1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

97 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 548,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhập khẩu 51.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhập khẩu 6 1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6 1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

BÙI LƯƠNG THANH

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI,

CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN HƯNG

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2017

Học viên

Bùi Lương Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, học viên xin gửi lời cảm ơn đến các thầy/cô đã giảng dạy trongchương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp - Executive MBA thuộc trường Đại họcKinh tế quốc dân Thầy cô đã giúp học viên các kiến thức nền tảng làm cơ sở đểthực hiện luận văn này

Học viên cảm ơn PGS.TS Bùi Văn Hưng đã hỗ trợ hướng dẫn học viêntrong suốt thời gian tiến hành làm luận văn Những hướng dẫn, tài liệu thầy cungcấp và những góp ý của thầy là những điều quý báu để học viên có thể hoàn thiện

đề tài một cách toàn diện

Cuối cùng, học viên xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Ngân hàng TMCP Quânđội, chi nhánh Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện và hỗ trợ tốt nhất cho học viên đểhoàn tất đề tài này

Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đónggóp của quý Thầy/Cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2017

Học viên

Bùi Lương Thanh

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhập khẩu 5

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhập khẩu 6

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu của Ngân hàng thương mại101.3 Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu của Ngân hàng thương mại

14

1.3.2 Nội dung phát triển cho vay 14

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay của ngân hàng thương mại 171.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NHẬP KHẨU TẠINGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG23

Trang 5

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, Chi nhánh

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội,Chi nhánh Hai Bà Trưng 23

2.1.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh 24

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh

2.2 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP

2.2.1 Các quy định chung của Ngân hàng về cho vay doanh nghiệp nhập khẩu

33

2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu giai đoạn 2013-2016 342.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngânhàng TMCP Quânchu đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng 47

2.3.1 Những mặt đạt được47

2.3.2 Những hạn chế, yếu kém còn tồn tại 48

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 49

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬPKHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

53

3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phầnQuân Đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng đến năm 2020 53

3.2 Định hướng phát triển tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh

3.2.1 Định hướng phát triển tín dụng 54

3.2.2 Mục tiêu phát triển tín dụng và tín dụng nhập khẩu 55

3.3 Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP

3.3.1 Tập trung vào khai thác nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt

3.3.2 Xây dựng chính sách và sản phẩm tín dụng riêng biệt 57

3.3.3 Cải tiến các quy trình, thủ tục liên quan đến dịch vụ nhập khẩu 593.3.4 Nâng cao chất lượng nhân sự và quản trị rủi ro 60

3.3.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ đi kèm khác 63

3.3.6 Tăng cường hơn công tác Marketing hướng tới khách hàng 63

Trang 6

3.4 Kiến nghị 65

3.4.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 66

3.4.3 Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng 67KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

UPAS L/C Thư tín dụng trả chậm có điều khoản thanh toán trả ngay

FI Khách hàng doanh nghiệp định chế tài chính (Financial Institutions)SME Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and medium enterprise)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai BàTrưng từ 2013-2016 26Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chinhánh Hai Bà Trưng từ 2013-2016 27Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay theo từng loại tiền của Ngân hàng TMCP Quân đội, chinhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 28Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay theo thời hạn của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánhHai Bà Trưng năm 2013-2016 29Bảng 2.5 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng TMCP Quân đội,chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 29Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai

Bà Trưng năm 2013-2016 30Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánhHai Bà Trưng năm 2013-2016 32Bảng 2.8: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chinhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 35Bảng 2.9: Phản ánh số lượng doanh nghiệp nhập khẩu quan hệ vay vốn tại Ngânhàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2013 - 2016 35Bảng 2.10: Doanh số nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai BàTrưng năm 2013-2016 37Bảng 2.11: Cơ cấu phương thức thanh nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chinhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 38Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánhHai Bà Trưng năm 2013-2016 40Bảng 2.13: Cơ cấu doanh số nhập khẩu theo đối tượng khách hàng và hình thứcthanh toán tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 41Bảng 2.14: Cơ cấu dư nợ theo phương thức thanh toán tại Ngân hàng TMCP Quânđội, chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 42Bảng 2.15: Phân loại nợ tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưngnăm 2013-2015 45

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng 24Hình 2.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai

Bà Trưng năm 2013-2016 27Hình 2.3 Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2013-2016 31Hình 2.4: Dư nợ cho vay nhập khẩu so với tổng dư nợ chi nhánh năm 2013-2016 37Hình 2.5: Giá trị bảo lãnh nước ngoài tại chi nhánh năm 2013-2016 39Hình 2.6: Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp nhập khẩu theo đối tượng khách hàng năm 2013-2016 40Hình 2.7: Doanh số xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai

Bà Trưng năm 2013 -2016 43Hình 2.8: Phí thu từ thanh toán quốc tế và thu từ chênh lệch ngoại tệ của chi nhánh giai đoạn 2013-2016 44

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

BÙI LƯƠNG THANH

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

Hà Nội, 2017

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trọng nền kinh tếhiện đại Các ngân hàng không chỉ hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp mà còn cung cấpcho doanh nghiệp xuất nhập khẩu các dịch vụ về thanh toán quốc tế Tuy nhiên nềnkinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình để hội nhập các nền kinh tếtrên thế giới Do vậy, hàng hóa sản xuất trong nước phải có tính cạnh tranh về chấtlượng, về giá thành và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Để giải quyết được bài toán,các doanh nghiệp cần có nguồn nguyên liệu chất lượng, máy móc thiết bị hiện đại

và mang tính công nghệ cao Tuy nhiên, các nhà cung cấp trong nước có hạn nên đểđáp ứng nhu cầu thị trường trong nước các doanh nghiệp Việt Nam đang nhập khẩu

số lượng lớn, kéo theo đó là nhu cầu vay vốn cho hoạt động thương mại nhập khẩu,nhu cầu vốn cho hoạt động nâng cao năng lực sản xuất cũng tăng theo

Trong giai đoạn trước năm 2010, hoạt động cho vay xuất nhập khẩu chủ yếu

do các ngân hàng thương mại nhà nước lớn thực hiện trong đó Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam với vai trò là đầu mối thương mại quốc tế Các năm gầnđây, các ngân hàng thương mại cổ phần khác đã nhận thấy cho vay nhập khẩu cũng

là kênh hỗ trợ tốt cho các ngân hàng hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng vàđem lại hiệu quả hoạt động cho vay cao

Trước xu thế đó, Ngân hàng TMCP Quân đội nói chung và Ngân hàngTMCP Quân Đội, chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng đã có những chuyển đổi về quytrình, chính sách sản phẩm riêng biệt nhằm khai thác sâu nhóm khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Tuy kết quả đã có nhiều cải thiện nhưng cònkhá khiêm tốn so với quy mô thị trường và nhóm các ngân hàng thương mại cổphần có vốn nhà nước chi phối đơn cử như dư nợ cho vay xuất nhập khẩu tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương – Sở giao dịch khoảng 4.900 tỷ đồng năm 2016 cao hơntổng dư nợ tại chi nhánh (4.046 tỷ đồng), thị phần tài trợ thương mại của Ngân hàngTMCP Ngoại thương chiếm 30% thị phần năm 2015 và thanh toán quốc tế chiếm16,32% trong khi Ngân hàng TMCP Quân đội chiếm khoảng 3% thị phần

Do vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung về phát triển cho vaydoanh nghiệp nhập khẩu, đưa ra các biện pháp tháo gỡ cản trở sự phát triển về mặt

số lượng và chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu phù hợpvới yêu cầu của nền kinh tế thị trường là một việc cần thiết Với lý do đó đề tài:

“Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng” được lựa chọn nghiên cứu trong luận văn với mong

Trang 12

muốn đóng góp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của chi nhánh các đánh giá và giảipháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhập khẩu, phát triển mảng dịch vụtài trợ thương mại tại Chi nhánh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệpnhập khẩu

- Xác định các nhân tố tác động đến sự tăng trưởng và phát triển hoạt động chovay doanh nghiệp nhập khẩu của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngânhàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng, chỉ ra những mặt đạt được và hạnchế làm cơ sở thực tế đề xuất giải pháp

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tạiNgân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

3 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay đối với doanhnghiệp nhập khẩu của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

- Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Doanh nghiệp nhập khẩu và vai trò đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu hàng hóađược sản xuất, khai thác ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam để phục vụ cho nhu cầutrong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận cao

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhập khẩu

- Về hoạt động: Hoạt động chính là lưu thông hàng hóa nhập khẩu;

- Về hàng hóa: Các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chấtđược nhập khẩu từ nước ngoài về với mục đích để bán, phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong nước;

Trang 13

- Về hình thức lưu chuyển hàng hóa: Có hai loại hình chính là bán buôn và bán lẻ;

- Về tổ chức kinh doanh: Có thể tổ chức doanh nghiệp theo nhiều mô hìnhkhác nhau như: Bán buôn, bán lẻ, quy mô lớn hoặc nhỏ…

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhập khẩu

Nhập khẩu là một phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củanền kinh tế Trong đó, các doanh nghiệp nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng

Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam từ nền kinh tế tập trung bao cấp, công nghệlạc hậu đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, có giai đoạn tăng trưởng rất cao.Trong thành công đó, có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp nhập khẩu,

- Doanh nghiệp nhập khẩu góp phần xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sảnxuất kinh doanh hàng hóa trong nước, xóa bỏ chế độ tự cung tự cấp lạc hậu;

- Doanh nghiệp nhập khẩu giúp công nghiệp sản xuất trong nước thay đổi theohướng hiện đại, cung cấp thiết bị, máy móc và nguồn nguyên vật liệu có chất lượngcao, giá cả phù hợp hơn

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàngmột khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn và hình thức cấp tín dụng

Cho vay được chia làm 03 loại: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và chovay dài hạn

a Cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời gian tối đa là 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân Các hình thức cấp tín dụng chủ yếu đối với cho vay ngắnhạn bao gồm:

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 14

- Thấu chi trên khoản vãng lai

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ

b Cho vay trung hạn

Cho vay trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian từ trên 12 tháng đến 60tháng Các hình thức cấp tín dụng chủ yếu với tín dụng trung hạn bao gồm:

- Cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định

- Cho vay cải tiến công nghệ hoặc mở rộng hoạt động sản xuất

- Cho vay xây dựng các dự án nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

c Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn là các khoản tín dụng có thời gian trên 60 tháng Các hìnhthức cấp tín dụng chủ yếu đối với tín dụng trung dài hạn bao gồm:

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay thuê mua (thường gọi là tín dụng thuê mua)

- Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp

- Cho vay đồng tài trợ

1.2.2.2 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

a Cho vay trực tiếp

Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vaytrực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

b Cho vay gián tiếp

Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng

từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu của Ngân hàng thương mại

Đối với hoạt động tài trợ nhập khẩu, các ngân hàng thường cấp tín dụng bằngngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và thực hiệnthông qua các hình thức sau:

- Tài trợ bằng việc phát hành L/C

- Cho vay thanh toán bộ chứng từ nhập khẩu

1.3 Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu của Ngân

Trang 15

1.3.2 Nội dung phát triển cho vay

Trên thực tế có rất nhiều nội dung phát triển cho vay tuy nhiên với hoạt độngcho vay nhập khẩu, phát triển tín dụng tập trung chính vào các nội dung sau:

- Phát triển về thị phần

- Thay đổi cơ cấu sản phẩm phù hợp và hiệu quả

- Nâng cao chất lượng dịch vụ

Tùy vào thực tế phát triển tín dụng nhập khẩu và chiến lược phát triển tíndụng nhập khẩu của từng ngân hàng thương mại theo từng thời kỳ, thị trường nhậpkhẩu trong nước từng ngân hàng thương mại sẽ tập trung, ưu tiên phát triển tíndụng nhập khẩu theo các nội dung nêu trên, xây dựng chiến lược phát triển theođịnh hướng phù hợp, mục tiêu từng thời kỳ

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

Các yếu tố khách quan tác động đến phát triển tín dụng nhập khẩu gồm: Tìnhhình kinh tế, xã hội; các nhân tố từ phía doanh nghiệp với độ am hiểu về thông lệquốc tế, khả năng quản trị doanh nghiệp; mức độ cạnh tranh của các ngân hàngthương mại

1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan tác động đến phát triển tín dụng nhập khẩu gồm: Nănglực của ngân hàng với các yếu tố như: Khả năng huy động vốn, quy trình tài trợnhập khẩu, cơ chế lãi suất, chính sách phí, bộ sản phẩm, “khẩu vị” rủi ro Nguồnnhân lực của ngân hàng, đây là yếu tố tác động rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đếncông tác phát triển tín dụng, tiếp đến là hệ thống công nghệ thông tin của ngânhàng, hệ thống corebanking đủ lớn, có nhiều tính năng ưu việt để đảm bảo dữ liệuđược cập nhật và xử lý nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hệ thốngcông nghệ tốt sẽ hỗ trợ cho ngân hàng quản trị và theo dõi quá trình sử dụng sản

Trang 16

phẩm dịch vụ tại ngân hàng từ đó xây dựng các chính sách, cơ chế phù hợp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG

TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng

Luận văn giới thiệu khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàngTMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng, giớithiệu mô hình tổ chức và các kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2013-2016,

cụ thể:

- Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng

Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng được thành lập từ02/04/2007 trên cơ sở chuyển đổi Chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng TMCPQuân Đội, Chi nhánh Điện Biên Phủ

Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển, từ chi nhánh cấp 2 có quy môkhá nhỏ, tổng tài sản đạt khoảng 334 tỷ đồng, số lượng nhân sự 25 người Đến31/12/2016, tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Hai Bà Trưngđạt 4.753 tỷ đồng, tổng số nhân sự 95 người, với 04 điểm giao dịch (Phòng giaodịch Minh Khai, Phòng giao dịch Vân Hồ, Phòng giao dịch Nguyễn Du, Phòng giaodịch Nguyễn Đức Cảnh) và trụ sở chính tại 459, Phố Bạch Mai, phường TrươngĐịnh, quận Hai Bà Trưng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội,chi nhánh Hai Bà Trưng luôn đạt các mục tiêu đề ra, đảm bảo an toàn và hiệu quả

là 0% Nguồn vốn huy động ngoại tệ hạn chế ảnh hưởng một phần đến công tác

Trang 17

phát triển cho vay xuất nhập khẩu tại chi nhánh

2.2.2 Hoạt động cho vay

Năm 2016 đánh dấu sự phát triển cho vay tốt tại chi nhánh, tăng 29,2% sovới năm 2015 tương ứng với dư nợ cho vay đạt 4.046 tỷ đồng, hoàn thành 112,7%

so với kế hoạch (3.590 tỷ đồng) Trong cơ cấu dư nợ cho vay, dư nợ vay ngoại tệgiảm từ 384 tỷ đồng năm 2013 xuống 197 tỷ đồng năm 2016, tương ứng giảm48,7% nguyên nhân do các quy định mới về cho vay ngoại tệ, nguồn ngoại tệ củachi nhánh hạn chế, rủi ro tỷ giá còn xuất hiện nên các doanh nghiệp chuyển dầnsang vay Việt Nam Đồng

Với định hướng cơ cấu lại giảm khách hàng lớn, đẩy mạnh phát triển kháchhàng cá nhân nên dư nợ dài hạn của chi nhánh tăng… tập trung chủ yêu vào kháchhàng cá nhân, theo đó dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2016 đạt 1.209 tỷđồng tăng 221% so với năm 2013

Đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ được chi nhánh tập trungkhai thác để cân bằng lại dư nợ sụt giảm từ khách hàng lớn Năm 2016 đã minhchứng cho kết quả định hướng cơ cấu khách hàng, theo đó dư nợ khách hàng vừa vànhỏ tăng 296 tỷ đồng tương ứng tăng 29,4% so với năm 2015

Với định hướng khách hàng phù hợp, đối tượng khách hàng tiếp cận các lĩnhvực ngành nghề cụ thể, công tác quản lý sau cho vay được chi nhánh quan tâm vàtriển khai thường xuyên nên tỷ lệ nợ quá hạn năm 2016 của chi nhánh tăng so vớinăm 2015 nhưng mức tăng không lớn 2,2% và thấp hơn so với năm 2013 Tỷ lệ nợxấu giảm 34,3% cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thu hồi nợ xấu

2.2.4 Các hoạt động khác

Bên cạnh các hoạt động chính như cho vay, huy động, bảo lãnh các dịch vụ

đi kèm khác như: Dịch vụ thanh toán, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ đã có sựtăng trưởng tốt trong năm 2016, góp phần đa dạng nguồn thu cho chi nhánh

2.2.5 Lợi nhuận

Trong giai đoạn 2013-2016, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, hoạt động kinh

Trang 18

doanh của doanh nghiệp chưa phục hồi hoàn toàn, tiềm ẩn các rủi ro nợ xấu, nợ quáhạn còn cao Tuy nhiên với định hướng rõ ràng, chiến lược kinh doanh phù hợp vớinăng lực của chi nhánh, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đảm bảo hiệu quả vàtăng trưởng qua các năm, bình quân 14,3%/năm và xu hướng tăng ở mức10-13%/năm Năm 2016, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 97 tỷ đồng tăng13% so với năm 2015, đây là mức tăng trưởng tốt trong giai đoạn cạnh tranh giữacác ngân hàng ngày càng “khốc liệt”, biên lợi nhuận từ hoạt động cho vay ngàycàng thu hẹp

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng

- Những hạn chế, yếu kém còn tồn tại

+ Quy mô dư nợ cho vay nhập khẩu chưa tương xứng với tiềm năng của chinhánh

+ Tốc độ tăng trưởng cho vay nhập khẩu chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào

tốc độ tăng dư nợ chung

+ Cơ cấu khách hàng nhập khẩu chưa đa dạng, khách hàng vay nhập khẩucòn hạn chế chưa có nhiều khách hàng có quy mô lớn

+ Chất lượng dịch vụ cần cải thiện thêm

+ Các dịch vụ khác đi kèm với với hoạt động cho vay doanh nghiệp nhậpkhẩu chưa tốt, phí chưa cạnh tranh nổi trội hơn so với các ngân hàng khác, tỷ giáthiếu cạnh tranh và phụ thuộc vào nguồn mua bán với Hội sở

+ Nguyên nhân khách quan

Trong giai đoạn 2013-2015, kinh tế còn gặp khó khăn, hoạt động sản xuấtkinh doanh của nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khan, chưa phục hồi hoàn toàn.Song song các chính sách ổn định kinh tế của Chính phủ đã tác động không nhỏ đếnhoạt động cho vay, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng ngày cànggia tăng trong khi địa bàn hoạt động của chi nhánh có những hạn chế nhất định vềhoạt động xuất nhập khẩu đều ảnh hướng đến công tác phát triển cho vay doanhnghiệp nhập khẩu tại chi nhánh

+ Nguyên nhân chủ quan

Trên cơ sở định hướng của Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh đã xâydựng chiến lược phát triển riêng tuy nhiên tính nhất quán còn chưa cao đặc biệtmảng tài trợ xuất nhập khẩu từ đó các chính sách chưa phù hợp, thiếu linh hoạt, hệthống mẫu biểu quy trình chưa có những cải tiến mạnh mẽ, hệ thống cơ sở dữ liệu

Trang 19

chưa đa dạng và cập nhật Bên cạnh đó nguồn nhân lực trẻ thiếu kinh nghiệm thựctiễn hạn chế khả năng tư vấn và phát triển khách hàng

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

 Đẩy mạnh cho vay nhập khẩu để đạt tỷ trọng 20-25% như mục tiêu đã đề ra

 Phát triển và đa dạng hơn danh mục khách hàng vay nhập khẩu

 Cải tiến các quy trình, thủ tục liên quan đến dịch vụ nhập khẩu

 Nâng cao chất lượng nhân sự và quản trị rủi ro

 Nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ

 Tăng cường hơn công tác Marketing hướng tới khách hàng

Kết luận

Đối tượng doanh nghiệp nhập khẩu là đối tượng khách hàng tương đối tiềmnăng mà các ngân hàng hướng đến để khai thác và cung cấp dịch vụ Vì việc ngoàicho vay, đối tượng khách hàng này còn sử dụng rất nhiều dịch vụ ngoài tín dụngmang lại rất nhiều lợi ích cho Ngân hàng Phát triển mảng Khách hàng doanhnghiệp này đang được Ban lãnh đạo ngân hàng và chi nhánh quan tâm, định hướngphát triển trong tương lai Việc nghiên cứu các giải pháp phát triển cho vay doanhnghiệp nhập khẩu là một vấn đề quan trọng và cấp thiết nhằm đảm bảo tính hiệuquả, cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn nói chung và cạnh tranh nội bộ giữacác chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng

Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu, phạm

vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:

- Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và các nội dungliên quan hình thức cho vay doanh nghiệp nhập khẩu

- Phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP

Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt độngcho vay doanh nghiệp nhập khẩu, đề xuất một số giải pháp nhằm tạo điểu kiện đểphát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Chi nhánh

- Tác giả đề xuất một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng

TMCP Quân đội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai có hiệu quả cácgiải pháp phát triển tín dụng cho vay doanh nghiệp nhập khẩu

Trang 20

Trên đây là những nghiên cứu của tác giả về cho vay doanh nghiệp nhậpkhẩu và các giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu Cùng với xu thếhiện nay, việc phát triển tín dụng Ngân hàng nhất là mảng cho vay doanh nghiệpnhập khẩu ngày càng được sự quan tâm không những chỉ của các ngân hàng mà cònbởi nhiều cơ quan quản lý nhà nước, nhiều chủ thể trong nền kinh tế Do đó, việcnghiên cứu các giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu sẽ còn đượcthực hiện bởi nhiều ngân hàng, nhiều nhà khoa học và những người làm chuyênmôn nhằm tiếp tục phát triển và hoàn thiện nó phù hợp với sự phát triển kinh tế xãhội Kinh tế xã hội không ngừng phát triển thì tín dụng ngân hàng cũng khôngngừng phát triển Đây là một đề tài lớn, bao gồm nhiều khía cạnh, trong khuôn khổmột luận văn thạc sĩ chỉ chọn một vấn đề để nghiên cứu, tập trung phục vụ cho nhucầu phát triển tín dụng của chi nhánh

Bên cạnh đó do giới hạn về nguồn lực nên tác giả chưa thu thập được quy môcho vay dư nợ nhập khẩu của các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn để so sánhvới quy mô của chi nhánh, qua đó chưa làm rõ hơn vai trò của cho vay doanhnghiệp nhập khẩu đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thị phần của chinhánh trên địa bàn

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA

BÙI LƯƠNG THANH

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI, CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN HƯNG

Trang 22

Hà Nội, 2017

Trang 23

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lý luận cũng như thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy hoạt độngxuất nhập khẩu luôn là lĩnh vực trung tâm, đóng góp quan trọng vào sự phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Hoạt động xuất nhập khẩu giải quyết cán cânthanh toán, tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động và tăng nguồn thu ngân sách,thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang tham gia các diễn đàn kinh

tế, hiệp hội kinh tế lớn trên thế giới, thực hiện quan hệ mua bán ngoại thương vớihầu hết các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đặc biệt sau sự kiện Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và vừa hoàn thành ký kết Hiệp địnhthương mại đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) điều này đã đánh dấu bước ngoặtquan trọng đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực thương mạinói riêng Quá trình chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam để hội nhập kinh tếquốc tế, đòi hỏi hàng hóa sản xuất trong nước phải có tính cạnh tranh về chất lượng,

về giá thành và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Để giải quyết được bài toán, cácdoanh nghiệp cần có nguồn nguyên liệu chất lượng, máy móc thiết bị hiện đại vàmang tính công nghệ cao tuy nhiên các nhà cung cấp trong nước có hạn nên cácdoanh nghiệp Việt Nam đang nhập khẩu số lượng lớn kéo theo đó là nhu cầu vayvốn cho hoạt động thương mại nhập khẩu, nhu cầu vốn cho hoạt động nâng caonăng lực sản xuất cũng tăng theo

Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn song kimngạch xuất nhập khẩu Việt Nam vẫn tăng trưởng đều qua các năm, tạo tiền đề chocác hoạt động cho vay xuất nhập khẩu phát triển Tính từ năm 2010 đến 2015, tổngkim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam tăng trưởng đều qua các năm, trong đó năm

2011 đạt mức tăng mạnh nhất 29% Năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa cả nước đạt 327,76 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2014 Trong đó: xuấtkhẩu hàng hóa đạt 162,11 tỷ USD tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước, nhập khẩuhàng hóa đạt 165,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước, như vậy cán cânthương mại hàng hóa thâm hụt 3,54 tỷ USD Tính đến hết tháng 12 năm 2016, tổngkim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước ước đạt hơn 350,74 tỷ USD Trong đó, xuấtkhẩu đạt hơn 176,33 tỷ USD, tăng khoảng 9% tương ứng tăng gần 14,22 tỷ USD;nhập khẩu đạt hơn 174,11 tỷ USD, tăng khoảng 5% tương ứng 8,46 tỷ USD; cán

cân thương mại đạt hơn 2,52 tỷ USD (Nguồn: Tổng cục hải quan) Các mặt hàng

nhập khẩu chủ yếu là: Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng; máy tính, sản phẩm linhkiện điện tử; điện thoại và các phụ kiện, vải các loại, sắt thép, xăng dầu… Trong đó,

Trang 24

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so vớicác doanh nghiệp trong nước (ngoại trừ hoạt động nhập khẩu xăng dầu); đây là tỷtrọng nhập khẩu phù hợp với các lĩnh vực ngành nghề đang được các doanh nghiệpFDI đầu tư nhà máy sản xuất tại Việt Nam Đây là tiền đề để các ngân hàng đẩymạnh hoạt động cho vay xuất nhập khẩu, tăng trưởng doanh số và thu phí từ hoạtđộng này, góp phần hoàn thành các mục tiêu kinh doanh hàng năm

Trong giai đoạn trước năm 2010, hoạt động cho vay xuất nhập khẩu chủ yếu

do các ngân hàng thương mại nhà nước lớn thực hiện trong đó Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam với vai trò là đầu mối thương mại quốc tế nên tỷ trọngchiếm khoảng 20-25% Tuy nhiên, trong giai đoạn năm 2013-2015, tỷ trọng bìnhquân thị trường của Ngân hàng TMCP Ngoại thương còn khoảng 16% tương ứngdoanh số khoảng 48,14 tỷ USD Nguyên nhân tỷ trọng tài trợ thương mại của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã thay đổi do có sự tham gia của nhiều ngânhàng thương mại cổ phần khác trên thị trường, các ngân hàng đã nhận thấy đây là

lý do để phát triển cho vay tại các ngân hàng

Trước xu thế đó, Ngân hàng TMCP Quân đội nói chung và Ngân hàngTMCP Quân Đội, chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng đã có những chuyển đối về quytrình, chính sách sản phẩm riêng biệt nhằm khai thác sâu nhóm khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cụ thể: Năm 2010, tỷ trọng tài trợ thương mạicủa Ngân hàng TMCP Quân đội khoảng 2,37% tương ứng doanh số 3,52 tỷ USD,đến năm 2015 chiếm khoảng 3% tương ứng với doanh số 7,2 tỷ USD

Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Quân đội đã có nhiều chuyển đổitrong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu để đẩy mạnh cho vay và mở rộng thị phầntuy nhiên quá trình triển khai còn những hạn chế nhất định đơn cử tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam, thị phần tài trợ thương mại chiếm 30% năm 2015

và thanh toán quốc tế 16,32% thị phần Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩutại Ngân hàng TMCP Quân đội nói chung và chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng cònkhá khiêm tốn, tỷ trọng dư nợ nhập khẩu chiếm bình quân 15% so với tổng dư nợchi nhánh, và thấp hơn so với một số chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn như:Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Sở giao dịch dư nợ cho vay xuất nhập khẩu năm

2016 đạt khoảng 4.900 tỷ đồng cao hơn tổng dư nợ tại Ngân hàng TMCP Quân độichi nhánh Hai Bà Trưng (4.046 tỷ đồng), chi nhánh chưa khai thác hết được các lợithế của hệ thống, thương hiệu và địa bàn Do vậy, việc nghiên cứu một cách có hệthống nội dung về phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu, đưa ra các biện pháptháo gỡ cản trở sự phát triển về mặt số lượng và chất lượng hoạt động cho vay đốivới doanh nghiệp nhập khẩu phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường là một

Trang 25

việc cần thiết Với lý do đó đề tài: “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu

tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng” được lựa chọn

nghiên cứu trong luận văn với mong muốn đóng góp đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh của chi nhánh các đánh giá và giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanhnghiệp nhập khẩu, phát triển mảng dịch vụ tài trợ thương mại tại Chi nhánh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệpnhập khẩu

- Xác định các nhân tố tác động đến sự tăng trưởng và phát triển hoạt động chovay doanh nghiệp nhập khẩu của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngânhàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Hai Bà Trưng, chỉ ra những mặt tích cực và hạnchế làm cơ sở thực tế đề xuất giải pháp

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tạiNgân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Phát triển cho vay doanh nghiệp nhậpkhẩu tại Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

+ Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng+ Thời gian: Phân tích thực trạng năm 2013-2016, đề xuất giải pháp thực hiệnđến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Bước 1: Xác định tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu

+ Bước 2: Lựa chọn khung lý thuyết

+ Bước 3: Thu thập số liệu và xử lý

+ Bước 4: Phân tích số liệu thực tế

+ Bước 5: Đánh giá thực trạng

+ Bước 6: Đề xuất giải pháp, kiến nghị

- Khung lý thuyết: Nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu và cácchỉ số đánh giá phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu

- Thu thập số liệu: Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích và so sánh

+ Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn ngoài chi nhánh và trongchi nhánh như: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quân đội, các báo cáonội bộ về cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh Hai Bà

Trang 26

Trưng; thông tin báo chí trên kênh thông tin uy tín, các bài báo khoa học khác cóliên quan đến hoạt động cho vay xuất nhập khẩu tại các ngân hàng

+ Các số liệu trên được đưa vào các bảng, hình vẽ để phục vụ cho phân tích,

so sánh và đánh giá thực trạng, để minh họa

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh,phân tích và tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, chi nhánh Hai Bà Trưng

Trang 27

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI1.1 Doanh nghiệp nhập khẩu và vai trò đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu hàng hóađược sản xuất, khai thác ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam để phục vụ cho nhu cầutrong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận tốt nhất

Hàng hóa nhập khẩu gồm: Hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình Hànghóa hữu hình là các loại hàng hóa có thể cảm nhận được, cầm nắm và nhìn thấynhư: Máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa tiêu dùng Hàng hóa vô hình làloại hàng hóa có giá trị, có thể quy đổi thành tiền nhưng không thể cầm nắm đượcnhư: Các loại hình dịch vụ, bằng phát sinh sáng chế, phần mềm công nghệ thôngtin…

Doanh nghiệp nhập khẩu được chia làm 2 loại gồm:

Doanh nghiệp nhập khẩu thương mại là doanh nghiệp thực hiện nhập hànghóa về bán cho thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu Hàng hóa mua về chính làhàng hóa bán ra, doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất, nếu có chỉ là hoạt độngsản xuất lưu thông như: phân loại, bảo quản, dán mác doanh nghiệp… Lợi nhuậncủa các doanh nghiệp này là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Doanh nghiệp nhập khẩu sản xuất là doanh nghiệp nhập khẩu các nguyên vậtliệu sản xuất, bán thành phầm về để sản xuất hoặc nhập khẩu trực tiếp các máy mócthiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất, tăng năng lực sản xuất Đối với doanhnghiệp sản xuất, mục tiêu tối ưu hóa hoạt động sản xuất để thu được lợi nhuận tối

đa thông qua việc giảm chi phí Do đó, doanh nghiệp sẽ thông qua nguồn nguyênvật liệu phù hợp giá tốt, công nghệ tiên tiến để đưa ra thị trường sản phẩm chấtlượng cao, giá thành cạnh tranh

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhập khẩu

 Về hoạt động: Hoạt động chính là lưu thông hàng hóa nhập khẩu;

 Về hàng hóa: Các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chấtđược nhập khẩu từ nước ngoài về với mục đích để bán, phục vụ cho hoạt động sảnxuất trong nước;

 Về hình thức lưu chuyển hàng hóa: Có hai loại hình chính là bán buôn và bán lẻ;

 Về tổ chức kinh doanh: Có thể tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau như:

Trang 28

Bán buôn, bán lẻ, quy mô lớn hoặc nhỏ…

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhập khẩu

Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng không thể tự sản xuất tất cả các mặthàng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trong nước do vậy nhu cầu nhập khẩu các hànghóa dịch vụ luôn luôn xuất hiện Đặc biệt trong xu thế ngày nay, kinh tế phát triểnngười dân càng có nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chất lượng cao thì nhu cầu nhậpkhẩu càng cao nếu nền kinh tế trong nước không sản xuất ra các mặt hàng thay thếnhập khẩu

Trên thực tế cũng không có quốc gia nào có lợi thế về tất cả các mặt hàng,lĩnh vực, sự bổ sung hàng hóa giữa các quốc gia đẩy mạnh các hoạt động xuất nhậpkhẩu Và các quốc gia phát triển thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và ngượclại các quốc gia kém phát triển, đang phát triển thì kim ngạch nhập khẩu luôn caohơn xuất khẩu

Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam từ nền kinh tế tập trung bao cấp, công nghệlạc hậu đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và đang từng bước công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Kinh tế Việt Nam đã đạt

tỷ lệ tăng trưởng cao liên tục trong hai thập kỷ Theo đó, thu nhập theo đầu ngườităng từ 70 USD (năm 1985) lên 2.000 USD (năm 2015) Trong thành công đó, có sựđóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp nhập khẩu, cụ thể:

 Doanh nghiệp nhập khẩu cung cấp các mặt hàng trong nước chưa sản xuấtđược hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường;

 Doanh nghiệp nhập khẩu làm đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng trongnước, phong phú chủng loại, kích thích tiêu dung và nâng cao nhu cầu tiêu dùng củangười dân;

 Doanh nghiệp nhập khẩu góp phần xóa bỏ tình trạng độc quyền hàng hóatrong nước, xóa bỏ chế độ tự cung tự cấp, lạc hậu;

 Doanh nghiệp nhập khẩu giúp công nghiệp sản xuất trong nước thay đổi theohướng hiện đại, nguồn nguyên vật liệu có chất lượng tốt hơn, giá cả phù hợp hơn

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao chokhách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

Việc nghiên cứu và phân loại các hình thức cho vay có ý nghĩa quan trọngtrong việc thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi

Trang 29

ro Việc phân loại khoản vay có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau.

1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn và hình thức cấp tín dụng

Cho vay được chia làm 03 loại: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và chovay dài hạn

a Cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời gian tối đa là 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân Các hình thức cấp tín dụng chủ yếu đối với cho vay ngắnhạn bao gồm:

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng và

khách hàng đã thoả thuận duy trì một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời giannhất định với các điều kiện nhất định về tổng thể hạn mức, thời gian duy trì hạnmức Trên cơ sở đó, ngân hàng và khách hàng thiết lập một hợp đồng tín dụng hạnmức và các hồ sơ kèm theo hạn mức tín dụng đó Việc quản lý và sử dụng hạn mứcđuợc thực hiện theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Từng lần giảingân, trong trường hợp khách hàng tuân thủ các điều kiện như đã thiết lập, ngânhàng thực hiện giải ngân cho khách hàng theo từng khế uớc nhận nợ, hạn chế cácthủ tục vay vốn

Cho vay theo món: Là phương thức cho vay dựa trên nhu cầu vốn của từng

phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, trong đó xác định rõ mục đích sửdụng vốn vay, thời hạn cho vay, nguồn trả nợ, trên cơ sở đó ngân hàng và kháchhàng thiết lập một hợp đồng tín dụng và các hồ sơ kèm theo món vay đó

Cho vay chiết khấu: Ngân hàng thực hiện chiết khấu, tạm chiết khấu các

thương phiếu chưa đến hạn thanh toán giúp khách hàng thu hồi vốn nhanh, ngânhàng hưởng lãi từ chênh lệch và hoa hồng phí giá thương phiếu được thanh toán,khi đến hạn Khi thương phiếu đến hạn trả, ngân hàng thu hồi nợ trực tiếp từ ngườimắc nợ ghi trên thương phiếu

Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán

hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợpđồng được bao thanh toán

Thấu chi trên khoản vãng lai: Ngân hàng cho phép khách hàng có thể rút

hoặc thanh toán quá số dư trên khoản vãng lai trong một giới hạn và thời hạn thốngnhất đã thoả thuận trước

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ: Là hình thức ngân

hàng thực hiện phát hành thẻ tín dụng với một hạn mức nhất định Khách hàng có

Trang 30

thể sử dụng thẻ nêu trên để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bánhàng có chấp nhận thanh toán thẻ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự độngtrong phạm vi số tiền trong hạn mức Đây là sản phẩm tín dụng của công nghệ hiệnđại, là hình thức cấp tín dụng ngày càng trở nên phổ biến vì có nhiều ưu điểm, nómang lại tính tự chủ cao trong việc sử dụng tiền tín dụng nhằm mục đích tiêu dùngvới thủ tục đơn giản

b Cho vay trung hạn

Cho vay trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian từ trên 12 tháng đến 60tháng Các khoản tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tưvào tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thườngxuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

c Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn là các khoản tín dụng có thời gian trên 60 tháng Cho vaydài hạn là các loại tín dụng được cấp để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như:xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

Các hình thức cấp tín dụng chủ yếu đối với tín dụng trung dài hạn bao gồm:

Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn nhằm thực

hiện các dự án đầu tư phát triển hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụđời sống Dưới hình thức cấp tín dụng này, ngân hàng thực hiện thẩm định tổng thểtheo dự án đầu tư của khách hàng và ký hợp đồng tín dụng tài trợ dự án trong đóquy định rõ tổng số tiền, đối tượng tài trợ, điều kiện và phương thức giảingân việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ thực hiện dự án

Cho vay thuê mua (thường gọi là tín dụng thuê mua): Ngân hàng cam kết

mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tàisản Bên thuê được sử dụng và khai thác công dụng của tài sản và hưởng lợi từ tàisản đồng thời có nghĩa vụ trả tiền thuê trong suốt quá trình thuê Hết thời hạn hợpđồng tuỳ thoả thuận của hai bên mà tài sản có thể được cho thuê tiếp hoặc bán lạicho bên thuê…

Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp: Là hình thức cấp tín

dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng khi mua lại các phiếu bán hàng trả gópcủa bên bán cho bên mua

Cho vay đồng tài trợ: Là hình thức một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho

vay đối với một dự án hoặc một phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có

Trang 31

một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.Cho vay hợp vốn thường được áp dụng đối với các dự án có quy mô lớn mà mộtngân hàng không có khả năng thu xếp vốn hoặc khó có khả năng kiểm soát

1.2.2.2 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

a Cho vay trực tiếp

Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vaytrực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Mô hình cho vay trực tiếp như sau:

Các hình thức cho vay trực tiếp bao gồm: cho vay theo món, cho vay theohạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay theo dự án đầu tư, thuê mua,

b Cho vay gián tiếp

Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng

từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau:

Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các hình thức: Chiết khấuthương phiếu, bao thanh toán, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc trả góp

Cấp vốn (1)

(2) Thanh toán nợ

Cấp vốn (2)

Khách hàng nhận vốn vay Ngân hàng

(1) Giao dịch (3)Thanh toán nợ

Người thanh toán nợ

Trang 32

khẩu của Ngân hàng thương mại

Đối với hoạt động tài trợ nhập khẩu, các ngân hàng thường cấp tín dụng bằngngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và thực hiệnthông qua các hình thức sau

1.2.3.1 Cho vay mở L/C

Hoạt động thương mại quốc tế khi thực hiện một thương vụ quốc tế có rấtnhiều vấn đề đặt ra, đứng về phía nhà nhập khẩu, họ muốn biết chắc chắn rằng hànghóa mà họ nhận được sẽ phù hợp với mọi điều kiện trong hợp đồng Còn về phíanhà xuất khẩu, họ cũng muốn thấy được khả năng thanh toán của nhà nhập khẩutrước khi hàng được giao Chính vì thế, L/C đã ra đời nhằm bảo đảm quyền lợi cho

cả hai bên mua và bán

L/C được mở theo yêu cầu của người nhập khẩu, nhưng trước khi mở L/C,ngân hàng có một số điều kiện mà người nhập khẩu phải đáp ứng như phải có giấyphép kinh doanh nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu không phải là hàng cấm, giá trị lôhàng hợp lý và khả năng tiêu thụ tốt, đơn vị nhập khẩu phải có tình hình tài chính

ổn định, có uy tín Sau đó ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ để quyết địnhmức ký L/C của khách hàng Mức ký quỹ cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố khách nhau như: Khả năng thanh toán và uy tín của khách hàng, loại L/C màkhách hàng xin mở, loại hàng hóa nhập khẩu và khả năng tiêu thụ của nó Trên cơ

sở đó, ngân hàng sẽ đưa ra mức kỹ quỹ của doanh nghiệp Tuy nhiên, khoản tiền kýquỹ có thể quá cao so với khả năng hiện có của doanh nghiệp Hơn nữa đây làkhoản tiền bị phong tỏa trong suốt thời gian thức hiện hợp đồng nên vốn lưu độngcủa doanh nghiệp cũng thu hẹp Khi đó, căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệu quảcủa thương vụ hoặc trên tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể xét cho vay để mở L/C.Hình thức cho vay này vừa giải quyết được khó khăn về vốn lưu động cho ngườinhập khẩu, vừa đảm bảo tuân thủ những quy định về việc ký quỹ, lại tăng tính hiệuquả và an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 33

Hình 1.1: Quy trình thực hiện cho vay mở L/C

Nguồn: Quy trình nội bộ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Diễn giải sơ đồ:

(1) Nhà nhập khẩu làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụmình

(2) Ngân hàng thẩm định và xét duyệt các điệu kiện liên quan đến quyết định chovay mở L/C

1.2.3.2 Bảo lãnh thanh toán

Trong kinh doanh, rủi ro là yếu tố không trành khỏi, đặc biệt là đối với kinh doanhquốc tế thì rủi ro tiềm ẩn lại càng lớn Chính vì thế, nghiệp vụ bảo lãnh ngoạithương ra đời như một biện pháp hữu hiệu để hạn chế rủi ro thương mại quốc tế Và

để phục vụ cho mục đích này, có rất nhiều hình thức bảo lãnh đã ra đời tương ứngvới các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, khi nói đến nghiệp vụ bảolãnh phổ biến nhất trong ngoại thương hiện nay người ta không thể không nói đếnbảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là một hình thức tài trợ của ngân hàng đối với ngườinhập khẩu Nó ra đời trong trường hợp người xuất khẩu không nắm chắc về khảnăng tài chính cũng như uy tín của đối tác Do vậy, mục đích của hình thức bảo lãnhnày là bảo đảm cho người xuất khẩu sẽ được thanh toán khi đến hạn và việc pháthành thư bảo lãnh phải được tiến hành khi đến hạn và việc phát hành thư bảo lãnhphải được tiến hành trước khi hàng hóa được giao Ngân hàng được chọn là ngân

Ngân hàng xuất khẩuNgân hàng nhập khẩu

Nhà xuất khẩuNhà nhập khẩu

Trang 34

hàng bảo lãnh thường là ngân hàng có uy tín rất cao trên thị trường thương mạiquốc tế Khi thực hiện bảo lãnh thanh toán cho một thương vụ, ngân hàng cam kết

sẽ trả tiền cho người hưởng theo những điều kiện nhất định, ví dụ: Ngân hàng sẽ trảtiền khi nhận được văn bản chính thức đòi tiền của bên xuất khẩu, trong đó bên xuấtkhẩu tuyên bố người mua (bên nhập khẩu) đã vi phạm các nghĩa vụ theo các điềukiện và điều khoản của hợp đồng bảo lãnh Như vây, xét một cách toàn diện, nghiệp

vụ bảo lãnh ra đời đem lại rất nhiều lợi ích cho các bên tham gia Đối với ngườinhập khẩu, một khoản phí bảo lãnh cho sự thành công của một thương vụ là một cáigiá quá rẻ Còn đối với nhà xuất khẩu, sự bảo lãnh của ngân hàng uy tín cũng đồngnghĩa với việc họ hoàn toàn có thể yên tâm về khoản nợ sẽ được thanh toán Và khicần thiết họ có thể đem bộ chứng từ đi chiết khấu để tiếp tục thực hiện tái sản xuất.Đối với ngân hàng nghiệp vụ bảo lãnh mang đến một lợi ích vô hình nhưng đặc biệtgiá trị, đó là vị thế của ngân hàng Việc được chọn là ngân hàng bảo lãnh đã chứng

tỏ và củng cố hơn uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế

Hình 1.2: Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

Nguồn: Quy trình nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Diễn giải sơ đồ:

(1) Người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành thư bảo lãnh thanhtoán

(2) Sau khi xem xét và thẩm định các điều kiện liên quan ngân hàng phục vụ ngườinhập khẩu phát hành thư bảo lãnh gửi đến ngân hàng phục vụ người xuất khẩu(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu gửi thư bảo lãnh thanh toán đến cho ngườixuất khẩu

(4) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu

Trang 35

1.2.3.3 Tài trợ bằng việc phát hành L/C

Hiện nay, thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng phổ biến chiếm tỷ lệcao trong doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, nhằm thúc đẩy thương mại quốc tếphát triển Ở phương thức này, ngân hàng phát hành L/C thay mặt cho người nhậpkhẩu thực hiện trách nhiệm thanh toán với nước ngoài khi người xuất khẩu đáp ứngđược những quy định của L/C Bằng việc phát hành L/C, ngân hàng đã tạo ra camkết thanh toán với người xuất khẩu Người xuất khẩu biết rằng chắc chắn sẽ nhậnđược tiền nếu họ lập được bộ chứng từ hàng hóa phù hợp với L/C Vì thế ngườixuất khẩu sẵn sàng và yên tâm giao hàng Vì vậy, ngân hàng phát hành cần phảichắc chắn rằng ngày thanh toán người nhập khẩu phải có đủ tiền trả cho người xuấtkhẩu, để ngân hàng có thể hạn chế rủi ro Nguồn vốn để thanh toán L/C có thể bằngnguồn vốn tự có của nhà nhập khẩu hoặc nguồn vốn vay của ngân hàng Tại thờiđiểm mở L/C, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng ký quỹ L/C, đây là số tiềnkhách hàng sẽ tham gia vốn tự có vào phương án mở L/C nhập khẩu mục đích đểtăng tính trách nhiệm cho khách hàng khi thực hiện phương án nhập khẩu cũng nhưhạn chế một phần rủi ro cho ngân hàng Trong trường hợp, khách hàng ký quỹ100% giá trị L/C, thì bản chất ngân hàng phát hành chỉ phải tài trợ bằng uy tín.Trong trường hợp, Khách hàng ký quỹ dưới 100% giá trị L/C, thì ngân hàng sẽ chovay phần giá trị L/C còn lại sau khi trừ đi giá trị ký quỹ Hiện tại, các ngân hàng khiphát hành L/C cho khách hàng thì đều thiết kế phương án cho vay dự phòng để thựchiện thanh toán L/C đó, vì thế tại thời điểm thanh toán L/C khách hàng đều có thể

sử dụng vốn vay hoặc vốn tự có để thanh toán Bằng việc làm này, cùng một lúcngân hàng đã tài trợ cho nhà nhập khẩu không chỉ vốn mà cả uy tín của chính ngânhàng hàng phát hành L/C, đây là điều vô cùng quan trọng trong thương mại hiệnnay Thực tế cho thấy nhiều người xuất khẩu nước ngoài đã chỉ thị rõ hợp đồngngoại thương chỉ được thực hiện khi L/C được mở do một ngân hàng chỉ định nào

đó có uy tín trên thị trường quốc tế

1.2.3.4 Cho vay thanh toán bộ chứng từ nhập khẩu

Theo đúng quy trình, người nhập khẩu phải nộp tiền vào ngân hàng để thanhtoán cho người xuất khẩu thì mới nhận được bộ chứng từ để nhận hàng, bán hàng vàthu hồi vốn Thế nhưng khoảng thời gian từ lúc người nhập khẩu nộp tiền vào ngânhàng cho đến khi thu hồi đủ vốn là khoảng thời gian khá dài và nó làm giảm hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, nhà nhập khẩu cần có khoảng tài trợ từngân hàng, vay ngân hàng để thanh toán cho bộ chứng từ hàng nhập

Muốn vậy, người nhập khẩu phải lập một phương án sản xuất kinh doanh của

lô hàng gửi đến ngân hàng Đồng thời, họ phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác

Trang 36

định khả năng thanh toán để có thể dự kiến được khoản thiếu hụt cần tài trợ tại thờiđiểm thanh toán Trên cơ sở phân tích cũng như xem xét các phương án và kế hoạch

đó, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức tài trợ đối với doanh nghiệp.Thông thường, khoản vay này của doanh nghiệp được đảm bảo bằng tài sản thếchấp Nếu không có tài sản, khách hàng thường thế chấp bằng chính lô hàng nhập.Tuy nhiên, đối với một số doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định

và có uy tín, ngân hàng có thể cho vay mà không yêu cầu thế chấp hay ký quỹ.Ngoài ra, để đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn đúng hạn, ngân hàng giám sát rấtchặt chẽ quá trình vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt trong trườnghợp doanh nghiệp ký quỹ bằng chính lô hàng nhập khẩu

1.3 Phát triển cho vay doanh nghiệp nhập khẩu của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Phát triển cho vay nhập khẩu là việc các ngân hàng thương mại vận dụng cácchính sách, quy định pháp luật và các quy chế nội bộ ngân hàng để đưa ra các chiếnlược, giải pháp cụ thể nhằm tăng trưởng quy mô cung ứng, tăng khả năng cạnhtranh, tăng lợi nhuận cho ngân hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và đảm bảo chấtlượng dịch vụ cung ứng cho các doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung phát triển cho vay

Phát triển cho vay có rất nhiều nội dung tuy nhiên với hoạt động cho vaynhập khẩu, phát triển tín dụng tập trung chính vào các nội dung sau:

 Phát triển về thị phần

 Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm phù hợp và hiệu quả hơn

 Nâng cao chất lượng dịch vụ

Tùy vào yêu cầu chính sách, phát triển tín dụng nhập khẩu và chiến lược pháttriển tín dụng nhập khẩu của từng ngân hàng thương mại theo từng thời kỳ, thịtrường nhập khẩu trong nước từng ngân hàng thương mại sẽ tập trung, ưu tiênphát triển tín dụng nhập khẩu theo các nội dung nêu trên, xây dựng chiến lược pháttriển theo định hướng phù hợp, mục tiêu từng thời kỳ

1.3.2.1 Tăng về quy mô cho vay

Phát triển tín dụng nhập khẩu theo hướng tăng quy mô là hình thức tập trungcác nguồn lực để đẩy mạnh dư nợ cho vay nhập khẩu tại các ngân hàng Việc pháttriển tín dụng được thể hiện mức độ tăng trưởng theo từng loại đồng tiền cho vay,theo thời hạn cho vay, theo mục đích vay vốn

Trang 37

Ngoài ra, các ngân hàng chú trọng phát triển về số lượng khách hàng như:tăng trưởng khách hàng trong địa bàn hoạt động của chi nhánh, tăng trưởng kháchhàng trong một số lĩnh vực nhập khẩu tiềm năng hoặc tập trung theo định hướngcủa nhà nước và thị trường, tăng trưởng khách hàng có quy mô vừa và lớn, có nhiềuhoạt động kinh doanh nhập khẩu

Trong hoạt động hợp tác giữa khách hàng và ngân hàng, tăng trưởng quy môđược thể hiện qua các hợp đồng tín dụng, hợp đồng theo hạn mức hay hợp đồngtheo từng phương án cụ thể

Tăng trưởng về quy mô còn thể hiện qua tăng trưởng hợp đồng bảo lãnh,tăng trưởng doanh số L/C đã phát hành hoặc thực hiện thanh toán

Cuối cùng, tăng trưởng quy mô còn được thể hiện qua việc mở rộng địa bànhoạt động; tăng số lượng các điểm giao dịch vủa ngân hàng Tùy theo định hướng

và chiến lược của từng ngân hàng từng thời kỳ, phát triển cho vay nhập khẩu sẽđược trú trọng vào lĩnh vực ngành nghề cụ thể

1.3.2.2 Phát triển về thị phần

Phát triển tín dụng nhập khẩu theo định hướng phát triển về thị phần rất trongtrọng với từng ngân hàng, thể hiện vị thế của các ngân hàng Các ngân hàng đưa racác chiến lược nhằm tăng năng lực cạnh tranh của mình so với các ngân hàng trongcùng địa bàn thông qua việc tăng trưởng các nội dung phát triển về quy mô nhậpkhẩu nêu ở trên Từ đó, các ngân hàng tạo uy tín và khẳng định vị thế trong hệthống ngân hàng thương mại

Bên cạnh đó, để phát triển thị phần, các ngân hàng còn chú trọng đến hiệuquả kinh doanh, hiệu quả cao thể hiện vị trí của ngân hàng so với các doanh nghiệptrong nước Đồng thời các ngân hàng luôn tạo tạo ra hệ thống các danh mục sảnphẩm dịch vụ có tiện ích, sản phẩm chuyên dụng cho lĩnh vực nhập khẩu hoặc đặcthù doanh nghiệp nhập khẩu thông qua đó phát triển dư nợ cho vay nhập khẩu,tăng doanh số L/C góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng

1.3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm phù hợp và hiệu quả

Cơ cấu sản phẩm phù hợp và hiệu quả nhằm mục đích thay đổi dư nợ chovay nhập khẩu theo từng loại hình cho vay, theo từng kỳ hạn vay hoặc thay đổi cơcấu các loại hình bảo lãnh và L/C mà ngân hàng phát hành phù hợp với mục đíchtăng trưởng tín dụng theo từng thời kỳ Do vậy, cơ cấu sản phẩm phù hợp sẽ khaithác tối đa hiệu quả sản phẩm và lợi ích từ khách hàng, hạn chế rủi ro qua đó tạo ralợi thế cạnh tranh riêng, gia tăng nguồn thu cho ngân hàng Trên cơ sở đó, các ngânhàng có thể nghiên cứu mở rộng và phát triển các sản phẩm mới có tính “thời sự”,phù hợp với định hướng của ngân hàng nói riêng, hệ thống ngân hàng nói chung và

Trang 38

tình hình phát triển kinh tế của đất nước

Trong cơ cấu nguồn thu tín dụng, nguồn thu từ hoạt động tín dụng nhập khẩucũng không ngoại lệ và kèm theo thu phí phát hành, phí bảo lãnh từ các hoạt độngbảo lãnh và L/C tuy nhiên tỷ trọng còn khá khiêm tốn trong tổng thu nhập của cácngân hàng Do vậy, ngoài việc tăng doanh số cho vay, các ngân hàng cần nâng caochất lượng dịch vụ đáp ứng các nhu cầu phát hành bảo lãnh, mở L/C không dùngvốn vay từ ngân hàng thông qua đó gia tăng thu nhập

1.3.2.5 Kiểm soát rủi ro

Đặc thù kinh doanh của ngân hàng chứa đựng rủi ro nên công tác kiểm soátrủi ro tín dụng nhập khẩu gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng nhập khẩucủa các ngân hàng với mục tiêu cơ bản:

 Hiệu quả kinh doanh cao trong giới hạn rủi ro tín dụng có thể giám sát vàchấp nhận;

 Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, ngân hàng nhà nước và quy địnhnội bộ từng ngân hàng;

 Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững

Đáp ứng các mục tiêu này các ngân hàng cần cân bằng giữa lợi ích và rủi ro,khi các ngân hàng lựa chọn tăng trưởng quy mô, đẩy mạnh phát triển tín dụng, tăng

số dư bảo lãnh hoặc cam kết L/C các ngân hàng phải có giải pháp kiểm soát và hạnchế các phát sinh nợ xấu, xây dựng các phương án trích lập dự phòng phù hợp đểhạn chế tổn thất có thể xảy ra

1.3.2.6 Nâng cao chất lượng dịch vụ

Các doanh nghiệp vay vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu thường gắn liềnvới nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo lãnh, phát hành L/C Do vậy, hoạt động dịch vụliên quan cần phải được nâng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng về thời gian vàchất lượng Do vậy, để nâng cao chất lượng dịch vụ, ngoài việc các ngân hàng tựđiều chỉnh quy định nội bộ cần thường xuyên ghi nhận, thu thập các góp ý, phản hồicủa khách hàng để hoàn thiện các hạn chế, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ, cạnh

Trang 39

tranh với các ngân hàng ngoại đang hoạt động tại Việt Nam

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Tăng trưởng về quy mô

Tăng trưởng quy mô tín dụng nhập khẩu được đánh giá qua các tiêu chí:

 Tăng trưởng dư nợ cho vay

Dư nợ năm (i-1)

 Tăng trưởng số dư bảo lãnh

Nhóm chỉ tiêu này thể hiện mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng nhập khẩuhàng năm, các chỉ tiêu càng tăng thể hiện quy mô càng lớn, khả năng cấp tín dụngcủa ngân hàng tốt

Tăng trưởng khách hàng phản ánh mức độ tăng trưởng về quy mô kinh doanhcủa một ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ cạnh tranh, hiệu quảtrong kế hoạch tìm kiếm, khai thác khách hàng càng tốt

1.3.3.2 Phát triển về thị phần

Chỉ tiêu này được đánh giá qua tiêu chí: Tỷ trọng dư nợ cho vay nhập khẩucủa chi nhánh so với ngân hàng, cụ thể:

Tỷ trọng dư nợ cho vay

nhập khẩu của chi nhánh

so với ngân hàng

Dư nợ cho vay nhập khẩu của ngân hàngChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ thị phần của chi nhánh so với các chi nhánhkhác trong ngân hàng càng tốt, thể hiện được hiệu quả và chất lượng dịch vụ

1.3.3.3 Cơ cấu sản phẩm hợp lý, hiệu quả

 Tỷ trọng dư nợ của từng loại sản phẩm, dịch vụ

Tỷ trọng dư nợ theo từng loại sản

Trang 40

1.3.3.4 Tăng trưởng thu nhập

Tăng trưởng thu nhập

từ hoạt động cho vay

năm (i -1)Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng mức thu lãi và các hoạt động khác

từ hoạt động tín dụng nhập khẩu qua các năm, chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thểhiện hiệu quả hoạt động tín dụng nhập khẩu càng lớn

1.3.3.5 Kiểm soát rủi ro

Chỉ tiêu được đánh giá qua:

Tổng dư nợ cho vay nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thông qua đóphản ánh công tác quản lý dư nợ, đôn đốc thu hồi nợ Tỷ lệ nợ xấu càng cao thểhiện chất lượng tín dụng thấp, công tác thẩm định, quản lý thấp

Tỷ lệ xóa nợ (%) =

Dư nợ xóa ròng cho vay nhập khẩu

x 100%Tổng dư nợ cho vay nhập khẩu

Khoản nợ xóa là các khoản nợ khả năng thu hồi thấp, gây ra tổn thất chongân hàng Tỷ lệ này càng cao hoạt động kinh doanh kém hiệu quả thậm chí cónguy cơ phá sản ngân hàng cao

Dư nợ có khả năng mất vốn là các khoản dư nợ có khả năng thu hồi thấp, gâytổn thất rất lớn cho ngân hàng Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn càng cao cho thấymức độ báo động càng lớn cho các ngân hàng, tổn thất mất vốn lớn, gây nguy cơphá sản cho ngân hàng

 Tỷ lệ trích lập dự phòng

Tỷ lệ trích lập dự =

Tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể

x 100%(Dư nợ gốc - Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo)

Ngày đăng: 13/09/2017, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
2. Frederic S.Mishkin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà Xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NhàXuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1999
3. Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Tiến (2005), Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2005
5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014, 2015), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườngniên
6. Ngân hàng TMCP Quân đội (2013, 2014, 2015), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
7. Ngân hàng TMCP Quân đội, CN Hai Bà Trưng (2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng chiến lược kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng chiến lược kinh doanh
9. Hồ Thị Quỳnh Nga (2015), Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV, Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thươngmại tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV
Tác giả: Hồ Thị Quỳnh Nga
Năm: 2015
10. Lê Phương Thủy (2014), Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Lê Phương Thủy
Năm: 2014
11. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
13. Phòng thương mại quốc tế (2007), Bộ tập quán quốc tế về L/C, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tập quán quốc tế về L/C
Tác giả: Phòng thương mại quốc tế
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế quốc dân
Năm: 2007
14. Thống kê hải quan, Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2014, 2015, 2016, Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng12 và 12 tháng năm 2014, 2015, 2016
15. Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
1. Website thành phố Hà Nội: http://hanoi.gov.vn Link
2. Website Hải quan Việt Nam: https://www.customs.gov.vn Link
3. Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn Link
12. Perter S.Rose (2010), Bank Management &Financial Services, McGraw-Hill Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w