh do Pocine circovirus (PCV), thuộc họ Circoviridae
gây ra cho lợn PCV là virus nhỏ, đường kính 17 mm,
không có vỏ bao bọc dễ xâm nhập vào các động vật có
vú PCV có hai loại là PCV1 và PCV2; PCV1 xuất hiện
trên lợn từ lâu, thường nhiễm vào tế bào nuôi cấy thận
nhưng lại không gây bệnh; PCV2 mới xuất hiện gần
đây và thường nhiễm ghép với nhiều bệnh khác trên
lợn, gây thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi Nhữngtiểu phần PCV2 rất bền vững, có thể tồn tại hầu hết vàrất lâu trong môi trường chăn nuôi, ở các lứa tuổi củalợn, rất khó tiêu diệt
5.3 Cơ chế gây bệnh
Virus xâm nhập vào cơ thể lợn ngay những ngày đầu
sơ sinh, sau đó tấn công vào tế bào lympho, làm giảm
số lượng tế bào lymphocyte, giảm sức đề kháng và khảnăng đáp ứng miễn dịch, tăng độ mẫn cảm với các loại
vi khuẩn, virus khác
Khi nhiễm bệnh, lợn có biểu hiện ở các thể như: hộichứng còi cọc và viêm da, viêm thận
• ể còi cọc: trên 95% lợn bị nhiễm virus có biểu
hiện bệnh rõ ràng với các triệu chứng còi cọc,chậm lớn, xù lông Ngoài ra, lợn thở khó khăn dophổi bị tổn thương, hệ thống hạch sưng to, vàng
da, sốt, tiêu chảy, chết đột ngột Khi mổ khám,nhiều cơ quan nội tạng bị tổn thương như ruộtsưng, dạ dày loét, sưng gan, viêm phổi và nhụchóa…
• ể viêm da, viêm thận: heo xuất hiện nhiều vết
loét với kích thước khác nhau trên vùng da toànthân, sau một thời gian, vét loét khô lại và hìnhthành vảy
• Tổn thương trên thận: thận sưng dẫn đến hai đầu
quả thận không cân đối, viêm, nhạt màu, có xuấthuyết trên bề mặt; một số trường hợp, bề mặt thậnxuất hiện nhiều điểm trắng
5.4 Tác hại
Bệnh có tỷ lệ nhiễm rất cao, gần 100% vì hầu hết lợnđều mang mầm bệnh trên cơ thể Tùy thuộc vào tìnhtrạng sức khỏe, giống, môi trường, dinh dưỡng… số lợnmắc bệnh chiếm 3 - 50%
Bệnh có tỷ lệ chết không cao, nhưng bệnh làm suy yếu
hệ thống miễn dịch để mở đường cho các mầm bệnh9
Trang 2910 CHƯƠNG 5 BỆNH CIRCO VIRUS
khác xâm nhập và tấn công vào cơ thể, tạo cơ hội cho
các bệnh kế phát phát triển Bệnh do PCV2 sẽ không
chết ngay mà chúng chỉ bị còi cọc, chậm lớn, nhưng
vẫn tiêu tốn một số lượng lớn thức ăn, làm giảm hiệu
quả chăn nuôi
5.5 Phòng và kiểm soát bệnh
Bệnh do virus, không có thuốc đặc trị, biện pháp kiểm
soát bệnh quan trọng nhất vẫn là phòng bệnh, chăm
sóc tốt ngay từ khi mới sinh, cho lợn bú sữa đầu càng
sớm càng tốt và càng nhiều càng tốt; đảm bảo tốt chế
độ dinh dưỡng, chăm sóc, tập ăn cho lợn con đúng thời
điểm
ực hiện tiêm phòng đầy đủ cho lợn, lựa chọn một
trong số các vaccine virus PCV2 vô hoạt, vaccine
protein capsid của virus PCV2, vaccine virus tái tổ hợp
PCV1 và PCV2 vô hoạt… để tiêm phòng Ở châu Âu,
Bắc Mỹ tiêm vaccine mũi đầu tiên sau 3 tuần tuổi Ở
Việt Nam thường dùng loại vaccine protein capsid của
virus PCV2 và tiêm theo liệu trình:
• Liệu trình 1: tiêm 1 ml vaccine cho lợn 14 - 21 ngày
tuổi một lần duy nhất
• Liệu trình 2: tiêm 2 lần, mỗi lần 2 ml khi lợn 14
-21 ngày tuổi và lần 2 cách lần đầu 3 tuần
5.6 Chú thích
[1] “Khắc phục khi lợn bị bệnh Circo virus” VTC16
[2] Minh Nga.“Hội chứng còi cọc ở lợn con sau cai sữa”
Báo điện tử Bộ Văn hóa ể thao và Du lịch.
Trang 30Chương 6
Bệnh Creutzfeldt-Jakob
Bệnh Creutzfeldt-Jakob (Bệnh bò điên; CJD: Nhũn
não) là một rối loạn não hiếm gặp,[1] gây tử vong do
prion Prion là những protein bình thường đã thay đổi
hình dạng của chúng Protein khỏe mạnh có một hình
khỏe mạnh, cho phép chúng hoạt động bình thường
Prion protein biến dạng là không khỏe mạnh Tệ hơn
nữa, các prion gây bệnh bằng cách tạo ra các protein
khác gần đó thay đổi hình dạng khỏe mạnh của chúng
thành hình dạng không khỏe mạnh của prion Bằng
cách này một prion làm thành nhiều prion hơn: nó
cũng từ từ biến protein khỏe mạnh thành prion
Khi các triệu chứng cuối cùng xuất hiện, CJD gây sa
sút trí tuệ tiến triển nhanh chóng (giảm tâm thần) và
chuyển động cơ bắp co giật không tự nguyện được
gọi là rung giật cơ Khoảng 90% những người bị chết
CJD trong vòng 1 năm sau khi chẩn đoán Khoảng
85-95% các trường hợp của CJD là do các đột biến không
thường xuyên DNA trong một tế bào não bị thay đổi
do đột biến, và làm ra một prion từ protein khỏe mạnh
Ít thường xuyên hơn, đột biến là do di truyền (truyền
từ cha mẹ sang con) Người Do ái sinh ra ở Tiệp
Khắc, Chile và Libya có một số cao hơn mức trung
bình của các trường hợp được thừa kế của CJD Bởi vì
hiệu ứng xảy ra rất chậm, thừa kế CJD không gây ra
triệu chứng cho đến khi trưởng thành Prion cũng có
thể được truyền từ động vật cho một người, hoặc từ
người này sang người khác May mắn thay, rất khó để
lây bệnh prion Một loại CJD được gọi là “biến thể CJD”
cho thấy sự tiến triển hơi chậm tổn thương não và các
triệu chứng tâm thần hơn, và có xu hướng ảnh hưởng
đến những người trẻ tuổi Đây là loại CJD có liên quan
đến ăn thịt bò với bovine spongiform encephalopathy
(BSE), còn gọi là “bệnh bò điên.” BSE là do prion Trong
những năm 1990, một ổ dịch nhỏ của biến thể CJD được
mô tả ở Vương quốc Anh Nó được gây ra bởi những
người ăn thịt bò bị nhiễm prion Kể từ đó, những thay
đổi trong nuôi và chế biến thịt bò thực tiễn đã giúp
hạn chế số lượng các trường hợp mới Nó là vô cùng
phổ biến cho CJD để lây lan từ người này sang người
khác Tuy nhiên, trong trường hợp rất hiếm CJD đã
được truyền qua truyền máu., Bởi một thủ tục y tế (do
thiết bị bị ô nhiễm), bởi mô bị ô nhiễm (như giác mạc
được sử dụng để cấy ghép) hoặc bằng cách tiêm các
hormone được chiết xuất từ các mô của con người
6.1 Triệu chứng
CJD không gây ra bất kỳ triệu chứng đầu tiên Các triệuchứng đầu tiên bao gồm suy nghĩ chậm chạp, khó tậptrung, phán đoán suy giảm và mất trí nhớ Những triệuchứng này cũng xảy ra với các bệnh khác, chẳng hạnnhư bệnh Alzheimer, vì vậy CJD có thể khó chẩn đoán,lần đầu tiên Ngay sau đó, tuy nhiên, bắt đầu một, mấttrí nhớ tiến bộ nghiêm trọng Người bỏ bê bản thân,trở nên thờ ơ hoặc cáu kỉnh, và bắt đầu có cơn co thắt
cơ bắp mạnh mẽ Sau đó mọi người trở nên hoàn toànnằm liệt giường, và cuối cùng rơi vào tình trạng hôn
mê Bệnh nhân hôn mê có thể chết như một kết quảcủa nhiễm trùng liên quan đến là bất động, chẳng hạnnhư viêm phổi
6.2 Chẩn đoán
Cách duy nhất để chẩn đoán bệnh CJD là với một sinhthiết não, một thử nghiệm xâm lấn Một xét nghiệm ítxâm lấn, một vòi nước sống (hoặc chọc dò tủy sống) cóthể tiết lộ các protein bất thường trong dịch não tủy.Các xét nghiệm không xâm lấn khác có thể rất hữu ích,tuy nhiên:
• Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ
(MRI) có thể quét được thực hiện để tìm kiếm teo(teo) mô não
• Điện não đồ (EEG), hoặc não sóng, nghiên cứu cho
thấy một bất thường đặc trưng trong 75% đến 95%dân số
ông thường các triệu chứng của một người cộng vớikết quả xét nghiệm không xâm lấn làm cho chẩn đoán
rõ ràng Sinh thiết não chỉ được thực hiện nếu có mộtkhả năng bệnh nhân có thể có một rối loạn có thể đượcđiều trị Đặc trưng của bệnh bò điên là con vật khôngthể đứng được
11
Trang 3112 CHƯƠNG 6 BỆNH CREUTZFELDT-JAKOB
6.3 Thời gian dự kiến
Chín mươi phần trăm đến 95% những người bị chết CJD
trong vòng 3 đến 12 tháng sau khi các triệu chứng bắt
đầu Một vài người có bệnh tồn tại hơn 2 năm
6.4 Phòng chống
Hầu hết các trường hợp bệnh CJD là do đột biến trong
DNA của tế bào não Điều này không thể được ngăn
chặn, nhưng may mắn thay nó là hiếm Trường hợp
của CJD do thủ tục y tế, hoặc ăn thịt động vật bị nhiễm
bệnh, thậm chí còn hiếm hơn Các chuyên gia chăm sóc
sức khỏe giảm thiểu rủi ro bằng cách xử lý chất lỏng và
các mô của bệnh nhân với CJD hết sức thận trọng, và
bằng cách sử dụng phương pháp khử trùng đặc biệt để
khử trùng thiết bị Tương tự như vậy, biện pháp phòng
ngừa mới đã được thực hiện bởi người chăn nuôi bò
thịt và ngành công nghiệp chế biến thịt bò Những biện
pháp phòng ngừa đã giúp làm cho nguy cơ lây nhiễm
từ việc ăn thịt bò cực nhỏ Ngân hàng máu đã đặt các
hạn chế bổ sung về người hiến máu Ngân hàng máu tại
Hoa Kỳ hiện nay lần lượt đi hiến máu từ những người
đã sống ở Vương quốc Anh trong ba tháng trở lên từ
năm 1980 đến năm 1996
6.5 Điều trị
CJD không thể chữa khỏi, nhưng một số triệu chứng
có thể được điều trị Ma túy có thể được sử dụng
để giảm đau và thuốc chống co giật, chẳng hạn như
clonazepam (KLONOPIN) và valproic acid (Depacon,
Depakene, Depakote), có thể được sử dụng cho co thắt
cơ Nghiên cứu đang xem xét các loại thuốc khác có thể
hữu ích
6.6 Khi nào cần gọi một chuyên gia
Tìm kiếm sự trợ giúp y tế cho những dấu hiệu sa sút trí
tuệ như thay đổi đột ngột hoặc từ từ trong bộ nhớ, kỹ
năng tư duy, tâm trạng hoặc hành vi và những thay đổi
trong tầm nhìn hay khả năng di chuyển
Trang 32Chương 7
Bệnh dengue
Sốt xuất huyết Dengue (IPA: ['deŋgeɪ], tiếng Việt
thường đọc là Đăng-gơ) (dengue fever, DF), Sốt xuất
huyết Dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF) và biểu
hiện nặng nề nhất của bệnh là Hội ứng sốc Dengue
(Dengue Shock Syndrome, DSS) đều được gây nên bởi
một trong bốn loạihuyết thanh virusgần gũi nhưng
lại khác nhau về mặtkháng nguyênlà 1,
DEN-2, DEN-3 và DEN-4 Virus này thuộc chi Flavivirus
Nhiễm một loại virus có khả năng tạo nênmiễn dịch
suốt đời nhưng chỉ chống lại chính loại huyết thanh
virus đó mà thôi Chính vì vậy mà những người sống
trong vùng lưu hành dịch Dengue có thể mắc bệnh
nhiều hơn một lần trong đời
Sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue chủ yếu là bệnh
ở vùngnhiệt đớivàcận nhiệt đới Nhiễm virus Dengue
gây nên triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy từng cá
thể Bệnh có thể chỉ biểu hiện như một hội chứng nhiễm
virus không đặc hiệu hoặc bệnh lý xuất huyết trầm
trọng và đưa đếntử vong(1) Trong bài này, thuật ngữ
Dengue được sử dụng để chỉ chung cho ba thể bệnh nêu
trên Khi nói đến từng thể riêng biệt thì tên chính xác
của thể bệnh đó sẽ được sử dụng
Có thể nói Dengue là một bệnh truyền nhiễm lây
truyền domuỗithường gặp nhất ở người Trong những
năm gần đây bệnh đã trở thành mối quan ngại lớn đối
với sức khỏe cộng đồng trên bình diện quốc tế Trên
toàn thế giới có khoảng 2,5 tỷ người hiện đang sống
trong vùng có lưu hành bệnh Sự lan tràn về mặt địa lý
của cảvector truyền bệnhlàmuỗivà virus đã đưa đến
sự tăng cao tỷ lệ bệnh trong vòng 25 năm qua cũng như
khả năng xuất hiện dịch do nhiều loại huyết thanh khác
nhau ở các đô thị trong vùng nhiệt đới (2)
Muỗi vằn làvật trung gian truyền bệnh, đây là loại
muỗi sống ở những nơi bùn lầy nước đọng chung quanh
nhà, hoặc các nơi ẩm thấp tối tăm trong nhà Biểu hiện
làxuất huyết da, niêm mạc và trụy tim mạch, dễ đưa
đến tử vong nếu điều trị không kịp thời và không đúng
đã trở thành nguyên nhân nhập viện và tử vong thườnggặp ở trẻ em trong vùng này (1)
Phân bố bệnh Dengue trên thế giới năm 2000
13
Trang 3314 CHƯƠNG 7 BỆNH DENGUE
7.1.2 Xu hướng
Tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽ
trong những năm gần đây Bệnh này hiện đã trở thành
dịch tại trên 100quốc giaởchâu Phi,châu Mỹ, khu vực
phía ĐôngĐịa Trung Hải,Đông Nam ÁvàTây ái
là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Trước năm
1970, chỉ có 9 quốc gia có dịch lưu hành Con số này
tăng lên gấp hơn 4 lần vào năm 1995.Tổ chức Y tế ế
giới(WHO) ước tính mỗi năm có khoảng 50 đến 100
triệu người mắc bệnh Không chỉ có số trường hợp mắc
bệnh gia tăng mà khả năng nhiễm nhiều loại virus khác
nhau cũng ngày càng đáng báo động Sau đây là một
vài con số thống kê khác (3)(4):
• Trong vụ dịch, tỉ lệ mắc bệnh ở những đối tượng
nhạy cảm thường là 40-50% nhưng cũng có thể cao
đến 80-90%
• Mỗi năm có khoảng 500.000 trường hợp Sốt xuất
huyết Dengue cần nhập viện, phần lớn trong số
đó là trẻ em Tỉ lệ tử vong chung vào khoảng 2,5%
• Nếu không được điều trị, tỉ lệ tử vong của Sốt xuất
huyết Dengue có thể vượt quá 20% Với phương
thức điều trị tích cực hiện đại, tỉ lệ tử vong có thể
thấp hơn 1%
7.1.3 Muỗi Aedes
Người nhiễm virus Dengue do muỗi cái thuộc giống
Aedes đốt Muỗi Aedes aegypti làvector truyền bệnh
chủ yếu ở hầu hết các khu vực bệnh lưu hành Muỗi
Aedes aegyptihoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi
cái mới đốt người và truyền bệnh Khi muỗi cái Aedes
hút máu bệnh nhân nhiễm virus Dengue, virus này
sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi khoảng 8 đến 11 ngày
Trong khoảng thời gian sống còn lại sau đó, muỗi có
nguy cơ truyền bệnh cho người Khi virus vào cơ thể
người, chúng tuần hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày
Trong khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu
thì virus được truyền cho muỗi Người là ổ chứa virus
chính ngoài ra người ta mới phát hiện ở Malaixia có
loài khỉ sống ở các khu rừng nhiệt đới cũng mang virus
Dengue.Aedes aegypticó nguồn gốc từ châu Phi Loài
muỗi này dần dần lan tràn ra hầu hết các khu vực có khí
hậu nhiệt đới đầu tiên là nhờ tàu thuyền và sau đó có
thể cả máy bay nữa (5) Ngày nay có hai dưới nhóm của
Aedes aegypti là Ae aegypti queenslandensis, một dạng
hoang dã ở châu Phi không phải là vector truyền bệnh
chính và Ae aegypti formosus là muỗi sống ở khu vực
đô thị vùng nhiệt đới và là vector truyền bệnh chính
Trong quá khứ, muỗi Aedes aegypti phải nhờ vào các
vũng nước mưa để đẻ trứng Tuy nhiên ngày nay quá
trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ồ ạt đang cung cấp
cho muỗi những hồ nước nhân tạo để muỗi đẻ trứng dễ
dàng hơn nhiều
Aedes albopictustrước đây là vector truyền bệnh chínhcủa Dengue và hiện nay vẫn còn là vector quan trọng ởchâu Á Loài muỗi này gần đây đã lan tràn đến khu vựcTrung Mỹ,Hoa Kỳvà tại đây muỗi này là vector truyền
bệnh quan trọng thứ hai Trong khi muỗi Ae aegypti formosus chủ yếu sống ở khu vực đô thị thì muỗi Aedes albopictus lại cư trú chủ yếu ở vùng nông thôn Muỗi Aedes aegypti không truyền virus chotrứngtrong khi
muỗi Aedes albopictus thì có khả năng này (5).
2 đến 5 ngày (giai đoạn hạ sốt) Cácphức hợp kháng
hệ thốngbổ thểvà giải phóng các chất hoạt mạch cóthể gây nên tăng tính thấm mao mạch đối vớihuyếttương,xuất huyếtvà có thể làđông máu nội mạch lantỏa Trong quá trìnhđào thải miễn dịchcủa các tế bàonhiễm virus, cácproteasevàlymphokineđược phóngthích gây hoạt hóa hệ thống bổ thể cũng như các yếu
tố tăng tính thấm thành mạch (7)
Miễn dị tăng cường bệnh: Một số nhà nghiên cứu
đưa ra giả thuyết rằng “thể nặng của bệnh là Sốt xuấthuyết Dengue/Hội chứng sốc Dengue xảy ra khi mộtngười đã nhiễm bệnh trong quá khứ bởi một loại huyếtthanh virus nay lại nhiễm một loại huyết thanh viruskhác” Giả thuyết này được củng cố bởi các ghi nhậnlâm sàng rằng Sốt xuất huyết Dengue gặp chủ yếu ởnhững người đã ít nhất một lần mắc bệnh trước đó vàSốt xuất huyết Dengue xảy ra thường xuyên hơn ở các
cư dân trong vùng dịch lưu hành hơn là các du kháchmắc bệnh tại nơi này trong cùng thời điểm Nếu giảthuyết này là đúng hoàn toàn thì việc lưu chuyển cácloại huyết thanh virus khác nhau từ vùng này đến vùngkhác trên thế giới sẽ ngày càng gây nên tình trạng bệnhnặng nề hơn trong tương lai (5)
Như vậy yếu tố nguy cơ gây bệnh nặng trong Sốt xuấthuyết Dengue là người sẵn cókháng thểkháng lại mộtloại huyết thanh đã gây bệnh trước đó, chủng virus gâybệnh, trẻ nhỏ hơn 12 tuổi, phụ nữ vàngười Caucasian(1) (4)
7.3 Triệu chứng và chẩn đoán
Trang 347.3 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN 15
7.3.1 Triệu chứng
• ời kỳ ủ bệnh: 3 - 6 ngày, một số trường hợp có
thể kéo dài đến 15 ngày
• Sốt Dengue
Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với sốt cao,
người mệt mỏi rũ rượi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau
cơ (đau thắt lưng và đôi khi đau chân), thường kèm theo
đau họng, chảy nước mũi trong, buồn nôn, nôn mửa,
đau vùng thượng vị vàtiêu chảycần quan sát màu sắc
phân xem có lẫn máu màu đỏ tươi hay màu đen màu
đen có thể xuất huyết dạ dày
Ở trẻ em, đau họng và đau bụng thường là những triệu
chứng nổi trội Hạ sốt xuất hiện vào ngày thứ 3 đến
ngày thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ nhàng
(chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết và chảy máu
mũi, chảy máu chân răng) Sau khi hạ sốt thường xuất
hiệnbandạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa,
đầu tiên ở thân mình và lan rộng theo hướng ly tâm
đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân Một số
trường hợp có thể bệnh có thể tiến triển đếnxuất huyết
tiêu hóavàsốc Như vậy biểu hiện xuất huyết không
ỉ Sốt xuất huyết Dengue mới có (6).
• Sốt xuất huyết Dengue
Giai đoạn sớm của bệnh không thể phân biệt được với
sốt Dengue Tuy nhiên thường sau từ 2 đến 5 ngày, tức
là vào giai đoạn hạ sốt, một số trường hợp nhiễm trùng
tiên phát và đa số các nhiễm trùng thứ phát sau khi
đã nhiễm một loại huyết thanh khác có biểu hiện hạ
tiểu cầu (< 100.000/mm³) và cô đặc máu ường thì
giảm tiểu cầu xảy ra trước cô đặc máu Biểu hiện xuất
huyết có thể xảy ra hoặc không Các biểu hiện xuất
huyết thường gặp trong Sốt xuất huyết Dengue gồm
xuất huyết dưới da tự phát hoặc sau tiêm chích, chảy
máu chân răng, chảy máu mũi và xuất huyết tiêu hóa
Láchthường không không lớn Nếuganlớn và đau thì
đây là những dấu hiệu xấu Các biểu hiện khác có thể
gồmtràn dịch màng phổi,giảm protein máu,bệnh lý
nãovớidịch não tủybình thường (6)
Tính thấm mao mạch gia tăng, với hậu quả thoáthuyết
tươngra ngoàikhoang dịch kẽvới lượng lớn, là nguyên
nhân của tình trạng cô đặc máu Khi bệnh nhân có đồng
thời hai dấu hiệu giảm tiểu cầu và cô đặc máu thì được
chẩn đoán là Sốt xuất huyết Dengue và được phân loại
Độ III: giảm tiểu cầu và cô đặc máu, huyết động không
ổn định: mạch nhỏ khó bắt,huyết ápkẹt (hiệu số huyết
áp tâm thu - huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân
lạnh, tinh thần lú lẫn
Độ IV: giảm tiểu cầu và cô đặc máu,sốcbiểu hiện rõ:bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0mmHg
Nếu được điều trị thoát sốc thì bệnh nhân lành bệnhnhanh chóng và rất hiếm có di chứng (6)
7.3.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán nguyên nhân là cực kỳ quan trọng và cầnthiết nếu xét trên phương diện sức khỏe cộng đồngnhưng lại tỏ ra không cần thiết cho việc thiết lập mộtchế độ điều trị hỗ trợ sớm cho bệnh nhân Chẩn đoánDengue thường dựa vào các yếu tốdịch tễ, biểu hiện
xét nghiệm đơn giản: số lượngbạch cầu, số lượng tiểucầu vàhematocrit Nếu chưa có ban đỏ xuất huyết talàmnghiệm pháp dây thắtđể chẩn đoán xác định
Số lượng bạ cầu trong máu ngoại vi: Dengue xuất
huyết thường cógiảm bạch cầu Trường hợp tăng bạchcầu và tăngbạch cầu trung tínhthường là cơ sở để loạitrừ Dengue xuất huyết
Giảm tiểu cầu(< 100.000/mm³): Cần làm số lượng tiểucầu ở bất kỳ bệnh nhân nào nghi ngờ Sốt xuất huyếtDengue Tiểu cầu càng giảm, nguy cơ xuất huyết càngcao
Hematocrit: Khi giá trị hematocrit tăng trên 20% so với
trị số bình thường trước đó thì bệnh nhân được coi là có
cô đặc máu, một tiêu chuẩn chẩn đoán Sốt xuất huyếtDengue Nếu không biết được giá trị hematocrit bìnhthường của bệnh nhân thì có thể xem giá trị > 45% làmốc chẩn đoán (6)
Một số xét nghiệm khác nhằm đánh giá mức độ bệnh:
điện giải đồ,khí máu,chức năng đông máu,men gan,Xquangphổi nhằm phát hiện biến chứng tràn dịch màngphổi (4)
Chẩn đoán nguyên nhân: có thể thể hiện mầm bệnh
trongmáuvàhuyết thanhbằng phương pháp phân lậpvirus, xác địnhkháng nguyênvirus bằng các phươngphápmiễn dịchhoặc phát hiện bộgenecủa virus bằng
kỹ thuật khuếch đại chuỗi ADN (PCR)
Chẩn đoánhuyết thanh họcthông qua phương phápxác địnhIgMbằng kỹ thuật hấp phụ miễn dịch gắn kếtenzyme (MAC - ELISA) ở hai mẫu máu bệnh nhân lấycách nhau 14 ngày Mẫu máu thứ nhất lấy trước ngàythứ 7 của bệnh cũng có thể có ích trong việc phân lập
virus bằng cách cấy vào tế bào của muỗi A albopictus.
Sau đó, việc định danh vi khuẩn có thể thực hiện nhờxét nghiệm miễn dịch huỳnh quang sử dụng kháng thểđơn dòng
Ở bệnh nhân tử vong, chẩn đoán có thể thực hiệnbằng phương pháp phân lập virus hoặc xác định khángnguyên virus (phản ứng miễn dịch huỳnh quang trựctiếp) từ hai mẫu bệnh phẩm (gan,lách,hạch bạch huyết,tuyến ức)
Trang 3516 CHƯƠNG 7 BỆNH DENGUE
7.4 Điều trị
7.4.1 Nguyên tắc chung
Vấn đề mất nước trong Sốt xuất huyết Dengue Không
phải Sốt xuất huyết Dengue gây mất nước Đây là sự
nhầm lẫn quá lâu dài Bệnh dù nặng dù nhẹ không
có mất nước trên lâm sàng Cân nặng không giảm, da
không khô, một số tế bào nội tạng đả thừa nước thấy
được trên siêu âm ường và đa số bệnh nhân Sốt xuất
huyết Dengue là đủ và thừa nước, đả đủ nước ngay lúc
mới bắt đầu truyền dịch cấp cứu Vì sao phải truyền
dịch cấp cứu sốc Dengue Vì bệnh nhân bị giảm thể
tích tuần hoàn máu Tại sao bị giảm thể tích tuần hoàn
máu, giảm khoảng 20 đến 30% thế tích VìAlbumin
trong máu thoát quản ra khỏi lòng mạch Nước bình
thường ra vào giữa lòng mạch với các mô và tế bào, nay
không trở vào lòng mạch cho đủ nhu cầu, bởi một số lớn
Albumin hiện diện ngoài lòng mạch Có thể nói bệnh
siêu vi Dengue gây thoát quản huyết tương, không phải
là bệnh mất nước Đây là điểm mấu chốt, quan trọng để
sớm thay đổi tư duy điều trị
7.4.2 Phân cấp điều trị bệnh nhân
Sau đây là những gợi ý về phân cấp bệnh nhân theo
tuyến điều trị trong trường hợp có dịch với lượng bệnh
nhân tăng cao trong cùng thời điểm Xin lưu ý đây chỉ
là những gợi ý và tuyệt đối không phải là phác đồ điều
trị nên không thể áp dụng cho mọi trường hợp (6)
Tiêu uẩn điều trị tại nhà:
• Tất cả những bệnh nhân Sốt Dengue không có nhu
cầu phải truyền dịch tĩnh mạch
• Bệnh nhân Độ I có khả năng bù dịch bằng đường
uống
• Bệnh nhân Độ II có khả năng bù dịch bằng đường
uống và không có chảy máu quan trọng
Tiêu uẩn nhập viện trong thời gian ngắn (12 - 24
Tiêu uẩn nhập viện trong thời gian dài (> 24 giờ):
• Tất cả bệnh nhân thuộc nhóm nhập viện trong
thời gian ngắn không đáp ứng điều trị bù dịch
• Bệnh nhân Độ I hoặc Độ II kèm theo nhưng yếu tố
cơ địa dễ chuyển thành bệnh nặng (hen phế quản,
dị ứng,đái tháo đường,bệnh phổi tắc nghẽn mạntính…)
• Bệnh nhân Độ II hoặc Độ III và có chảy máu quan
7.5.2 Kiểm soát vector truyền bệnh
Hiện tại, kiểm soát vector truyền bệnhđược xem làphương pháp phòng bệnh duy nhất có hiệu quả (3)
Kiểm soát các vector Aedes có thể làm giảm đáng kể
tỉ lệ mắc bệnh Dengue Trong những năm 1950 đến
1960 Tổ chức Y tế Toàn châu Mỹ (Pan American Health Organization) đã thành công trong việc diệt sạch Aedes aegypti ở nhiều vùng thuộc Trung và Nam Mỹ và trong
thời gian này, các vụ dịch Dengue rất hiếm ởchâu Mỹ
Tuy nhiên sau khi chương trình ngừng lại thì Aedes aegypti và sau đó là Dengue tái xuất hiện.
Phương pháp chính để kiểm soát số lượng muỗi Aedes
là giảm thiểu các khu vực có nước đọng, là nơi đẻ trứngcủa muỗi Đậy kín các dụng cụ chứa nước, giảm tối đacác vật dụng có thể chứa nước mưa (lốp xe cũ, chén bátcũ…), hay nước sạch như bình bông, bàn cầu trong cácphòng trống không có người ở, hầm nước ở các chung
cư Có thể dùng các loại sinh vật trong nước tiêu diệttrứng của muỗi Trong vụ dịch đôi khi phải cần đếnphun thuốc diệt muỗi trên diện rộng
Cũng giống như tất cả các bệnh lây truyền doarboviruskhác, các phương pháp bảo hộ cá nhân như mặc tất,
vớ dài, dùng thuốc xua muỗi, tránh nhưng nơi có mật
độ vector truyền bệnh cao Một điểm đặc biệt là muỗi
Aedes aegypti hoạt động vào ban ngày nên việc phòng
tránh có khác so với các loại muỗi chỉ hoạt động ban
đêm như Anophele và Culex.
Trang 367.7 LIÊN KẾT NGOÀI 17
7.5.3 Giáo dục cộng đồng
Việc nâng cao ý thức cộng đồng về nguy cơ của bệnh,
các phương pháp phòng bệnh cũng như khả năng nhận
biết bệnh và bệnh nặng có ý nghĩa rất quan trọng
7.6 Tham khảo
• 1 CDC Dengue Fever
• 2 Epidemic and Pandemic Alert and Response
(EPR)/WHO Dengue/dengue haemorrhagic fever
Dengue/Dengue Hemorrhagic Fever Infectious
Diseases Medstudents
• 7 Price D, Wilson SR Dengue Fever Emedicine
7.7 Liên kết ngoài
web Bộ Y tế Việt Nam
tin Y dược Việt Nam
dantri.com
• Phòng chống sốt xuất huyếttrên Vnexpress.net
Trang 37Chương 8
Bệnh dịch tả vịt
'Bệnh dị tả vịt (Pestis Anatum, Duck Virus
Enteritis), còn gọi là bệnh viêm ruột siêu vi trùng vịt,
là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra trên
vịt [1][2][3][4]
8.1 Lịch sử
Bệnh được nhà bác học Baudet phát hiện lần đầu tiên
trong một ổ dịch của vịt ởHà Lanvào năm 1923 Cho
đến nay, bệnh phân bố khắp các châu lục, nhất là các
quốc gia có ngành chăn nuôi thủy cầm phát triển như
Trung ốc,Hàn ốc,Đài Loan,Nhật Bản,ái Lan,
Pháp,Mỹ, Hà Lan,Canada,Hungary…
ỞViệt Nam, bệnh được phát hiện lần đầu tiên vào năm
1960 ở vùng Đồng bằng sông Hồng Hàng năm, các
ổ dịch vẫn sảy ra ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước,
nhưng tập trung ởĐồng bằng sông Cửu LongvàĐồng
bằng sông Hồng, nơi có nuôi tập trung nhiều vịt nhất
ở Việt Nam
8.2 Nguyên nhân
Bệnh dịch tả vịt là một bệnh truyền nhiễm lây lan mạnh
do Herpesvirus gây ra Bên cạnh đó, vi rút này gây bệnh
dịch tả đối với cả ngan, ngỗng, thiên nga…
8.3 Triệu chứng
ời gian ủ bệnh từ 2-7 ngày Khi bệnh nổ ra do chủng
có độc tính mạnh, vịt, ngan chết ngay khi con đang bơi
mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng
Khi mắc bệnh, lúc đầu ngan, vịt kém linh hoạt, ăn ít
hoặc bỏ ăn, nằm một chỗ, cánh xoã xuống đất, đi lại
khó khăn, lười bơi lôi Ở ngan, vịt con, lúc đầu bị viêm
giác mạc, mắt ướt và thấm ướt cả lông xung quanh mắt,
sau đó sưng và dính mi mắt, ngan, vịt không mở mắt
được.; về sau võng mạc, thuỷ tinh thể bị biến đổi làm
cho mù Dịch chẩy từ mũi, mỏ cắm xuống đất nước và
8.4 Bệnh tích
Viêm ruột xuất huyết và kéo màng giả ở hầu, thực quản,hậu môn Ở thể quá cấp, xuất huyết lấm chấm xếp theonhững dải dài theo dọc thực quản, còn ở hậu môn thìrải rác Ở thể cấp tính, những bệnh tích trên không đặctrưng Mắt, mũi, hậu môn, phù nề dưới vùng da ngực,trong xoang bụng có chứa nhiều dịch thẩm xuất Láchgiảm thể tích; gan sưng to trên bề mặt, xuất hiện cácnốt hay vùng hoại tử, xuất huyết, gan thoái hoá trônggiống như đá cẩm thạch Một số trường hợp xuất huyếtlấm chấm khắp cơ thể, đặc biệt ở giác mạc, thực quản,ruột, ngoại mạc ruột, nội cơ, cơ và màng tim, cả ở thận
Để phòng bệnh, tiêm vắc xin phòng cho ngan, vịt khoẻmạnh bằng vắc xin dịch tả vịt lúc 2 tuần và nhắc lại khi
2 tháng tuổi Với ngan, vịt nuôi sinh sản, tiêm vắc xindịch tả nhắc lại 6 tháng một lần Kết hợp với chăm sóctốt, cung cấp đầy đủ nước uống sạch; định ký vệ sinhchuồng trại, phun khử trùng trong, ngoài chuồng nuôi,
bể tắm…
18
Trang 38[4] Nguyễn Xuân Bình.“Bệnh của vịt và Biện pháp phòng
trị Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2002, trang 39
-45”(PDF)
Trang 39Chương 9
Bệnh đậu gà
Bệnh đậu gà (Fowl pox) là một bệnh truyền nhiễm do
virus gây nên phổ biến trên gà từ 25-50 ngày tuổi với
các biểu hiện đặc trưng là ở các niêm mạc mắt, miệng
mọc mụn “bâu”, mụn chín chảy mủ làm loét các niêm
mạc, bệnh nặng biến chứng làm mù mắt, tiêu chảy,
viêm phổi, giảm tăng trọng, tăng tỷ lệ chết trong đàn[1]
9.1 Nguyên nhân
Bệnh do một loại virus thuộc nhóm pox viruses gây
nên Vi russ này có khả năng tồn tài dài trong điều kiện
thời tiết môi trường khác nhau, chịu được khô hanh, ẩm
ướt và ánh sáng cả trong mùa rét Ruồi, muỗi và các côn
trùng khác là những vật trung gian truyền bệnh Virus
có thể sống 56 ngày trong cơ thể muỗi và được truyền
cho gà qua vết muỗi cắn Bên cạnh đó, khi gà khoẻ có
vết xước ở da tiếp xúc với gà bệnh có nguy cơ mắc bệnh
cao
Virus diệt dễ dàng khi phun hơi nóng ẩm; formol 3% ở
20 ℃ và dung dịch Iodin 1% làm chết virus, phenol 5%
chỉ 30 phút để làm chết virus Bệnh đậu gà ủ bệnh từ 4
- 10 ngày
9.2 Biểu hiện bệnh
Bệnh đậu gà có ba dạng:
• Dạng khô: đậu mọc ở da, tại những chỗ không có
lông, bao gồm cả ở hậu môn, da trong cánh, mào,
mép, quanh mắt, chân,… Mụn lúc đầu sưng tây
màu hồng nhạt hoặc trắng, sau chuyển tím sẫm
dần, mụn khô đóng thành vẩy dễ bong Khi gà
mắc bệnh vẫn có thể ăn uống nhưng kém hơn bình
thường, gà hay lắc đầu, vẩy mỏ do các mụn vẩy,
khi chữa khỏi gà phát triển bình thường, có thể
chết nhưng rất ít
• Dạng ướt (dieria): đậu mọc ở niêm mạc, bắt đầu
viêm ca ta ở miệng, họng, thanh quản, gà ho, vẩy
mỏ Vết viêm loang dần thành các nốt phồng, niêm
mạc màu hồng chuyển sang đỏ sẫm, dày dần lên
và sau cùng tạo thành các lớp màng giả dính chặt
vào niêm mạc, gà ăn uổng và thở rất khó khăn.Bên ngoài, gà có biểu hiện sưng mặt, sưng tích,phù thũng, mắt gà viêm có ghèn, nhớt, dần dầnmắt bị lồi do tích tụ các chất đó trong hốc mắt.Mũi gà bị viêm, chảy nước mũi rồi đặc quánh lại,mặt gà sưng to Gà mắc bệnh không ăn uống được,gầy và bị chết tỷ lệ cao
• Một số trường hợp gà bị đậu cả hai dạng kết hợp
(dạng khô và dạng ướt)
9.3 Phòng bệnh
Chủng vacxin đậu cho gà tại các thời điểm: 7 (hoặc 14)
và 112 ngày tuổi, khi chủng sử dụng kim chỉ khâu cónhúng vắc xin đâm xuyên qua màng cánh của gà
ường xuyên vệ sinh chuồng, trại, khu chăn nuôi sạch
sẽ khô ráo, thoáng mát; chăm sóc nuôi dưỡng tốt đểnâng cao sức đề kháng; đồng thời diệt ruồi muỗi theođịnh kỳ
9.4 Chú thích
[1] “Cách khắc phục bệnh đậu gà”
20
Trang 40Chương 10
Bệnh gà rù
Bệnh gà rù hay còn gọi là hội ứng Newcastle hay
bệnh Niu-cát-xơn trên gà hay còn gọi đơn giản là gà
rù là một bệnh truyền nhiễm xảy ra ở trên các loàichim
và cũng là bệnh nguy hiểm trêngàdo tác nhân làVirus
gây ra Bệnh thường xảy ra quanh năm nhất là vào mùa
đông Bệnh lây lan rất nhanh qua mọi con đường, ở mọi
lứa tuổi nên dễ phát sinh thành ổ dịch lớn Tỷ lệ mắc
bệnh và tỷ lệ chết cao gây thiệt hại rất lớn về kinh tế
nhất là trong ngànhChăn nuôi gia cầm
10.1 Đại cương
10.1.1 Tác nhân
Bệnh gà rù do vi rút gây ra, chúng lây lan chủ yếu qua
đường tiêu hóa và hô hấp, do tiếp xúc giữa gà ốm và gà
khỏe, do phương tiện vận chuyển thức ăn, nước uống
nhiễm mầm bệnh hoặc do tiếp xúc với chim hoang
mang mầm bệnh
10.1.2 Đặc điểm
Bệnh lây lan nhanh, mạnh, qua hô hấp, tiêu hoá, tiết
dịch Gà mọi lứa tuổi đều mắc bệnh và tỷ lệ chết thường
rất cao từ 90 - 100% ời gian nung bệnh ngắn, thường
từ 3 - 5 ngày Bệnh tiến triển theo 3 thể chính:
• ể mãn tính: Gà có những biểu hiện bất thường:
vặn đầu ra sau, đi giật lùi, đi vòng tròn Mổ nhiều
lần không trúng thức ăn Lên cơn động kinh, co
giật khi bị kích thích bởi tiếng động hay va chạm
Gà chết do đói và kiệt sức Gà chết sau 2 – 3 ngày
Tỷ lệ 100%
• ể cấp tính: Gà bỏ ăn, đứng khoác áo tơi, chân
lạnh, hắt hơi, khò khè, chảy nước mũi nhớt trắng
- đỏ, khát nước uống nhiều nước, diều căng mềm
toàn nước, diều chướng toàn hơi, chảy nước nhớt
có dây ở miệng, gà thường vươn cổ kêu cho dễ
thở, vẩy mỏ liên tục, thường kêu thành tiếng toác
toác, lúc đầu gà đi phân táo bón sau đó lại tiêu
chảy phân có màu trắng, xanh (phân cứt cò), có
bọt hoặc máu Gà sốt cao mào tím tái gà thường
chết rất nhanh, gà sống sót để lại di chứng thầnkinh, nghẹo cổ, đi vòng quanh, mổ thức ăn khôngchính xác Gà sốt cao 42,5 – 43,0 độ C
• ể cực kỳ cấp tính: Con vật ủ rũ, chết ngay sau
vài giờ
10.2 Phòng trị
Bệnh này không thuốc chữa mà chỉ có phòng bệnh, cácbiện pháp phòng bệnh gồm:
• Không nên nuôi chung gà các lứa tuổi
• Không nên thả gà lúc trời sáng sớm nhiều sương
• Đảm bảo đầy đủ thức ăn, nước uống đủ chất, sạch
sẽ; chuồng khô ráo;
• Không nhốt chung gà mới mua về với gà khoẻ
đang nuôi
• Cần cách ly nuôi riêng trong vòng 10 ngày.
• Dùng vắc xin Lasota nhỏ mắt, mũi:
• Tiêm vắc xin Niu-cát-xơn hệ I lúc gà từ 60 ngày
tuổi và 135 ngày tuổi Tiêm ngừa cho gà vào lúcsáng sớm hoặc lúc chiều tối
Phòng bằng Đông Y: Sắc kỹ 2 nước rồi lọc bỏ bã, lấydịch lọc làm thuốc Cho gà uống hoặc trộn vào thức
ăn Với liều lượng nêu dưới đây chỉ dùng đủ cho 10 gàlớn, 20 gà hậu bị hoặc 40 gà theo mẹ
• Trắc bá diệp 16g, nọc sởi 16g, chút chít 16g, hoàng