Theo cảnh báo của Quỹ đái tháo đường thế giới (WDF), sự gia tăng bệnh đái tháo đường ở các nước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang phát triển lại lên tới 170%. Vào những năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đái tháo đường là bệnh không lây phát triển nhanh nhất, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển nhưng hiện nay bệnh đái tháo đường có xu hướng gia tăng nhanh ở các nước đang phát triển nơi mà có sự thay đổi nhanh về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá… Bài giảng về tổng quan, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán, các phác đồ điều trị và thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 1 2 và đái tháo đường thai kỳ
Trang 1GVHD: ThS.DS Nguyễn Thị Thu Hà
Nhóm 1 – ĐH Dược 01
Trang 2Nội dung Bài học
Thực trạng Bệnh Đái Tháo Đường
Định nghĩa – Nguy Cơ
Phân Loại – Triệu Chứng
Chẩn Đoán – Phác Đồ Các Thuốc Điều Trị
Ca Lâm Sàng & Lượng Giá
Trang 3243 triệu ca
2012
Theo Hội liên hiệp đái tháo đường thế giới, năm 2011
toàn thế giới có 366 triệu người mắc đái tháo đường
và 280 triệu người bị tiền đái tháo đường; dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552 triệu người mắc và 398 triệu
người có tiền bệnh Trong đó, 90% là người bệnh
mắc đái tháo đường type 2
Theo Hội liên hiệp đái tháo đường thế giới, năm 2011 toàn thế giới có 366 triệu người mắc đái tháo đường
và 280 triệu người bị tiền đái tháo đường; dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552 triệu người mắc và 398 triệu người có tiền bệnh Trong đó, 90% là người bệnh mắc đái tháo đường type 2
Trang 4Vài nét về thực trạng bệnh ĐTĐ
Theo cảnh báo của Quỹ đái tháo đường thế giới (WDF), sự gia tăng bệnh đái tháo đường ở các nước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang phát triển lại lên tới 170% Vào những năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đái tháo đường là bệnh không lây phát triển nhanh nhất,
là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển nhưng hiện nay bệnh đái tháo đường có xu hướng gia tăng nhanh ở các nước đang phát triển nơi mà có sự thay đổi nhanh về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá…
Theo cảnh báo của Quỹ đái tháo đường thế giới (WDF) , sự gia tăng bệnh đái tháo đường ở các nước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang phát triển lại lên tới 170% Vào những năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đái tháo đường là bệnh không lây phát triển nhanh nhất,
là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển nhưng hiện nay bệnh đái tháo đường có xu hướng gia tăng nhanh ở các nước đang phát triển nơi mà có sự thay đổi nhanh về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá…
Trang 5Vài nét về thực trạng bệnh ĐTĐ
Tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở Việt Nam
tăng 211% sau 10 năm
PGS.TS Lương Ngọc Khuê – Cục trưởng Cục quản lý Khám chữa
bệnh cho biết, theo kết quả điều tra năm 2012, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn
quốc là 5,7% dân số.
Theo TS Nguyễn Vinh Quang – Trưởng ban điều hành Dự án ĐTĐ quốc gia, so sánh giữa số liệu thống kê của năm 2002 và năm 2012 thì tỉ lệ mắc ĐTĐ ở ta tăng tới 211% Mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị nhưng người bệnh ĐTĐ vẫn có nhiều biến chứng nguy hiểm làm tăng tỉ lệ tử vong và tàn phế
PGS.TS Lương Ngọc Khuê – Cục trưởng Cục quản lý Khám chữa
bệnh cho biết, theo kết quả điều tra năm 2012, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn
quốc là 5,7% dân số.
Theo TS Nguyễn Vinh Quang – Trưởng ban điều hành Dự án ĐTĐ quốc gia, so sánh giữa số liệu thống kê của năm 2002 và năm 2012 thì tỉ lệ mắc ĐTĐ ở ta tăng tới 211% Mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị nhưng người bệnh ĐTĐ vẫn có nhiều biến chứng nguy hiểm làm tăng tỉ lệ tử vong và tàn phế
Đáng chú ý là trên 60% số người mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện, khi được phát hiện thì đã có nhiều biến chứng nguy hiểm như: biến chứng tim mạch, thần kinh, suy thận, mù lòa, biến chứng bàn chân ĐTĐ
Nguồn: Cổng thông tin đi n tử b y tế http://moh.gov.vn/news/pages/tinkhac.aspx?ItemID=242 ộ y tế http://moh.gov.vn/news/pages/tinkhac.aspx?ItemID=242
Trang 6Định nghĩa
Theo WHO 2002: “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”
Theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi
tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu“
Trang 7Yếu tố nguy cơ
- Có tiền căn rối loạn đường máu đói hoặc rối loạn dung nạp glucose trong các lần thử trước đây
- Gia đình có người bị đái tháo đường (trực hệ: cha, mẹ, anh chị em)
- Sắc dân nguy cơ: châu Á, người Mỹ gốc Phi, người Tây Ban Nha, người thổ dân châu Mỹ
• Tuổi > 45
• Béo phì, lối sống ít vận động, chế
độ ăn giàu cacbonhydrat, nghèo chất xơ được tin là gây ra đái tháo đường
• Tiền sử bị ĐTĐ thai nghén, tiền sử
Trang 8Phân loại và triệu chứng
03
Theo Diabetes Care 2017 và IDF
Trang 9Hội chứng ĐTĐ đơn gen (sơ sinh hay khởi phát khi trưởng thành ở người trẻ - ), bệnh của tuyến tụy ngoại tiết (xơ nang tụy), thuốc hay hóa chất gây ra (corticoid trong điều trị HIV/AIDS hay sau khi ghép tạng)
Được phát hiện vào tam
Theo Diabetes Care 2017
Trang 10Phân loại và triệu chứng
03
Type 1
Là ĐTĐ phụ thuộc insulin, chiếm tỷ lệ 10-15%
bệnh ĐTĐ nói chung Có 2 thể IA và IB.
Bệnh thường khởi phát dưới 40 tuổi
Triệu chứng lâm sàng xảy ra đột ngột, rầm rộ,
sụt cân nhiều.
Nồng độ glucagon huyết tương cao, ức chế
được bằng insulin
Vì tình trạng thiếu insulin tuyệt đối nên dễ bị
nhiễm ceton acid, rất đáp ứng với điều trị
insulin.
Thường gặp ở trẻ em Phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền, gen
Dấu hiệu và các triệu chứng bệnh tiểu
đường tuýp 1 có thể đến nhanh chóng
và có thể bao gồm những triệu chứng
như hình bên.
Dấu hiệu và các triệu chứng bệnh tiểu
đường tuýp 1 có thể đến nhanh chóng
và có thể bao gồm những triệu chứng
như hình bên.
Trang 11Phân loại và triệu chứng
03
Type 1
Trang 12Phân loại và triệu chứng
Nồng độ insulin HT bình thường hoặc
cao tương đối
còn khả năng ổn định đường huyết
o Không có liên quan đến cơ chế tự miễn và kháng nguyên HLA.
o Yếu tố di truyền chiếm ưu thế
Sinh lý bệnh ĐTĐ type 2
Trang 13Phân loại và triệu chứng
03
Type 1-2
Tế bào beta đảo tụy Bị phá hủy Không bị phá hủy
Kháng thể Kháng thể kháng tiểu đảo
Langerhan (+)
Kháng thể kháng tiểu đảo Langerhan (-)
Insulin máu Thấp hoặc không đo được Bình thường hoặc cao
Tiền sử ĐTĐ trong gia
Ceton niệu (+)
Tiến triển và khởi phát âm thầm, không bộc lộ các triệu chứng lâm sàng.
Ceton niệu (-)
Biến chứng cấp tính Nhiễm toan ceton Hôn mê do tăng áp lực thẩm
thấu máu
Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống, thuốc ĐTĐ
dạng uống hoặc insulin.
Trang 14Phân loại và triệu chứng
03
Thai kỳ
Đây là dạng tiểu đường xảy ra ở một
số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau khi sinh con Có thể gây ra các vấn đề trong quá trình mang thai Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh tiểu đường type
2 sau này.
Đây là dạng tiểu đường xảy ra ở một
số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau khi sinh con Có thể gây ra các vấn đề trong quá trình mang thai Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh tiểu đường type
2 sau này.
Trang 15Biến chứng Đái tháo đường
o Bệnh võng mạc: Gần như xuất hiện
ở tất cả các trường hợp rối loạn mắt
do tiểu đường
Mắt
Lượng đường trong máu cao gây tổn thương tới hàng triệu vi mạch (mạch máu nhỏ) tại thận, làm suy giảm chức năng lọc, bài tiết của thận, nặng hơn là dẫn đến suy thận không hồi phục.
Thận
Trang 16Biến chứng Đái tháo đường
03
o Bệnh thần kinh ngoại biên: Ảnh hưởng
thần kinh cảm xúc như đau, nóng hoặc tiếp xúc và thần kinh kiểm soát vận động, di chuyển cơ bắp.
o Bệnh thần kinh tự chủ: Ảnh hưởng đến dây thần kinh kiểm soát hoạt động tự chủ như nhịp tim, nhịp thở, tuyến tiết (mồ hôi, dịch tiết)…
Trang 17Biến chứng Đái tháo đường
03
o Hạ đường huyết
o Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
o Nhiễm toan ceton
o Nhiễm toan lactic
Cấp tính
Trang 18Chẩn đoán
Đái tháo đường
Trang 19Chẩn đoán
Xác định
Fasting plasma glucose: BN nhịn ăn ít nhất 8h (có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội)
Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/L (7mmol/L)
Xét nghiệm ở phòng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
Theo WHO – IDF 2012 : Dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau
Thực hiện theo hướng dẫn của WHO
Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết
hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
Trang 20Chẩn đoán
Xác định
Nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8mmol/l (140mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200mg/dl)
RL dung nạp glucose (IGT)
HbA1c từ 5,6 đến 6,4 %
01
02
03
Chẩn đoán tiền đái tháo đường
Nếu glucose huyết tương lúc đói từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125mg/dl); và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8mmol/l (< 140 mg/dl)
RL glucose máu lúc đói (IFG)
Trang 21Chẩn
đoán
Phân
biệt
Đặc điểm ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2
Tuổi xuất hiện Trẻ, thanh thiếu niên Tuổi trưởng thành
Khởi phát Các triệu chứng rầm rộ Chậm, thường không rõ
Dấu gai đen Hội chứng buồng trứng đa nang
Trang 22Đặc điểm ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2
Tăng ceton máu, nước tiểu Dương tính Thường không có
Kháng thể
Kháng đảo tụy (ICA)
Kháng Glutamic acid decarboxylase
Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hóa
Trang 24Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose
huyết thỏa mãn tiêu chuẩn sau đây:
Trang 25Tầm soát,
Chẩn đoán
ĐTĐ thai kỳ
Phương pháp 2 bước
Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g
Uống 50g glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1h, ở tuần 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó
Nếu mức glucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140 mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) tiếp tục bước 2
Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose
đường uống 100g
Bệnh nhân nhịn đói, uống 100g glucose pha trong 250-300ml nước, đo glucose huyết lúc đói và tại thời điểm 1h, 2h, 3h, sau khi uống glucose
Trang 26Ở 1h 180 mg/dL
(10,0 mmol/L)
190 mg/dL (10,6 mmol/L)
Ở 2h 155 mg/dL
(8,6 mmol/L)
165 mg/dL (9,2 mmol/L)
Ở 3h 140 /dL
(7,8 mmol/L)
145 mg/dL (8,0 mmol/L)
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Bệnh đái tháo đường
Trang 28Bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai
Glucose huyết tương mao
mạch lúc đói, trước ăn 80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)*
Đỉnh glucose huyết tương
mao mạch sau ăn 1-2 giờ <180 mg/dL (10.0 mmol/L)*
Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg
Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg
Lipid máu
LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch.LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch
Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) nữ
Trang 29Glucose lúc
đi ngủ (mg/dL)
Trang 30ĐIỀU TRỊ Mục tiêu cần đạt
HbA1c <6,5% (48 mmol/mol) nếu có thể đạt được và không có
dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc: Đối với người bị bệnh đái tháo đường trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ type 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng
Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn
HbA1c < 8% (64 mmol/mol) phù hợp với những bệnh nhân có tiền
sử hạ glucose huyết trầm trọng, lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt
Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói, nhưng HbA1c còn cao, cần xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu ăn
Trang 31Đánh giá Kiểm soát đường huyết
Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơhội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn
Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong
1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định)
Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về
glucose huyết
Trang 32Phác đồ điều trị đái tháo đường
Trang 33A1C ≥ 9%
Phác đồ điều trị đái tháo đường
Trang 34A1C ≥ 10%, đường huyết ≥ 300mg/dL hoặc bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng
theo ADA 2017
Trang 35ĐIỀU TRỊ đái tháo đường type 1
Chế độ ăn đảm bảo duy trì cân nặng hợp lý
Tỉ lệ các chất dinh dưỡng theo tổng số Kcal cần mỗi ngày:
o Carbohydrat: 50-55% tổng năng lượng
o Protein: 10-20% (bệnh thận ĐTĐ nên hạn chế protein còn 0,8 g/kg/ngày)
o Lipid < 30% và hạn chế mỡ bão hoà <10%
Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 là một cam kết suốt đời dùng insulin
Tập thể dục thường xuyên và duy trì trọng lượng khỏe mạnh Ăn thực
phẩm lành mạnh
Tập thể dục giúp kiểm soát glucose huyết tốt hơn
Nếu bệnh nhân tập với cường độ nặng hoặc kéo dài (>30 phút) có thể có nguy cơ hạ glucose huyết do đó bệnh nhân nên giảm liều insulin khoảng 10-20% hoặc có thêm bữa ăn phụ Cần uống nước đầy đủ khi tập thể dục
Trang 36ĐIỀU TRỊ đái tháo đường type 2
Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường type 2
Trang 37ĐIỀU TRỊ đái tháo đường type 2
Các chỉ tiêu đích trong điều trị đái tháo đường type 2
Chỉ tiêu Hướng dẫn châu Á – Thái Bình Dương 2005 Hiệp hội Đái Tháo đường Hoa Kỳ (2009
Glucose máu lúc đói : 4,4 – 6,1mmol/L (80-110mg/dl) Glucose máu mao mạch lúc đói : 5,0 – 7,2 mmol/L (90-130mg/dl) Glucose máu 2h sau ăn:
4,4-8,0mmol (80-145 mg/dl) Đỉnh glucose máu mao mạch 1-2h sau ăn < 10,0 mmol/L (180mg/dl)
Lipid máu Cholestero toàn phần < 4,5mmol/L Không nêu
LDL < 2,5mmol/L LDL < 2,6mmol/L Tryglycerid < 1,5 mmol/L Tryglycerid < 1,7 mmol/L HDL > 1,0 mmol/L HDL > 1,0 mmol/L
Trang 38Điều trị với insulin nền
Khởi đầu điều trị với insulin nền khi không đạt được mục tiêu glucose huyết với thuốc
uống
Liều khởi đầu khuyên dùng là 0,1 - 0,2 đơn vị/kg, phụ thuộc vào mức độ tăng glucose huyết, dùng phối hợp với 1 hoặc 2 thuốc uống
Nếu vẫn không đạt được mục tiêu, có thể xem xét chuyển
sang insulin nền - insulin nhanh trước mỗi bữa ăn
Khi đã điều chỉnh liều insulin nền đạt được mục tiêu glucose huyết đói nhưng HbA1c vẫn chưa đạt mục tiêu, xem xét thêm insulin nhanh trước bữa ăn hoặc chuyển sang insulin trộn sẵn/2 pha/hỗn hợp tiêm dưới da 2 lần/ngày
Chiến lược điều trị INSULIN trong đái tháo đường type 2
Trang 39Chiến lược điều trị INSULIN trong đái tháo đường type 2
Liều khởi trị với insulin nền: NPH (tiêm 1-2 lần/ ngày) hay insulin
analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày), degludec (tiêm 1 lần/ngày liều khởi đầu 0,1-0,2 đv/kg/ngày)
+ Nếu tiêm glargine hoặc detemir nên tiêm vào giờ cố định mỗi
ngày hoặc buổi sáng, hoặc buổi tối
+ Nếu tiêm Insulin NPH, 2 mũi tiêm nên cách nhau 11-12 giờ để tránh hiện tượng chồng liều
Điều trị với insulin nền
Trang 40 Điều trị insulin nền-trước ăn (hoặc nền-nhanh)
+ Thêm 01 mũi insulin tác dụng nhanh trước bữa ăn, khởi đầu 04 đơn
vị, hoặc 0,1 đơn vị/kg cân nặng hay 10% liều insulin nền.
+ Điều chỉnh liều: tăng liều 10-15% hay tăng 1 - 2 đơn vị mỗi một
hoặc 2 lần mỗi tuần cho đến khi đạt mục tiêu đường huyết.
+ Hạ đường huyết: xác định nguyên nhân hạ đường huyết, nếu
không có nguyên nhân rõ ràng, giảm liều insulin 2 - 4 đơn vị hay giảm
10 - 20%.
Điều trị với insulin nền
Chiến lược điều trị INSULIN trong đái tháo đường type 2