1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY

40 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Thời Gian Gần Đây
Tác giả Đinh Huy Hiệu
Người hướng dẫn PGS-Ts. Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 519,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC

MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI

Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2013

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI

Trang 4

Trước khi bắt đầu bài viết chuyên đề môn học này

em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường “Đại Học

Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh” Nơi mà trong suốt thời

gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, rèn luyện và tìm hiểu thêm những kiến thức mới, những trí thức mới

Em xin được gửi lời cám ơn chân thành và lời tri

ân sâu sắc đến Quý thầy cô giáo trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình học tập, nhất là tập thể thầy cô khoa quản trị kinh doanh, đặc biệt là thầy Nguyễn Minh Tuấn người đã tận tình quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề môn học

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện

Đinh Huy Hiệu

Trang 5

CỤM TỪ VIẾT TẮT

XK: Xuất khẩu

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

EU: Châu Âu

NĐ-CP: Nghị định Chính phủ

FDA: Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam và góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu người dân và đảm bảo an ninh xã hội cho đất nước cũng như góp phần thỏa mãn nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trường nội địa Do đó, ngành sản xuất và chế biến thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng, nhưng rất nhạy cảm nên vai trò của quản lý nhà nước là không thể thiếu được

Nhận biết được tầm quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản ở Việt Nam trong thời gian tới, em đã chọn bộ môn Quản trị kinh doanh quốc tế làm cơ sở lý luận cho bài tiểu luận môn Chuyên đề môn học, thông qua đó nghiên cứu đề tài "Thực trạng hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời gian gần đây – Thực trạng và giải pháp."

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống những kiến thức cần thiết, có liên quan đến đề tài chuyên đề trong môn Quản trị kinh doanh quốc tế

Phân tích tổng quan về tình hình sản xuất và xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam trong thời gian gần đây, từ đó rút ra những nhận định về tiềm năng xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới, những mặt hạn chế và biện pháp khắc phục

Trình bày những quan điểm cá nhân về những ưu điểm và hạn chế trong công tác giảng dạy bộ môn Quản trị kinh doanh quốc tế tại trường

3 Đối tượng nghiên cứu

Lý thuyết bộ môn kinh doanh quốc tế

Thực trạng xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2010 đến 2012, đồng thời dự báo cho năm 2013 và những biến động về kinh tế, thị trường thế giới và trong nước

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện bài chuyên đề này, một số phương pháp chủ yếu được sử dụng kết hợp là: thu thập số liệu, tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp… Cụ thể, quá trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Thu thập thông tin

Giai đoạn 2: Phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu

Giai đoạn 3: Tổng hợp và hoàn thiện bài nghiên cứu

6 Kết cấu đề tài

Với mục đích đề cập đến một vài vấn đề chủ yếu có tính hệ thống để có tầm nhìn chiến lược về tiềm năng và triển vọng của ngành sản xuất thủy sản của Việt Nam trong tương lai cũng như định hướng, giải pháp cho việc phát triển xuất khẩu thủy sản, chuyên đề này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận môn Quản trị kinh doanh quốc tế

Chương 2: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam

Chương 3: Nhận xét, đánh giá môn học

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

1 TỔNG QUAN MÔN HỌC QUẢN TRI KINH DOANH QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm và sự ra đời của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Kinh doanh quốc tế được hiểu là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thõa mãn các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế

Kinh doanh quốc tế đã xuất hiện rất sớm cùng với quá trình giao lưu trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia Cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư bản, kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng được

mở rộng và phát triển Với những lợi thế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý… các công ty xuyên quốc gia trên thế giới đã và đang nâng cao vị thế và tăng cường thị phần của mình trong khu vực và trên thế giới nói chung

Ngày nay, dưới sự tác động mạnh mẽ của các xu hướng vận động của nền kinh

tế thế giới đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa, đối với nền kinh tế từng quốc gia và thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng đa dạng và trở thành một trong những nội dung cực kỳ quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện đạ

1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm, về vốn đầu tư, về công nghệ tiên tiến

Kinh doanh quốc tế giúp cho các quốc gia tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập vào thị trường toàn cầu Thị trường thế giới có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển các quốc gia

Hoạt động kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho các doanh ngiệp tham gia chủ động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế, tạo cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra

Trang 10

Giúp cho các doanh nghiệp khai thác triệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối ưu cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh

tế mũi nhọn

Mở rộng các hoạt động kinh doanh quốc tế, tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học và chuyển giao công nghệ, giúp cho các nước có nến kinh tế kém phát triển có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế theo hướng CNN hóa, hiện đại hóa đất nước

Thông qua hoạt động kinh doanh quốc tế, phân công lao động quốc tế giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài được đẩy mạnh, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho các doanh nghiệp trong nước một cách ổn định và phù hợp với tốc độ kinh tế của đất nước

Thông qua các lĩnh vực hoạt động kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp thu kiến thứ Marketing, mở rộng thị trường trong kinh doanh thương mại quốc tế, tăng tính cạnh tranh sản phẩm

1.3 Đặc điểm của kinh doanh quốc tế.

Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước, còn kinh doanh trong nước là hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các

tế bào kinh tế của quốc gia đó

Kinh doanh quốc tế được thực hiện ở nước ngoài, vì vậy các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường này thường gặp phải nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa

Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh mới và xa lạ,

do đó các doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả

Kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách

mở rộng phạm vi thị trường Điều này khó có thể đạt được nếu doanh nghiệp chỉ thực hiên kinh doanh trong nước

1.4 Các hoạt động chính của kinh doanh quốc tế

a Thương mại hàng hóa

Mậu dịch quốc tế hay còn gọi là buôn bán quốc tế là việc mua bán hàng hóa của một nước với nước ngoài, bao gồm các hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hóa, các dịch

vụ kèm theo việc mua bnas hàng hóa, việc gia công thuê cho nước ngoài hoặc nước ngoài gia công, hoạt động xuất khẩu tại chỗ và tái xuất khẩu các hàng hóa nhập từ bên ngoài

Trang 11

b Thương mại dịch vụ

Kinh doanh xuất nhập khẩu còn diễn ra dưới hình thức xuất nhập khẩu hàng hóa

vô hình Thương mại dịch vụ được coi là một hoạt động cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ một bên vào lãnh thổ bên kia hoặc từ lãnh thổ một bên cho người sử dụng dịch vụ của bên kia Hoạt động thương mại dịch vụ bao gồm: các dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính-tiền tệ, dịch vụ bưu chính-viễn thông, dịch vụ vận tải…

c Đầu tư nước ngoài

Khi một nhà kinh doanh tìm cách duy trì sự có mặt lâu dài trên một thị trường, người đó có thể quyết định đầu tư trực tiếp vào thị trường đó dưới hình thức một chi nhánh, một công ty con hay một liên doanh Chi nhánh là hình thức đơn giản nhất của đầu tư trực tiếp nó có liên quan đến việc mở một văn phòng, một nhà máy, một nhà kho, hay một hoạt động kinh doanh khác Chi nhánh không có tư cách pháp nhân riêng

và không tồn tại độc lập với các bộ phận khác của doanh nghiệp Vì nhiều lý do, kể cả

do trách nhiệm pháp lý hạn chế, một nhà kinh doanh có thể thành lập một pháp nhân riêng biệt được gọi là công ty con Doanh nghiệp thành lập ra nó thường được gọi là công ty mẹ Nó có thể sở hữu tất cả các cổ phần của công ty con hay công ty mẹ có thể cho phép những người khác và các doanh nghiệp khác, thường ở thị trường nước ngoài,

có một phần quyền sở hữu công ty con Nhiều nước đã qui định quyền sở hữu của người nước ngoài đối với các doanh nghiệp

d Kinh doanh tài chính-tiền tệ quốc tế

Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, những rào chắn đối với các dòng lưu chuyển thương mại và tài chính ngày càng giảm bớt và mỗi biến cố tài chính quan trọng ở mỗi quốc gia ít nhiều đều có ảnh hưởng tức thời khắp toàn cầu Bên cạnh mối quan hệ khăng khít giữa các thị trường tài chính nội địa với thị trường tài chính quốc tế thống nhất, còn có thể thấy rằng những vấn đề tài chính của các doanh nghiệp

và cá nhân ở những vùng khác nhau trên thế giới cũng có mối quan hệ tương đồng như thế Do vậy, có thể khẳng định tính chất quốc tế của tài chính hiện đại không chỉ thể hiện nét đặc trưng của nền kinh tế quốc tế hiện đại mà còn là một xu hướng tất yếu và đang diễn ra

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế.

a Điều kiện phát triển kinh tế.

Trang 12

Khi thu nhập của dân cư ngày càng tăng, điều kiện sinh hoạt ngày càng được cải thiện do nền kinh tế có sự tăng trưởng mạnh, thì nhu cầu cho sản xuất cũng như cho tiêu dùng đòi hỏi phải được đáp ứng.

Những điều kiện kinh tế có tác động rất mạnh đến khối lượng buôn bán, đấu tư…hàng năm Song tự gia tăng buôn bán và đầu tư luôn có xu hướng biến đổi nhanh hơn sự biến đổi nền kinh tế Sự thay đổi về mức sống trên thế giới đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hàng hóa lưu chuyển quốc tế

Tỷ lệ mậu dịch đang có xu hướng tăng nhanh hơn tỷ lệ tổng sản phẩm quốc tế trong dài hạn Thông qua các công cụ chính sách kinh tê vĩ mô mà Nhà nước thực hiện

sự điều tiết khối lượng hàng hóa từ nước ngoài vào và đặc biệt sẽ làm giảm bớt nhập khẩu khi nền kinh tế bị trì trệ

b Sự phát triển của khoa học công nghệ.

Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay làm cho nhiều quốc gia có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chính sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong thế kỷ này đã làm xuất hiện sản phẩm mới thay thế những sản phẩm cũ và làm thay đổi vị trí của từng quốc gia, từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế

c Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự.

Sự ổn định hay bất lợi về chính trị, xã hội cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Trong những năm của thập kỷ 90, tình hình chính trị, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhiều biến động lớn theo chiều hướng ‘’bất ổn’’ đối với quan hệ song phương và đa phương giữa các quốc gia Cụ thể là xung đột quân sự đã làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống vận tải và chuyển huo1ng sản xuất phục vụ tiêu dung dân cư sang phục vụ chiến tranh Chính điều này đã làm cho kinh doanh thay đổi, đầu tư gián đoạn, quan hệ giữa các quốc gia bị xấu đi và dần dần tạo lập nên những hàng rào ‘’vô hình’’ ngăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế

d Sự hình thành các liên minh kinh tế.

Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã góp phần làm tăng hoạt động kinh doanh buôn bán và đầu tư giữa các quốc gia thành viên (trong

Trang 13

khối), làm giảm tỷ lệ mậu dịch với các nước không phải là thành viên Để khắc phục hạn chế này, các quốc gia thanh viên trong khối thường tiến hành ký kết với các quốc gia ngoài khối những hiệp định, thõa ước để từng bước nới lỏng hàng rào ‘’vô hình’’ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh quốc tế phát triển.

2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

2.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật thương mại Việt Nam 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển Hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất và

cả công nghệ kĩ thuật cao Dù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khẩu cũng đều nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng, cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm Nó

có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.2 Vai trò hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu bao gồm các vai trò sau:

 Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu

 Hoạt động xuất khẩu phát huy lợi thế của quốc gia

 Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

 Hoạt động xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ của người lao động

 Hoạt động xuất khẩu mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

 Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế

Trang 14

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

là một nhân tố đòi hỏi phải tính toán dự báo chính xác thị trường đó phải là thị trường tiềm năng, có triển vọng trong tương lai

Chính sách thương mại của quốc gia ảnh hưởng to lớn đến hoạt động xuất khẩu Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công cụ chính sách chủ yếu thường được sử dụng để điều tiết hoạt động này bao gồm: thuế quan, hạn ngạch, tiêu chuẩn kĩ thuật, các chính sách đòn bẩy nhằm khuyến khích xuất khẩu, các chính sách đối với cán cân thanh toán và thương mại…

Hàng hóa tham gia xuất khẩu của doanh nghiệp được thanh toán bằng ngoại tệ

có giá trị chuyển đổi Trong khi đó hạch toán chi phí lại dùng nội tệ Do vậy, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hoạt động xuất khẩu Nếu tỷ giá hối đoái tăng, tương đương với giá trị ngoại tệ tăng so với nội tệ, hoạt động xuất khẩu sẽ được khuyến khích Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động xuất khẩu

• Nhân tố khoa học và công nghệ

Để tạo được các tố tính ưu việt, các nhà xuất khẩu không ngừng đổi mới, đầu tư thiết bị, khoa học công nghệ cho dây chuyền sản xuất để ngày càng đổi mới sản phẩm, thích nghi với như cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng nước ngoài Do vậy, nhân tố khoa học công nghệ ảnh hưởng quyết định đến mức tiêu thụ sản phẩm hay việc đáp ứng nhu cầu thị trường cả về số lượng và chất lượng

• Nhân tố chính trị, xã hội và quân sự

Sự ổn định hay không ổn định về chính trị - xã hội cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chính trị, các quan điểm chính trị, xã hội đều tác động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực,

Trang 15

mặt hàng và đối tác kinh doanh Mặt khác, các xung đột lớn hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia và giữa các quốc gia dẫn đến sự thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính trị, quân sự Từ đó tạo ra các hàng rào vô hình ngăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu.

• Nhân tố liên minh, liên kết về kinh tế - chính trị

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay, nhiều hiệp định kinh tế song phương và đa phương đã được kí kết, nhiều liên minh kinh tế đã được hình thành với mục tiêu là giảm bớt thuế quan giữa các nước tham gia, giảm giá cả, thúc đẩy hoạt động thương mại trong khu vực và trên thế giới Nếu là một thành viên trong liên minh kinh tế hoặc hiệp định thương mại ấy thì quốc gia sẽ có cơ hội thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Nếu không phải, chính các hiệp định thương mại, liên minh kinh tế này sẽ trở thành một rào cản lớn cho việc xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp

2.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

• Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới các khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình

• Xuất khẩu ủy thác

Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu một lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác)

• Buôn bán đối lưu

Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bên bán hàng đồng thời là bên mua hàng và lượng hàng hóa mang trao đổi thường có giá trị tương đương

• Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nước giao cho

để tiến hành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã được ký giữa hai chính phủ

• Xuất khẩu tại chỗ

Trang 16

Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua được.

• Gia công quốc tế

Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận của

cả hai bên

2.5 Các phương thức thanh toán chủ yếu trong xuất nhập khẩu

• Trả tiền mặt (In Cash)

Là phương thức thanh toán trong đó người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giao hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua Phương thức này đơn giản nhưng hiện nay ít được áp dụng trong thanh toán quốc tế vì rủi ro cao

• Phương thức thanh toán ghi sổ (Open Account)

Là phương thức thanh toán, trong đó người bán mở một tài khoản( hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua, sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến hạn quy định( tháng, quý, năm…) người mua sẽ trả tiền cho người bán

• Phương thức nhờ thu (Collection)

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó

• Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó một khách hàng (người mua, người trả tiền, người nhập khẩu…)yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một

số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ…) ở một địa điểm nhất định Ngân hàng chuyền tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

Việc chuyển tiền có thể thực hiện bằng các cách: chuyên tiền bằng điện hoặc chuyển tiền bằng thư

Trang 17

• Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Against Documents- CAD)CAD (Cash Against Documents) là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khản tín thác (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán.

• Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits)

Là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ 3 (người hưởng lợi số tiền của thư tìn dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam

Đặc điểm

Với đường bờ biển dài hơn 3200 km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế

Tổng quan về hoạt động xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam qua các năm

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam qua các năm

Kim ngạch xuất nhập khẩu thủy hải sản của Việt Nam từ năm 2006 đến năm

2011 nhìn chung là tăng, chỉ có năm 2009 là giảm khoảng 300 triệu so với năm 2008 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng chung đến các nước xuất nhập khẩu Nhưng sau đó, năm 2010 và 2011 lại tăng mạnh trở lại Đến năm 2011, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tăng mạnh so với năm 2010 đạt mức 6,1 tỷ USD

Sự kiện xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 tăng trưởng âm so với năm 2008 thực ra không gây nhiều ngạc nhiên, điều đáng nói là mức suy giảm (1,6% lượng và 5,7% giá trị) tuy không nghiêm trọng như đã tiên đoán, ngay cả so với những dự báo lạc quan nhất, song cũng là hiện tượng mới gặp lần đầu trong vài chục năm qua của ngành thủy sản Việt Nam

Động lực tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản:

Nhu cầu tăng: vì nhiều lý do, con người có xu hướng ăn thuỷ sản ngày một nhiều hơn Nhất là gần đây, khi bùng nổ những nguy cơ sức khoẻ như bệnh béo phì, các vụ ngộ độc hay dịch bệnh hoành hành với hầu hết các loài gia súc, gia cầm (như bò điên,

lở mồm long móng, heo tai xanh, H5N1, cúm gia cầm, ) thuỷ sản dường như đã trở

Trang 19

thành lựa chọn an toàn nhất Các nước phát triển, vốn chủ yếu dựa vào thuỷ sản khai thác tự nhiên, bị thiếu hụt ngày càng lớn nguồn cung để đáp ứng nhu cầu trong nước, buộc phải đẩy mạnh nhập khẩu, chủ yếu từ các nước đang phát triển Hơn nữa, các nước phát triển cũng có xu hướng đẩy các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều lao động

và tài nguyên thiên nhiên sang các nước đang phát triển, chỉ nhập khẩu thành phẩm về

để tiêu dùng hoặc tiếp tục chế biến giá trị gia tăng, với tỷ suất lợi nhuận cao Vì vậy, thuỷ sản đứng đầu trong các sản phẩm nông nghiệp họ nhập từ các nước đang phát triển Ngược lại, các nước đang phát triển rất cần ngoại tệ, đã tập trung sản xuất thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trong đó lớn nhất là EU, Mỹ và Nhật Bản Đến nay, các nước đang phát triển đóng góp hơn 50% tổng nhập khẩu thuỷ sản của các nước phát triển

Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh: thuỷ sản của Việt Nam cũng có xu hướng như các nước cùng khu vực, chỉ khác về mức độ Trong khi sản lượng khai thác tăng rất chậm thì sản lượng nuôi trồng thủy sản luôn duy trì ở mức trên dưới 17%/năm Chính

sự tăng trưởng của sản lượng nuôi trồng thủy sản, trong đó 2 loài chính là tôm và cá tra,

là nhân tố bảo đảm cho sự phát triển xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của Việt Nam trong năm 2011 đạt hơn 5,3 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2010 Xuất khẩu đạt trên 6 tỷ USD (tăng khoảng 20% so với năm 2010), đây là một con số rất ấn tượng Năm 2011 cũng là năm đầu tiên thực hiện chiến lược phát triển thủy sản giai đoạn 2011-2020 Chính vì vậy, con số ấn tượng trên báo hiệu triển vọng của ngành thủy sản nước ta

Riêng về khai thác thủy sản, tính đến hết ngày 20/12/2011, tổng sản lượng khai thác đạt 2,35 triệu tấn, tăng 2,32% so với cùng kỳ Nguồn lợi thủy sản, hoạt động khai thác thủy sản năm 2011 hiệu quả và an toàn hơn so với năm 2010, số vụ thiệt hai về người và phương tiện do thiên tai, tai nạn trên biển giảm đáng kể

Thành công này là nhờ tổ chức mô hình sản xuất trên biển theo tổ, đội phát huy hiệu quả tích cực Tính 6 tháng cuối năm 2011, đã có gần 600 tổ đoàn kết được thành lập mới, nâng tổng số đội sản xuất trên biển của cả nước lên trên 2.400 tổ

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả ấn tượng trên, ngành thủy sản vẫn tồn tại khá nhiều điểm cần khắc phục ngay để nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu Đầu tiên là vấn đề con giống, theo Vụ Nuôi trồng thủy sản (Bộ NN&PTNT), chất lượng con

Trang 20

giống cá tra, tôm nước lợ và cá truyền thống của nước ta hiện rất thấp, tỷ lệ sống của cá tra bột lên cá hương chỉ đạt 20-30% Lượng tôm giống qua kiểm dịch chưa cao, tôm bố

mẹ hoàn toàn phụ thuộc vào khai thác tự nhiên và chất lượng không đồng đều Bên cạnh đó, chất lượng nhiều loại cá bố mẹ thấp, chưa được chọn lọc, tiêu chuẩn hóa nên

có hiện tượng thoái hóa giống

Một khó khăn nữa là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nuôi trồng thủy sản đang gây ra thiệt hại lớn Trong đó riêng thiệt hại về tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm 2011 tăng đột biền lên đến 85.000 ha với khoảng 15 tỷ con tôm giống, cao gấp 3 lần so với năm 2010

Ngoài ra, lượng thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản của nước ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu Hiện chúng ta phải nhập tới 50% nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản, trong đó ngô nhập 25%, đậu tương, khô dầu nhập 90%, khoáng, vitamin nhập 95% Ngoài ra, cả nước hiện có khoảng 130 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là của doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài (với 80% thị phần) dẫn đến khó kiểm soát về giá Từ đầu năm 2011, giá thức ăn thủy sản tăng tới hơn 35%

Ngày đăng: 12/07/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thị trường xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng cục - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Bảng 3 Thị trường xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng cục (Trang 38)
Bảng 1:  Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các năm: (đơn vị: tỷ USD) - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các năm: (đơn vị: tỷ USD) (Trang 38)
Bảng 2: Tỷ trọng các mặt hàng thủy sản 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng cục - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Bảng 2 Tỷ trọng các mặt hàng thủy sản 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng cục (Trang 38)
Bảng 4: Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Bảng 4 Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2012 (Nguồn: Tổng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w