1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)

34 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 292,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THANH SƠN

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

Mục lục

Danh mục ký hiệu

1 Kiến thức chung về ma trận 4

1.1 Ma trận 4

1.1.1 Định nghĩa ma trận 4

1.1.2 Ma trận trực giao 5

1.2 Véc tơ riêng, giá trị riêng 6

1.3 Chuẩn của véc tơ và chuẩn của ma trận 7

1.4 Khai triển SVD (singular value decomposition) của ma trận 10

2 Một số cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận hằng 14 2.1 Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận đường chéo trội 14 2.2 Cận dưới cho giá trị kỳ dị của H - ma trận 19

3 Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận phụ thuộc tham số 24 3.1 Ma trận affine bức 24

3.2 Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận bức affine 25

3.3 Ví dụ 27

Kết luận 29 Tài liệu tham khảo 30

Trang 4

σi(A), i = 1, 2, · · · , n tập hợp các giá trị kỳ dị của ma trận A

λi(A), i = 1, 2, · · · , n tập hợp các giá trị riêng của A

Trang 5

Mở đầu

Giá trị kỳ dị của ma trận không chỉ đóng vai trò quan trọng trong toán học

lý thuyết mà còn đối với toán học ứng dụng Trong toán học tính toán nó là một

phần cấu thành số điều kiện của ma trận Đây là đại lượng quyết định tính ổn

định hay không ổn định của thuật toán Nếu ta tìm được cận dưới cho giá trị kỳ

dị nhỏ nhất của ma trận thì ta đã tìm được một cận trên cho số điều kiện của matrận Đó là đại lượng không thể thiếu trong các đánh giá sai số

Thật vậy, hãy xét hệ phương trình tuyến tính n ẩn số,

Xin lưu ý rằng đây hầu như vẫn là bài toán quan trọng bậc nhất trong toán họctính toán vì để ra được kết quả cuối cùng, gần như mọi bài toán đều quy về hoặcliên quan đến giải hệ phương trình tuyến tính Vế phải và ma trận hệ số của (1)thường thu được do quá trình đo đạc ngoài thực địa hoặc là kết quả của một quátrình tính toán xấp xỉ trước đó Dù bằng cách nào, A và b không thể tránh khỏinhững sai số mà ta lần lượt ký hiệu là ∆A, δ b Như vậy đáng ra, ta có hệ (1) nhưngthực tế, ta lại có hệ

(A + ∆A) ˜x= b + δ b (2)Điều chúng ta quan tâm ở đây là ˜xcách x bao xa hay là độ lớn của sai số Người

ta đã chỉ ra rằng nếu k∆Ak < 1

kA−1k và b 6= 0 thì

kx − ˜xkkxk ≤

cond (A)

1 − kA−1k k∆Ak

k∆AkkAk +

kδ bk

trong đó, cond(A) = kAk A−1 là số điều kiện của ma trận A Bất đẳng thức (3)chỉ ra rằng, sai số tương đối của nghiệm bị chặn trên bởi một đại lượng phụ thuộcvào sai số tương đối của dữ liệu (tất nhiên!) và vào bản thân ma trận hệ số Tacũng sẽ thấy rằng,

cond (A) = kAk A−1 = σ1(A) 1

σn(A),

Trang 6

trong đó, σ1(A) và σn(A) lần lượt là giá trị kỳ dị lớn nhất và nhỏ nhất của ma trận

A Nếu ta tìm được cận dưới dương α ≤ σn(A) thì ta có

cond(A) = σ1(A)

σn(A) ≤ σ1(A)

Thay (4) vào (3), ta thu được một cận trên mới cho sai số tương đối

Ngoài ra, tìm cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận phụ thuộc tham

số cũng đóng vai trò quan trọng trong phương pháp giảm cơ sở Xin xem [3] và[5] để biết thêm chi tiết

Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, chúng tôi quyết định chọn đó làm đềtài luận văn thạc sĩ Để làm rõ chủ đề này, luận văn của chúng tôi bao gồm nhữngphần sau

Chương 1 Chúng tôi trình bày một số kiến thức chung về ma trận như kháiniệm về ma trận, ma trận đơn vị, ma trận trực giao, véc tơ riêng, giá trị riêng,chuẩn của véc tơ và chuẩn của ma trận, đặc biệt là dạng khai triển giá trị kỳ

dị SVD của ma trận Đó đều là những kiến thức cơ bản, làm cơ sở nghiên cứuchương sau

Chương 2 Chúng tôi trình bày về một số cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhấtcủa ma trận hằng Trước tiên, chúng tôi sẽ trình bày một vài kết quả liên quanđến cận dưới cho chuẩn của ma trận nghịch đảo Sau đó, dựa vào mối quan hệcủa chuẩn của ma trận nghịch đảo và giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận ta thuđược cận dưới cho giá trị kỳ dị của hai lớp ma trận đặc biệt: ma trận đường chéotrội và H−ma trận Cuối cùng, chúng tôi đưa hai ví dụ để minh họa cho các cậntìm được

Chương 3 Chúng tôi sẽ trình bày một kết quả về cận dưới cho giá trị kỳ

dị nhỏ nhất của ma trận phụ thuộc tham số cùng với nó là một ví dụ minh họa.Trong các ví dụ ở cả 2 chương, chúng tôi đều sử dụng MATLAB như một phầnmềm để tính toán và minh họa kết quả

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Sơn Thầy là người trực tiếp hướngdẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và

Trang 7

hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo phòng Sau Đại học, quý thầy

cô trong khoa Toán - Tin, các bạn học viên lớp cao học Toán 8a đã tạo điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tạitrường

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình,bạn bè đã luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học

Thái Nguyên, ngày 7 tháng 7 năm 2016

Tác giả

Bùi Thị Tuyến

Trang 8

Chương 1

Kiến thức chung về ma trận

Để phục vụ cho Chương 2, ta sẽ nhắc lại một số kiến thức cơ bản giúp choviệc trình bày nội dung của Chương 2 được rõ ràng Trước hết, ta nhắc lại cáckhái niệm về ma trận Chương này được viết chủ yếu dựa vào tài liệu [1, 2, 4]

A= (ai j)m×n.Trong đó, ai j là phần tử của ma trận nằm trên dòng i, cột j, i = 1, 2, · · · , m, j =

1, 2, · · · , n Các phần tử aii gọi là phần tử nằm trên đường chéo chính

Nếu m = n thì A được gọi là một ma trận vuông

Định nghĩa 1.2 Ma trận đơn vị là ma trận vuông có mọi phần tử nằm trên đường

Trang 9

Định nghĩa 1.3 Ma trận đường chéo là ma trận vuông có các phần tử nằm ngoài

Định nghĩa 1.4 Ma trận chuyển vị là một ma trận ở đó các hàng được thay thế

bằng các cột và ngược lại Ma trận chuyển vị của ma trận A được kí hiệu là AT

Nếu A là một ma trận có kích thước m × n với các giá trị ai j tại hàng i, cột

j thì ma trận chuyển vị B = AT là ma trận có kích thước n × m với các giá trị

bi j= aji

Định nghĩa 1.5 Ma trận A được gọi là ma trận đối xứng nếu AT = A Ma trận đốixứng A được gọi là xác định dương (nửa xác định dương) nếu xTAx> 0, ∀x 6= 0(xTAx≥ 0)

Tính chất 1.7. • Ma trận trực giao A là khả nghịch và có A−1= AT

Trang 10

• Ma trận A trực giao khi và chỉ khi các vec tơ cột và các hàng của A tạo thànhcác hệ trực chuẩn.

• Ta có

|ATA| = |I| = 1 → |A| = ±1

1.2 Véc tơ riêng, giá trị riêng

Định nghĩa 1.8 Cho A là ma trận vuông cấp n,

tơ riêng luôn là thực

Ta nhắc lại ở đây một kết quả quan trọng của đại số tuyến tính Đó chính làĐịnh lý Courant-Fischer Để tiện cho việc hiểu và vận dụng, chúng tôi trích mộtphần của định lý Phát biểu đầy đủ và chứng minh của định lý có thể tìm thấytrong [4]

Định lý 1.9 (Định lý 4.2.6, [4])

Giả sử A là ma trận thực đối xứng cấp n Gọi λn(A) là giá trị riêng nhỏ nhất theo

nghĩa đại số của nó Khi đó,

λn(A) = min

x6=0

xTAx

xTx

Từ định lý này, ta suy ra ngay một hệ quả sau

Hệ quả 1.10 Nếu A là một ma trận đối xứng xác định dương (nửa xác định

dương) thì các giá trị riêng của nó đều dương (không âm)

Trang 11

1.3 Chuẩn của véc tơ và chuẩn của ma trận

Định nghĩa 1.11 Cho véc tơ x, chuẩn của x kí hiệu là kxk được xác định là một

số không âm thỏa mãn các tính chất sau,

Chuẩn này còn được gọi là chuẩn Taxicab, chuẩn Manhattan hoặc đơn giản

là chuẩn L1 Khoảng cách tương ứng thường được gọi là khoảng cách Manhattan,khoảng cách L1

Trang 12

Chuẩn Euclide còn gọi là chuẩn L2.

Chuẩn vô cực

Trong công thức chuẩn - p, cho p → +∞ ta được chuẩn cực đại,

kxk∞= max(|x1| , |x2| , · · · , |xn|)

Bổ đề 1.12 Cho k.kαvà k.kβ là hai chuẩn của Rn Khi đó, với mỗi x ta luôn có

c1kxkα ≤ kxkβ ≤ c2kxkα với c1, c2 là hằng số Chúng ta cũng nói rằng chuẩn

k.kαvà k.kβ là tương đương.

Bổ đề 1.13 (Mối quan hệ giữa các loại chuẩn)

chuẩn như sau,

kxk2≤ kxk1≤√n kxk2,kxk∞≤ kxk2≤√n kxk∞,kxk∞≤ kxk1 ≤ n kxk∞

Ngoài các chuẩn về véc tơ, chúng tôi cũng sẽ cần chuẩn của ma trận để đánhgiá sai số trên các ma trận

Định nghĩa 1.14 Cho ma trận A ∈ Rm×n, chuẩn của A kí hiệu kAk là một sốkhông âm thỏa mãn,

1 kAk ≥ 0 và kAk = 0 khi và chỉ khi A = 0

2 kαAk = |α| kAk với mọi α ∈ R

Trang 13

Trường hợp đặc biệt, với p = 1 thì chuẩn toán tử trở thành chuẩn cực đại theo cột,

Bổ đề 1.15. 1 kQAZk = kAk nếu Q và Z là các ma trận trực giao hoặc đồng

x6=0

kAk∞kxk∞ = maxi ∑

j

|ai j| = giá trị lớn nhất trong tổng các giá trị

tuyệt đối của phần tử theo hàng.

x6=0

kAk1kxk1 = A

T

∞= max

j ∑i

pλmax(ATA), trong đó λmax là giá trị riêng lớn nhất.

Trang 14

6 Nếu A là (n × n) - ma trận, thì n−1/2kAk2 ≤ kAk1 ≤ n1/2kAk2.

7 Nếu A là (n × n) - ma trận, thì n−1/2kAk2 ≤ kAk∞≤ n1/2kAk2

8 Nếu A là (n × n) - ma trận, thì n−1kAk∞≤ kAk1≤ n kAk∞

9 Nếu A là (n × n) - ma trận, thì kAk1 ≤ kAkF ≤ n1/2kAk2

1.4 Khai triển SVD (singular value decomposition) của

ma trận

Định lý 1.16 Cho A là một (m × n) - ma trận tùy ý với m ≥ n Khi đó, ta có

Khi n = 1 (khi m ≥ n), ta viết A = U ΣVT với U = A

kAk2, Σ = kAk2 và V = 1.Bước tiếp theo, chọn v sao cho kvk2 = 1 và kAk2 = kAvk2 > 0 Tức là véc tơ vtạo nên bởi định nghĩa kAk2 = max

kvk2=1kAvk2 Đặt u = Av

kAvk2, là một véc tơ đơn

vị Chọn ˜U và ˜V sao cho U = [u, ˜U] là một (m × m) - ma trận bất kỳ, và V = [v, ˜V]

Khi đó,

uTAv= (Av)

T(Av)kAvk2 =

kAvk22kAvk2 = kAvk2= kAk2 ≡ σ ,

và ˜UTAv = ˜UTu kAvk2 = 0 Ta cũng có uTA ˜V = 0 vì σ = kAk2 = UTAV 2 ≥[1, 0, · · · , 0]UTAV 2 = [σ |uTA ˜V|] 2 > σ

Trang 15

Bây giờ, chúng ta có thể áp dụng công thức để thay ˜A bởi ˜A = U1Σ1V1T, trong

đó U1 là (m − 1) × (n − 1) - ma trận, Σ1 là (n − 1) × (n − 1) - ma trận, và V1 là(n − 1) × (n − 1) - ma trận Vì vậy,



σ 0

0 Σ1

(V1 0

0 V1

)T

Đó là điều chúng ta phải chứng minh

Ví dụ 1.17 Tìm khai triển SVD của ma trận,

A=1 1 0

0 0 1



Trước tiên, ta tìm các giá trị riêng của ma trận ATA

√20

001

√20

Trang 16

Tiếp theo ta đi tìm ma trận U Ta có,

√20

,

u2 = 11

=01



⇒ U =1 0

0 1



Định lý 1.18 Đặt A = U ΣVT là một SVD của (m × n) - ma trận A, trong đó

m≥ n

Λ = diag(λ1, · · · , λn),U = [u1, · · · , un], và UUT = I Khi đó, một SVD của

A là A = U ΣVT, trong đó σi= |λi| và vi= sign(λi)ui, trong đó sign(0) = 1.

2 Giá trị riêng của ma trận đối xứng ATA là σi2 Véc tơ kỳ dị phải vilà véc tơ riêng tương ứng của A.

cond(A) = kAk2 A−1 2 = σ1

σn

2 ATA= V ∑UTU ∑VT = V ∑2VT Đây là một dạng khai triển của ATA, vớicác cột của V là các véc tơ riêng và các khối chéo của ∑2là các giá trị riêng

Trang 17

3 Đây là trường hợp đúng để chỉ ra 2−chuẩn của một ma trận đường chéo làtổng tuyệt đối lớn nhất trên đường chéo của nó Khi đó, từ 4 của Bổ đề 1.15, kAk2 = UTAV 2 = k∑k2 = σ1 và A−1 2 = VTA−1U 2 = ∑−1 2 =

σn−1

Nhận xét 1.19 Nếu A là ma trận đối xứng, nửa xác định dương thì các giá trị

riêng của A là không âm và theo mục 1 của Định lí 1.18 thì các giá trị riêng chính

là các giá trị kỳ dị của nó

Trang 18

Định nghĩa 2.1 Cho A ∈ Rn×n, A được gọi là chéo trội hàng nếu

|aii| >∑

j6=i

|ai j|, 1 ≤ i ≤ n

Ma trận A được gọi là chéo trội cột nếu AT là chéo trội hàng

Mệnh đề 2.2 Giả sử A ∈ Rn×n là chéo trội hàng và đặt

Akhông khả nghịch tồn tại u ∈ Rnsao cho Au = 0 Giả sử uilà thành phần có giá

Trang 19

trị tuyệt đối lớn nhất Ta luôn có thể giả sử ui > 0 (vì nếu không, ta thay u bằng

−u) Khi đó, xét hàng i của tích Au, ta có

Điều này mâu thuẫn với giả thiết chéo trội hàng

Tiếp theo ta chứng minh bất đẳng thức (2.1) Theo định nghĩa,

A−1

∞= supx6=0

A−1x

∞kxk∞ = supy6=0

kyk∞kAyk∞,hay

A−1 −1

supy6=0

kyk∞kAyk∞

= infy6=0kAyk∞

Trang 20

Kết quả trên được phát biểu cho ma trận chéo cột như sau.

Hệ quả 2.3 Giả sử A là ma trận chéo trội cột và

kAk22 ≤ kAk1kAk∞

ra khẳng định sau là đúng: cho A ∈ Rm×nbất kỳ Khi đó, tồn tại z ∈ Rn, kzk2 = 1sao cho,

ATAz= kAk22z (2.3)Thật vậy, theo định nghĩa chuẩn, tồn tại z ∈ Rn, kzk2= 1 sao cho,

12

Điều kiện (2.5) cho (2.6) được viết gọn lại dưới dạng ma trận,

ATAz= (zTATAz)z (2.7)

Đẳng thức (2.3) được suy ra từ (2.4) và (2.7)

Trang 21

Bây giờ, ta chứng minh Mệnh đề 2.4 Từ (2.3),

kAk22kzk1 = kAk22z1

1 = ATAz 1

≤ AT 1kAk1kzk1

= kAk∞kAk1kzk1,hay

kAk22 ≤ kAk∞kAk1

Định lý 2.5 Nếu A là ma trận vuông chéo trội hàng và chéo trội cột, thì

Dễ dàng nhận thấy ma trận A là ma trận chéo trội hàng và chéo trội cột Khi đó,bằng việc sử dụng phần mềm MATLAB ta tính được các giá trị α = 11, β =

18, σ10(A) và lắp vào biểu thức của Định lý 2.5 ta có giá trị kỳ dị nhỏ nhất của

ma trận A là

σ10(A) = 51, 6404 >pα β =

11 × 18 ≈ 14, 0712

Trang 22

Một câu hỏi tự nhiên được đặt ra là liệu các kết quả phát biểu ở trên có thể

mở rộng ra ma trận khối Phần trình bày dưới đây sẽ đưa ra câu trả lời khẳngđịnh

Định nghĩa 2.7 Cho ma trận A ở dạng khối, A = (Ai j) trong đó các khối Aii đều

là các ma trận vuông và khả nghịch Khi đó, A được gọi là chéo trội khối hàng(block diagonally dominant by rows) nếu

Định lý 2.9 Giả sử A thỏa mãn các giả thiết của Mệnh đề 2.8 và thêm vào đó, A

là ma trận chéo trội khối cột (block diagonally dominant by columns) Đặt

Trang 23

2.2 Cận dưới cho giá trị kỳ dị của H - ma trận

Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày một số kết quả liên quan đến lớp H

-ma trận Nguyên liệu cho phần trình bày này được tham khảo từ [7] Trước tiên

ta nhắc lại một vài ký hiệu sẽ được dùng đến trong mục này

Định nghĩa 2.10 Cho A ∈ Rn×n, ta định nghĩa ma trận M (A) = (αi j) ∈ Rn×nvới,

αii = |aii|, αi j= −|ai j|, i 6= j, i, j ∈ N

ma trận không suy biến nếu,M (A) là một M - ma trận không suy biến

Các khái niệm trong các Định nghĩa 2.10 và Định nghĩa 2.11 liên hệ vớinhau qua định lý sau đây

Định lý 2.12 Với A ∈ Rn×nlà ma trận bất kỳ thì ba phát biểu sau là tương đương, i) A là một H- ma trận không suy biến.

ii) M (A) là một M- ma trận không suy biến.

iii) UAlà khác rỗng.

Trang 24

Bây giờ, ta giả sử A là một H- ma trận không suy biến, theo Định lý 2.12 thìđại lượng

fA(u) = min

i∈N{(M (A)u)i} > 0, ∀u ∈ UA (2.9)

Dễ thấy rằng hàm fA(.) là hàm liên tục đối với biến u trên UA và tính liên tụcnày có thể mở rộng lên bao đóng của UA Tuy nhiên, trên biên ∂UA thì fA đồngnhất không Do đó, giá trị lớn nhất của fA(.) đạt được tại một phần tử u nào đócủa UA và do vậy

0 < max{ fA(u) : u ∈ UA} = fA( ˆu), ˆu∈ UA

Giá trị đó được tìm thấy trong bổ đề sau đây

Bổ đề 2.13 Cho A ∈ Rn×nlà một H− ma trận không suy biến Khi đó

Gọi D là ma trận chéo có các phần tử chéo là u1, u2, · · · , un Từ (2.11) ma trận AD

là ma trận chéo trội Áp dụng Mệnh đề 2.2 ta suy ra

(AD)−1

∞≤ 1αAD,trong đó, αAD là đại lượng được định nghĩa như ở Mệnh đề 2.2 nhưng áp dụngcho ma trận AD Không khó để nhận ra đó chính là fA(u) Tức là

Vì thế

(AD)−1

∞= D−1A−1

∞= maxi∈N{∑

j∈N

ci j

ui }

Trang 25

ci j }

maxj∈N{uj} =

A−1

∞maxj∈N{uj} = A

và điều này suy ra khẳng định của Bổ đề 2.13

Nhận xét 2.14 Giả sử A là ma trận chéo trội, ta suy ra nó là một H - ma trận

không suy biến Chọn u = [1, 1, · · · , 1] ∈ UA Khi đó, Mệnh đề 2.2 được suy ra từ

Bổ đề 2.13

Để thu được kết quả tốt hơn, ta quan sát thấy rằng Bổ đề 2.13 vẫn đúng nếuthay ma trận A bởi một ma trận bất kỳ B = (bi j) sao cho |bi j| = |ai j|, ∀i, j Đểtrình bày ta ký hiệu,

ΩA = {B = (bi j) : ...

ci j }

maxj∈N{uj} =

A−1

∞maxj∈N{uj} = A...

Bổ đề 2.13

Để thu kết tốt hơn, ta quan sát thấy Bổ đề 2.13 nếuthay ma trận A ma trận B = (bi j) cho |bi j| = |ai j|, ∀i, j Đểtrình bày ta ký hiệu,

ΩA... A

và điều suy khẳng định Bổ đề 2.13

Nhận xét 2.14 Giả sử A ma trận chéo trội, ta suy H - ma trận< /b>

không suy biến Chọn u = [1, 1, · · · , 1] ∈ UA Khi đó,

Ngày đăng: 12/09/2017, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Demmel M.J. (1997), Applied numerical linear algebra, SIMA Philadel- phia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied numerical linear algebra
Tác giả: Demmel M.J
Năm: 1997
[2] Golub H.G., Van Loan F.C. (1996), Matrix computations, (3rd Ed). The Johns HopKins University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matrix computations
Tác giả: Golub H.G., Van Loan F.C
Năm: 1996
[3] Hesthaven Jan S., Rozza Gianluigi, Stamm Benjamin. (2015), Certified Reduced Basis Methods for Parametrized Partial Differential Equations, Springer Briefs in mathematics Sách, tạp chí
Tiêu đề: CertifiedReduced Basis Methods for Parametrized Partial Differential Equations
Tác giả: Hesthaven Jan S., Rozza Gianluigi, Stamm Benjamin
Năm: 2015
[4] Horn. R. A., Johnson C. R. (2013), Matrix Analysis, (2nd Ed). Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matrix Analysis
Tác giả: Horn. R. A., Johnson C. R
Năm: 2013
[5] Patera A.T., Rozza G. (2007), Reduced Basis Approximation and A Pos- teriori Error Estimation for Parametrized Partical Differential Equations, Version 1.0, MIT Pappalardo Graduate Monographs in Mechanical Engi- neering, Massachusetts Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduced Basis Approximation and A Pos-teriori Error Estimation for Parametrized Partical Differential Equations
Tác giả: Patera A.T., Rozza G
Năm: 2007
[6] Varah J.M. (1975), "A lower bound for the smallest singular value of a matrix", Linear Algebra Appl., 11, pp. 3 − 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A lower bound for the smallest singular value of amatrix
Tác giả: Varah J.M
Năm: 1975
[7] Varga R.S. (1976), "On diagonal dominance arguments for bounding A −1 ∞ ", Linear Algebra Appl., 14, pp. 211 − 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On diagonal dominance arguments for boundingA−1∞
Tác giả: Varga R.S
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: So sánh giá trị kỳ dị chính xác của ma trận với các cận dưới tại 40 điểm khác nhau trong miền tham số - Cận dưới cho giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận (LV thạc sĩ)
Hình 3.1 So sánh giá trị kỳ dị chính xác của ma trận với các cận dưới tại 40 điểm khác nhau trong miền tham số (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w