Gắn chính sách tinh giản biên chế với việc thực hiện cải cách chínhsách tiền lương, nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.Thực hiện thi tuyển các chức danh quản lý ở
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Kết luận số 64 – KL/TW cũng chỉ rõ một trong những giải pháp đểnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là “Đẩy mạnh cải cách chế độcông vụ, công chức để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, nănglực, kỹ năng công tác; kết hợp việc đào tạo, bồi dưỡng với thực hiện luânchuyển để rèn luyện trong thực tiễn Xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi, nhất làđội ngũ cán bộ, công chức tham mưu cấp chiến lược ở các cơ quan của Đảng,Nhànước Gắn chính sách tinh giản biên chế với việc thực hiện cải cách chínhsách tiền lương, nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.Thực hiện thi tuyển các chức danh quản lý ở Trung ương (đến cấp vụ trưởng) và
ở địa phương (đến cấp giám đốc sở) và tương đương…” [11, tr 110 – 125]
1.2.Trong những năm qua, thành phố Đà Nẵng đã có nhiều chính sáchmang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức như việc
tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo được thí điểm triển khai thực hiện tại thànhphố từ tháng 11 năm 2006 đến nay với kết quả: “Chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức các cơ quan chính quyền từng bước nâng lên” [12 , tr 67], “Công tác cán bộ
được quan tâm chỉ đạo với nhiều cách làm mới, có tính đột phá và đạt được kếtquả tích cực, như thí điểm thi tuyển để bổ nhiệm chức danh cán bộ lãnh đạo, quảnlý; triển khai các Đề án đào tạo cán bộ có trình độ cao cho thành phố; mạnh dạn
đề bạt, bổ nhiệm cán bộ trẻ, cán bộ nữ vào các chức danh lãnh đạo, quản lý cáccấp” [ 12, tr 72] Bên cạnh mặt ưu điểm nói trên, Nghị quyết Đại hội Đại biểu lầnthứ XX của Thành phố Đà Nẵng cũng chỉ rõ hạn chế “Việc đổi mới công tác cán
bộ chưa toàn diện và còn chậm so với đổi mới kinh tế - xã hội thành phố; thiếu cơchế, chính sách cụ thể, đồng bộ để thật sự phát huy dân chủ, nâng cao chất lượngđánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí cán bộ.Tình trạngcán bộ, công chức chưa chủ động trong công việc, còn nhũng nhiễu, gây phiền hàđối với công dân, tổ chức; tránh né, đùn đẩy, ngại va chạm chưa được ngăn chặntriệt để Tình trạng trì trệ, thiếu trách nhiệm trong bộ máy hành chính vẫn còn phổbiến; sự phối hợp giữa các sở, ngành, thành phố, quận, huyện trong điều hànhchưa thật tốt” [12 , tr 78] và đề ra giải pháp: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết
là cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp ngang tầm nhiệm vụ… Xây dựng và thựchiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, trọng dụng đối với những người có đức, có tài;
Trang 2mở rộng việc thực hiện chủ trương thi tuyển để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan nhà nước” [12, tr 121]
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài “Tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện tại thành phố Đà Nẵng” làm
tiểu luận tự chọn (thuộc chuyên đề số 4, Khoa Chính trị học)
2 Mục đích và nhiệm vụ
2.1 Mục đích
Góp phần đề xuất giải pháp hoàn thiện tuyển dụng công chức cho các cơquan hành chính nhà nước các quận và huyện (gọi chung là cấp huyện) trên địabàn thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp luận và phương pháp
4.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của phép duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và nhữngquan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ
Trang 34.2 Phương pháp
- Pháp pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp xử lý thông tin xử lý số liệu
5 Ý nghĩa của tiểu luận
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động tuyển dụng côngchức cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luậnđược kết cấu 3 Chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Trang 4B NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CHO CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
*Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là một loại cơ quan trong bộmáy nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyềnlực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội.CQHCNN là một loại cơ quan nhà nước, là một bộ phận cấuthành bộ máy nhà nước Do vậy, CQHCNN cũng mang đầy đủ các đặc điểmchung của các cơ quan nhà nước Cụ thể là:
*Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
Ðây là CQHCNN ở địa phương, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắcsong trùng trực thuộc: phụ thuộc theo chiều dọc và phụ thuộc theo chiều ngang,vừa phụ thuộc CQHCNN có thẩm quyền chung ở cấp trên vừa phụ thuộc vàohội đồng nhân dân (HÐND) cùng cấp (cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp ởđịa phương).Được thành lập và hoạt động trên một phạm vi lãnh thổ theo vị tríđịa lý nhất định, các văn bản pháp luật do các cơ quan này ban hành có hiệu lựctrong một phạm vi lãnh thổ nhất định
Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thôngthường gồm các phòng, ban trực thuộc: Văn phòng ủy ban nhân dân, Phòng Tàichính - Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên
- Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Phòng Tư pháp, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa - Thông tin,Phòng Dân tộc, Phòng Y tế, Thanh tra huyện, Phòng Nội vụ, Phòng Nội vụ, BanQuản lý các Dự án đầu tư và Xây dựng cơ bản Một số cơ quan nhà nước ở cấphuyện như Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê, Huyện đội, Công an huyện, khôngphải là cơ quan của chính quyền địa phương cấp huyện mà là cơ quan của chínhquyền trung ương đặt tại huyện (đứng chân trên địa bàn huyện)
1.1.2 Công chức, công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
* Công chức
Theo Luật Cán bộ, Công chức, ngày 13/11/2008 được Quốc hội thông qua
Trang 5Luật Cán bộ, Công chức, tại khoản 2 của Điều 4 đã quy định: "Công chức làcông dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danhtrong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân độinhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ quan,
hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật" [19]
* Công chức cơ quan hành chính nhà nước
Trong hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ chưa cókhái niệm chính thức về công chức hành chính nhà nước Dưới góc độ hành chínhhọc có thể hiểu: công chức hành chính nhà nước là những người hoạt động trongcác CQHCNN từ Trung ương đến địa phương đảm nhiệm chức năng QLNN
* Công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
Công chức hành chính nhà nước cấp huyện là những người hoạt độngtrong các CQHCNN địa phương đảm nhiệm chức năng QLNN tại cấp huyện
1.1.3 Khái niệm tuyển dụng công chức, công chức cấp huyện
* Khái niệm tuyển dụng công chức
Tuyển dụng theo nghĩa chung nhất là hình thức lựa chọn trong số các ứngviên những người có năng lực và trình độ thực hiện công việc theo yêu cầu của
cơ quan, đơn vị sử dụng
Tuyển dụng công chức, trong đó có công chức hành chính là việc người
có thẩm quyền áp dụng hình thức thích hợp để tuyển chọn công chức có tài và
có đức vào vị trí công tác nhất định cơ quan, tổ chức theo các tiêu chuẩn và thủtục nhất định
Tuyển dụng công chức có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, tuyển dụng công chức là hoạt động có tính quyền lực
Thứ hai, công chức có tính chất pháp lý
Thứ ba, tuyển chọn công chức là vấn đề có tính chất xã hội
Thứ tư, tuyển dụng là công việc vừa có tính chất chuyên môn, vừa có tính
Trang 6chất chính trị Khái niệm tuyển dụng công chức cấp huyện
Là một dạng hoạt động của quản lý hành chính Nhà nước nhằm chọnđược những CBCC cấp huyện có đủ khả năng và điều kiện thực thi công việctrong các CQHCNN cấp huyện Tùy theo tính chất, chức năng nhiệm vụ củatừng hoạt động cơ quan mà tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức tuyển dụng có khácnhau Có thể hiểu tuyển dụng công chức cấp huyện, trong đó có công chức hànhchính là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức thích hợp để tuyển chọncông chức cấp huyện có tài và có đức vào vị trí công tác nhất định cơ quan, tổchức theo các tiêu chuẩn và thủ tục nhất định Tóm lại, tuyển dụng công chứccấp huyện là quá trình tạo ra đội ngũ công chức cấp huyện bảo đảm yêu cầu pháttriển của địa phương cũng như đất nước trong tình hình mới
Tuyển dụng công chức cấp huyện có đặc điểm như tuyển dụng công chức,nhưng được áp dụng tại chính quyền địa phương, ở đây là cấp huyện
1.2 Quy trình và hình thức tuyển dụng công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
Bước 5: bổ nhiệm chức danh công chức
1.2.2 Hình thức tuyển dụng công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
1.2.2.1 Hình thức tuyển dụng xét tuyển
Đây là hình thức tuyển dụng và cũng là một quy định phù hợp với điềukiện của nước ta và cũng được một số nước áp dụng trong một số trường hợp Ởnước ta hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thìkhoảng cách về sự phát triển kinh tế của các vùng khác nhau trên cả nước làkhác nhau và chênh lệch nhau rất nhiều Thành thị luôn thu hút được nguồnnhân lực nhiều hơn do có điều kiện về kinh tế phát triển, dịch vụ phát triển, sinhviên ra trường thường có xu hướng ở lại làm việc tại thành phố dù công việckhông theo chuyên ngành được đào tạo, còn những vùng khó khăn thì ít ngườichịu đến Cho nên quy định hình thức xét tuyển là rất phù hợp Tuy nhiên, việc
Trang 7xét tuyển cũng có những quy định rõ ràng và quy định cụ thể, đặc biệt, là tínhkhách quan và công bằng trong xét tuyển và cũng đáp ứng yêu cầu của côngviệc cần tuyển, ngoài ra các vấn đề về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn
là những yêu cầu đầu tiên cần có Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút nguồnnhân lực chất lượng cao, điều này đòi hỏi về các chế độ ưu đãi của các cơ quanđối với người được tuyển dụng
Trong rất nhiều công việc về tuyển dụng công chức phải thực hiện, thủ tụctiến hành việc tuyển chọn là có ý nghĩa hết sức quan trọng Khi quy định phápluật về vấn đề này thì nó chính là yếu tố pháp bảo đảm việc thực hiện tuyểnchọn công chức đúng đắn theo các nguyên tắc tiến bộ
Là những người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của LuậtCán bộ, Công chức cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi,biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển [19]
1.2.2.2 Hình thức tuyển dụng thi tuyển
Đây là hình thức quan trọng nhất để hình thành nên đội ngũ công chức Thituyển là hình thức được sử dụng hầu hết các CQHCNN ở trung ương và địaphương Nó được coi là hạt nhân trong công tác tuyển dụng công chức Thi tuyển
có nhiều ưu điểm nổi trội, thông qua thi tuyển thí sinh thể hiện năng lực thực tếcủa mình đồng thời tạo được sự cạnh tranh giữa những người dự thi Song để pháthuy những ưu điểm trên cần tổ chức thi tuyển nghiêm túc, tuân thủ chặt chẽnhững nguyên tắc trong tuyển dụng
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 2 Điều 37 của Luật Cán bộ, Công chức Hình thức, nội dung thituyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được nhữngngười có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng
Trong hình thức thi tuyển tùy theo yêu cầu đặt ra nên tiêu chuẩn cũng đòihỏi những điều kiện nhất định về đối tượng, trình độ đào tạo
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CHO CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát về điều kiện phát triển, các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện và đội ngũ công chức thành phố Đà Nẵng
2.1.1 Khái quát về điều kiện phát triển của thành phố Đà Nẵng
2.1.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng được tách ra từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và trởthành thành phố trực thuộc trung ương vào ngày 01/01/1997 và đến năm 2003,thành phố chính thức trở thành đô thị loại I cấp quốc gia Đà Nẵng có vị trí địa
lý nằm ở 15055’20” đến 16014’10” vĩ độ Bắc, 107018’30” đến 108020’00” kinh
độ Đông, thuộc vùng Trung Trung bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế,phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Nằm ở vị trítrung độ của đất nước, Đà Nẵng là đầu mối giao thông quan trọng nối liền haimiền Bắc và Nam Quốc lộ 14B nối cảng Tiên Sa với các tỉnh Tây Nguyên và hệthống đường xuyên Á qua Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan Myanma Làcửa ngõ quan trọng ra biển Đông của các tỉnh Tây Nguyên và các nước thuộcvùng Tiểu vùng sông Mê Kông nằm trong Hành lang kinh tế Đông - Tây(EWEC) Thành phố có cảng biển lớn nhất miền Trung, có bờ biển dài gần 100
km với nhiều bãi tắm đẹp; cùng với nhiều danh thắng nổi tiếng như Ngũ HànhSơn, Bà Nà đã trở thành điểm du lịch thu hút rất nhiều du khách tới đây Với vịtrí địa, tự nhiên và giao thông hết sức thuận lợi của Đà Nẵng là một lợi thế quantrọng tạo điều kiện cho thành phố phát huy nội lực để phát triển kinh tế và thựchiện tốt các chính sách xã hội và bảo vệ môi trường
2.1.1.2 Về các đơn vị hành chính và dân số
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Đà Nẵng hiện nay là 1.285,43km2;trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 245,54km2, các huyện ngoại thànhchiếm diện tích 1039,89km2 Tổng dân số thành phố Đà Nẵng theo Niên giámthống kê năm 2015 là 951.684 người, trong đó dân số thành thị là 828.660 người
và nông thôn là 123.024 người Mật độ dân số khoảng 740,36 người/km2, trong
đó thành phố là 3.374,80 người/km2, nông thôn là 118,31 người/km2 Về đơn vịhành chính, thành phố Đà Nẵng gồm có 6 quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà,
Trang 9Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và hai huyện: Hòa Vang, huyện đảo HoàngSa; với tổng cộng 56 xã, phường (45 phường và 11 xã)
2.1.2 Khái quát về các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện thành phố Đà Nẵng
* Về số lượng: Theo Điều 7, 8 của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày
05/5/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trong đó, cấpquận là 12 phòng, ban và cấp huyện 13 phòng, ban
* Về cơ cấu, loại hình
- Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về: tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạchcông chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong cácđơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với CBCC, viên chức, lao động hợpđồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cáchhành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; CBCC, viên chức;CBCC xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tácthanh niên; thi đua - khen thưởng
- Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật,kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổbiến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch,chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định củapháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thựchiện chức năng QLNN về; tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh;tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế
tư nhân
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp UBND cấp huyệnthực hiện chức năng QLNN về: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản;môi trường; biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo)
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp UBND cấphuyện thực hiện chức năng QLNN về: việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương;
Trang 10tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tựnguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội;bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Phòng Văn hóa và Thông tin: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thựchiện chức năng QLNN về: văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảngcáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báochí; xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thựchiện chức năng QLNN về: chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêuchuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất,thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo
- Phòng Y tế: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược
cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thựcphẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình
- Thanh tra huyện: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về: công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi QLNNcủa UBND cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không
tổ chức HĐND: tham mưu tổng hợp cho HDND và UBND về: hoạt động củaHĐND, UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của Chủtịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND
và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạtđộng của HĐND và UBND; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếpnhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giảiquyết của UBND cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộcUBND cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức
Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa
đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng HĐND vàUBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND tham mưu,giúp UBND thực hiện chức năng QLNN về công tác dân tộc
Trang 11Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốcgia trên đất liền, trên biển và hải đảo, Văn phòng HĐND và UBND hoặc Vănphòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND tham mưu, giúp UBND thựchiện chức năng QLNN về công tác ngoại vụ, biên giới.
* Đối với cấp quận
- Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng QLNNvề: Tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại;
- Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năngQLNN về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; pháttriển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu côngnghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, câyxanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; quản lý xây dựng ngầm
đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vậtliệu xây dựng; giao thông
* Đối với cấp huyện
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp UBNDhuyện thực hiện chức năng QLNN về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp;thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, antoàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ,kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắnvới ngành nghề, làng nghề nông thôn;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chứcnăng QLNN về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xâydựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật
đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước,thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang,trừ nghĩa trang liệt sỹ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoahọc và công nghệ
- Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về công tác dân tộc
Trang 122.1.3 Khái quát về đội ngũ công chức của thành phố từ năm 1997 đến cuối năm 2015
Đến cuối năm 1997, toàn thành phố Đà Nẵng có 10.605 công chức, viênchức và người lao động (bao gồm 5.832 nữ, chiếm 55%) đang công tác tại các
cơ quan thuộc UBND thành phố quản lý Trong đó, có 295 người có trình độtrên đại học (chiếm 2,78%), 4.755 trường hợp có trình độ đại học (chiếm44,8%), 3.336 người có trình độ trung cấp (chiếm 31,4) và dưới trung cấp là2.219 người (chiếm 21,02%) Về độ tuổi, có 2.315 trường hợp dưới 30 tuổi(chiếm 22%), 7.184 trường hợp từ 30 đến 50 tuổi (chiếm 68%), trên 50 tuổi có1.106 người (chiếm 10%)
Năm 2015, sau 18 năm số công chức, viên chức và người lao động đangcông tác tại các cơ quan thuộc UBND thành phố có số lượng tăng gần hai lần sovới năm 1997, với 17.058 công chức, viên chức và người lao động (trong đó có10.912 nữ, chiếm 64%) đang công tác tại các cơ quan thuộc UBND thành phốquản lý 843 người có trình độ trên đại học (27 tiến sỹ, 816 thạc sỹ), chiếm 5%.10.129 trường hợp có trình độ đại học (chiếm 59%) và dưới đại học là 6.086người (chiếm 36%) Về độ tuổi, có 2.845 trường hợp dưới 30 tuổi (chiếm 17%),11.054 trường hợp từ 30 đến 50 tuổi (chiếm 65%), trên 50 tuổi có 3.159 người(chiếm 18%)
Bảng 2.1: Trình độ nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng
3.336(31,4%)
4.755(44,8%)
295(2,78%)
2015 17.058
(100%)
6.086(36%)
10.129(59%)
843(5%)
Nguồn: Báo cáo của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng
Như vậy so với năm 1997, năm 2015 NNL của thành phố tăng về sốlượng và về chất với 5% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học sovới con số 2,78% năm 1997, người có trình độ đại học tăng từ 44,8 % lên 59%
Số liệu thống kê cũng cho thấy tỷ lệ nữ có xu hướng tăng, từ 55% năm 1997 lên64% năm 2015
2.1.4 Khái quát về đội ngũ công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 13* Về số lượng: đội ngũ công chức cấp huyện trên địa bàn thành phố ĐàNẵng là 718 người trong tổng số 17.058 công chức, viên chức và người lao độngđang công tác tại các cơ quan thuộc UBND thành phố quản lý.
* Về chất lượng: 843 người có trình độ trên đại học (27 tiến sỹ, 816 thạcsỹ), chiếm 5%; 10.129 trường hợp có trình độ đại học (chiếm 59%); và dưới đạihọc là 6.086 người (chiếm 36%)
* Về độ tuổi, có 2.845 người dưới 30 tuổi (chiếm 17%); 11.054 người từ
30 đến 50 tuổi (chiếm 65%); trên 50 tuổi có 3.159 người (chiếm 18%)
2.2 Phân tích thực trạng tuyển dụng công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Thực trạng phân cấp quản lý về tuyển dụng công chức các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố
Công tác tuyển dụng chỉ tập trung lại một đầu mối đó là Sở Nội vụ thànhphố, các quận (huyện) chỉ mô tả vị trí làm việc và số lượng cần tuyển dụng chođơn vị mình sau đó chuyển về đơn vị Sở Nội vụ tổ chức thi tuyển và phê duyệtkết quả trúng tuyển và chuyển về các đơn vị, tại đây các đơn vị ra quyết địnhtuyển dụng
2.2.2 Thực trạng nhu cầu tuyển dụng công chức các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố
Trong những năm qua thành phố đã tuyển dụng, bổ sung, nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức cho các CQHCNN thông qua hình thức thi tuyển đảmbảo năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, đúng tiêu chuẩn chức danhquy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn của các CQHCNN Thành phố
đã ban hành chính sách rất rõ là thu hút nhân tài nhằm mục đích tăng cường chấtlượng đội ngũ công chức, đặc biệt trên một số ngành, lĩnh vực quan trọng Đốitượng cần thu hút là những cá nhân có trình độ thạc sỹ hoặc tiến sỹ về cácchuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố; cókinh nghiệm thực tiễn trong công tác; có đạo đức phẩm chất tốt
Nhìn chung, việc tổ chức thi tuyển của thành phố được thực hiện theođúng phương án, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và nội quy, quy chếthi tuyển của Sở Nội vụ ban hành, công tác chuẩn bị, ôn tập, ra đề, coi thi, chấmthi đã được tổ chức chu đáo, an toàn, nghiêm túc, đảm bảo chính xác, công bằngcho mọi đối tượng tham gia dự tuyển Năm 2010 số người đăng ký dự thi là 228người, trong đó trúng tuyển 212 người (ngạch chuyên viên 195 người, ngạch cán
sự 17 người), điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển không đề cập đến các loại
Trang 14hình đào tạo.Năm 2011 số người đăng ký dự thi 69 người, số người trúng tuyểnngạch chuyên viên là 69 người Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi không đềcập đến các loại hình đào tạo nhưng dành riêng cho đối tượng đã được thànhphố có chính sách ưu đãi.Năm 2012 là năm thành phố đã tuyển dụng công chức
có số lượng nhiều nhất, cơ chế tuyển dụng thực hiện theo quy định mới, đốitượng tuyển dụng được mở rộng đến tất cả các loại hình đào tạo; trong số gần
300 hồ sơ đủ điều kiện dự thi (đợt 2), có 35% hồ sơ tốt nghiệp các loại hình đàotạo không chính quy (chuyên tu, mở rộng, từ xa, vừa học vừa làm) chiếm 35%;thí sinh tự do 3%; tổ chức tuyển dụng theo hình thức cạnh tranh, tỉ lệ thí sinhkhông trúng tuyển chiếm gần 24%
Chất lượng công chức tuyển dụng được nâng cao, trong số 296 ngườitrúng tuyển có 12% tốt nghiệp sau đại học (01 tiến sỹ, 33 thạc sỹ), 29% tốtnghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc tại các cơ sở đào tạo trong nước
và nước ngoài; đặc biệt ngày 06/12/2011 Bộ Nội vụ có công văn số CCVC thống nhất để chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng tuyển dụng 57 ngườikhông qua thi tuyển
4394/BNV-Năm 2012 thành phố Đà Nẵng tiếp nhận và bố trí việc làm tại các cơquan, đơn vị cho 395 người, trong đó có 10 tiến sỹ, 158 thạc sỹ và 767 người tốtnghiệp đại học có trình độ khá, giỏi Khảo sát cho thấy 100 đơn vị sử dụng laođộng hài lòng đối với những người thuộc diện thu hút theo chính sách của thànhphố và đạt 94,4% đơn vị đánh giá yêu cầu công việc tốt Những người trúngtuyển thông qua thi tuyển được khảo sát trả lời họ được cơ quan tạo điều kiện đểphát huy năng lực Riêng năm 2013 thành phố đã tiếp nhận 77 trường hợp theochính sách thu hút, trong đó có 02 tiến sỹ, 11 thạc sỹ, 64 đại học loại giỏi và 15tốt nghiệp loại khá Có 35 trường hợp hoàn thành chương trình đào tạo Đề ánchất lượng cao, trong đó có 04 tiến sỹ đào tạo tại nước ngoài Để tuyển dụngđược thành phố đã có nhiều đổi mới trong khâu tuyển dụng cũng như ban hànhcác chính sách khuyết khích kèm theo, trong đó đặc biệt là tạo sự khách quan,công bằng và cạnh tranh trong việc lựa chọn
Thi tuyển lẫn xét tuyển thẳng đều được Thành phố Đà Nẵng ưu tiên chocác sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học và sau đại học đạt loại giỏi trở lên Cụthể, về thi tuyển: ngạch chuyên viên yêu cầu: đối với các ứng viên được tiếpnhận, bố trí công tác theo chính sách thu hút NNL của Thành phố, đối tượng đàotạo theo Đề án 47, Đề án 393 về phát triển NNL chất lượng cao, có trình độ đạihọc, sau đại học, được bố trí tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố phải
Trang 15được các cơ quan, đơn vị đánh giá đạt loại tốt trở lên; các ứng viên không côngtác tại các cơ quan, đơn vị thành phố phải tốt nghiệp đại học từ năm 2011 vềtrước đạt loại giỏi trở lên Đối với các ứng viên có bằng chứng nhận tốt nghiệpbậc đào tạo sau đại học phải đạt loại khá trở lên, có chuyên ngành đào tạo phùhợp với vị trí tuyển dụng và dưới 35 tuổi; những người đang công tác tại các cơquan, đơn vị thuộc thành phố có trình độ đại học, Đà Nẵng phải được cơ quan,đơn vị đánh giá đạt loại tốt trở lên mới đủ điều kiện thi công chức.
Đối với một số tiêu chí quan trọng trong tuyển dụng, kết quả thực hiệnđược thể hiện như biểu đồ dưới đây:
Bên cạnh hoạt động tuyển dụng như trên, liên quan đến công tác tuyểndụng, thành phố đã tiến hành một số hoạt động quan trọng, đó là:
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, thông tin về quá trình tuyểndụng: vấn đề tuyển dụng là vấn đề tương đối mới trong hoạt động của CQHCNN,nhiều nơi chưa thực hiện lần nào hay chỉ mới thực hiện lần đầu, do đó chưa hiểu
rõ về công tác này chưa thấy được sự cần thiết của việc tuyển dụng bằng hìnhthức thi tuyển Từ đó có thể thấy rằng hiện nay việc tuyên truyền phổ biến thôngtin trong quá trình tuyển dụng là rất cần thiết cần được đẩy mạnh thực hiện.Tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác tuyển dụngtrong đội ngũ CBCC tạo điều kiện để hiểu sâu hơn về các quy định này, có thểthực hiện công tác tuyển dụng theo đúng trình tự, quy định, tạo nề nếp cũng như
sự ổn định phát huy hiệu quả trong công tác tuyển dụng ngay từ đầu
2.2.3 Thực trạng chính sách tuyển dụng công chức các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn thành phố
2.2.3.1 Chính sách thu hút ứng viên có trình độ chuyên môn cao
* Quá trình hình thành và phát triển chính sách thu hút NNL từ năm
1997 - 2013
Từ năm 1997, sau khi tách từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, Đà Nẵng trởthành thành phố trực thuộc Trung ương Nhằm tăng cường NNL đáp ứng yêucầu phát triển của thành phố sau chia tách, Thành ủy Đà Nẵng ban hành Chươngtrình hành động số 01/CTr-TU ngày 15/12/1997 về thực hiện Nghị quyết Hộinghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về “Chiến lược cán
bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Để thực hiệnChương trình hành động của Thành ủy, UBND thành phố ban hành Công văn số93/CV-UB ngày 17/01/1998 về việc tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp đại học loạigiỏi, khá chưa có việc làm Đây được xem là cơ sở đầu tiên của thành phố về
Trang 16việc thu hút nhân lực về công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phốquản lý.
Qua 18 năm thực hiện chính sách thu hút, theo từng giai đoạn thành phố,đến nay đã có những điều chỉnh về chính sách cho phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội và nhu cầu nhân lực của thành phố Đồng thời, thành phố cũng cónhững điều chỉnh về chính sách cho từng đối tượng thu hút Năm 2000, để cụthể hơn về chính sách, đặt biệt là quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượngtiếp nhận và quyền nghĩa vụ của đối tượng thu hút, quy trình thực hiện và tráchnhiệm của các cơ quan trong việc tiếp nhận, bố trí và sử dụng, UBND thành phốban hành Quyết định số 86/2000/QĐ-UBND ngày 02/8/2000 về thực hiện một
số chính sách, chế độ đãi ngộ ban đầu đối với những người tự nguyện đến làmviệc lâu dài tại thành phố và chế độ khuyến khích đối với CBCC, viên chứcđang công tác tại thành phố Đà Nẵng
Từ năm 2000 - 2007, yêu cầu về ngành nghề và chất lượng ngày được chú
ý hơn nên trong giai đoạn này đã điều chỉnh về chính sách và đối tượng tiếpnhận qua các văn bản sau: Công văn số 28/UBND-TCCQ ngày 01/7/2002 củaUBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi;Thông báo số 55/TB-UBND ngày 25/9/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng vềviệc tiếp nhận và bố trí các đối tượng theo chủ trương thu hút NNL của UBNDthành phố Đà Nẵng; Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND ngày 01/11/2006 củaUBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức hỗ trợ đối với một số đốitượng theo chủ trương thu hút NNL của thành phố Đà Nẵng; Quyết định số2035/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng vềviệc hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo chủ trương thu hút NNL cho đếnngày 01/01/2008.Đến năm 2007, để nâng cao chất lượng đầu vào đối tượng thuhút và cụ thể hơn về chính sách hỗ trợ cho đối tượng thu hút, UBND thành phố
đã ban hành Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 Quy định vềchính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan,đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý Theo đó, thành phố thực hiện tiếpnhận đối tượng thu hút có tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại các trường cônglập, hệ chính quy tập trung để bố trí về thành phố, riêng về phường, xã tốtnghiệp phải từ loại khá trở lên Khi về thành phố các đối tượng thu hút ngoài hỗtrợ phụ cấp một lần, còn được nhận hỗ trợ hàng tháng và các chính sách khácnhư hỗ trợ thuê nhà chung cư của thành phố, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng
* Kết quả tiếp nhận thu hút
Trang 17Sau 18 năm thực hiện chính sách thu hút, toàn thành phố đã tiếp nhận và
bố trí công tác cho 1.043 trường hợp tốt nghiệp đại học công lập, chính quy trởlên; trong đó có 13 tiến sỹ (chiếm 1%), 224 thạc sỹ (chiếm 22%) và 806 tốtnghiệp đại học (chiếm 77%) Tỷ lệ nhân sự tốt nghiệp các cơ sở đào tạo nướcngoài là 45 trường hợp, chiếm 4,3% Đây là một kết quả rất khả quan góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của thành phố Trong số 6.453 cán bộ, côngchức, viên chức tăng thêm trong đội ngũ nhân lực của thành phố có đến 1.043người là đối tượng được tiếp nhận theo chính sách thu hút NNL, chiếm 16%
Về cơ cấu ngành nghề tiếp nhận, có 188 đối tượng được đào tạo về ngànhgiáo dục (chiếm 20,4%), 217 người có chuyên ngành về y tế (chiếm 23,6%), 86người ngành luật - hành chính và quản lý (chiếm 9,3%) Nhóm ngành công nghệthông tin và viễn thông có 15 trường hợp (chiếm 1%); 56 trường hợp nhómngành kế toán và tài chính (chiếm 6,1%); 97 trường hợp thuộc nhóm ngành khoahọc công nghệ và xây dựng (chiếm 10,5%) Nhóm ngành xã hội có 245 người,chiếm 26,6%; các ngành còn lại chiếm 2,5%
Như vậy, nhóm ngành tiếp nhận theo chính sách thu hút nhiều nhất trongthời gian vừa qua là nhóm ngành xã hội, kế đến là ngành y tế và giáo dục Việc
tiếp nhận 217 trường hợp về ngành y tế (trong đó có 03 tiến sỹ ngành y) được
xem là một thành quả rất đáng ghi nhận trong việc thực hiện chính sách thu hút,góp phần quan trọng vào việc phát triển nền y học của thành phố, nâng cao tỷ lệ
12 bác sỹ/1 vạn dân, đứng đầu cả nước
* Quản lý, sử dụng đối tượng thu hút
- Về bố trí công tác, các đối tượng thu hút được phân bổ đều về các các cơquan, đơn vị của thành phố; trong đó khối sở, ngành có 827 trường hợp, chiếm79% (cơ quan hành chính có 273 người (chiếm 33%), đơn vị sự nghiệp có 554người (chiếm 67%); khối quận, huyện có 91 trường hợp, chiếm 9% (trong đó cơquan hành chính có 76 chiếm 83,5%, đơn vị sự nghiệp có 15 chiếm 16,5%) vàphường xã có 125 trường hợp, chiếm 12%
Trong số đối tượng thu hút về sở, ngành, quận, huyện thì tỉ lệ nữ chiếmkhá cao với 65,9%, trong đó có 4 nữ tiến sỹ, 114 thạc sỹ và 488 đại học
- Về môi trường làm việc, thành phố rất quan tâm và tạo điều kiện thuậnlợi về môi trường làm việc cho CBCC thành phố nói chung và đối tượng thu hútnói riêng, đây là một yêu cầu đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố
Đà Nẵng Các cơ quan đều đã coi trọng việc tiếp nhận NNL được thu hút Thái
độ này thể hiện qua việc bố trí đúng chuyên môn sở trường, mạnh dạn giao việc
Trang 18cho người được thu hút, tạo điều kiện cho họ phấn đấu, phải có thái độ đánh giákhách quan, đúng mực, ghi nhận sự cống hiến và tạo điều kiện cho họ thăng tiếnnếu họ làm tốt, nỗ lực hết mình Ngoài ra, các cơ quan đơn vị còn tạo điều kiện
về cơ sở vật chất hỗ trợ tốt cho công việc, đồng nghiệp thân thiện luôn sẳn sànggiúp đỡ trong công việc, lãnh đạo thừa nhận trình độ, năng lực
Qua khảo sát 153 đối tượng thu hút để đánh giá về môi trường làm việchiện tại về các yếu tố như: vị trí công việc phù hợp với chuyên môn đào tạo, vịtrí công việc phù hợp với nguyện vọng cá nhân, cơ sở vật chất hỗ trợ tốt chocông việc hiện tại, đồng nghiệp thân thiện luôn sẵn sàng giúp đỡ trong côngviệc, lãnh đạo thừa nhận trình độ và năng lực và khả năng phát triển, kết quả chothấy các cơ quan quản lý và sử dụng đối tượng thu hút đã có sự quan tâm nhấtđịnh đến các yếu tố này, đối tượng thu hút tương đối hài lòng về điều kiện cơ sởvật chất và môi trường hiện tại, bên cạnh đó một số đơn vị sự nghiệp nghiên cứuchuyên sâu, việc trang bị các điều kiện nghiên cứu còn gặp khó khăn
- Về thực hiện chế độ chính sách, song song với việc tiếp nhận, bố trí và
sử dụng các đối tượng thu hút, việc thực hiện chế độ, chính sách cũng đượcthành phố quan tâm Chế độ chính sách cho đối tượng thu hút đảm bảo có tínhvượt trội so với đối tượng khác trong cùng cơ quan Ngoài chế độ đãi ngộ vậtchất ban đầu, bố trí nhà ở cho một số đối tượng từ các địa phương khác đếncông tác tại Đà Nẵng, thành phố còn ưu tiên cho các đối tượng theo chính sáchthu hút NNL được ưu tiên thi tuyển công chức, viên chức; đã cử hơn 800 lượt điđào tạo bồi dưỡng về kiến thức QLNN; tin học, ngoại ngữ; bồi dưỡng tiền côngvụ; đặc biệt có gần 100 trường hợp sau ba năm công tác được tiếp tục cử đi đàotạo sau đại học trong nuớc và nước ngoài; về hỗ trợ hàng tháng cho đối tượngthu hút, hàng năm ngân sách thành phố chi khoảng 3,3 tỷ đồng
Về mặt chính sách, thành phố đã có những quy định rất cụ thể, trong đó
có sự phân công cho các cơ quan trong việc thực hiện chính sách Qua đánh giákết quả khảo sát vào các năm 2008, 2010 và 2013 cho thấy về cơ bản chính sáchcủa thành phố đáp ứng yêu cầu chung của đối tượng tượng thu hút và vượt caohơn so với các đối tượng khác trong cùng cơ quan, trong đó đặt biệt là chínhsách về hỗ trợ tài chính và đào tạo, bồi dưỡng
- Về kết quả làm việc của đối tượng thu hút, tiêu chuẩn tuyển chọn đầu vàocủa đối tượng thu hút được quy định khá chuẩn nên năng lực làm việc của đốitượng này được hầu hết các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, sử dụng đánh giá cao Quakhảo sát 37 cơ quan và được cho điểm từ 1 - 5 theo mức độ từ thấp đến cao, các