Mục tiêu quy hoạch: Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng gắn với du lịch sinh thái nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, dịch vụ môi trường và làm cơ sở c
Trang 1i
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH THANH HÓA
CHI CỤC KIỂM LÂM
BÁO CÁO TÓM TẮT
“QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG,
Thanh Hóa, năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
THÔNG TIN CHUNG 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
Phần thứ nhất: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN 4
1 Tổng quan về quá trình hình thành Khu bảo tồn 4
2 Vị trí, vai trò của Khu bảo tồn, mối liên hệ đối với biến đổi khí hậu 5
3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động trong thời kỳ quy hoạch 5
4 Đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 7
5 Đánh giá chung đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh tác động đến bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn trong thời kỳ quy hoạch: những thuận lợi, khó khăn thách thức 8
Phần thứ hai: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG TRONG THỜI GIAN QUA 9
1 Đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng: 9
2 Đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng Khu bảo tồn ……… 9
3 Các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn: 9
4 Các cơ chế, chính sách liên quan về phát triển rừng đặc dụng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng10 5 Tổ chức và quản lý các phân khu chức năng: Phân theo chủ quản lý, phân theo đơn vị hành chính 10 6 Đánh giá chung về hiện trạng bảo tồn, phát triển rừng đặc dụng 11
7 Phân tích xuất phát điểm quy hoạch; những lợi thế phát triển và khả năng huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch giai đoạn 2014 - 2020 12
Phần thứ ba: QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020 12
I DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG 12
1 Các yếu tố tác động 12
2 Một số dự báo liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững KBT loài các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, đến năm 2020 13
3 Các định hướng của quốc gia và của tỉnh .13
II QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BÈN VỮNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020 14
Trang 31 Quan điểm phát triển 14
2 Mục tiêu phát triển khu rừng đặc dụng, phân theo giai đoạn 2014 – 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 15
2.1 Mục tiêu chung 15
2.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.3 Luận chứng các phương án và lựa chọn phương án phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động đến năm 2020 16
2.4 Đinh hướng Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng KBT 17
2.4.1 Quy hoạch phát triển không gian, sử dụng đất của các phân khu chức năng 17
2.4.2 Quy hoạch các hạng mục bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen; bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; cứu hộ sinh vật và các chương trình nghiên cứu khoa học 19
2.4.3 Quy hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng để quản lý và bảo vệ, phòng chống cháy chữa cháy rừng; hệ thống đường giao thông, đường tuần tra; hệ thống thông tin liên lạc và hạ tầng kỹ thuật khác 20
2.4.4 Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái; định hướng phân khu chức năng dịch vụ du lịch theo loại hình tham quan, học tập, nghiên cứu 21
2.4.5 Quy hoạch phát triển vùng đệm: định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; Quy hoạch sử dụng đất và xây dựng các mô hình phát triển nông lâm kết hợp; các chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm ………22
2.4.6 Tổ chức các hoạt động giám sát về diễn biến tài nguyên rừng; đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái; sử dụng tài nguyên và các dịch vụ môi trường rừng đặc dụng 23
2.4.7 Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng 23
2.4.8 Định hường, rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BQL KBT……… 24
2.4.9 Định hướng bảo vệ môi trường đối với quy hoạch bảo tồn và phát triển bển vững KBT đến năm 2020 25
2.4.10 Các chương trình dự án ưu tiên 26
2.4.11 Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ nguồn vốn thực hiện 26
Phần thứ tư: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 27
1 Giải pháp về vốn 27
2 Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường 27
3 Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng 28
4 Giải pháp về cơ chế chính sách 28
5 Giải pháp về hợp tác quốc tế 30
6 Tổ chức thực hiện quy hoạch 30
Trang 4SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
quý hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa đến năm 2020
THÔNG TIN CHUNG VỀ QUY HOẠCH
1 Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt
trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa đến năm 2020
2 Cấp quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
3 Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa
4 Phạm vi quy hoạch: Diện tích vùng lõi Khu bảo tồn 646,95 ha và diện tích
vùng đệm 3.315,53 ha thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và các xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn (được xác định tại Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
5 Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2020
6 Mục tiêu quy hoạch: Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc
dụng gắn với du lịch sinh thái nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, dịch vụ môi trường và làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa được thành lập theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa nhằm bảo tồn và phát triển nguồn gen có nguy cơ tuyệt chủng của 6 loài hạt trần quý, hiếm Khu bảo tồn có vai trò phòng hộ đầu nguồn sông Luồng, sông Mã điều hòa dòng chảy và hạn chế lũ lụt cho vùng hạ lưu; có nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên độc đáo, những hang động đẹp; vùng đệm còn lưu giữ những bản sắc văn hóa truyền thống của người dân tộc Thái - Mường
Người dân vùng đệm chủ yếu là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 94,8% dân số trong vùng, đời sống kinh tế nhiều khó khăn và nằm trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước (theo Nghị quyết 30a của Chính phủ) Bên cạnh đó, trình độ dân trí, nhận thức về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen còn hạn chế, cùng với các giá trị
đa dạng sinh học cao, sự phát triển về cơ sở hạ tầng trong vùng tạo ra một mạng lưới giao thông thuận lợi đang là những thách thức lớn đối với công tác quản lý bảo tồn ở Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động hiện nay
Việc lập Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa giai đoạn 2014-2020 là rất cần thiết, phù hợp với quy định pháp luật và là căn cứ, cơ sở để tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững KBT các loài hạt trần quý, hiếm trong thời gian tới
Trang 52 Những căn cứ pháp lý xây dựng quy hoạch:
Bao gồm các văn bản luật như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và các văn bản dưới luật quy định và hướng dẫn về quản lý bảo vệ rừng, chiến lược phát triển lâm nghiệp, chiến lược phát triển rừng đặc dụng, quản lý và bảo
vệ rừng đặc dụng, quy chế quản lý rừng đặc dụng, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như của địa phương về bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN
1 Tổng quan quá trình hình thành khu bảo tồn
Tháng 4/2011, trong quá trình điều tra thực địa thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hoá phát hiện tại khu vực núi Pha Phanh, xã Nam Động, huyện Quan Hoá có phân bố 4 loài Thông quý hiếm gồm: Thông pà
cò Pinus kwangtungensis, Đỉnh tùng Cephalotaxus mannii, Dẻ tùng sọc trắng Amentotaxus
argotaenia, Thông tre Podocarpus neriifolius Tháng 7/2011, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm
lâm huyện Quan Hoá phối hợp với Trung tâm đa dạng sinh học (Trường Đại học Lâm nghiệp) tiến hành điều tra, khảo sát sơ bộ tài nguyên động thực vật khu vực núi Pha Phanh
đã khẳng định sự tồn tại của 4 loài hạt trần quý hiếm nêu trên, đồng thời chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hoá phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương bảo vệ nguyên trạng tài nguyên rừng khu vực này Ngày 09/8/2011 Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng (khu bảo tồn loài-sinh cảnh) tại khu vực núi Pha Phanh (Công văn số 1395/SNN&PTNT-KL)
Ngày 27/7/2012, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự án Xác lập Khu bảo tồn loài hạt trần quý hiếm tại xã Nam Động, huyện Quan Hóa (Quyết định số 2392/QĐ-UBND) Trên cơ sở nội dung phê duyệt của UBND tỉnh, Chi cục Kiểm lâm Thanh Hoá đã phối hợp với Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình thực hiện việc điều tra, xác lập khu bảo tồn loài hạt trần quý hiếm theo quy định Kết quả điều tra khu hệ động thực vật khu vực núi Pha Phanh, phát hiện 6 loài hạt trần quý hiếm hiện đang trong tình trạng bị đe dọa tuyệt chủng
gồm: Thông pà cò Pinus kwangtungensis, Đỉnh tùng Cephalotaxus mannii, Dẻ tùng sọc hẹp
Amentotaxus argotaenia, Thông tre lá dài Podocarpus neriifolius, đồng thời phát hiện thêm 2
loài mới trong khu vực là Dẻ tùng sọc rộng Amentotaxus yunnanensis, Thông đỏ đá vôi Taxus
chinensis cùng nhiều loài động vật quý hiếm như Voọc xám Trachypithecus crepusculus,
Voọc Hà Tĩnh T hatinhensis, Bò rừng Bos gaurus
Ngày 10/5/2013, Chi cục Kiểm lâm tổ chức Hội thảo khoa học “Tham vấn đề xuất xác lập khu bảo tồn loài hạt trần quý hiếm tại xã Nam Động, huyện Quan Hoá”, thông qua Hội thảo, các đại biểu thống nhất khu vực Pha Phanh có đầy đủ cơ sở khoa học, thực tiễn và các tiêu chí pháp lý để xác lập khu bảo tồn các loài Hạt trần quý hiếm, đặc hữu theo quy định của pháp luật Ngày 06/12/2013, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt
Đề án thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa (Quyết định số 4376/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
và ngày 08/01/2014, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa (Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh); ngày 15/9/2014 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
đã ban hành Quyết định số 2987/QĐ-UBND về việc thu hồi đất và giao đất của các hộ gia đình xã Nam Động, huyện Quan Hóa giao cho Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa để sử
Trang 6dụng vào mục đích Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động Hiện tại, diện tích Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động có diện tích 646,95 ha
2 Vị trí, vai trò của khu bảo tồn, mối liên hệ đối với biến đổi khí hậu
- KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động được biết với giá trị đa dạng sinh học cao, các hệ sinh thái rừng trên núi đá vội đặc thù; là khu vực cơ bản nguyên sinh, lưu giữ giá trị nguồn gen sinh vật, trong đó có nguồn gen của các loài hạt trần quý, hiếm mang nghĩa to lớn về giá trị khoa học, y tế, văn hóa - xã hội Đây là địa điểm tiềm năng phục vụ tham quan du lịch, giáo dục, văn hoá, giải trí, tinh thần và du lịch sinh thái, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân trong khu vực và du khách viếng thăm
- Trong xu thế biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng rõ nét đến đời sống con người, khu bảo tồn là lá phổi xanh trong việc hạn chế sự biến đổi khí hậu, ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu thông qua cơ chế hấp thụ khí CO2, giảm hiệu ứng khí nhà kính; điều hoà khí hậu trong vùng, trong tỉnh; hạn chế thiên tai, lũ lụt, chống xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ sản xuất và các công trình hạ tầng cơ sở Như vậy, KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động không chỉ có tác dụng về mặt bảo tồn nguồn gen mà đáp ứng được nhiều mục tiêu như phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, hạn chế ảnh hưởng của thay đổi khí hậu v.v góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cuộc sống của con người, một trong những mục tiêu mà chúng ta đang nổ lực phấn đấu thực hiện
3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động trong thời kỳ quy hoạch
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý: Khu bảo tồn có tọa độ địa lý:
Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc;
Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông
- Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa; Phía Nam giáp xã Sơn Lư và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn; Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thượng huyện Quan Sơn; Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn
3.1.2 Đặc điểm địa hình: Địa hình núi dốc phức tạp, hiểm trở, mạng lưới sông
suối dày đặc Bị chia cắt bởi các đường phân thủy, thung lũng và khe suối, bề mặt địa hình tự nhiên thay đổi thất thường, tạo nên dạng địa hình dốc mang nét đặc trưng của hệ sinh thái núi đá vôi Độ cao trung bình từ 700 – 900m, độ dốc từ 10 – 450 và nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng: Đất đai khu bảo tồn được hình thành từ các loại đá
Granit, Riolit, Phiến thạch sét, Sa thạch sét và Sạn kết, đá Vôi gồm các nhóm đất sau: Nhóm đất feralít màu vàng đỏ phát triển trên đá Granit phân bố ở vùng núi trung bình; Nhóm đất feralít màu đỏ vàng phát triển trên đá Sa Thạch, Phiến thạch phân bố ở những vùng núi thấp đồi cao; Nhóm đất feralít mùn phát triển trên đá Phiến thạch sét và đá Sa thạch có kết cấu mịn phân bố trên vùng núi cao; Đất dốc tụ nằm dọc theo chân núi Tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất dốc tụ, lũy tích và sản phẩm hỗn hợp Tổ hợp đất thung lũng lẫn nhiều sỏi sạn và các cấp hạt
3.1.4 Khí hậu thủy văn: Khí hậu lục địa chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa
khô) Tổng nhiệt độ khoảng 8.0000C/năm; lượng mưa dao động từ 1.600 – 1.900 mm
3.2 Đặc trưng cơ bản về tài nguyên rừng
3.2.1 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng
Trang 7- Đất có rừng: 624,71 ha, đạt độ che phủ là 96,56%, đây là nguồn tài nguyên thiên
nhiên quý giá để bảo tồn và phát triển các loài hạt trần quý, hiếm (rừng trên núi đá 502,84
ha chiếm 77,72% bao gồm toàn bộ diện tích rừng núi đá vôi tự nhiên liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần; rừng trên núi đất 121,87ha chiếm 18,8% bao gồm các trạng thái rừng IIIa2, IIIa1, IIa, IIb;
- Đất chưa có rừng: Diện tích 22,24 ha, chiếm 3,44% diện tích tự nhiên khu bảo tồn 3.2.2 Hiện trạng rừng phân bố theo các phân khu chức năng
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha, bao gồm toàn bộ diện tích rừng
núi đá vôi tự nhiên liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha là diện tích núi đất, liền kề với
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700 m
- Phân khu hành chính - dịch vụ: Trước mắt đặt Văn phòng Khu bảo tồn các loài
hạt trần quý, hiếm Nam Động tại Trạm Kiểm lâm Nam Động và khu vực dự kiến xây dựng 3 Trạm Kiểm lâm
- Vùng đệm: Tổng diện tích 3.315,53 ha, được xác định phạm vi 12 thôn, bản giáp ranh
giới khu bảo tồn gồm 7 thôn bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa; 5 thôn bản thuộc 3
xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn
3.2.3 Rừng và thảm thực vật của Khu bảo tồn
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đai 700-1600 m: Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim trên núi đá vôi; rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa
ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi; rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất.
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới dưới 700 m: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi; Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất; Kiểu phụ trảng cỏ cây bụi nhiệt đới trên núi đất
3.2.4 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ trong các kiểu thảm thực vật
3.2.5 Tình hình tái sinh rừng: Mật độ tái sinh cao, diễn thế rừng theo chiều
hướng đi lên, đảm bảo cho quá trình phục hồi, phát triển rừng trong khu bảo tồn
3.2.6 Đa dạng hệ thực vật rừng: Điều tra, xác định được 373 loài thuộc 276 chi,
116 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch; trong đó chiếm ưu thế gần như tuyệt đối
là ngành Ngọc lan – Magnoliophyta với 90,35% tổng số loài, 90,94% tổng số chi và 82,76% tổng số họ của hệ thực vật
3.2.7 Giá trị sử dụng: Phân tích về giá trị sử dụng của các loài thực vật ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu cho thấy trong tổng số 373 loài có 9 giá trị sử dụng được ghi nhận Nhóm loài làm thuốc được ghi nhận cao nhất với 152 loài, chiếm 40,75% tổng số loài, tiếp đến là nhóm loài cho gỗ với 82 loài, chiếm 21,98%
3.2.8 Các loài đặc hữu, quý hiếm: Ghi nhận 40 loài thực vật có tên trong Danh
lục Đỏ Việt Nam, 2007 và danh lục Đỏ Thế giới 2013, trong đó có 6 loài hạt trần quý hiếm hiện đang trong tình trạng bị đe dọa tuyệt chủng
3.3 Đa dạng hệ động vật rừng: Khu bảo tồn ghi nhận 23 loài thú thuộc 11 họ, 5
bộ, trong đó có 21 loài nằm trong Danh lục Đỏ Việt Nam 2007, Danh lục Đỏ Thế giới
2013 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP
3.4 Đa dạng về nguồn gen sinh vật: Bên cạnh sự hiện diện của 6 loài hạt trần
quý hiếm, có giá trị bảo tồn thì với 373 loài thực vật bậc cao có mạch và 23 loài thú
Trang 8chứng tỏ rằng đây là một trong số ít khu vực tại Việt Nam có tính ĐDSH cao, đa dạng cả
về hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen được ghi nhận như vậy
4 Đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh
4.1 Dân số, dân tộc, lao động
a, Dân số ở các xã vùng đệm của KBT: Dân số toàn vùng 4.333 khẩu với 947 hộ, phân
bố dân số bình quân trong toàn vùng 412 người/km2, khu vực đông nhất ở xã Nam Động, thấp nhất ở xã Sơn Điện Bố trí, phân bố dân cư vùng đệm mang đậm nét đặc thù của một các xã miền núi với nhiều dân tộc sinh sống và phân bố rất không đều giữa các thôn, xã
b, Dân tộc: Trên địa bàn 4 xã của 02 huyện Quan Sơn, Quan Hóa có 3 dân tộc sinh
sống, chủ yếu là dân tộc Thái (chiếm 75,3%), dân tộc Mường (chiếm 19,5%), dân tộc Kinh (chiếm 5,2%)
4.2 Hoạt động sản xuất
4.2.1 Trồng trọt: Trồng trọt đang chuyển dần từ phương thức quảng canh sang thâm
canh gắn với áp dụng, chuyển giao giống mới vào sản xuất, giảm dần diện tích canh tác nương rẫy, tập trung khai hoang, phục hóa ruộng lúa nước và các bãi chuyên màu Tuy nhiên trên địa bàn vẫn chưa có mô hình sản xuất tập trung, quy mô vừa và lớn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất chưa nhiều; công tác vệ sinh, tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm chưa được quan tâm đúng mức, còn trông chờ nhiều vào chính sách hỗ trợ của nhà nước
4.2.2 Chăn nuôi gia súc gia cầm: Các loài gia súc, gia cầm được nuôi trong vùng là
trâu, bò, dê, lợn, ngan, vịt, gà và chủ yếu là các loài giống địa phương, tuy chất lượng ngon nhưng năng xuất, sản lượng thịt không cao, bình quân hộ gia đình nuôi các loại gia súc từ 3-
4 con/hộ Tổng số đàn gia súc, gia cầm như sau: Trâu 559 con, bò 743con, đàn lợn 1.659 con và gia cầm, thủy cầm 8.518 con, dê 636 con
4.2.3 Sản xuất lâm nghiệp:
a, Trồng rừng: Thực hiện theo các dự án 661, dự án trồng rừng sản xuất , diện
tích rừng trồng được nâng lên rõ rệt Đến nay, đã có trên 1.000 ha rừng trồng, gồm các loài cây Keo, Luồng, Lát hoa, Xoan ta Nhìn chung chất lượng rừng trồng thấp, trữ lượng rừng không cao, lợi nhuận đầu ra sản phẩm chưa hấp dẫn người trồng rừng
b, Giao đất giao rừng: Công tác giao đất giao rừng theo Nghị định 02/NĐ-CP,
Nghị định 163/NĐ-CP và nay là Nghị định số 181/NĐ-CP của Chính phủ được tiến hành nhiều năm nay Cơ bản diện tích đất đã có chủ do vậy rừng được bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng, xây dựng trang trại ngày một nhiều hơn Tuy nhiên, ranh giới giao đất không rõ ràng, dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp đất đai
c, Khai thác và chế biến lâm sản: Hàng năm khai thác gần 50 vạn cây Luồng,
đây là những địa phương có diện tích rừng Luồng tập trung, diện tích lớn Ngoài
ra còn có sản phẩm khác như nứa, vầu thanh, cây dược liệu, Công tác chế biến chủ yếu tập trung tại 3 cơ sở sản xuất đũa và các sản phẩm từ cây Luồng và một số tổ mộc tại gia, các sản phẩm khác chủ yếu được cung cấp ở dạng thô, bán cho các cơ sở chế biến trên địa bàn Hà Tây nay là TP Hà Nội và tỉnh Nam Định
4.3 Thực trạng chung về kinh tế: Kinh tế, thu nhập chủ yếu dựa vào khai thác
các sản phẩm từ rừng, cơ cấu kinh tế ở quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình Tỷ lệ hộ nghèo 324 hộ/947 hộ theo chuẩn nghèo mới, chiếm 34,3% Thu nhập bình quân đầu người từ 5,8 triệu đồng/người/năm, đạt 0,67 lần thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh
4.4 Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng
4.4.1 Văn hóa, y tế, giáo dục, du lịch
Trang 9- Về văn hóa, tiềm năng du lịch: Hiện có 90% thôn bản đã đạt tiêu chí làng văn hóa
Phát triển du lịch văn hóa với các lễ hội của đồng bào Thái, Mường; du lịch sinh thái, khu bảo tồn là môi trường cho các nhà nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên là những lợi thế và là tiềm năng rất lớn cần được đầu tư khai thác
- Về giáo dục: Trên địa bàn 03/12 thôn (bản) chưa có trường mầm non (chiếm 25%);
số thôn/bản chưa có phòng học kiên cố 03/12 (chiếm 25%); tỷ lệ phổ cập Tiểu học đạt 100%, Trung học cơ sở đạt 90%
- Về Y tế: Các xã đều có trạm y tế, đông y phát triển đặc biệt là chữa bệnh bằng
kiến thức bản địa
4.4.2 Vệ sinh, môi trường: Công trình cấp nước sinh hoạt tại 11/12 thôn (bản)
vùng đệm
4.4.3 Cơ sở hạ tầng, giao thông liên lạc: Mới có đường tỉnh lộ 520 được cứng
hóa, còn đường liên xã, liên thôn, đường ngõ xóm chủ yếu đường đất Hệ thống thủy lợi, cung cấp điện nước tỷ lệ kiên cố không nhiều Thông tin liên lạc, nhất là hệ thống mạng thông tin di động có phạm vi vùng phủ sóng không đồng đều do chia cắt địa hình bởi núi cao, mật độ các trạm thu - phát sóng
5 Đánh giá chung đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh tác động đến bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn trong thời kỳ quy hoạch: những thuận lợi, khó khăn thách thức
5.1 Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội
5.1.1 Thuận lợi: Trong những năm qua Đảng, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội như Quyết định 147/QĐ-TTg, Quyết định số TTg… đầu tư bảo vệ rừng, KNTS rừng, trồng mới và chăm sóc rừng trồng… địa bàn dự
661/QĐ-án có nguồn lao động trẻ, hạ tầng từng bước được đầu tư, một số chương trình, dự 661/QĐ-án đầu
tư đang từng bước phát huy tác dụng, là điều kiện tốt để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm khu bảo tồn loài
5.1.2 Khó khăn: Chính sách, xuất đầu tư cho phát triển rừng và bảo vệ rừng của nhà
nước trong lĩnh vực lâm nghiệp còn thấp; nhu cầu hưởng thụ của người dân ngày càng cao;
hệ thống giao thông ngày càng phát triển; tập quán canh tác, chăn thả gia súc (trâu, bò) tự
do, nhu cầu sử dụng lâm sản từ rừng tự nhiên ngày càng tăng; lao động qua chưa qua đào tạo còn khá cao khó khăn trong chuyển giao kỹ thuật… ảnh hưởng đến công tác bảo tồn
5.2 Tác động của điều kiện tự nhiên
5.2.1 Thuận lợi: Khu bảo tồn các loài có tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên còn
khá nguyên sinh, chứa đựng giá trị đa dạng sinh học cao với sự hiện diện của 6 loài hạt trần quý hiếm là môi trường thuận lợi cho nghiên cứu, khám phá, thăm quan, học tập Có vị trí địa lý thuận lợi trong liên kết, giao thoa với các khu bảo tồn khác trong và ngoài tỉnh, đồng thời phát huy chức năng bảo vệ môi trường, điều hòa nguồn nước cho vùng hạ lưu
5.2.2 Khó khăn: Địa hình cao dốc, chia cắt mạnh, giao thông còn nhiều khó khăn, vào
mùa mưa lũ dễ bị biệt lập, chia cắt nên khó khăn trong giao thương hàng hóa, trong các hoạt động tuần tra, kiểm tra BVR, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái nhân văn trong vùng
5.2.3 Thách thức: Do mới được thành lập nên mạng lưới bảo vệ chưa hoàn thiện,
tài nguyên rừng rất giàu ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý bảo vệ rừng Cơ sở
dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học, về các loài hạt trần còn thiếu; khu bảo tồn thuộc vùng sâu, xa trong khi đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả triển khai các hoạt động nghiên cứu, BVR, phát triển rừng
Trang 10Phần thứ hai ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG
TRONG THỜI GIAN QUA
1 Đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng
1.1 Chương trình quản lý bảo vệ rừng: Ngay sau khi khu bảo tồn các loài hạt
trần quý hiếm Nam Động được thành lập và đi vào hoạt động, Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa (đơn vị được Chủ tịch UBND tỉnh giao trực tiếp quản lý khu bảo tồn) đã triển khai ngay các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng hiện có trong khu bảo tồn bằng các hoạt động: Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng; tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hoạt động xâm hại tài nguyên rừng; phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường huyện, tỉnh tổ chức thu hồi, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu bảo tồn… Tuy nhiên, hệ thống mốc danh giới, bảng niêm yết, mốc các phân khu chưa được đầu tư xây dựng, thiếu các trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác BVR, PCCCR
1.2 Thực hiện công tác khoán BVR, KNTS rừng: Mới chỉ dừng lại ở việc bảo vệ
nguyên vẹn tài nguyên rừng hiện có, hạn chế thấp nhất thất thoát tài nguyên rừng ra khỏi khu bảo tồn Năm 2013, tổ chức giao khoán BVR phòng hộ với diện tích 220 ha; năm
2014, giao khoán BVR đặc dụng với diện tích 500 ha
thực hiện dự án “Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học, sinh thái học của các loài hạt trần quý, hiếm; thử nghiệm gây trồng loài Thông đỏ đá vôi, Đỉnh tùng phục vụ công tác bảo tồn bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn các loài quý, hiếm Nam Động”
2 Đánh giá hiện trạng đầu tư xây dựng Khu bảo tồn
Hiện tại, Văn phòng khu bảo tồn đặt tại Trạm Kiểm lâm Nam Động thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa, điều kiện về vật chất, trang thiết bị, phòng làm việc chưa được đầu
tư Hệ thống đường đường tuần tra, kiểm tra chủ yếu là đường mòn sẵn có từ trước, tự phát, chưa có lối riêng; trang thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc riêng biệt chưa có; Trạm Kiểm lâm Bản Bâu đang thuê nhà dân để làm việc và sinh hoạt
3 Các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn
3.1 Các chương trình, dự án đầu tư
- Chương trình 134 của Chính phủ: Tại 12 thôn vùng đệm mới có hơn 200 hộ dân
được hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
- Chương trình 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ: Tất cả các thôn, xã
vùng đệm khu bảo tồn đều thuộc đối tượng hưởng thụ chính sách nhưng đến nay mới có hơn 180 hộ dân được hỗ trợ phát triển sản xuất; các công trình hạ tầng giao thông, điện, nhà văn hóa, trạm y tế, trường học… được đầu tư nhưng chưa đầy đủ
- Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: Đã tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 4 xã vùng đệm khu bảo tồn thông qua việc hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương gắn với xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 11- Chương trình MTQG giảm nghèo (theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày
08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ): Có hơn 300 lượt hộ nghèo được vay vốn, với tổng
số vốn cho vay đạt trên 3 tỷ đồng
- Chương trình dự án 147, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2015
và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020: Có 89 hộ được tham gia khoán bảo vệ
rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; chính sách theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg chưa được đầu tư thực hiện
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định
số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ: Đã có 74 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất với tổng vốn vay trên 3 tỷ đồng
- Thực hiện cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo Quyết định số 271/2011/QĐ- UBND ngày 21/1/2011 của UBND tỉnh: Đã hỗ trợ tiêm phòng cho trâu, bò, lợn của các hộ nghèo trên địa bàn 4 xã vùng đệm khu bảo tồn với trên 150 con trâu, bò và 100 con lợn được tiêm phòng
3.2 Đánh giá nguồn vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư
3.2.1 Mặt tích cực: Các chính sách của Trung ương, của tỉnh đang thực hiện
trên địa bàn 12 thôn, 4 xã vùng đệm khu bảo tồn đã có tác động tích cực được nhân dân đồng tình hưởng ứng, đời sống dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực, kết cấu hạ tầng từng bước được cải thiện, kiên cố hóa; trình độ dân trí được nâng lên; nhiều hộ thoát nghèo từ việc tham gia các mô hình phát triển sản xuất
3.2.2 Tồn tại, hạn chế: Các chính sách được đầu tư theo hình thức đầu tư
cào bằng, dàn trải, dẫn đến có lúc, có thời điểm triển khai chính sách một cách duy
ý chí, hiệu quả không theo mong đợi Người dân tiếp cận với các chính sách một cách chưa đầy đủ, một chiều; nhu cầu đầu tư lớn nhưng nguồn vốn phân bổ ít hoặc thấp; nhân dân còn ỷ lại vào các chương trình hỗ trợ của nhà nước.
4 Các cơ chế, chính sách liên quan về phát triển rừng đặc dụng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Đảng, Nhà nước đã và đang có một chính sách điều chỉnh liên quan
đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học, gìn giữ nguồn gen các loài động, thực vật rừng quý hiếm, nâng cao chất lượng rừng, đa dạng sinh học của KBT, đảm bảo quản lý và sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng hiện có, nâng cao vai trò, chức năng bảo tồn và bảo vệ môi trường
5 Tổ chức và quản lý các phân khu chức năng: Phân theo chủ quản lý, phân theo đơn vị hành chính
5.1 Bộ máy và cơ cấu tổ chức của KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động:
Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa được giao nhiệm vụ tổ chức quản lý khu bảo tồn,
cơ cấu, bộ máy của Hạt Kiểm lâm gồm có: Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm gồm có 04 người:
01 Hạt trưởng và 03 Phó Hạt trưởng (01 phó Hạt trưởng được giao phụ trách KBT); 01 cán bộ Tổng hợp; 01 cán bộ Pháp chế; 01 cán bộ Kế toán; 03 Trạm kiểm lâm gồm 14 người; 01 Trạm kiểm lâm phụ trách KBT (Trạm KL Bản Bâu) gồm 03 người
5.2 Hiện trạng biên chế và nhân sự của Hạt Kiểm lâm Quan Hóa: Hiện nay
Hạt kiểm lâm Quan Hóa có 25 người, trong đó: biên chế: 14 người; LĐHĐ: 11 người,
5.3 Hiện trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ Hạt kiểm lâm Quan Hóa : Trình độ
Thạc sỹ: 01 người; đại học: 22 người; trung cấp: 01 người; sơ cấp: 01 người
5.4 Quản lý các phân khu chức năng của KBT
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha,
Trang 12- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha,
- Phân khu hành chính - dịch vụ: Văn phòng khu bảo tồn trước mắt được đặt tại
Trạm Kiểm lâm Nam Động
- Vùng đệm: gồm 7 thôn bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa; 5 thôn bản thuộc 3
xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn Tổng diện tích 3.315,53 ha
6 Đánh giá chung về hiện trạng bảo tồn, phát triển rừng đặc dụng
6.1 Đánh giá chung
- Công tác bảo tồn thiên nhiên: Tuy mới được thành lập nhưng KBT các loài hạt
trần quý, hiếm Nam Động đã khẳng định vị thế, giá trị tài nguyên rừng với sự hiện diện của 6 loài hạt trần quý hiếm Hoạt động bảo tồn thiên nhiên được triển khai, tổ chức thực hiện đồng bộ theo đúng lộ trình với từng bước đi vững chắc, thể hiện trên các mặt bảo vệ rừng, phát triển rừng và nghiên cứu khoa học
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Cho đến nay các Trạm kiểm lâm thực hiện bảo vệ rừng
khu bảo tồn vẫn chưa được xây dựng, do vậy môi trường làm việc và sinh hoạt của cán bộ công chức có rất nhiều khó khăn, đang phải thuê nhà dân để thực thi nhiệm vụ
- Phát triển kinh tế vùng đệm: Điều kiện kinh tế của địa phương đã có nét chuyển
biến, đời sống phần nào được nâng lên Tuy nhiên việc đầu tư phát triển rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vẫn chưa được thực hiện
6.2 Những tồn tại, hạn chế
- Tình trạng vi phạm về khai thác lâm sản, săn bắn động vật rừng vẫn còn xảy ra nhỏ lẻ; hệ thống mốc ranh giới, bảng niêm yết chưa được đầu tư xây dựng; cán bộ Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ bảo tồn thiên nhiên chưa được đào tạo chuyên sâu, ảnh hướng đến triển khai các hoạt động và thực hiện các mục tiêu quy hoạch
- Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội của 12 thôn, 4 xã còn rất nhiều khó khăn; nguồn vốn đầu tư, kinh phí đầu tư để thực hiện các chương trình QLBVR, KNTS, trồng rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển vùng đệm… hầu như chưa có hoặc rất ít; công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên chưa đi vào chiều sâu
6.3 Nguyên nhân:
6.3.1 Khách quan: Khu bảo tồn mới được thành lập, địa bàn thuộc vùng sâu,
vùng xa, địa hình phức tạp, tài nguyên rừng còn đa dạng và phong phú; lực lượng quản
lý bảo vệ rừng mỏng, điều kiện sinh hoạt, tiếp cận thông tin liên lạc khó khăn, hạn chế
Hệ thống mạng lưới giao thông ngày càng mở rộng, đời sống người dân vùng dự án khó khăn, dân trí chưa cao (địa bàn thuộc vùng 30a, tỷ lệ nghèo, đói còn lớn) Nhìn nhận đánh giá của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí, giá trị của rừng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái còn hạn chế nên chưa phát huy hết thế mạnh, tiềm năng, lợi thế của khu bảo tồn
6.3.2 Chủ quan: Đội ngũ cán bộ thiếu kinh nghiệm trong công tác, đời sống cán bộ
còn gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác Sự phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình, dự án trên địa bàn chưa phát huy hợp lý, chưa có tác dụng
bỗ trợ nhau, chưa phát huy được hiệu quả, sức mạnh tổng hợp
6.4 Bài học kinh nghiệm: Quy hoạch khu bảo tồn loài phải được gắn kết với các
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, của các ngành Quy hoạch rõ ranh giới, quy mô phù hợp để phát triển; đầu tư có lộ trình, đồng bộ, phù hợp với khả năng cân đối của các nguồn vốn đầu tư Phải gắn việc bảo vệ và phát triển rừng, BTTN với phát triển kinh tế - xã hội Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
Trang 13LĐHĐ giỏi nghiệp vụ, đồng thời phát huy tổng hợp các nguồn lực xã hội để đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, trong đó đầu tư của Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
7 Phân tích xuất phát điểm quy hoạch, những lợi thế phát triển và khả năng huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch giai đoạn 2014-2020
7.1 Xuất phát điểm quy hoạch, những lợi thế phát triển: Khu bảo tồn loài hạt có giá
trị cao về đa dạng sinh học, đặc biệt là 6 loài hạt trần, đây là môi trường lý tưởng, thuận lợi cho công tác nghiên cứu, bảo tồn, tham quan du lịch; rừng đã có chủ thực sự Số lượng lao động nông nhàn là điều kiện để thu hút người dân tham gia thực hiện các chương trình quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng; khu bảo tồn loài có thể liên kết với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng khác, khu vực có các phong tục văn hoá đặc sắc, các lễ hội truyền thống của người Thái và người Mường là tiềm năng cho khai thác phát triển du lịch sinh thái
để phát triển trên cơ sở lồng ghép, kêu gọi các nguồn vốn Trung ương, địa phương, huy động thông qua các hình thức hợp pháp khác, vốn tự có của đơn vị
Phần thứ ba QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI
HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020
I DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM NAM ĐỘNG
1 Các yếu tố tác động
1.1 Xu hướng bảo tồn của khu vực, trong nước và thế giới : Bảo tồn thiên nhiên,
quản lý ĐDSH và sử dụng bền vững các tài nguyên sinh học là “nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người” Một trong những nhiệm vụ chính của con người trong thế kỷ mới để đạt mục tiêu phát triển bền vững là cân bằng nhu cầu của chúng ta với khả năng sản xuất của
tự nhiên Trong khi nhu cầu của con người ngày một gia tăng, sức sản xuất của tự nhiên đang bị suy giảm do sự tác động của con người, và việc chúng ta lập ra hệ thống khu bảo tồn và VQG là để ngăn cản sự suy giảm đó là rất cần thiết Lưu giữ các giá trị tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn nguồn gen, hệ sinh thái Điều đó có nghĩa mối quan hệ giữa các hệ thống VQG, khu bảo tồn và phát triển bền vững cũng giống như mối quan hệ giữa ĐDSH với phát triển bền vững
1.2 Vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu: Hiện nay con người đang sống trong
một thế giới mà khí hậu đang biến đổi, mực nước biển đang dâng dần lên, dân số tăng nhanh, sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai ngày càng nhiều, các sinh cảnh đang co hẹp lại và phân cách nhau, sức ép của công nghiệp hoá, thương mại toàn cầu Tất cả những thay đổi đó đang ảnh hưởng lớn đến việc quản lý các thống VQG, khu bảo tồn cũng như cuộc sống chung của nhân loại
1.3 Tác động từ điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực và khoa học kỹ thuật: Khu
bảo tồn có tầm quan trọng đặc biệt về bảo tồn nguồn gen, bảo tồn hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi; có vị trí địa lý thuận lợi và nhiều di tích lịch sử - tín ngư ng và có thế mạnh
về giao lưu với các khu bảo tồn khác trong và ngoài tỉnh Tất cả những điều kiện ảnh hưởng tác động thuận lợi đang mở ra cho khu bảo tồn loài nhiều cơ hội thu hút đầu tư và quảng bá hình ảnh nhằm phát triển về mọi mặt, nâng cao vị thế của KBT trong tương lai Đồng thời sự phát triển của khoa học kỹ thuật đang mang lại những bước đột phá, công
Trang 14nghệ GIS, công nghệ sinh học giúp xác định, giám định các loài động, thực vật một cách chính xác và nhanh nhất
1.4 Tác động từ nguồn vốn đầu tư, môi trường đầu tư: Nguồn vốn đầu tư (Vốn
ngân sách TW, vốn ngân sách địa phương, vốn thu hút ngoài Nhà nước ) được cụ thể hóa bằng những chính sách đặc thù Môi trường đầu tư được cải thiện, minh bạch hoá là điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư phát triển khu bảo tồn
2 Một số dự báo liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững KBT loài các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động đến năm 2020
2.1 Dự báo về tăng dân số và sức ép lên tài nguyên rừng: Tỷ lệ tăng dân số bình
quân hiện nay trong khu vực còn cao (0,94%) và dự kiến tỷ lệ tăng dân số mỗi năm giảm từ 0,05 - 0,06 % do những tác động của xã hội và nhận thức của cộng đồng được nâng cao và
ổn định ở mức 0,7% vào năm 2020, dự báo dân số trong vùng đến năm 2020: 4.549 người
2.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất: Trong thời gian tới Văn phòng khu bảo tồn:
0,5 - 1,0 ha cho xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch và nghỉ dư ng Đất cho khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng, thực hiện các mô hình thí điểm: 10-15 ha/năm Riêng diện tích đất trống dự kiến đưa vào trồng mới các loài cây bản địa có giá trị mỗi năm 3 - 4 ha
2.3 Dự báo về phát triển khoa học công nghệ trong Lâm nghiệp: Trong những
năm tới, hệ thống dữ liệu quản lý tài nguyên đa dạng sinh học sẽ được quản lý bằng hệ thống công nghệ thông tin và công nghệ GIS, sử dụng bản đồ kỹ thuật số của ngành và quốc gia; sử dụng các trang thiết bị mới và các phần mềm chuyên dụng; ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để nhân giống đặc biệt là các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng cao…
2.4 Dự báo phát triển hợp tác quốc tế: KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam
Động không chỉ có 6 loài hạt trần quý, hiếm có tổ thành tương đối lớn mang đặc trưng của hệ sinh thái núi đá vôi mà còn có rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm và đặc hữu khác Đây là thế mạnh, là môi trường nghiên cứu, thu hút được sự quan tâm đầu tư cũng như hợp tác quốc tế của các tổ chức quốc tế Do vậy, trong giai đoạn tới cần có chương trình quảng bá, tuyền truyền giá trị đa dạng sinh học để truyền tải thông tin cho các cá nhân, tổ chức quốc tế quan tâm
2.5 Dự báo phát triển du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái ngày càng được quan
tâm, du khách quốc tế và trong nước ngày càng có xu hướng gần gũi với thiên nhiên Dự báo đến năm 2020 kết cấu hạ tầng được nâng cấp và đội ngũ những người làm công tác
du lịch (hướng dẫn viên, thiết kế tour, phục vụ…) được đào tạo, rèn luyện, kỹ năng ngày càng mang tính chuyên nghiệp, lượng khách du lịch trong và ngoài nước đến thăm quan khu bảo tồn và các địa danh phụ cận sẽ đạt ở mức bình quân 3.000 người/năm, trong đó khách nội địa dự báo đạt mức 2.000 - 2.500 người/năm; khách quốc tế dự báo đạt mức
500 - 1.000 người/năm
3 Các định hướng của quốc gia và của tỉnh
3.1 Định hư ng phát triển rừng đặc dụng toàn quốc: Rà soát và củng cố hệ
thống rừng đặc dụng Quốc gia hiện có với tổng diện tích không quá 2,16 triệu ha theo hướng nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt các tiêu chí của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; không phát triển tràn lan các vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên; xây dựng các hành lang đa dạng sinh học nhằm hình thành các vùng sinh thái lớn hơn
3.2 Định hư ng phát triển KTXH của t nh đến 2 2
3.2.1 Định hướng chung
Trang 15a, Về kinh tế: Thời kỳ 2011 - 2015: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 17 - 18%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản khoảng 5 - 6% Thời kỳ 2016- 2020: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14 - 15%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản
tăng 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng tăng 18 - 19%; dịch vụ tăng 14 - 15%
b, Về môi trường: Tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 90% năm
2015 và 100% năm năm 2020
c, Về quốc phòng an ninh: bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên
giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
3.2.2 Định hướng phát triển lâm nghiệp
* Định hướng phát triển 3 loại rừng:
- Đối với rừng đặc dụng: Đến năm 2020, quy hoạch ổn định diện tích rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa là 84.682,35 ha
- Đối với rừng phòng hộ: Đến năm 2020, quy hoạch ổn định 180,5 nghìn ha rừng phòng hộ
- Rừng sản xuất: Đến năm 2020, diện tích là 360,8 nghìn ha
3.3 Định hư ng phát triển kinh tế xã hội của 2 huyện Quan Hóa, Quan Sơn
3.3.1 Định hướng phát triển nông lâm nghiệp huyện Quan Hóa đến năm 2020: Phát
triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng, năng suất và hiệu quả; phát triển lâm nghiệp theo hướng đảm bảo chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường, phục vụ công nghiệp chế biến một cách hợp lý… Đến năm 2020 có 44.120,0 ha rừng sản xuất, 17.423 ha rừng phòng hộ và 23.153,0 ha rừng đặc dụng; phát triển đồng
bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (bản) và quy hoạch tổng thể phát triển KT -XH của huyện
3.3.2 Định hướng phát triển nông lâm nghiệp huyện Quan Sơn đến năm 2020: Chú
trọng chăm sóc, bảo vệ các loại rừng phòng hộ, kinh tế Phát động phong trào trồng cây nhân dân gắn với việc giao đất giao rừng, để đến năm 2020 đạt diện tích có rừng là 80.046,0 ha; trong đó: Rừng phòng hộ 39.236,0 ha, rừng sản xuất 40.810,0 ha; xây dựng các vùng rừng nguyên liệu như vùng quế, nguyên liệu giấy, gỗ gắn với công nghiệp chế biến
II QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020
1 Quan điểm phát triển
Trước mắt quy hoạch ổn định diện tích rừng đặc dụng KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động hiện có từ nay đến năm 2020 đảm bảo đủ không gian bảo tồn và phát
triển cho các loài động, thực vật hiện có Quy hoạch phải đảm bảo tính thống nhất, khoa
học trong mọi hoạt động của KBT, không gây những tác động tiêu cực đối với tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên; từng bước nghiên cứu, có lộ trình phù hợp, khả thi để mở rộng khu bảo tồn
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động phải đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong điều kiện nền kinh tế
xã hội đang có xu hướng thị trường hóa ngày càng cao
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động phải dựa trên cơ sở bảo vệ toàn vẹn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn
và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc địa phương Phục hồi và phát triển các phong tục tập quán, sinh hoạt truyền thống tinh hoa
và các nghề thủ công mỹ nghệ giá trị cần được phục hồi, gắn sản xuất tạo giá trị thành hàng hóa đặc sắc của địa phương
Trang 16Quy hoạch khu bảo tồn loài phải đảm bảo đúng tiêu chí rừng đặc dụng theo quy định hiện hành và phù hợp với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh và cấp huyện
Việc phân chia các phân khu chức năng cần đảm bảo được mục tiêu bảo tồn hệ sinh thái và phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch sinh thái nhằm tạo nguồn thu, đáp ứng một phần vốn cho công tác bảo tồn
Định hướng các hạng mục đầu tư, các chương trình phát triển phải có bước đi phù hợp theo hướng khai thác những lợi thế vốn có của vùng quy hoạch để kêu gọi các nguồn vốn phi chính phủ trong và ngoài nước, phù hợp với khả năng đầu tư của ngân sách Nhà nước; nhằm thực hiện có hiệu quả, hài hòa giữa nhiệm vụ bảo vệ rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái và phát triển kinh tế xã hội vùng đệm; phát huy những tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hóa, sinh thái, nhân văn và không làm tổn hại đến lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, hoặc thay đổi căn bản đến bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng dân cư, thu hút người dân trong khu vực vào các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng để xây dựng KBT phát triển ổn định bền vững
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động phải phát huy tổng hợp các lợi thế về liên kết vùng với Khu BTTN Pù Hu, Pù Luông, Khu BTTN Xuân Nha tỉnh Sơn La, Ngọc Sơn Ngỗ Luông tỉnh Hòa Bình, tiềm năng tài nguyên đa dạng sinh học; cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử– tín ngư ng, bản sắc văn hoá các dân tộc trong vùng gắn phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững
2 Mục tiêu phát triển khu rừng đặc dụng, phân theo giai đoạn 2014 – 2015 và giai đoạn 2016 - 2020
2.1 Mục tiêu chung: Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc
dụng gắn với du lịch sinh thái nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, dịch vụ môi trường và làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động
2.2 Mục tiêu cụ thể
2.2.1 Giai đoạn 2014-2015
Hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy; cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý điều hành; đào tạo nâng cao năng lực chuyên sâu cho cán bộ làm công tác bảo tồn thiên nhiên; Quản lý, giám sát và bảo tồn lâu dài 6 loài hạt trần hiện có để duy trì và hướng đến phát triển quần thể này bền vững, phục vụ nghiên cứu khoa học và đời sống; hạn chế tối
đa các vụ xâm hại tài nguyên; kiên quyết không để xảy ra cháy rừng;
Hoàn chỉnh hệ thống ranh giới, mốc giới; xác lập diện tích các phân khu ổn định lâu dài; hoàn thiện hệ thống bản đồ quản lý để thuận lợi cho công tác quản lý, bảo vệ rừng; Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư bảo vệ rừng, bảo tồn loài như làm giàu rừng, nâng cấp chất lượng rừng, trồng rừng, nghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nguồn nhân lực;
Từng bước đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với không gian và cảnh quan, đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, nghiên cứu, đào tạo, học tập phù hợp với đặc điểm văn hóa truyền thống trong vùng;
Tổ chức tuyên truyền và giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường rừng, góp phân nâng cao nhận thức cộng đồng;
Thực hiện các chính sách về đầu tư, quản lý và phát triển rừng đặc dụng; phát triển sinh kế và nâng cao đời sống của người dân; thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức,