QUÁN LY NHA NUỚC VẺ KINH TẺ VẢ QUẢN TRỊ KINH D OANH CỦA DOANH N G H IẺ P________ ‘c hUơ n g 1 QUĂN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỎC VÊ KINH TÊ VÀ QUẨN TRỊ
Trang 2Ts NGUYEN VÁ N CHON
VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIÊP
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
[-iA NÔI - 2001
Trang 4L Ò I N Ó I Đ À U
Trong thơi gian qua dã có nhiêu sách viết vẽ quản t n kinh doanh dược xuăt bản,
dáp ưng yêu càu dươc vé một sò mặt Dề góp phần cải thiện tinh hình trên, cuôn sách
"Quán lý nhờ nưóc v'ê kin h tế và quản trị k in h doanh của doanh nghiệp" của tác già
ra d o i.
Trong sách tác giả dă trinh bày kết hợp hai phần quản lỷ ỏ cấp ví niô và ỏ cáp
VI tnỏ thành m ộ t luông tư d u y thống nhát, d à cố g ắn g đúc kết các thành quả d ã d ạ t
dưoc của các tác giả trong thài gian qua, trình bày ván dê theo quan diềm hê thống VỚI sư phân chia dổi tương dược xem xét thành hai phần: tỉnh uà dộng, giới thiệu môt
/iiẽn dại cùa các tác giả nước ngoài Nội du n g sách có ba phàn:
Phán một: N h ữ n g ván dê chung về quản lý kinh tế uà quản trị k in h doanh.
Cuốn sách dược dừ ng chủ yếu d ể phục vụ cho linh vực đào tao cho mọi ngành, dô-ig thài củng có thề p hụ c vụ cho công tác nghiên cứu, quản lý và hoạt dộng kinh
i i o a n h
•s-í? dụng dc viết cuốn sách này.
chAn thành cảm ơn sư góp ý của các bạn dọc d ể cuốn sách dược sửa chữa hoàn thiện
‘lơn.
T ác giả NGUYÊN VẢN CHỌN
Trang 5PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ KINH TÊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 6QUÁN LY NHA NUỚC VẺ KINH TẺ VẢ QUẢN TRỊ KINH D OANH CỦA DOANH N G H IẺ P ‘
c hUơ n g 1
QUĂN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỎC VÊ KINH TÊ VÀ QUẨN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
quán trị kinh doanh (QTKD) tức là muốn nói vé quản trị của các doanh nghiệp ở cẫp
nhứng lý do sau đây:
a) Xét theo quan điểm hệ thống, nển kinh tế quốc dân là một hệ thòng phức tạp gốm nhiêu phân hệ Các phân hệ này vừa hoat động theo các mục tiêu riêng lại vừạ Kán bó chặt chẽ với nhau và phải tuân theo các điéu kiện rà n g buộc chung của cả hệ thông do N hà nước thưc hiện, tức là cán phải cd vai trò quản lý chun g cả hệ thống củii Nhà nước với những mức độ và phương thức khác nhau Nếu không có sự quản
lý cùa Nhà nước nén kinh tế sẽ p h á t triể n hỗn loạn, ngiíỢo lại nếu sự quản lý của Nhà nước tậ p tru n g quan liêu thì sự p hát triển của nén kinh tế sè bị kim hãni,b) Nhà nước luôn luôn đại diện cho m ột chế độ chính trị nhất định, muon nám vững quyẽn lực chính trị Nhà nước phải n ám vững quản lý kinh tế, vì xét đến cùng kinh tế là n h â n tố quyết định nhẵt N hà nước có nhiéu chức n ã n g qu ản lý, nhưng chức nâng quản lý kinh tê là cơ bản nhẫt
C) Nhà nước đai diên cho lơi ích cùa cả đẵt nước và dân tộc, vỉ vây Nhá míớc
cũng như để điéu hòa lơi ich giữa các bô phân n h à m bào đảm công b ằng và an ninh
xa hôi
Trang 7d) Có những ván đó VC phát trien kinh tế nà các doanh nghiõp riông ló kliõng
rủi ro, ỏ đây Nhà nước phải đứng ra lo chung cho cá nén kinh to
e) Đối với các vấn đé kinh tê' đôi ngoại vai trò quAn lý của N hà nước lai quan trọng, vi đường lối kinh tế đối ngoai luôn luôn gán Hển với văn đẽ chú (ỊUyén,
an ninh và chính trị của đất nước
1.1.2 VAÍ TRÒ CỦA QUÀN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
đảy:
a) Sản xuất - kinh doanh của một doanh nghiệp thường là một hệ thống phức tạp,
thiêt phải được điéu khiển bàng một cơ quan quản trị chung thống nhát
quản trị để điểu khiển chung bấy nhiêu Từ đây đã này sinh một loại lao động mới,
đd là lao động quản trị, một loại lao đông đãc biệt có vai trò to lớn tro ng việc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội
phân chia, quản trị và bị quản trị là hai m ật của một thê’ thống nhất
nghiệp lại phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực quản trị của doanh nghiệp đó Với ciing
một phương tiện sản xuất - kinh doanh như nhau doanh nghiệp sẽ có th ể đạt
điiỢ(,-các kết quả kinh doanh khác nhau, nếu trình độ quản trị khác nhau Từ đó ta thấy vai trò vô cùng quan trọng của quản trị doanh nghiệp
1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUÁN LÝ KINH TÊ VÀ QUÁN TRỊ KINH DOANH 1.2.1 KHÁI NIỆM VÈ QUÀN LÝ VÀ QUẢN TRỊ
Vé thuật ngữ hiện nay danh từ tiếng Anh Management được dùng để nói vé quán
lý hay quản trị kinh doanh, còn danh từ Administration thường được dùng để noi V(' quản lý hay quản trị hành chính, kể cả quản lý các cõng việc hành chính của doanh
nay từ Management thường được dịch thành quản trị trong lĩnh vưc kinh doanh ờ doanh nghiệp, còn ở linh vực quản lý vĩ niô cáp Nhà nước thường được diing danh từ (ịu.in
lý Từ Managament cd ngriiốn gốc từ chữ Latinh "Manuri" nghỉa là bàn tay (điéu khiển)
Vé nội dung, hiện nay khái niêm vế quản trị đươc phát biếu khác nhau Sau dâv
ià m ôt sò VI du:
Trang 8tỉ-Ị ỉ a t - a c h n a l t ỉ õ n ^ ; ( ĩ ì í í í r l ỉ ì t í c h i ó n n h a i n ỉ>ao đ ; ) n ì h o ; n i t ỉ i a n h c ô n g
Viõ(' t|ua n h ư i i g nỏ lu'i’ kì\Ai
' ( ị u À n t n l a t i ì ỏ t h o a t đ o í ì K V*' U ' I n n Ị ì h ó i ỉ ì d p t i h i í n < r n h ã n
n h a n ì d a l d t UJ i - c i i c Ì Ì M I C cĩi í ' fi c u ; i ĩ ì h í í i i i
i l i õ n ; ỉ f ) đ ơ í í c í í u í c h i õ n í r o n g p h ' i i n V'i ( l õ i l í í ì i ' l f i ỉ I t n h i f ’U ( ‘i i n (■() s ư ( Ị V i á r l y
đo' ĩhir*t 1:'IỊÌ s ư a n klìơỊ) ịCÌưiỉ nhưn^^ cnnịĩ, vitn,' c u a Wíi\ịl ĩi^ưíii v;i h n a i i i h a n h n h ư n g
(■ỉiứi' n a n g r h u i i ị ^ p h a t s i t ì h t ư v a n ' - ỉ o n g C‘u a t o a n l»ô (' tj i t ì ô s a i ì x u a i
difcic r a n g h o đ a h o à n t h à n h c ò n g v i c r Iiìỏt v:\ch t ôi n ỉi ã l va ! t ‘ n h a i
n a u tj() n h í i i i i hi('*n t ĩ ổ i no' tvf t r a ĩ i g t ì ì i U n a y s a ỉ ì i ĩ t r r i n g t h a i k í i a c
- t^uán tri ỉá sự tac' đỏng l)ôn tiK' co hưciĩiị^ clic'h t:ua chu thí- (Ịuaiì t!-i đen đôi
- ( J u á n t rị đươc i ú ế u t h e o hai lììat t h ứ n h à i đó ỉa íiiot hò t h o n g to chưc hô ỉiiay điêu hanh chung và thư hai đo là mỏt tố hơp cat* nhlõni vu điổu hàiih chung đỏ thưr hiêii các nhiộm vụ đươc đẽ ra
- Q u á n tri là SIÍ t á c đ ô n g c ù a ('hủ t h ế q u á n tĩ'Ị lẽn dối t ư ợ n g bi quáiì trị nhan)
đat áươc muc tiêu đãt ra trong điẽu kiên biến đỏng í‘ìia mõi trường
Mỗi cách phát biếu trén vẽ khai niôm quán t n đfni co t‘hủ y phàn anh nhán manh
từng mãt của vân đế dược xem xót Tnm g thựí' lõ khó có thô tim đươc mòt t'ach phát
"Quản tri là phương thức tác đòng ibao gổni cac ngiiyòn tác, phương phap, tố chức
và C'òng nghê tác đông) c-ủa chủ thế quíin trị lén đổi tương hi quAn trị nham liõn kết,
doanh để thưc hiện mục tièu chung đề ra ĩiiột í‘ách tòt nhat trong nhừng điếu kiện ràng buộc và hạn chế nhát định cùa hê thông cung như trong nhửng điêu kiện nhát định rủ a môi trường của hệ thống
tỊuàn tri Hai khai niệm này co môt đãc trưng chung là sư tác đỏng của chủ thể (hay
chu thô’ lảnh đao) (Ịuản tri lên đối tượn^^ bi (iUí\n tri (hay đổi tưcíng bi líinh đao), nhưng khai niệm lảnh đao thường được dùng cho trường hơp chung h(Jn rông hơn và dài hạn
Từ CÍÌC đieu tn n h bày trôn ta cũng tháy các diêu kiện tiền đé cho hoạt dộng quản
trị bao gốm:
- P h ả i co niôt chủ t h ế C|uản t n VƠI niôt p h ư o n g t h u c t ác đ ỏ n g l ịuán trị n h á i dị nh
là môt t ip thê' IVI du hỏi đỏng (Ịuàn tri)
QUAN LY NHA NUƠC VE KINH TE VA OUAN TRI KINH DOANH CUA DOANH NGHIẸP í*
Trang 9- Phải có một đối tương bị quản trị cd thể là môt cá nhân, một tập thể lao dộng
- Phải có một mục tiêu chung cho cả chủ th ế quản trị và đối tượng bị quản trị
Kinh tế là một lỉnh vực hoạt động của xă hội ioài người, mà ở đó các hoạt độn.g
sàn xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của loài người được thực hiện Lỉnh vự.c
hoạt động kinh tế của loài người luôn luôn phù hợp với một chế độ xã hội nhất địnki,
là quan hệ sàn xuất và lực lượng sản xuất
Kinh tế còn được hiểu theo nghỉa thứ hai, đó là nển kinh tế của m ột nước h a y
một ngành sản xuất “ kinh doanh nào đd Nén kinh tế của một nước được đặc trưn/g
bầng các yếu tố cơ bản như:
- Định hướng kinh tế - chính trị
- Phương thức sản xuất
- Cơ cấu của nển kinh tế
- Mô hỉnh kinh tế cơ bản
- Quá trỉnh vận động
Kinh doanh là một khái niệm mà hiện nay có khá nhiều cách định nghĩa khácĩ
nhau Sau đây là một ví dụ:
- Theo điểu 3 của Luật doanh nghiệp nước ta ban hành ngày 26/G/1999, kinh doanhi
là việc thưc hiện một hay một số hoặc tẩ t cả các công đoạn của quá trình đau tư, tùí
Trang 10s : m XII,'il clõn t i c u t h u s á n Ị)haiìi ho: i c 1- u n g ưn<ĩ (lịch v u l i v n t h ị t rUờr i K n h a m n i u c
đ i c h s iní i l(íi
K i n h d o a i i h la vi(V d u n t í c õn f ĩ s i í r v a iH-n c ù a đõ' t ố chưc' c a r h o a t đ ộ n g n h à m imi( (ĩi('h k i ó m l(ii 1 r ô n i h i t r ư ờ n g
Kinh d o a n h lã viéc hỏ ra inôt sỏ vòn l)an đ â u vào hoat đ ò n g t r ê n thi t r ư ờ n g đế
('.'U' h à n '’ hoa đõ Ihòa mãn nhu câvi của ngiíời khác, sinh lơi đ«‘’ háo đảni thu nhap cho cao thanh vièn thiini KÌa kinh doanh, sinh loi đó’ trà lãi cho nhửng ngiíời cấp vốn, đong thuô rho Nhà nước, làm cac nghỉa vu xa hôi trèn các linh vực giáo due, nghiên Cihi từ thiôn
- Kinh d o a n h lã CỈÌC hoat đ ò n g nhaiìì inục tiêu si nh lợi c ủ a các c h ủ t h ể ki nh d o a n h trên thi trường,
Các đac trư ng chủ yôu ('vìa kinh doanh là;
t‘ùng của quá trinh kinh doanh
- Muc đích của kinh doanh là sự sinh lợi hợp pháp đươc Nhà nước bảo hộ vã thị trường chấp nhận
khai niệm kinh doanh ở trên cũng có thế đưa ra thêm một cách phát biểu sau đây:
"Kinh doanh đ() là các hoạt động của chủ thê’ kinh doanh được công nhận một cách hợi) pháp có mục đich chuyên sản xuát các hàng hóa vật chất hay dịch vụ để tiẽu thụ trôn thị trường nhàm thu lợi nhuận dể thỏa niíìn tói đa lợi ích cùa các thành viên ('ù:i doanh nghiệp trên cơ sở thưc hiện đáy đù các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
và cac nghĩa vụ xã hôi khác, tôn trọng pháp luật và tôn trọng quyén lợi của người
l iêu dùĩìK"
1.2.3 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NUÚC VỀ KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tẽ
Co the co nhiẽu cách phát biếu khác- nhau vé khái niệm quản lý nhà nước vé kinh tế nhưng nhin chung cd thố đưa ra cách phát biểu riau: Quản lý kinh tế là một trotiK' các chức nãng quán ly quan trọng nhát của Nhà nước Quản lý nhà nước vé kinh tế là toàn liộ (-:ir hont đỏnK và phương thức của Nhà nước tác động lên nén kinh
tẽ quỏc dân nham phát hny và lien kẽt mọi tióm !ục của đất nước vào sự phát triển
OUÁN LY NHA NUÓC TÊ \/Ả OUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH N G H IỆ P _ n
Trang 11bén vừng của nén kinh tế chung, bảo đảm các yêu cấu vé công bàng, vãn minh cho
xà hội và vé báo vệ môi tmờng, thực hiện tốt nhát đường lối kinh tó - xã hội và linh hướng chính trị cùa Dáng và Nhà nước đề ra cho từng giai đoạn trôn cớ sở nắni 'ữ n g cac quy luật khách quan, tình hình thực tô' và tính chất của thời đai,
1.2.3.2 Khái niệm về quản trị kỉnh doanh của doanh nghiệp
a Khái niệm
Hiện nay có nhiểu cách phát biểu vể khái niệm quản trị kinh doanh Sau đáy Xin dẫn ra một sô ví du:
Mục tiêu của mọi nhà quàn trị là nhầm hình thành một môi trường (trong dcanh nghiệp), mà trong đó con người cd thể đạt được các mục đích cùa nhốm với thời p a n ,
đấu ở mỗi khâu và mỗi cấp của hệ thống tổ chức bộ máy quản trị; thứ hai, hiểu taeo khía cạnh chức năng, đó là toàn bộ các hoạt động, các điễu khiển phải thực hiện trin.g
tổ chức, có hướng đích của chù th ể doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt n h ấ t niọi tiénn
và thông lệ của xã hội
Từ các điéu trinh bày ở trên ta thấy khó có th ể tlm được niột định nghỉa V(é quản trị kinh doanh thỏa mãn mọi quan điểm và toàn diện Tuy nhiên từ sự plâr.i tích các cách phát biểu vể quản trị kinh doanh ở trên cũng có th ể đưa ra thêm Iiộit cách phát biểu sau: Quản trị kinh doanh là toàn bộ các hoạt động (được th ể hiện thínhi các nguyên tác, phương pháp, chức nãng, cơ cấu tổ chức, chu trinh giai đoạn và nịhe' thuật) của chủ th ể quản trị kinh doanh để tác động lên đối tượng bị quản trị trvớc: hết là lên tâp thể những người lao động của doanh nghiệp và thông qua đó lên tcàr.i
bộ quá trình sản xuất - kinh doanh, thích ứng niau lẹ đối với các thay đổi và thời CC.I
cơ sở tôn trọng pháp luật cùa Nhà nước và tôn trọng lợi ích của người tiêu dùng cHUO NG 1 NHỮĨ^G KHÁI n iê m c o b á n vẽ q u ả n l y n h à NUỚC về k in h ~Ê
Trang 12QUÀN L Y NHA NUƠC VE KINH TÉ VA QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIẸP [
b Mòĩ SỐ <ỉạc đ iề m cùa hoat d ô ng qu àn tri ki n h doan h
H «ự đông quán tn kinh dfjanh là inột hoạt đỏng clãc biôt, có những đậc điểm sau đây;
- Bản chất của quán trị kinh doanh là vì mục tiêu lợi ích của chú th ể kinh doanh
vu muc tiêu này lại do chủ thế doanh nghiệp quy định Vi vậy hản chát của quán trị kinỉi doanh phụ thuộc vào tính chẵt sở hưu của doanh nghiòp và quyết định của chủ
nhà nước ró những diếni khác so với (’hủ doanh nghiệp tư nhân
- Sản xiiát - kinh doanh là một hoạt động vi lợi ích con người và được thực hiện
thông qua con người trực tiếp lao động củng như con người làm công việc- quủn lý à
mỏi cấp (với tư cách lả đỗi tượng bị quản lý của cáp trôn củíỉ nó» Vi vậy thực chát cùa qiián trị kinh doanh là quản trị con người QiiAn trị chinh là sự két hợp mọi nỏ lưc của các cá nhân trong doanh nghiệp để đạt tới imu- đích chung của doanh nghiẽp
vù imic đich riêng cvia từng ngiíơi inôt cách tốt nhất
hơp vé khoa học xã hội, nhân ván và khoa học kỹ th u ật vi hệ thồng sản xuat
km h d o a n h là inôt h ệ t h ố n g kỹ th u ậ t, k inh t ế v à x ã hội t ổ n g hơp (C-Ó tá c giả còn goi
là inõt hõ thõng sản xuất - kỹ thuât - xã hội)
- ( ỉ u á n trị k i n h doanh là môt n g h ệ thuật, vì tài n a n g q u à n trị không' n h ữ n g phu ihuòc vào viộc vận dụng các kiên thức khoa học quàn trị, inà còn phụ thuộc vào việc
vâ n d u n g các kiến thứ(' n à y niôt cách diêu luyện n h ư niôt n g h ệ t h u ậ t , c ủ n g n h ư còn phu thuỏc vào nang khiAi I'a nhãn, ỉ,ao đỏng quàn trị (lo dó là một loại lao đỏng có
í rinh đó sáng t:io và nghê thuãt cao
Trang 1314 CHUƠNG 1 NHỮrJG KHÁI n i ệ m c o b á n v ê q u á n LỲ n h à NUỚC v ẽ k i n h TẺ
TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân biệt giữa quản lý nhà nước vé kinh tề' và QTKD của doanh nghiệp (chủ y m
là doanh nghiệp nhà nước) là một trong những nét đổi mới cơ bán vé quản lý kinh lê,
vi sự phân biệt này sẽ dản tới sự phân biệt quyén hạn và trách nhiệm giữa hiú bộ phận, tảng quyển chủ động và tự chịu trách nhiệm của cơ sở, tăng cường vai trò kiểm tni và giám sát của Nhà nước, chông các hiện tượng tiêu cực trong kinh tế, làni cho néii kinh
tế phát triển có hiệu quả hơn Sau đây là niột số điếm phân biệt giữa quản lý nhà nưiJc
QTKD của c é c d o a n h n g h ỉè p (q u á n lý v í m ô)
lý v à q u ản tri
- T oàn b ộ c á c b ộ p h ận hộp th àn h nển kinh tế qu ố c
d â n (c á c n g àn h s ả n x u ấ t kinh d o a n h v à dịch v u c á c lỉnh vực kinh tế, c á c vùng và c á c dịa phướng, c á c
th ân h p h án kinh tế c á c d o a n h nghiệp vòi tư c á c h là
C hù y ế u là phưc5ng p^^áp kinh tê, kết
h ộ p vối phương p h á p hàn h chính và giáo dục
- B ảo trỢ, giúp d đ c h o c á c trưòng hộp c ầ n thiết,
- Chiến iược vầ kế hoach cụ thê của
- Hach toán sản xuấí - kinh doanh
- G iám sá t kiếm tra Kinh phí qu ản lý 1
Trang 141.3 KHÁI NIỆM VÊ HẺ THốNG KINH TỂ v à hệ THỐNG s ả n
XUẤT KINH DOANH
1.3.1 KHÁI NIÊM VÈ HẺ THỐNG
n h a u inôt cách c-íì (juy ỉuât đõ' t ao i hànl ì Iiìòt t h ò n g n hâ t đô í‘() t h ố thưc' hi ện đươc
r'<ìr I'hứ(' n a n g \ a lììiic tìOu n h à t đ i n h
' ( ' ó n \ ò \ s ổ ỉ>ộ p h â n h a v Ị t h á n tv’í h ợ p t h à n h
C a t ' bộ p h ậ n h a y p h â n t ử h ơ p t h à n h t‘ó í Ị u a n h ệ với n h a u , tác' đ ò n g q u a lại l ả n
n h a n
t r ư n g nià khi các p h á n tử đ ế riông lẻ k h ỏ n g t h ế (*o và k h ô n g t h ể t h ư c hi ện được các
chứí' nang hay (‘ác mục tiêu đì*
THỖNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.3.2.1 Hê thống kinh tẽ
q u á n lý n h à n ư ớc về ki nh tế) và p h â n hệ bị q u ả n ỉý ‘ba o g ổ m CÁC n g à n h , các lỉnh
lán nhau một cách có quy luật để tạo thành lììộl thê thống nhát có thỏ thực hiện điíỢt- những mục tiêu phát triển kinh tê “ xã hội của hệ thỏng kinh tê đề ra cho đất nUíV
ỉỉộ thông kinh tế quóc dân có các tỉnh chát riau:
một cách hữu cơ đế tạo thành một thể thống nhát, được điổu khiến bằng những quy
ỉuật thống nhăt và phát triển theo nìột định hướng thống nhất
- 'Finh phức tap, có nghỉa là mọi bộ phạn hợp thành vừa k'in vẽ số lượng, vừa khái’ nhau vể tinh chất Hệ thống kinh tế quổc dân có tinh chất khoa học, cõng nghệ,
kinh tC\ chính trị, và xã hội tổng hợp.
niờ vói cáe môi t r ư ờ n g c h u n g q u a n h ( n h á t là các mồi liên hệ q uốc lò).
luôr fó một định hướng kinh tè - chính trị nhát định và mỏt mục tiêu nhất định
1.3 2.2 Hê thõng sản xuãt " kỉnh doanh
t l i ù t h ố q u à n t r ị ílìộ m a y ( Ị u à n t r i CÁUI d o a n h n g h i ộ p t v à p h â n h ộ l)ị q u à n t r ị ( b a o g ò i n
OL’AN LY NHA NUƠ C VE KINH TẺ VA QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH N G H IỆ P _
Trang 15C'ât' ỉ)ộ phan t'ua (Ịua tl'inh sàn xual - kinh doaĩih V('íi vai trò rù a con n^íời ỉà (.'hú đạo), C;ỉc' phân hô và [)ộ phán này tác ílônK qua iai lan nhau inỏt rái'h í‘(> quy hiât
đố t ạo t h à n h mỏt t h ế t h ò n g n h á t ('(> thê' tluf(’ hii-n đươc ('ác imic tiêu n h à t đ n i h (!('
1.4.1 NÒI DUNG CỦA KHOA HOC QUÀN LY NHÀ NUỦC VỀ KINH TÊ
Khoa hoc' q u à n ly n h à nướ(' vô ki nh tó là lììòt vân đế r ô n g íớn vá p h ứ r tap, ơ đây chi xin nôu lôn lìiỏt số nỏi dung chu vếu như sair
nước vè kinh tẽ
Bao gòni các ván ctõ chính sau:
nước trong lỉnh vực kinh tê'
- Các hoc thuyêt kinh tê và lịch sử vổ vai trò quản lý của Nhà nước trong ỉĩiih vực kinh tế
- Đối tương nghiên cứu và bán chát của Nhà nước vế kinh tế
- Lý th uy ốí v ẽ hôi n h â p ki nh tê' t h ế giới
Bao ịrốm các vấn đố chính sau;
“ Tố chức bô Iiìáy quán lý nhà nước vé kinh tẽ gốm một số ván đế như: cơ càu
- l \ ì c h ư c ( Ị ua t i ' i n h (Ịiián ỉy, liao t‘ác’ q i ỉ ã t r i n h q u y è t đ ị n h , í Ị u á t r i n h CỊUiUi
ly c ổng việc Ịìhat t r i ô n kiiìh tố, (]ua t r i n h quíin Iv c á n hộ và lao d õ n g t r o n g lĩnii vỢt’kinh if* quỏc dân
dản
Bao gốni CÍ\C ván đố fhinh sau;
- Tổ chức ho:it động cùa những tá]) thê’ ngiíííi ỉao ‘-lộng và những nhà ho;it cJ'ing
Trang 161.4.1.4 Hoàn thiên và đối mól quản lý nhà nước vè kinh tẻ
Hao ^õm rác ván đổ chính sau:
- Nhvi câu Ví* hoàn thiện quán lý nhà nước vố kinh tẽ
- ('ãí' ngiiypn tá r phương pháp nồi dung hnàn thiên và đối mới quản ly nhã nướr vt' KÌnh tê
- Ciic ph ưí í ng h ư ớ n g đổi mới q u ã n ỉý kinh t ế t r o n g đitni kif'ii hòi n h ậ p kinh tó
t h ô giới
liiêu (]uá của quản Iv nhà nước vế kinh tế
- ( ’íìí' kinh nghiêm của quản lý nhà nước vế kinh tế ỏ các nước
- Nhưng chủ trương hoàn thiện và đổi mới quản lý nhà nước võ kinh té của Dảng
va N h à nướí'
1.4.2 NÔI DUNG CỦA KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
Nôi dung của khoa học quản trị kinh doanh củng rất rộng và bao gôm một sỏ nội d u n g c h ú y ế u s a u'
1.4.2.1 Các cơ sớ vè lý luận và phương pháp luận của quản trí kỉnh doanh
liao gốm các vấn đẽ chính sau
- Lv thuyết hê thổng và việc vân dung nd vào quản trị kinh doanh
- Đôi tượng nghiên cứu và bản chất của quản trị kinh doanh
~ Vân dung các quy luật trong hoạt động quản trị kinh doanh
- Cac nguyên tắc và phương pháp quản trị kinh doanh
' Sự phat triển của các hoc thuyết vé quản tri kinh doanh
1.4.2.2 TÓ chức bỏ phận chủ thế quản trị doanh nghiệp
Bao gôm eác vân đé chính sau:
- Tố chức bô máy quản trị, bao gổm các vấn để v6 tổ chức cơ cấu quán tn , CÁC chức nừng quản trị, cán bộ quản trị.
- TỔ chức quá trỉnh quản trị doanh nghiệp bao gốm các quá trình quyết định, quá
trinh quản i n công việc sản xuất - kinh doanh và quá trinh quản trị nhân sự.
tương bị quản trị
Bao gổni các vẩn để chính sau:
" Tổ chức tập thế người lao đông trong sản xuát kinh doanh
~ Tố c hức cơ CÁU s ả n x u ẩ t - ki nh d o a n h
- Tổ c h ú c q u a t r i n h s á n x u ấ t - k i nh doa nh
1.4.2.4 Văn hóa và đao đức kinh doanh
' f G o / Ẳ i f 0 5
OUẢN LY NHÀ NUÓC VẺ KINH TẺ VÀ OUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP \J_
Trang 17IS CHUONG 7 N H Ìm G KHÁI n iệ m c ơ b ả n vê q u ả n l ý n h ả NUỚC v ẽ k in h tề
- líhái niệm và nội dung của văn hda kinh doanh.
- Khái niệm và nội dung của đạo đức kinh doanh
1.4.2.5 Đối mới và hiệu quả của quản trị kinh doanh
Bao gốm các vấn đé chính sau:
- Sự cấn thiết, tiến trình, nguyên tác và nội dung của đổi mới quản trị kinh doanh, các biện pháp chống rủi ro trong kinh doanh,
- Hiệu quả của quản trị kinh doanh
doanh
phát triển kinh tế - xã hội của loài người
mức độ nông sâu khác nhau
Trang 18OiJAN LY NHA NUOC VE KINH TẺ VA QUẢN TRI KINH DOANH C ỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2
TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT QUÀN TRỊ KINH DOANH
2.1.1 THỜI KY CỦA CÁC HOC THUYẼT KINH TÊ - CHÍNH TRỊ HOC
Tư SÀN CÔ ĐIẼN
2.1.1.1 Học thuyét kinh té trong thương
lloc thuypt kinh tố trọng thương là tư tưởng kinh tế của giai cấp tư sản trong
tư tưởng tự do mậu dịch trong và ngoài nước
2.1.1.2 Hoc thuyẽt kinh tẽ trong nông
Cũng như chủ nghĩa kinh tế trọng thương, học thuyết kinh tế trọng nông ra đời ỏ gÌMÌ đoạn quá đô từ chế độ phong kiến sang chủ nghỉa tư bản, nhưng ờ trinh độ kinh tò tiiíớng thành hơn Những đại biểu của học thuyết này là Francois Quecnay (1694 - 1774», Anno Robert Jacque Turgot (1727 - 1781) Học thuyết này trong cương lỉnh kinh tế của minh đã tuyên bố ràng: Chính quyén tối cao phải là một chính quyón duy nhát đứng trên t.-it tó mọi thành viên xã hội và việc một đảng cáp chiếm lẫy chinh quyén là không chính dáng; đống thời hc)c thuyết này chủ triíơng có sự tự do canh tranh giữa những người sản xuát và clưa ra khấu hiêii: Tư do buôn bán, tự do hoạt đỏng
2.1.1.3 Hoc thuyẽt kinh té - chính trị có điển Anh
(’ac hoc thuvet thuôc trương phái này ra đời ờ thời kỳ tích luy ban đáu cùa chuIiưhia tư há n đ ã kết t h u c v à thời kỳ s ả n x u â t tư b ả n c h ù ng hi a b át đ à u r jạ i bi ếu c ủ a
Trang 19trường phái này ià William Potty (1023 - 1G87), Adam Smith (1723 - 1790), David Ricardo (1772 - 1823) Các đại biểu này là tác giả của chủ nghỉa tự do kinh te Tư
t ư ờ n g cơ b á n n à y là t ự do ki nh d o a n h, c h ổ n g lại SỊÍ c a n t hiộp c ủ a N h à nướ c và iĩihic
bat đáu từ William Petty, sau đó là Adain Smith (trong tác phrỉin nịĩhiẽn cứu vổ n^ivên nhân và bản chát sự giàu có của các dân tộc)
cĩáu nghiên cứu khoa học từ nám 1800, ông phê phán chủ nghĩa tư bản và ca ngỢi chế độ sản xuát nhỏ gia trường Trong việc nhận thức các phạm trù kinh tế chính trị ông đứng trôn lập trường của A.Smith và D.Ricardo Proudhon đứng trèn quan điểm bảo tổn tiểu sàn xuất hàng hda, để nghị thành lập ngân hàng quốc gia Pháp; h(>c thuyết của ỏng có màu sác phản động, ỏng đã ca ngợi hành động can thiệp của Nhà nước vào kinh tế bàng vũ lực (trong tác phẩm bàn vé năng lực của giai cap công nhân òng đã ca ngợi hành động cánh sát bán vào những ngiíời thợ mỏ bãi công)
2.1.3 THỜI KỲ CỦA HỌC THUYẾT KINH TẼ CỦA NHUWG NGUỬI XÂ HỘI CHỦ NGHĨA KHÔNG TƯỞNG
Hoc thuyết kinh tế náy ra đời ở giai đoạn chủ nghĩa tư bán bát đấu lộ rỏ tính
hội không tưởng
Đại biểu cùa trường phái này là Saint Simon (1761 - 1825), Charles Fourier (1772
- 1839), Robert Owen (1771 - 1858) Học thuyết này kịch liệt phé phán chủ nghĩa tư bản và hỉnh dung ra một xã hội tương lai tốt đẹp hơn thay th ế cho chủ nghỉa tư bản
khiển để ìàm cho đát nước phổn vinh
Fourier cũng còng kích tình trạn g sàn xuất vô chính phủ cùa chù nghia tư hán
và coi đó Ịà ngiiổn gốc gay nên khủng hoảng kinh tế và hán cùng xã hội
O w e n c ũ n g phê p h á n c h ủ ng hỉ a t ư b ả n và d ự ki ến vé n h ữ n g đ ặ c t r ư n g c ủ a xá
hội cộng sán, ông đà đé nghị chính phủ Anh thực hiộn đạo luật hạn chẽ ngày lao động,
trinh bày kế hoạch xây dựng xã hội niới trôn cơ sở hợp tíic' xã và đã sán g lập ra
hàng trao đổi quốc gia"
rac đại biểu cùa học thuyết kinh tế này đă ủng hộ vai ti'ò cùn Nhà nước trong quản
Iv kinh tô
Trang 202 1 4 THƠI KY CÙA HOC THUYẾT KINH TẼ CHÍNH TRI MÁC - LẾNIN
ỉ l o r i l ì v i y c t K i n h i ĩ ' i ’h i n h t r i M ; ỉ ( ‘ L õ r ì i n r a ( l ui t r o n ^ hii ' i n c ; ’u i h m á u t h u á i ì
n')i t a i ci'ia c h ủ n<’h i a t ư h;in đ a t !'('f n ô n ịự<ìy g a t phoTi^^ t r à o đ ; u i i n i n h tnia ịõ:ũ I‘ã[) V(, ; ; á ĩ i ir-n c a o v a d a íli t ừ \ \ ỉ Ị ì h n í (ĩ(‘‘n t ư p í K ' ( ' h ù ní^ỉỉiia M : U ’ Ị-)hat s i n h t ư t rÌÉ‘t h o c I‘í ' l i ó ' n ỉ ) f í ( \ K i n h t ô t - h i n h I n c ( ) ( ỉ i r i i A n h v à c h i i x; ỉ h ô i k h õ n í ( t ư í i ì ì t '
CMìí’ ÍHI ú(' t h i í r h i ê n đ ư ớ n í í Ị6i k i n h t ô c ủ a g i a i C'âp t h ỏ n ^ ĩ t ri
Lõniìi t'h(ì rang fhủ nghia tư bủn dóc tỊuyốn nhà nước là sự can thiêp t rưc tiêp
r u a c ' a c N h à n ư ớ t ' đ ô q i i ô r v à o q u á t r i n h k i n h TÒ n h a m h á o đ á m lfii n h u á n đỏí - qviyí' *n
(‘ítf) ciU' t ò í ' h ứ c d ó c q u y ê n ( ' h u n g h í a t ư b; ui đột' (|uyf'M n h à n ư ớ f là s ơ kôt i i ợp ^ ử a
cac tố chức đôr (Ịuyốn và Xhà nướí' tư sán ìà sư phu thiiôc' í'ủn Nhà nước vào cíic tf'i rhi'fc đôc C]uyồn
Khi n g hi ò n CVÍII (Ịuan i ĩì ểm VP xây d ư n g chủ nghì n xa hội, Lẽnin đã đẽ cao vaitrò (juủn ly n h à nưcK' vố ki nh tõ n h ư một t r o n g n h ữ n g vai t rò (Ịuan t r ọ n g n h ẩt r ủ a Nhà nước xa hôi chủ nghía Ivônin chủ trương Nhà nướí' quán lý nên kinh tỏ theo kế hf)a(‘h thôn^ nhát, tâp trun^ĩ trong phạm vi toàn bộ nén kinh lế qiiỏc dân- Dưa trôn (Ịtiati điốiìì này vố sau người ta đá hỉnh thành nòn niổ hỉnh nen kinh tế kê hoat'h hóa
xiiáí t'hinh sárh "kinh tố lììới” Iiìỏt tư tưởng cicxT đáo tmnK lìẽ thống lý luAr Máf - l / ‘tìin
2,1.5 THỜI KỲ CỦA CÁC HOC THUYỄT Tư SẢN HIẺN ĐẠI
( ’ác học t h u v ‘'‘t kinh t ế nà y r a đời vào cuối t h ế kỷ XIX, t r o n g bối c ả n h ìiiáu t h u ầ n
tiong chủ nghĩa tư hán trở nên gay gãt, chù nghỉa Máí' xuât hiên, rác hoc thuyết l<inh
tí- t ư s á n cổ đ i ốn l ò r a bá t lực: t r o n g viêc háo vộ chii nghiíi tư b ả n C ác t r ư ờ n g pháiI'ỉiính c ủ a các học t h u y ế t nà y b a o gổiiì:
- Trường phái "ỉch lơi giới h ạn ' cvia thành Viene (Ao) với nhà tion bôi của nó là Ii(*rnian (lossen và nhừng người kê thừa phát triốn sau này là ('arl Mpnger (1840 - 11)21' ỉkilìĩn Raw(*rk (1851 - 1914» Von \VÌS(‘1' (1851 - 192G)
- Trường phái "giới han" cùa Mỹ với đại hieu là Johm Bat('S Clark (1847 - ỉí).'ì(Si
- l> ư ờ n g phái thành Lausanno (Thụv Sv) mà dại hiêHi xuât sác’ ('ủa nc) là L(*on
W a l r a s ( KS3 4 - 1 9 1 0 )
- I'nfdng phái Canibridgf^ (A nhI với ngiíời đứng đáu là Alíred Marshall <ltSl2
1 9 2 4 í
( ’u n ^ n h ư I r ư ờ n g p h a i c u đ i ể n , t r ư ờ n g p h á i c ổ đi ò’n m ớ i (*hù t r ơ í m g ĨU d o c a n h
t i ủ c p ' u : ì N h à n ư ớ ( ' c h ủ ĩ r ư ( J n g t h u \ - è t r â n b ủ n g t ỏ n g q u á t
OUÁN LY NHA NUỚC VE KINH TẺ VA QUAN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1^1
Trang 212.1.5.2 Các học thuyết của trường phái Keynes
bang "bàn tay vô hinh" của A.Smith và học thuyốt "cân bàng tổng quát" rủ a L.\Valr;is
tỏ ra kém hiệu nghiệm, Ịực ỉượng sản xuát kém phát Iricn đòi hỏi sự can thiệp í*iVa Nhà nước vào kinh tế ngày càng tăng
đi ểu tiết" và s a u đd đượ c các n h à k i nh t ế t ư s ả n tiếp t ụ c x ả y d ự n g t h à n h t r ư ờ n g Ị)h^íi
"những người Keynes mới”, mà trong này lại gốm có ba chi nhánh: n hữ n g ngiíời Keynf:*í^ phái hữu, những người Keynes tự do và những ngiíời Keynes phái t;\ Hai chi n há n h đẩu còn được gọi là "những người Keynes mới chính thống", và chi nhánh thứ ba cĩươc tiếp tục phát triển thành nhóm "những người sau Keynes" Keynes đà đê xuất nhipu
thực hiện điểu tiết kinh tế Trước hểt theo ông để bảo đảm cân bằng kinh tê và chốHigkhủng hoảng và th ấ t nghiệp thỉ không thể dựa vào cơ chế thị trường tự điéu tiết, nvàcòn có sự c a n t h iệ p c ủ a N h à nước vào n é n k i nh t ế đ ế t à n g c á u m ột c ách có hiệu (ỊUíả,
thu nhập Do đó ông chủ trương Nhà nước phải duy trì vể đáu tư, phái sử dụng n g â n
Những người Keynes mới ở Mỹ như Avin ĩlaxen, X.Kharid đã phát triển học thviyíết Keynes Các đại biểu này ủng hộ việc dùng đơn đặt hàng của Nhà nước đô’ tiếp sơccho ki nh t ế t ư n h ã n , c h ủ t r ư ơ n g s ử d ụ n g n g â n s ách n h à niíớc n h ư là "Công í:u o'Hđịnh bên trong" để điểu tiết nền kinh tế
Những người Kcynes mới ở Pháp chủ trương phải thực hiện kẻ' hoạch hóa the*o
thay đổi cơ cấu kinh tế Họ cho kế hoach như là sư tổng hơp điếu chinh các kế hoatrh của các doanh nghiệp và phân thành hai loại kô hoạch: Kỏ hoạch mệnh lênh và ỵ.ế
hoạch hướng dẫn Theo kiểu thứ hai này kế hoach chi đổ ra cac imic tiôu và hiệ'n pháp chi dán gián tiếp
Thiếu sót của học thuyết Keynes là ông clă đánh giá quá cao vai trò của Nhià nước, bò qua vai trò cùa thị trường tự do và "hàn tay vô hinh"
2.1.5.3, Các lý thuyẽt kinh té của "chủ nghĩa tự do mới"
Chủ nghia tư (lo kinh tế cổ điốn do các nhà kinh tế hoc tư s:\n cổ điến bát đâiU
từ William Petty đỏ xuảt Chủ nghia lự do cổ điến thòng trị từ những nam 30 củííi
th ế kỷ XX trở vé trước
C ù n g với SIÍ r a đời c ủ a học t h u y ố t Ke yne s và k h ủ n g h o à n g k i n h t è t h ố giới t ư
bản chủ nịậúiì (1929 - 1933» các nhà kinh tỏ' tư sán đã phài iVnhì í-hinh lai hr* tliomg
Trang 22Iv t h i u c i i ư ( l o k i n h t e c h o p h u h ơ p v d i t i n h h i n h HKÌi , v a d o (trí c h ù n j i h i a t ú ( l o in((i
r;i (ỉ(íi
( ’hii nghia íư tlí) ĩììííi inuõn kôt hiiii ('iU' ly thuvi’t I‘ua CỈÌU n^hia tư dc) Í'U, ỉiot'
! Lv tl ì u y e t vó k i n h tò th ị t r ư ờ n g x à họi c ù a C ộ n g ỉiòa lié n b a ii^ Dúc
l.y t h u y H vỏ ki nh thị t racing x;i hỏi C‘ủa ( ’ô n g hòa liõn ban^:: DTíi- m a đ;ù l)it-u
cua Iiíì là Liiđvvig i'jrhard MuìIím' Ai'niack tÌH‘o cac nh;i ki nh t(‘ ĩ)ức nó k h ỏ n ^ Ịthải
lii s ư k(-‘t h ơ p Ịi ỉì ư t nì g í i u í t ' d i r u k h i ố n n ỏĩ i k i n h tí‘‘ ( ' ủ a c h u n g h ĩ a t ư b : i n t r ư ỡ c đ a y
v<ii pl uít íng t h ứ c c úa noiì kinh t ố kỏ h();_u;h t ậ p t r u n g c*ủa c h ủ n g h i a xa hội nvì là sự
k“ t hơp Iiíaiyèn tác' t ợ do với n ^ i y ỏ n t ác c ông h à n g xa hòi t r o n g n ổ n ki nh to' thị
I iưon^;
l'h(*o o;u' n h à kinh tô Dức ly t hu yết về kinh ĩ ế thị t r ư ờ n g x ả hội k h ố n g gi on ^ vớị
né n k inh lô thị t r i í ờ n g t ự CỈC) kiôii Mỹ nià ơ đâ v N h ã n ướ c chi c á n tíing c u ờ n g cíU'
điềii kiên p h á p lý đ ể t h ư c hiên nhừtìK c hức n a n g cổ đi ốn c ủ a m i n h và k h ô n g c á n theo
đuối niõt c h i n h s a r h ki nh tô' t‘u t ho nào; N h à nước chi c a n thiỌp ỏ m ứ c tối t h iố u và
đò cho nén kinh tể tự thán vận dộng ỉà chính Nền kinh to thi trường xa hội cung
k h ổ n g đ ổ n g n h ấ t với lý t h u y ế t c ủ a t r ư ờ n g phái t i é n l ê do Miltol F r i e d m a n đ ứ n g đáu,
.'hỏng ỉani phát Nen kinh tế thị trường xã hôi củng không đống nhát với chủ ĩìKhỉa
niíííc fhỉ giữ vai t rò t r o n g tài k h ô n ^ t h a m gia ÌYXÍC íiốp vào t r â n đ á u n h ư n g phái báo
úA\n t r â n đ á u di en r a t h e o đ ú n g l u à t lộ nhaiiì t r a n h khỏi n h ữ n g t h á m hoa
'Fhoo r á c n h à kinh tò Dức ngiiyèn t á c tỊí do két hợp với ngiiyên t á r r ô n g h à n g xã
hội thé’ hiộn ở chỗ, một m ặt Nhà nước tôn trong quyén tự do cá nhãn trong hoạt động
kinh doanh và tiêu thụ, đông viên các nỗ hic và sáng kiốn cá nhân nhảm bảo đảm
Un ích của nén kinh tế; m ật khác cán cố gáng ỉoại trừ nhừng hiện ìxíơng tiõu CIÍC như
th âí n^ĩhiệp, l ạ m p h át và sự n g h è o khổ c ù a m ột sỏ t á n g lớp d â n cư t r o n g xã hội
N o n k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g x à hội c ó Scáu t i ò u c h u ấ n c u t h ố ;
- F^ảo đ ả m q uv õ n t ư do cã n h â n
- Báo đảm công bảng xã hỏi,
- Co chinh sách vể chu kỳ kinh tế.
sờ ha tân g cán thiết cho nến kinh tê phát triên liên tục
- Thực hiộn chính riách cơ cáu kinh tế thích hơp,
- Bào đảiìi t ì n h thu-h nghi với thị t rư ờng
O'JAN LY N H A N ư ớ c VẺ K IN H TE VA Q U À N TRỊ K IN H D O A N H CÙA D O A N H N G H IE P
Trang 23Các tác giả của lý thuyết kinh tế thị trường xà hội cho ràng cạnh tra n h là yếu
tố quyết định của nền kinh tế thị trường và Nhà nước phải bào hộ cạnh tran h và
biện pháp chống độc quyền (ở Cộng hòa liên bang Đức có cơ quan chổng loại kinh doanh Carten để chống độc quyến)
Vai trò của Chính phủ trong nển kinh tế thị trường xã hội Đức cd những đậcđiềm sau:
- Vai trò của Chính phủ được xây (lựng trên nguyên tác bảo đảm nỗ lực, sángkiến tự do của cá nhân và sự cạnh tranh có hiệu quà Sự can thiệp của Chính phủ
với m ứ c độ hợp lý n h ầ m hỗ trợ, kích t hí ch c a n h t r a n h có hi ệu q u ả , q u y ế t đ ị n h ch ính
sách tiển tệ, bảo vệ sở hữu tư nhân, bảo đảm an ninh và cổng báng xã hội
- Sự can thiệp của Nhà nước phải thích hợp với hệ thống kinh doanh kinh tế thị
trường
Theo Walter Lippens trong nén kinh tế thị trường N hà nước có chức n ãn g sau:
- Người sản x u ấ t và người tiêu thụ
- Người l ã n h đ ạ o tối cao vé t ài chính
“ T h ể hi ện c h ế độ v à đ ư ờ n g lối k i nh t ế c ủ a đ ấ t nước
Lý thuyết tự do kinh tế mới ở nước Mỷ được phát triển dưới tên gọi là chủ nghía
đại, mà các đại biểu của nó là Miltol Friedman, Henry Simons, Geocrye Stieler
Phái trọng tiển hiện đại cũng ủng hộ cho tự do cạnh tranh, nển kinh tế tư bản thường xuyên ở th ế cân bằng động, tự điểu chỉnh, dựa vào thị trường, N h à nước không nên can thiệp vào kinh tế
3 Lý th u y ế t củ a p h á i tr ọ n g c u n g củ a Mý
Lý thuyết này xuất hiện vào nám 1980 mà các đại biểu của nd ỉà A rth u r Laffer,
lạm phát, còn lý thuyết trọng cung ra đời là để tìm con đường giải quyết vấn đề tăng trường kinh tế
Lý thuyết trọng cung đối lập với phái trọng cẩu, với trường phải Keynes Theo phíii,trọng cung khối lượng sản xuát là kết quà của chi phí mà chi phí này m a n g lại kích
4 Lý t h u y ế t k i n h t ê ví m ò d ự k iê n h ợ p lý ở Mý
Lý thuyết "kinh tế vỉ mô dự kiến hợp lý" (R^itionaỉ Expectation Macroeconomic, virt
nước iý thuyết này cho rá n g dân c h ú n g hiếu biết VG kinh t ế như n h ữ n g người làni ra
24 C H U Ơ N G 2 s ơ L U Ợ C VỀ VAI TRÒ Q U Ả N L Ỷ C Ủ A NH À N U Ớ C
Trang 24chinh sath kinh íê nôn ('hĩnh pliủ khôn^ đánh lừa đií(í(' dãn ('ỉiúng I)o đó chinh sáchkirih t(‘ c ủ a c h i n h p hủ k h ô n g (’() hiộu Ì\U'A Lv t huyôt nà y t’h() r a n ^ n h ư i i ^ ngiíííi ỉaiiì
(tiíMc t inh hỉnh, t h á m chí con làin t ỉ n h hi nh thị t r ư ờ n g xà u hơn ( ’h ì nh p h ủ chi đ ư a ra
các ( Ịuy t á c đ ố đ i ế u c h i n h n ề n k i n h t ò l ì ì à khỏHK n õ n t u y ti('*n n g ã u h ứ ĩ ì K t r o n g vi ẽ c
(ĩỗ r a ('ác c h i n h sá ch kinh tố
nhau của các trường phái "Keynes chính thống" và "Cố đion mới" đã hinh thành nên trường phái chính hiên đại
vô hinh" và lý thuyết "cân bằng tổng quát", trường phái Keynes và Keynes niới qua coitrong bàn tay của Nhà nước (bàn tay hửu hình) Samuoìson lại cho rang phái dựa vào
t ế k h ô n g có c ả c h í n h p hủ và thị t ri t ờ n g k ế t hợ p thì c ủ n g n h ư đ ị n h vố t a y b a n g mộtbàn tay,
Theo trường phái chính hiện đại, chính phủ có bốn chức năn g chính trong nển kinh tế thị trư ờng như sau:
đé như; quy định vế tài sản, aic quy tác vổ hợp đổng V'à kinh doanh, trách nhiệm của han quản trị doanh nghiệp và các tổ chủc lao động vã các luật lệ khác
2) Sửa chữa, đưa các biện pháp thích hợp đế khác phục các vi phạm, các th ấ t bại
Ííủa n ể n k i nh t ế t h ị t r ư ờ n g đ ể t hị t r ư ờ n g h o ạ t đ ộ n g có hi ệu quí\, bao gỗni các v á n đé
như:
a) Các biện pháp chống độc quyển và tă n g hiệu lực của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
nguyên
c) Chính phủ phải đảm nhiệm sàn xuất các hàng hóa cổng cộng và dịch vụ công
cộng lỉà n g hóa và dịch vụ cá nhân có đặc tính ià khi một ngiíời đã sử dụng thi người khác không th ể sừ dụng được nừa Trái lại hàng hóa công cộng có các đặc tính là nó vẩn có thế sừ dụng nhiéu lấn mặc dù đã được nhiéu người sử dụng trước nó, tức là
(nrớc nó; d ổ n g thời củng không th ế loại trừ bất kỳ ai ra khòi viộc sử clỊing nó (trừ
truờng hợp phải trả chi phí sử dụng quá đát) Các doanh nghiệp tư nhân thường không muốn sản xuất hàng hóa còỉig cộng vi lợi ỉch thu được quá nhỏ, mậc dù loại hàng hóa
OUÀN LY NHÀ_ N U Ớ C y Ẻ KINH TẼ VÁ QUẢN TRỊ KÍNH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP _ 2f>
Trang 25và dịch vu này là không th ế thiếu đươc đối với mòt quốc gia và mòt xá hỏi M ciu
h à n g h óa c ho quổ(' p h ò n g và a n ni nh, dịch vu p h á p luât, các bi ên p h á p bảo vệ irióitrường chung v.v
luôn luôn có những bát binh đảng tốn tai Vì vậy chính phủ phải có những biện -)h-áp
phân phổi lại thu nhãp thông qua việc đánh thu ế thu nhập và thừ a kế có phàn biệt
luòn luôn th áp và có việc làm đáy đủ Do đó chính ])hủ phủi có các iiiỏn pháp đí- ^ổn
định vĩ mỏ, thường bao gốm các vấn đé sau:
- Sử dụng lý thuyết của Kcynes để kiểm soát nhửng chu kỳ th ã n g trâ m của n ế n
kinh tế
- Sử dung quyén lực tài chính của chính phủ thông qua chương trin h th u ế Ví í ‘hi
tiêu của chính phủ, củng như sử dụng quyển lực của tién tệ thông qua hộ thống Ig:ân
t ác đ ộ n g l ên n ể n ki nh tế
- Để ra các luật lệ điểu khiển nển kinh tế nhàm ổn định vĩ niò
Để lựa chọn các phương án của chính phủ các tác già của trư ờng phái nển kiìĩih
tế hỗn hợp đã đưa ra lý thuyết về sự lựa chọn công cộng, đd là quy tác vể sự ìhiất tri của các q u y ế t đ ị nh được t h õ n g qua C ô n g cụ đ ể p h â n tích ỉ ựa c h ọ n c ô n g cộrg là đường cong giới hạn khả năng sản xuất sản phẩm với ngiiyên tác hiệu quả Parelto Cũng như "bàn tay vô hinh", "bàn tay hiìu hinh" của chính phủ củng có nhiổu kKuy^ết
tật, ví d ụ q u y ể n lập p h áp , n h á t là vé niẠt ki nh tế, lại rơi vào một n h ó n ì t h i ế u số: aÁc
hiện tượng tiêu cực nằm trong chính phủ và náng lực ra quyết định của chính phiủ
Do đó phải kết hợp cà cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ đố hinh thành ntên một nén kinh tế hỗn hợp
2.1.6 VÀI ĐIỀU KẼT LUẬN
Từ các điều trình bày trẽn có thố đưa ra một vài kết iuận sau đáy;
1) Có th ể phân các niỏ hinh kinh tố thành hai nhóm lớn;
Mô h ì n h k i nh t ố thị t r ư ờ n g và ki nh t ế k ế hoa ch hóa t ậ p t r u n ^ () ỈIÌÕ h ì nh I id'in
ờ Liõn Xô củ và các nước XÍX hội chủ nglìỉa t n í ớ c đáy), o nho'ni Iiìô [lình t h ứ ha v^ai
trường được áp dụng, đó là các loại lìiỏ hình:
2G CHUONG 2 s ơ LUỢC VÉ VAI TRÒ OUÀN LY CỦA NHA NUỠC
Trang 26Mõ lìinh ki nh tò thi trưtíiig lư clí)
M ó h i n h k i n h t ô t ỉ i i I n í t í i ì K X'*
: t Í\ỈU)M^' (■() inỏt nõiì kiiih t(‘ nào, inà ờ (ĩo k h ô n g ('() t'.in t hióp (‘n a N h a nưcíc
the.) Uin(»' ĩv^liia í h u â n t uy cu:i no íní^ay r;\ ở niítU* My ì Iiìà (J clav í‘hi co sư kh;u* nỈKui \-i- Ịìlìư(fní.>’ th\íí- Iiìưt- clo va ỈIIIU* tlich c an ihiÕỊi c-ù;i X h à mí(U- Q u a điíuiVMÌ t t) l ư <ỉiôu tiT't r ủ a llìi triíớíì^ hoac (Ịua (-'ườn^ diõu vai tro c an thif*p ('Ua Nh a nvrcfr vao nón kinh t(‘- đôn nn'í(' íâp trung (Ịuan lifni đ(‘U sai lâìiì
'1 V;u tro í‘ùa Nhà nước- la càn thiót í'òn ró thô’ thãv ro khi xcni X('^t inỏt so (ỊUỔC y\i\ i \ì]\h sau tĩày:
) Vớì m à h i nh kinh tỏ thi t rư ờn ịĩ ờ Mỹ sư ca n t h iẽ p củ a N h à luíỡc vàcj nờn kinh
tt'- !-â It ( ’lìính Ịìhủ Mỹ k h ò n ^ ĩ h ừ a Iihãii vai ỉ rò c(\ĩ\ kô hoacli lìha luícíc k i nh lô,
vi n l ư i h ô ỉà ti*ai vói chì ' đ ộ t ư h i í u N h ư i i ^ ' Ciìn t hi ôỊ i c ù a r h i n h p h u f h ì h ạ n t:hí* ở
ÌIUU' :ỉi(‘h 1'áí) vô kinh tô tư nhân, Cíj I'hĩ* tư do í’ùa thi trvlơníĩ khat' phuc tĩnh trạng
s u \ : hoai ki i ì h t ế C’h u kỳ
mõ hinh kinỉì ĩt'" Nh:\t Bán C(i sự kỏt hợp giưa cơ chõ tư điếu tiết cua thị iruor<i \'à C'hvft’ Iiãng kô hoaclì cúa chinh phù thòng (|ua (*;u‘ kố hoíich 5 nãiìi, 10 nãiiì
\;i C:C dư híio kinh tỏ, chinh sách cơ cấu kinh tí-, chính sáelì tài chinh vã tiến tệ và
CÁC Ị.ỉãĩ \ù o Nhát Fỉán thướng áp cỉung phạm tru 'chì đao hành chinh", đó là riự thỏa hiệp
l ái (oi ỉà chi đao hà n h chinh t hườ ng rhứíì đ ư n ^ íĩic hiên pha p kinh tô' kpm th(*o
i ) ả u i ả n i viíV i à ni - c â n h ã n g c a n c á n t h a n h t o á n C]U00 tô ( ' h ứ c n f i n g í ' h u y ẽ u c u a N h a
lUícK' !à dò ra cáí' p h á p luAt và ohinỉi sách kinh tô' n h a n ì bàí) t ư cỉo k i n h doa nh,Ịihat huy tòi đ a t i n h tích cực c ù a các ca n h â n t r o n g ki nh d o a n h, h a n c hõ đỏc (Ịuyốn
và Cinh tranh khồng lành manh, bảo vệ rác doanh nghiệp vừa và nhỏ, (*hú ý lợi ích
c ủ i i á n g ỈỚỊ) t r u n g h i u , c o g á n g t r r i i ì h c á c x u n g đ ỏ t x ã h ó i
inr, Tinh kinh tô' tlìỊ t r ư ờ n g nh ưn jỊ h ư ớ n g lứi c ó n g hĩxnịi xa hôi và p h ú c lơi x ã hội nh ieu
hOiv Ki nh tô n h à nước ờ d ã y t h ư ờ n g r h i ẽ m giữ c á r n g à n h q u a n t r o n g n h ơ điên, niỏ
t hép, giao t h ô n g , c ồn g n g hi ệ p quốc p h ò n g n h á m tích cực c a n t h i ẽ p v à o t hị t r ư ờ n g
và (riòng lai sư khòng chế của tư b;\n nước ngoài
Với mô h ỉ n h ki nh t ế thi t r ư ờ n g c ù a "bôn con rống" c h â u A, cơ c h ẽ thi t r ư ờ n g
n ế n k i nh tẽ' là hoạ c h đ ị nh chiốn lược và kố hoạch, xây ciưng f h i n h s a c h cơ c ấ u kinh
tế, (ninh s á ch tài chinh, t i ề n tô và t íỏn liíơng n h a m lììỊic tiêu c h u n g đ a đ ư ợc x a c đỊĩìlì M'ò u n h k inh l è này dựíi t r ê n bón c h i n h s ách t n i cột, đ(i ỉà c h i n h s á r h cơ c a u sỏ hừu
<k n? t ố t ư n h à n ỉà chnih ki nh iè X h à nước chiẽni n h ữ n g n g à n h q u a n t r o n g n h ã t thôn^^
QUAN LY NHA NUỚC VÊ KINH TẺ VÀ QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 27q i i a c ổ p h á n k h ỗ n g c h ê c ù a N h à n ư ớ r ) c ơ (’â u c l õ n ^ l ư c ( c h í n h p h ủ v ã ( l o a n h d t Ị i ì ô ị )
c ù n g phối h ợp đố p há t huy moi yêu tổ tírlì ciiư r ù a thị t rư ờ n g ) , ('ơ r â u r a (]uyôt đ i n h (bảo đ ả m q i ì y ẽ n t ư c hủ c ù a cỉoanỉi ngh i èp dưới riií q u á n iy t ậ p t r u n g t h ò n g n hà ĩ r ủ a
N h à nước), cư c áu t h ô n g tin <bào đ ả m t inh t h ò n g suốt, kịp thời và hi ện díii) Tu \' ì hi êi i
qua cuộc khùng hoảng kinh tế cùa ĩ ỉ à n Quốo xảy ra nám 1907 - 19í)8, niô hinl này cân được xeni xét cái tiến
gi Với mô hỉnh kinh tế thị trường ở các nước ASP]/\N, vai trò quản lý của N h à
đ à y có t h è n ê u lên m ộ t sò v a n đ ế c h u n g vé tíự qUản lý vỉ niỏ c ủ a N h à nướ c đíi f-;ÓỊ>phán báo đảm sự phát triến của các nước ASEAN, như sau
- Nhà nước phải có đinh hướng chiến lược kinh lô - xã hôi đung đán đd la một
t r o n g c á c n h ả n t ố q u y ế t đ ị n h riự p h á t t r i ố n c ủ a n o n k i n h tẻ.
- Nhà nước phải có chinh sách hữu hiệu thu hút vốn đáu tư tro n g nước và nh át
là ngoài nước
- Nhà nước phải điểu tiết hợp lý các thành phán kinh í ế (coi trọ n g kinh tố tư
nhân, nhưng các doanh nghiệp nhà nước vẫn p ừ vai trò chủ yóu tro n g các lỉnh vự(' then chốt đế mở đường và hỗ trợ cho các thành phán kinh tố khác)
- N hà nước phải thực hiện chính sách bảo đảm ổn định tài chính và tién té
- Nhà nước có trách nhiêm điểu tiết thu nhập để giám ưdi nghèo và báo đí'ãii\ công bằng xá hội
Tuy nhiên qua cuộc khủng hoảng kinh tế của Thái Lan và một sổ nước chiu A
xảy ra nâni 1997 - 1998 niỏ hình kinh tế của cãc nước ASEAN cấn đươc xem xtt lại
và cải tiến
h) Với mô hlnh kinh tế thị trường xã hội chù nghĩa m ang niàu sác T ru n g Ọuíổc vai trò lãnh đao của Dáng cộng sản và Nhà nước được đé rao, cạnh tran h t'ô hiiêu quả của thị trư òn g được chính phủ bảo hộ, Tháng 1 1/1993 Ban chấp hàn h T ru n g íơ’ng Đáng cộng sản T run g Quốc đã llìông qua 50 điẽiiì vố chõ độ kinh tố thị trường T u.ng
Quốc, coi đó là cương linh hùng vĩ tiên tới thế kỷ XXI Mò hinh kỉnh tê T ru n g ịuiổv
coi kinh tế công hữu (kinh tô nhà nước và kinh tẽ hơp tac xăi là chủ thế, kini tô
ỉà chính, còn danh từ chủ đạo là muốn nôi vé vai trò dan đường và định tính là (••.inih
ơ T rung Quốc, N hà nước cùng đặc biệt chú trọng xây dựng vãn híía và đạo đứ(‘ t*oing kinh tế thị trường
i) Mỏ hinh kinh tế ở v^iột Nam được thể hiộn bằng đường lổi chung la: Phát
n ề n k i n h tê h à n g h ó a n h i ể u t h à n h p h á n , vậ n h à n h t h e o cư c h ế thị t r ư ờ n g , có s ự ui iản
đ ị n h h ư ớ n g x ã hội c hủ nghỉa T ă n g t r ư ờ n g ki nh tó' phài đi đỏi với tir-n tìộ va 'ỏỉng
Trang 28OUÁN_LY n h a n u ơ c vé k i n h tẻ va q u á n tri k i n h d o a n h c ủ a d o a n h n g h i ệ p _
2.2 s o L ư ợ c VẺ s ư PHÁT TRIEN CỦA LÝ THUYÊT QUÁN TRỊ
KINH D O A N H
2.2.1 LY THUYẾT CỦA CÁC NHÀ QUẢN TRI HOC c ỗ ĐIẾN
2.2 1.1 Frederick Winslow Taylor
ỉ);ỉi biõu đ à u tif'H íMiii ly t h u y í ‘1 (ịuủn tri cổ điô’n phàì kố đon là P‘'redori('k Wins low
l:i() hau la v.u ti‘(i t*ủa coi\ n^aíời lao đông', \'i vây nị^íời t a còn goi t r ư ờ n g phái
t o à n bộ i:ỏng việc N h ư vậy t r a n h đươt' t i n h t r a n g t r ư ớc đó ngiíời c ôn g n h ã n p h ải l à m
r à ba chứi' n a n g ; n h à ko hoa ch, n h à thií c hiện và n h à k i ế m tra
Kh u y ế n k h i r h vât c h á t đồi với t h à n h tich lao dộng, tvíc là ủ n g hộ hoc t h u y ế t 'i'Oỉi ngiíời kinh
- Phà i d ư a vào niổt hỏ t h õ n g c h ức n â n g q u ả n trị
c ò n g n h ã n lììôt (';ích khoa hoc và đ à o t a o ho phái c ổn g tíìC c h á t với ngiíờỉ t h ư d ế bả o
(làm thựf‘ hiõn ròn g việc một rách khoa học như rông việc đả định
Ị lõ thông sáiì Xíiât clâv chuyền cúa TayỊor còn tổn tai đốn ngày nay là th ành quả r;ìO nhât của họ(: thuyết của ông
'í\f tường cùa Taylor còn đươc các hoc trò cùa ỏng 1«^ F B Cjrihreth U8G8 - 1924)
hò tlìõn^ k h u y ế n khic'li l ư ơn g và kỹ thuíi t k i ế m t r a và l<ập kố hoach
IIC) bi n h i ố u ng\ í t i i p h ô p h á n , c h o r à n g h ộ t h ố n g n à y làiiì c h o c o n n g i í ờ ì l a o đ ộ n g
ĨI’Ờ thành những C‘ái máy kliòn^ hơn klìóng ki'Hi làn\ mát tính chủ đông sáng tạo cùa
càng nliAn L‘(í tíĩìh chât bóc lót,
2.2.1.2 Henry Fayol
Sau Tayliii' ]-ĩhâi k(‘‘ đr-n ỉ ỉí^niy Kayoỉ í l 8 - U - 1925» ngxíời đ á u til'll cổ ý t ư ờ n g đ ư a
l i o at đ o n ; : ( Ị u á n ti'i tn'í t h à n h lìiôt h ọ c tht-iyòì C'ó h ệ t h ố n Ị í N ã i i ì 191G ỏ n g c h o r a đìíi
Trang 29quyển sách "Quản lý công nghiệp và quản lý chung", mà trong đó có nhiểu bộ pnạn
lý thuyết vẫn còn được dùng trong các sách giáo khoa ngày nay ô n g đă đề ra r.ãỉii chức n â n g c ủ a q u á n trị đó là: LậỊ3 k ế hoạch, t ổ chức, r a m ệ n h l ệnh, phối hợp và k;ểni tra, cũng như 14 ngiỉyên tác quản trị Dóng góp chủ yếu của Henry Fayol là đà hệ thống hóa vấn để và đưa ra được một học thuyết vể chức náng quản trị, các nguyên
t ác c ủ a ô n g đ é r a có t í n h thí ch hợ p p hổ biến cho mọi t r ư ờ n g hợp N h ừ n g h ạ n c h ế củỉì
nghiệp với môi trường bên ngoài
2.2.1.3 Max Weber
về tổ chức
Trái với Taylor và Fayol ông không muốn đổ ra các nguyên tác tối Líu hóa quán tiị doanh nghiệp, inà ông chủ tníơiig rằng sự hoạt động của các tổ chức lớn với Iiìột hinh inầu
tổ chức "quan liêu" lý tưởng sẽ là một hỉnh thức tổ chức quản tiị hợp lý nhất
động có hiệu quà
ô n g quan niệm một cơ cấu tổ chức "quan liêu" cd thể ví như hoạt động của cỗ máy áp dụng cho các linh vực phi kỹ th u ậ t trong sản xuất sàn phẩm (tức là lỉnh vực
tổ chức quản lý) Sự chính xác, tính nhanh chóng, sự rồ ràng, tính liên tục, tính thAnh
lý), vì hệ thống tổ chức quan liêu làm m ất tính năng động của con người và khổnp: phù hợp với tình hỉnh thực tế luôn luôn thay đổi
Ngoài các tác giả kể trên, còn phải kể đến nhà lý luận vé quản trị cổ điển nhu
Robert Owen (1771 - 1858), Andrew Ure (1778 - 1857) và Charles Babbage (1792 "
- Các cá nhân hợp tác với nhau trong tập thể lao động chi thuán tuý dựa trón
cơ sờ ổự vật và không phụ thuộc vào tính chất và nhân tố con người Do đd quiin trị
Trang 30QUAN LY NHA NUƠC VẺ KINH TẺ VA QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
( !(' ( ,'i ìih;u\ 1;U) đõrựi:,
liii'U (\\\ỉ\ r hi dat d\i(k- khi cat' t h a n h viỏn cùa tô' chức íĩvíơr giao rho cái' nhiônì
X h ư t i í , ^ 1' H I Ì v i õ o t r o n ị X í ỉ o a i i h n í ĩ l í i ô Ị ì t r ư ơ i ' h ( ‘‘í l à VI VI v â y ( ’á n k h u y ( ' * ì i
M ì i c h Ì Uỉ V( ' k i i i h t í '
\ ’ị ĩiíní(fi í a luỏn luôn có t h ế d ư báo và lâp kò hoai-ỉì vf' í-;i(' h à n h đ ộ n g mâu,
r a t h c h i n i i x ; u '
í 'on n^n.íời \iì() đ õ n ^ k h ô n g phái luôn luôn t u â n t h e o các q u y t á c lànì việc, cho
Iióii (’ãiì kiõiìì t r a ho,
Ca(‘ nhiẽiìì y\ì đdn ^ à n t h ư ờ n g do t h ự c liiòn và ki('*’nì t r a hơn, c ho n ê n nui ốn
;iaiig siiâi C-Aiì cân Ị)hải cluiyôn lììòn
hóii-^ Nììiíní’ íhànỉi viên của tố chức* thường không C‘() c*ái nlìln tổng quan vố các hành
dòìịư cvia hí) V(JÌ nh a u, cho nón c a n có bỏ p h â n (ĩiêu kh i ốn c h u n g
- Nfĩiiôn gỏc c ủ a ÍỊUVÍMI uy và niònh Ịônh l;i ờ nơi ngxíờì dứĩ ig đ á u d o a n h nghi ệp
i \ ì r Ii ì õnh lôiiiì n à y p h á i đ ư ợ c t r u y è n tía! x u ô n g clưới đ ế n lììọi c ã p
- Sư phôi hơp chi xiiát hièn khi nó được lâp kê' hoa ch và d ấ n dá t t ừ trôn
- ( \ i C c h ú c n a n g q u á n t r ị ià p h u h ơ p c h u n g c h o m ọ i đ i ề u k i ộ n , m o i s ự t h a y đ ổ i
f ủ a Iiìôi t rư(í ng và moi t h av dổi t heo thời gian
( ’ac l uận đ i ên i t r ê n v á n con nhi ổu t á c d u n g phìi hợp đối với (Ịuủn trị ng à y nay,
!è di nh iên c ủ n g cô n h i ể u đ i ế m k h ô n g còn p h ù hơp.
CON NGƯỜÍ VÀ CON NGƯỜI TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
'I’rai với c á c t r ư ờ n g p h á i k h á c cù;i cá c n h ũ cổ (liển, t r ư ờ n g p h á i coi t r ọ n g q u a n
hộ o i ửa con ngườ i và con người clã đ ậ t con ng ườ i vào m ô t vị tri t h ỏ a đ á n g tronf ;
;áii xuất - kinh doanh Các nhà lý luận cùa trướng phiii này như M P.Follft (1868 -
19:?:ỉỉ,, ( ’h e s t e r I.B a r n a r d Il88r> - 196D, E M ay o ( 1880 - 19191, II A.S i m o n v v
Trường phái này ctã tiôn hành thử nghiỏni niối quan hê ịpữa con ngiíừi với ngoại
c à n h đô’ xct vai t r ò c ủ a y ê u tô con người t r o n g t á n g n a n g s u ă t lao đ ô n g ờ n h à m á y
(ĩa rut ra các kí‘ t l u â n t h ú vị
<1ỏng t‘ùa n h ữ n g con ngiíời l ự Iigiiyện có c ù n g c h u n g m ột niuc đích, đó là n iò t hệ t h ỏ n g
í‘ủ.i n h ừ n g h à n h đ ộ n g ha y lực l ươ ng t ự giác phơi hơp với n h a u củ a t ừ hai ní:^íời trởlôn (Uì thô' t óni t á t n h ữ n g ý kiến c hí nh c ủ a B a r n a r d n h ư sau:
- Nf'*u tô’ c h ứ c h a o g ỏ n ì n h ữ n g o o n ngxíời t i n h n g i i y v n l i ê n k é t với n h a u t h i v á n
lĩẽ (lộng cơ của sự hơp íac lao đ ô n g phái được c hu y và t'ác biện p h á p kích thí ch độn g vii'n t'ùa tổ chứt' là rát (juan trong- T ừ dâ v đ ă h i nh t h à n h n ê n ìý t h u y é t vé khuyõn
Trang 31khích lao đ ộ n g đ ó n g gdp cho tổ chức.
- Tổ chức là một hệ thống mở và nó thực ra không phải là tập hơp n h ữ n g con
ngirời, inà ỉà tập hợp những hành động của các bộ phận của tổ chức, nià các h:inh động này luôn đươc phát triển đổi mới thoo yôLi cáu của phát triển doanh nghiệp Theo
Barnard tổ chức kinh doanh như vây bao gốin cá sư hỢỊì tác của những n ^íờ i n^oầì
doanh nghiệp (khách hàng, ngirời cung cáp vật tư, người cho vay vốn v.v ) Do đo t(5 chức có thế coi như ỉiên minh của những ngiíời hợp tác với nhau Q uan niệnì này đă
"quyết định” còng bố nãĩiì 1945 của H.A.Siinon ngiíời được giải thưởng Nobel
Tuy nhiên cũng có m ột số tác giả đặt câu hỏi về giả thiết liên minh tự nguvệii
của Barnard, họ cho rằ n g quyết định của các cá nhân trong tổ chức là do các nguyên
nhân vi vật chất và xã hỏi quyết định Như vậy phải chăng lý thuyết về tổ chức củĩ\
Barnard không phải là không đòi hòi những tién đé nh ất định đối với nhừng a i thố
tự do và độc lập khi họ tiến hành liên lììinh
2) Thực nghiệm H aw thorne đả đưa ra kết luận sự tảng năng suất hình như khòng
Từ kết quả thực nghiệm này đã làm xuất hiện một phong trào cho rằ n g kết quả của lao động phụ thuộc vào SỊÍ chăm sdc ngiíời lao động nhiều hơn là vào các điểu kiênkhách quan của chỗ lao động, nhưng phong trào này về sau cũng giảm dán Tuy nhiên,
quan hệ của ban quán trị trong tổ chức Trong quá trình phát triển lý thuyết ò (fây
như lý thuyết vể xung đột trong tổ chức
3) Cũng nằm trong trường phái này còn phải kể đến các tác giả như D.Mc Gregor,
C.Arg>'ris, R.Likert Các tác già này không những chú ý đến nhu cẩu xả hội củíi cár,
cá nhăn trong tổ chức Iiìà còn chú ý đến đặc tính bấm sinh của con ngi/ời là n^iyện
đ ộ n g q u á iì trị có h i ệ u q u ả là phíìi bi ết p h á t h u y t i ề m n ă n g c ủ a cá c cá n h â n , đỏn^rviên họ đ ó n g g d p n h i ề u n h á t c ho t ổ c hức, l áy s ự t i n t ư ở n g t h a y c h o s ự sỢ h ã i í r o n g
(Ịuan hộ c o n n gười , s ự k i ế m tr a từ b ên n g o à i phái két hợp vứi tự k i ế m tra, phải
phối h ợ p cá c đ ơ n vị cô tổ c h ức h ơ n là phỏi hợp cá n h à n , b à o đ ả i n t h ô n g t in phon; í
Trang 32QUAtJ LY NHÀ NUỚC VÊ KINH TẺ VÀ QUÀN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Ịìlìii và liì nhiốu hướng
Tu các áìỗu t r i n h bày t rố n t a t h á y trường phái q u a n hệ con n^níời d a đ ư a ra nhi ều
(ỊUan d i é n i t i ô n ỉ)(> v à h ơ p lý, t u y n h i ò n v á n p h ả i kô't h ơ p với t r i í c í n g p h á i I‘ổ đ i ố n dò'
liỉìi ra CẢC giải pháp quán trị hợp Iv hơn
2.2.3 LY THUYẼT CỦA TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ KINH DOANH THEO
QUAN ĐIẼM HÈ THỐNG
Quan (lÌPiiì hô t hông cho m n ^ hoíìt đông sán xuá t kiiứì doanh ỉà niôt hỏ t hông V(íi đây
đủ aic unh t:hât quy luàt hívit đôn^ cùa nó, Nếu hoat dòng qiiíin tiỊ khỏng giíĩi qưyôt vàn
'ỉề s-in xiiăt kinh doanh thui quan điểni hệ thống thi se không cĩat đư(ír kêt cỊuá
Lrmh tiếp t h e o k h a c nữa, Nói r i ê n g ly t h u y ế t vố c h u I r ì nh đ i ểu k h i ế n c ủ a điểu k h i ế n
hoc đã p ú p các n h à q u ả n trị cd được ĩiìột qi ian n i ệm đi ều k h i ố n k h o a học hơn n há t
ỉà lý Ihuyc't ổn định và cản bàng hẻ thổng,
Sau đảv là một sổ vấn đề cán lưu ý vồ việc áp dụng quan điểm hé thống trong
quản tri
- Hệ thống đó là một tập hợp các đưn vị hành động (hay ià các hệ thống con),
m;i các đơn vị này phải nám vửng, chế ngỊí và giải quyết tốt những vấn đổ của quả
trỉnh lan động sán xuất tâp thể của mình trong một môi trường tổng th ể phức tạp và
luôn luôn biến động Một hệ thống không đáp ứng được môi trường, tức là không báo
đảm đươc tính hoàn chinh và đổng bộ giữa hệ thổng và môi tníờng, thì hệ thống đó
không thể tổn tại Muốn đáp ứng được yêu cấu của môi trvíờng hộ thống phải có một
tn íờ n g lưôn luỗn biến đổi vị môi trường iuỏn luôn biến đổi Do đó các quyết định của
hệ thống qu ản trị củng luôn luôn phải đổi mới
môị trưòng, m à nd còn có tính độc lập tương đối, và trong giới hạn này nô có thể tự
không thế có giới hạn phán cách giửa nó với mối trường bên ngoài một cách rõ rệt
như mộ: hệ thống vật chát; giới hạn của một doanh nghiệp so với mỏi trường bén
nKoài thường được biếu hiện bàng lỉnh vực sản phấni hay dịch vụ mà nó thực hiện
bằn^^ mi:c độ n h u c á u vặt t ư c ủ a d o a n h n g hi ệ p Vỉ\ niức c u n g c á p n h ữ n g n h u c á u vật
tu nà y jvia các d o a n h nghiêp khác, Sư phụ t h u ộ c nà v chịu á n h h i íở n g n h i é u c*ủa CÍU'
Trang 33điểu kiện may rủi và bất định, vì vậy các doanh nghiệp phải có các giải pháp dế kìắc
đống dài hạn và liên doanh
~ Một số tác giả còn nghiên cứu vận dụng lý thuyết vé quá trìn h tiến hóa fủa các hệ sính học vào lỉnh vực quản trị Một hệ thống không thích nghi được với riỏi trường thl phải đào thài và một hệ thống mới sẽ xuất hiện Một d oanh nghiệp khcng
phục các khó khăn này, một số lại cho ràng kinh doanh chảng qua chỉ là một sự nay rủi, do đd vai trò của quản trị bị giảm thấp
KINH DOANH VỚI MÔI TRUỜNG BÊN NGOÀI
Thực ra những tư tưởng đáu tiên của trường phái này đâ bát đ â u xuất hiện ở Barnard và ở trường phái hệ thống
Tiêu biểu cho trường phái gán kinh doanh với môi trường bên ngoài là P.Drucker (1909) Ô n g là người c h ủ t r ư ơ n g m d c ử a d o a n h n g h i ệ p đ ể tiếp c ậ n với t h ị t r ư ờ n g bên ngoài, gồm cđ các khách hàng, các nhà cung ứng vật tư, các đối thủ c ạ n h tranh, rác
ràng buộc xả hội Tư tường kinh doanh của ổng đả góp phẩn xảy dưng nhiều iý thuvết
quản trị hiện đại ngày nay (lý thuyết marketing, kinh tê' vỉ mô v.v )
QUẢN TRỊ
đă đưa ra các cồng thức tối ưu hóa lưu kho vật tư Sau đd, sự xuất hiện của lý thuyết
thuyết toán quy hoạch động (năm 1957), lý thuyết sơ đổ m ạng (1959) V V ' đã dẫn đến
sự phát triển nhanh chóng của việc áp dụng toán học vào quản lý
T h à n h q u ả t o á n học k h ô n g n h ữ n g giúp các n h à q u à n trị đ ư a r a cá c t h ủ t h u ậ t tOíin
học thông thường, mà còn có th ể mô hlnh hóa quá trình kinh tế vé phương diện toan
học Các mô hlnh này có th ể phản ánh các thuộc tính cơ bản của hiện tượng hay quá
trinh kinh tế và là công cụ quan trọng để trừu tượng hóa vấn đế một cách khoa hoc,
rẫt đúng là một giải pháp kinh doanh chì cd thể được coi là toàn diện và chính xác
là một phán cùa lý thuvết quản trị và việc áp dụng toán học vào (]uan trị ciiĩiíí có những hạn chẽ nhát định
34 CHUƠNG 2 S ơ LUỢC VẼ VAI ĨR Ò QUÀN LÝ CỦA NHÀ N ư ớ c
Trang 342.2.6 CÁC TRƯỜNG PHÁI QUÀN TRI KHÁC
lỉón canh cac IrơiíiiK phai (Ịuán trị trôn còn phái kố dẽn một só trườnfí phai mangda' íĩiôiìi {'ủa Iiìôt sô Iiướt' khát' nhau nhií sau:
hỏj t h u t r ư ớ c k i a d ư ; i t r è i ì í‘ơ c \ w k ố hcì ach h í i a t á p t r u n g c a o đồ, a p c i u n g h ạ c h
loiin kinh tẽ roi nh(^ vai tro của thị trương và niôi (]uan hô hàng - tién, coi nhẹ mối
yên kcni và m ang tinh rhất duy ý chi cho nên đòi hủi phải có một sự đổi mới nhát iliiih
(,’;u-h l>iẽn dổi cúa càc nước xã hội chủ nghỉa cũ ờ Đông Àu và Liên Xô tiTíớc kia vé
cơ hán là đi thf« hướng "liêu pháp sôc:", t’hủ tnĩơng đa nguyên chinh tri, đã ciíin đến không
It mat ổn định không đ án g ró và làm khó khãn cho SỊÍ phát triển kinh tẽ
Mỏt hiíớng biến dổi khác củíi môt áò nước xà hội chủ nghỉa trong đo có Viêt Nam
t hức q u ủ n ly k i nh tô và q u à n trị ki nh d o a n h cho p hù hợp với t ỉ n h h ì n h mới Đổi mới quàn ly kinh tẽ ờ nước' tii dicii ra theo đinh hướng chung là: phát triển nễn kinh tê
h á nị ' h(ía n h i ẽ u t h à n h p h á n , v ậ n d ụ n g cơ c h ế thị t r ư ờ n g có sự q u ả n lý c:ủa N h à nướctheo định hướng xă hội chủ nghỉa
b) Cac nước Bác Àu trong quản lý kinh tế rát coi trong vẫn để điéu hòa lơi ích
đe hào đảm lơi írh chung cho xã hôi thông qua các cd quan quàn lý của chính phủ,
chú trong mật xã hói trong nén kinh tò thị trường nhiều hơn so với các nước khác,
vA đa nhnnh chóng trỏ thành các nước phốn vinh, nhưng hiện nay đnng gặp niôt sỗ bi' tác cán đượi' piải quyết
c) Cac nhà quán ly Nhật Bản đã bổ sung thỏm vào lý thưyốt quản lý chung hiệnđai một sô yốu tổ có đác thù dân tôc, đé cao ý thức dân tôc trong phát triển kinh
hííảiig kinh tế
\óc trong quán
QUÀN LÝ
Dựa t r ẽ n cơ sở nghi ỏn cứu và đúc kết t h ư c t ế cd t h ể n è u lẽn m ộ t số q u a n n iệ m
)-QUẢN LY NHA NUỚ C VÈ KINH TẺ VÀ QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 3536 CHUƠNG 2 S ơ LƯỢC VẼ VAI TRÒ QUÀN LÝ CỦA NHÀ NUỠC
Giải q u y ế t vấn đ ể m ộ t c á c h h ệ th ố n g và
d ổ n g b ộ I Mức phụ th u ộ c lẵn nh au c a o
Phụ th u ộ c nhiểu v à o * q u y ế t định c ù a cối thù c ó liên quan, tính lự thích nghi phài :atO
Hưống tói giải q u y ế t tổ n g th ế tro n g nôi
trư ò n g c h u n g
Trang 36QUÁN LY NHA NUỚC VẼ KINH TÊ VA QUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 'M
3.1.1.1 Khái nỉệm về quy luật
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bén vững và lặp đi lặp lại của cac sư vật, hiện tượng trong nhứng điếu kiên khách quan nhất định của tự nhiên
và x à hội.
Vi dụ: trong nén kiph tế thị trường cạnh tranh nhằm thu lợi nhu ận tói đa, tác dung điều tiết của quan hệ cung - câu đối với thị trường là các hiện tượng có tính
c h á t q u y l u ậ t
3.1.1.2 Các đảc điếm hoat động của các quy luật kỉnh tẽ
Sự hoạt động của các quy luật kinh tế có những đậc điểm sau:
Quy Ịuật kinh tế tốn tại và hoạt động thông qua hoạt động của con người Lợi
\c\\ là động ỉực chủ yếu của các hoạt động kinh tế.
- Mối quan hệ nhân quả trong quy luật kinh tế không chính xác và chặt chẽ so
thi trường khỏng th ế tính toán chính xác theo một hàm số toán học chính xác mà
chi ('ó thể biểu diễn thành một hàm sổ khuynh hướng có tính chất gần đúng, đại diện
và Irung bỉnh dựa trên lý thuyết toán vể hàm số tương quan
Cac quy luãt kinh tế có một bộ phận không bền vừng và không tổn tại lâu dài bàng
các quy luật tự nhiên Có một số quy luật kinh t ế tổn tại dưới mọi chê độ kinh t ế - xã hôi c6 inột riỏ quy luật kinh tê' chi thích hợp với một vài chế độ kinh tế - xã hội Việc' vận dun^^ (\ny luật kinh tế phải luồn luôn tính đến giai đoạn lịch sử hiện tại.
- Ngoài ra các quy luật kinh tế cũng có một số đậc điểm chung như các quy luật
t h ê tií tạo r a q uy luát ha v xóa bỏ ouv luật, inà chi cd t h ê n h ậ n t h ứ c các q u y luât
Trang 37để vận dụng chúng Các quy ỉuật hoạt động không phụ thuộc vào ý muốn chủ i\uiĩ\
nhau thành một th ể thống nhất
3.1.2 Cơ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUY LUẬT VÀ c ơ CHẾ VẬN
DỤNG CÁC QUY LUẬT KỈNH TÊ
Việc nhận thức đúng đán thế nào là cơ chế hoạt động của các quy luật kinh tế
số vấn để cần lưu ý
а Cơ chế hoạt dộng cùa các quy luật khác vói cơ chế vận d ụ n g chúng của con người ỏ các m ậ t sau:
muốn của con người
dụng quy luật vừa chủ trương bảo đảm tự do cạnh tra n h lành m ạnh của thị trường lại vừa chủ trương có sự quản lý của Nhà nước với một mức độ và phương thức thích hợp là xuất phát tự nhận thức vể quy luật cạnh tra n h của nển kinh tế thị trư ờng và
về quy luật điểu khiển học của một hệ thống
б Nội d u n g của cơ chế hoạt dộng cùa các quy luật kin h tế bao gồm các đặc điểm sau:
- Nhu cẩu và lợi ích của xã hội, của các tập th ể và các cá nh ân riêng lẻ do chế
độ sở hữu quy định là động lực hoạt động của các quy luật kinh tế
- Hoạt động của các quy luật kinh tế là th ể hiện mối liên hệ nhân quả tronghoạt động sản xuất chung của xả hội loài người, là sự tác động qua lại cùa các quy
lỉnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của ỉoài người
c Nội d u n g của cơ chẻ vận dụ n g các quy luật kinh tế (còn gọi là cơ ch ế quàn
lý kinh tể) thường gòm các vấn d'é sau:
- Lựa chọn mô hlnh kinh tế và mô hình quản lý tổng quát
- Xác định các nguyên tác và phương pháp quản lý
- Lựa chọn các hlnh thức tổ chức quản iý và điều hành
“ Lựa chọn phương thức hoạt động trong lỉnh vực kế hoạch và chiến lược
- Xây dựng hệ thống các chính sách, quy định và đòn bẩy kinh tế
- Quy định hệ thống hạch toán sản xuất - kinh doanh
- B a n h à n h các p h á p l u ậ t về k i n h tế
- Nhận thức quy luật thông qua việc nghiên cứu vé m ặ t lý luận và quan sát các
Trang 38-;ư k i i ' i i t h U c tí"' x ; u - í l i n h l ì ì i í r đ õ c h u ì n ù ũ í ’ù a (|U\- ỉ u á l t r ô n I’(í sờ đ í ỉ i h u c ủ()’i 1)1(11 t u ( l u v v õ ( j u : u ì ly k i i ì h l ó (’í i n o ỉ c â Ị ì í j u ; i n ly
X a r đ i n h f a r đ i õ u k i ô n f â n tỉìir-t c h o viọt' v â ỉ ì d u n g r;i(’ (Ịuy l u ã t k i n h t e, c;u'
ihiiári ỉííi va t I'('í ngai, to chúi' í'ãí' điôu kiôn chù íỊuan của hô thông kinh tó đố Iiìíi
rai Ị)h;iỊ! phat huy lõi đa Í';íc inal li('h ('lít' í'ua (Ịuy luaỉ, han C'h(‘ toi tĩa ('áí' ni.it
I i í ‘M r U f f u ; i ( Ị u y l u â t ; (‘Uói ciiní:^ Ị ) h à i (!('■ r a t’á c ( Ị u y đ i n h cu i h v V(' v ã n d u n g ( ] u y l u ậ t
t l ì i o n o i c ỉ u n ^ đ a t i ’i n h h à v à n m c f
D ỉ í a r a Vãi' hìOn p h a p v ã n d u n g q u y l u á t v ã h o a t đ ò n g t h ự c t ò t ừ n g b ư ớ c c o t hí lĩií-nì t r o n g đ i ố i n
í i n h h i n h t h ơ i ' tô í i ỏ n h à n h p h á n l i c h , đ i ồ u f h i n h v à h o à n t h i ệ n k ị p t h ờ i n h ả m đ a t kết q u á t ỏt h o n
3.2 MỘT SỐ QUY LUẬT c ó LIÊN QUAN ĐÊN QUẢN LÝ KỈNH TÊ
VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
elui nịrhia phát triốn dựa trên học thuvết cùa Mác và Lõnin, một sỗ quy luật kinh tế t‘(ì ìién (Ịuan đ ế n q u ả n lý ki nh t ế c á n phải k ể đôn như:
a C á c q u y ỉ u ặ t k i n h tê c i i ì i ì i g p h ù h ợ p VỚI rnọi c h é (iộ k i n h tè x ã liỏi là:
lưc l ượ ng s á n x uá t
- Quy ỉuẠt nan g suát lao đông xã hội không ngìíng tăng lẻn qua các phương thức
s á n x uá t xa
hội Quy luât tiết kiệiìì thời gian
b ('ác qiív ỉuặt riêng có cùa chủ nghio xỏ hôi là:
hoạrh Quy luật phán phối theo lao động
T r o n g l i n h h ì n h hi ện n a y n h i n c h u n g các quy luật t r ê n t h u ộ c p h ó m a v a n giữnị^iivôn giá trị c ủ a c h ú ng ; các quy l u ậ t t h u ộ c n h ó m b c á n phí\i n g h i ê n c ứ u h o à n thiện.Dối vỏi quy luât kinh tô' cơ bán đà có môt số tác giả nghiôn cứu phát triốn, Dống thời đôi vói c ò n g tác‘ q u ả n Iv ỏ đ â y c á n di ía vào nội d u n g c u a đ ị nh h ư ớ n g xả hội chủ
ni>-hia xa hội inà t’h u n g t a xây d ự n g ỉà nìột x à hội :
- Do nhãn dãn lao đòng làm chủ
UUÀN LY NHA NUỚC VẺ KINH TẺ VA QUÀN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH N G H lệ P ^ _
Trang 39- Có một nón kinh tế phát triến cao dựa trên lưc lượng sản xuát hiện đại V£ chõ
Con người được giải thoát khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điéu kiện phát ‘ríển
t o àn di ện Cií n h â n
- Các dân tộc trong nước bình đảng, đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ
- Cd quan hệ hữu nghị và hỢp tác với nhân dân các nước trê n th ế giới
Đỏi với q u y l u ậ t p h á t t r i ể n n é n ki nh t ế có k ế hoạ ch c h ú n g t a c h ủ t r ư ơ n g vẫn coi trọng vai trò kế hoạch của Nhà nước nhưng phải gán với thị trường, phải có một phương thức mới tro n g lỉnh vực k ế hoạch, t r á n h tìn h t r ạ n g duy ý chí, tậ p tr u n g { X i a n
liêu, đổng thời cũng tránh tinh trạ n g phát triển kinh tế tự do lộn xộn và phải phù hợp với nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Đối với quy luật phân phối theo lao động chúng ta vản chủ trương phán phối theo kêt quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đổng thời kết hợp với hình thức phân phối dựa trên mức đóng góp các nguốn lực khác vào kết quả sản xuất - Idnh doanh và với hỉnh thức phân phối thòng qua phúc lợi xã hội
3.2.2 MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.2.2.1 Quy luật cạnh tranh
lượng bên cung và bên cấu tham gia vào thị trường ta có 9 loại thị trường đặc t-ưng
cho mức độ cạnh tranh, trong đó các thị trường đặc trư ng là thị trường cạnh t'a n h hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và thị trường độc quyén
chiến lược cạnh tra n h phù hợp là rấ t cấn thiết, bao gổm các chiến lược bộ phận ihư:
- Chiến lược cạnh tran h thông qua chính sách giá cả sản phẩm
- Chiến lược cạnh tran h thông qúa chính sách sản phẩm
- Chiến lược cạnh tranh thông qua chính sách công nghệ
- Chiến lược cạnh tran h dựa trôn yếu tố bất ngờ
- Chiến lược cạnh tra n h dựa trên Hên kết để tạo th ế lực
- Chiến lược tập tru n g vào trọng điểm
- Chi ến lược s á n g tạo, t á o b ạ o vượt lên t r ê n đỏi t h ủ , n á n i v ữ n g k h u y n h h i ớ n gthen chốt của phát triển và đón đáu phát triển và thời cơ
40_ CHUONG 3 VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ KINH TẺ
Trang 40OUAtJ LÝ NHÀ NUỚC VẼ KINH TÊ VÀ OUÁN TRỊ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 41
Chiến lược tạo mối tương quan hợp Ịý giữa thế và lực trong kinh doanh
“ Ch i ế n lược p h â n t á n rủi ro, chịu t h i ệ t t ạ m thời n h ư n g được lợi lâu dài, c â n n h á c
tổrig thế và nhìn nhận theo quan điếm lâu dài, lấy ngắn nuôi đài v,v
đu lam hỏn loạn và phá hoại nén kinh tế, hạn chế độc quyẽn
3 2.2.2 Quy luật lợi nhuận tỗỉ đa
nén kinh tế thị trường là mong muốn luôn đat được lợi nhuận tổi đa trong kinh do;inh của các doanh nghiệp Tuy nhiên ở đây cấn lưu ý ràng Mác đã đưa ra quy luặt
vế xu hướng giảm dẩn của tỷ suất lợi nhuận
bi Cáe doanh nghiệp tuân theo quy ỉuật lợi nhuận tối đa cán phải cd các biệnpháp vé khoa học - công nghệ, tổ chức và quản lý và vé nhân sự th ể hiện ở các chiến ỈƯÍÍC kinh doanh để đạt mục tiêu của mỉnh Tuy nhiên ở đáy các doanh nghiệp khi thf*o đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mỉnh cán phải bảo đảm các điều kiện vẽ
an toàn kinh doanh, về pháp luật, vé nghĩa vụ đòng góp cho ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ phúc lợi xả hội khác
tim cách tối đa hóa lợi ích của quốc gia và xã hội, có biện pháp chống các hoạt động kinh doanh không lành m ạnh vỉ mục đích lợi nhuận th u ấ n tuý, có các chính sách kinh
tế phù hợp vừa bảo đảni cho các doanh n g h iệ p 'th u được nhiều lợi nhuận, lại vừa bảo đảm cho N hà nước tâng thêm được ngân sách