1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo tìm hiểu nhà máy nhiệt điện vĩnh tân 4

136 795 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hai tháng tìm hiểu tôi đã đúc kết vàtrang bị cho mình một lượng kiến thức tương đối về nhà máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4.Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo đã tạo điều kiệ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 6

NHẬN XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 8

1 Tổng quan và sơ đồ tổng thể nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 8

1.1 Vị trí địa lý: 8

1.2 Vai trò: 8

1.3 Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4……….9

1.4 Chu trình nhiệt của tổ máy 600MW: 12

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 15

1 Sơ đồ nối điện chính nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4: 15

2 Hệ thống điện UPS: 20

3 Máy phát Diezen: 21

CHƯƠNG III: LÒ HƠI VÀ CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN 23

1 Cấu tạo của Lò hơi ……….23

1.1 Buồng đốt và bộ đốt……… ………23

1.2 Bộ quá nhiệt và bộ giảm ôn 25

1.2.1 Bộ quá nhiệt 25

1.2.2 Quá nhiệt trung gian 26

1.2.3 Bộ giảm ôn 26

1.3 Bộ hâm 27

1.4 Nguyên lý hoạt động của lò hơi 27

1.5 Các bộ phận áp lực 28

1.5.1 Lò hơi, nước làm mát lò, ống khói, ống dẫn và hộp gió 29

1.5.2 Máy nghiền 29

1.5.4 Thiết bị đốt phụ trợ và sấy nóng 29

1.5.5 Quạt gió chính (FDF) 29

1.5.6 Quạt gió sơ cấp 30

1.5.7 Bộ sấy không khí 30

1.5.8 Bộ sấy không khí bằng hơi 30

CHƯƠNG IV: TURBINE HƠI VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤ 32

1 Turbine hơi 32

Trang 2

1.1 Giới thiệu về Turbine hơi 32

1.2 Cấu tạo Turbine hơi: 34

1.3 Cấu hình của Turbine hơi 35

1.4 Nguyên lý hoạt động: 38

2 Hệ thống điều khiển và đo lường Turbine 39

2.1 Hệ thống điều khiển Turbine 39

2 2 Hệ thống đo lường giám sát Turbine 40

3 Các hệ thống phụ trợ Turbine 41

3.1 Hệ thống nhớt bôi trơn 41

3.2 Bồn chứa nhớt bôi trơn 42

3.3 Khả năng đáp ứng của hệ thống 42

3.4 Bộ lọc nhớt bôi trơn 42

3.5 Đo lường và điều khiển 42

3.6 Các thiết bị đo lường sẽ được cung cấp cho hệ thống xử lý nhớt bôi trơn tuabin:.43 4 Hệ thống nhớt điều khiển: 46

5 Bộ quay trục: 46

6 Hệ thống hơi chèn: 47

7 Mô tả hệ thống: 49

8 Hoạt động của hệ thống hơi chèn 49

9 Các bình gia nhiệt: 51

9.1 Mô tả chung về các bình gia nhiệt hạ áp 51

9.2 Mô tả chung về các bình gia nhiệt cao áp: 53

9.3 Mô tả chung về bình khử khí: 56

10 Hệ thống nước ngưng 57

10.1.Chức năng của hệ thống: 57

10.2 Mô tả hệ thống: 58

10.3 Bình ngưng: 59

10.4.Bơm ngưng: 59

10.5 Bộ khử khoáng Polishing: 59

10.6 Bình ngưng hơi chèn 59

10.7 Bình draincooler 60

10.8 Đường ống tái tuần hoàn hệ thống nước ngưng: 60

10.9 Van điều khiển mức nước bình khử khí: 60

Trang 3

10.10 Các bình gia nhiệt hạ áp 1, 2, 3, 4: 60

10.11 Hệ thống nước bổ sung nước ngưng: 60

10.12 Các chức năng khác: 61

11 Hệ thống nước cấp: 62

11.1 Chức năng hệ thống: 62

11.2 Mô tả hệ thống: 62

12 Hệ thống tuần hoàn làm mát bằng nước biển: 65

CHƯƠNG V : HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 67

1 Sơ đồ cấu tạo một tuyến băng tải điển hình 67

2 Sơ đồ PID của hệ thống cấp than lên nhà máy 68

3 Các tuyến cấp than lên Bunke 4 Thông số kĩ thuật của các băng tải trong hệ thống vận chuyển than 70

4.1.Các thông số kĩ thuật băng tải 70

4.2 Nguyên lý làm việc của băng tải 70

4.3 Các trường hợp dừng sự cố băng tải 71

5 Kho chứa than và hệ thống bốc than 71

5.1 Hệ thống kho than 71

5.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị cân than: 72

6 Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị tách sắt kiểu băng tải 73

7 Danh sách thiết bị chính và thông số kỹ thuật khu vực silo tro bay 74

8 Hệ thống vận chuyển tro bay 75

9 Các công việc kiểm tra trước khi vận hành máy đánh phá đống 76

10 Chức năng và nguyên lý hoạt động của máy đánh phá đống liên hợp 77

11 Bộ lọc bụi tĩnh điện 79

12 Hệ thống khử lưu huỳnh bằng nước biển (FGD) 85

13: Hệ thống thải xỉ đáy lò: 89

14 Mô tả hệ thống nhà dầu LDO: 90

15 Mục đích 92

CHƯƠNG VI : MÁY PHÁT ĐIỆN 93

1 Tổng quan về máy phát điện của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4: 93

1 Cấu tạo máy phát điện: 94

1.1 Stator: 94

1.2 Rotor: 95

Trang 4

2 Hệ thống kích từ của máy phát điện: 96

2.1 Máy biến áp kích từ: 97

2.2 Cầu chỉnh lưu Thyristor: 97

2.3 Bộ điều chỉnh điện áp tự động (AVR): 97

2.4 Sơ đồ khối chức năng tiêu biểu của hệ thống điều khiển kích từ cho máy phát 99

3 Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ: 100

4 Các hệ thống phụ trợ chính của máy phát 101

4.1 Hệ thống làm mát máy phát điện bằng khí Hydro: 101

4.2 Hệ thống dầu chèn trục: 102

4.3 Hệ thống giám sát phóng điện cục bộ trong máy phát điện 103

4.4 Hệ thống giám sát có điều kiện: 103

4.5 Hệ thống đo đếm: 104

4.6 Hệ thống bảo vệ máy phát điện 104

CHƯƠNG VII: MÁY BIẾN ÁP 106

1 Đặc tính kỹ thuật MBA (GT): 106

1.1 Cấu tạo Máy Biến Áp chính: 106

1.2 Dây quấn máy biến áp: 111

1.3 Vỏ máy biến áp: 111

1.4 Rơle khí Buchholz: 112

2 Nguyên lý điều khiển đo lường và bảo vệ biến áp chính 114

2.1 Nguyên lý điều khiển và đo lường: 114

3 Hệ thống làm mát Máy Biến Áp chính 115

4 Các cấp làm mát Máy Biến Áp: 115

5 Thiết bị phòng chống suy giảm chất lượng dầu: 116

CHƯƠNG VIII : HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 117

1 Hệ thống xử lý nước khử khoáng: 117

1.1 Nguyên lý và thông số hệ thống lắng: 118

1.2 Nguyên lý và thông số của quá trình lọc và rửa ngược Hệ thống lọc đĩa: 120

1.3 Nguyên lý và thông số của quá trình lọc và rửa ngược Hệ thống lọc than hoạt tính: 121

1.4 Nguyên lý và thông số của quá trình lọc và rửa ngược kèm hóa chất Hệ thống lọc UF trong Hệ thống xử lý nước: 122

Trang 5

1.5 Nguyên lý và thông số của quá trình lọc và rửa hóa chất Hệ thống lọc SWRO

trong Hệ thống xử lý nước: 124

1.6 Nguyên lý và thông số của quá trình lọc và rửa hóa chất Hệ thống lọc BWRO trong Hệ thống xử lý nước 126

1.7 Tháp khử khí: 128

1.9 Sơ đồ sử dụng hóa chất cho Hệ thống xử lý nước, tên và công dụng của các loại hóa chất được sử dụng: 131

2 Hệ thống xử lý nước thải; 132

2.1 Hệ thống xử lý nước thải trung tâm: 132

2.2 Hệ thống xử lý bùn trong hệ thống xử lý nước thải trung tâm: 135

2.3 Nguyên lý và thông số của Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu 136

2.4 Hóa chất cho Hệ thống xử lý nước thải, tên và công dụng của các loại hóa chất được sử dụng: 137

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 6

Ngày nay, điện năng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong sự phát triểncủa mỗi quốc gia Trong đó Việt Nam là một trong những nước có nhu cầu lớn về việctiêu thụ điện năng, bênh cạnh đó chính sách mở cửa thu hút sự đầu tư của nước ngoàivào Việt Nam ngày một gia tăng trên tất cả các lĩnh vực Đặc biệt là ngành côngnghiệp sản xuất, do đó đòi hỏi phải tăng cường sản xuất điện năng, đó là một nhu cầuhết sức cấp bách Vì thế bên cạnh sự phát triển của các công trình thuỷ điện thì nhiệtđiện cũng đóng một vài trò chủ đạo trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân là một dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia, có vai tròrất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của toàn Miền Nam Bên cạnh

đó sẽ làm giảm sản lượng điện từ miền Bắc vào miền Nam, giảm tổn thất truyền tải vàtăng tính an toàn và độ tin cậy cho hệ thống điện Quốc gia

Tôi may mắn có cơ hội được tìm hiểu về nhà máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, thuộcmột trong bốn nhà máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân Sau hai tháng tìm hiểu tôi đã đúc kết vàtrang bị cho mình một lượng kiến thức tương đối về nhà máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4.Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo đã tạo điều kiện để tôi có thểhoàn thành bài báo cáo này, đồng thời cảm ơn đến các anh trong phòng Chuẩn Bị SảnXuất đã tận tình chỉ dạy và cung cấp tài liệu cho tôi Qua thời gian tìm hiểu tuy đã rất

cố gắng nhưng vấn đề sai sót là không thể tránh khỏi Kính mong ban lãnh đạo xemxét và góp ý để tôi có thể bổ sung kiến thức của mình ngày càng hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Tân, ngày 10 tháng 06 năm 2017

Người thực hiện:

Lê Văn Tiến

NHẬN XÉT CỦA LÃNH ĐẠO

Trang 7

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4

1 Tổng quan và sơ đồ tổng thể nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4.

1.1 Vị trí địa lý:

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 nằm tại trung tâm điện lực Vĩnh Tân, tại xã VĩnhTân – huyện Tuy Phong – tỉnh Bình Thuận, cách thành phố Phan Thiết 100km, cáchthành phố Hồ Chí Minh 250km và cách tỉnh Ninh Thuận 15km

Khu vực công trình cách thị trấn Phan Rí Cửa khoảng 25 - 30km về phía TâyNam, phía Nam giáp biển Đông, phía Tây Nam giáp với xã Vĩnh Hảo, phía Đông Bắcgiáp với xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận và phía Bắc giáp vớiđường quốc lộ 1A

Hình 1.1 Vị trí địa lý nhà máy nhiệt điện Vĩnh tân 4

1.2 Vai trò:

Đối với hệ thống điện quốc gia việc xây dựng nhà máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4

sẽ làm giảm sản lượng điện từ miền Bắc vào miền Nam, giảm tổn thất truyền tải vàtăng tính an toàn cho hệ thống điện Quốc gia, giảm tỉ trọng nguồn thủy điện trong hệ

VINH TAN 4 2x600MW THERMAL POWER

Trang 9

thống nhằm làm giảm rủi ro thiếu hụt điện năng, nhất là vào mùa khô

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 nằm trong trung tâm điện lực Vĩnh Tân đã đượcquy hoạch là một địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng một trung tâm nhiệt điện thanlớn

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 với công nghệ hiện đại của Hàn Quốc và hiệusuất cao sẽ đóng góp vào việc ổn định giá điện và không gây ô nhiễm môi trường

1.3 Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4:

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 theo thiết kế có công suất 2x 600MW, nhiên liệuchính là than Bituminous và sub Bituminous từ Indonesia và từ Australia, dầu LDOlàm nhiên liệu đốt khởi động

Nhà máy được thiết kế với cấu hình cho một tổ máy gồm một Lò Hơi, mộtTurbine, và một Máy Phát Nhà máy phát lên lưới điện quốc gia qua cấp điện áp500KV thông qua sân phân phối chung

Nguồn nước vận hành cho nhà máy là nguồn nước được lấy từ hồ Đá Bạc, sôngLòng Sông và nước biển trích từ trạm tuần hoàn của hệ thống làm mát bình ngưng Hệthống nước làm mát bằng nước biển, bãi xỉ và một số hạng mục trong nhà máy đượcthiết kế đủ cho quy mô công suất cuối cùng của nhà máy

Khí thải qua bộ khử trước khi được thải ra không khí Xỉ được xe chở tới bãi xỉcách nhà máy 1,5km

Hình1.1: Sơ đồ biến đổi năng lượng tổng quát của nhà máy Nhiệt Điện

Trang 10

Từ sơ đồ nguyên lý tổng thể của nhà máy: Ta nhận thấy được cấu hình cho một

tổ máy của nhà máy gồm 3 thiết bị chính là: Lò hơi, Turbine và Máy phát điện Cả 3thiết bị này hoạt động theo chu trình tiếp nối nhau, nhiệt năng từ lò hơi chuyển thành

cơ năng của Turbine và sau cùng thành điện năng của máy phát điện

Bên cạnh đó còn có các hệ thống đi kèm cho từng thiết bị chính đó như hệ thốngcấp dầu, cấp than, hệ thống nước cấp cho lò hơi, hệ thống xử lý khói thải, xử lý tro xỉcho lò hơi, hệ thống cấp hơi cho Turbine, hệ thống ngưng hơi sau khi ra khỏi Turbine,

hệ thống xử lý nước cấp, nước mát cho bình ngưng, hệ thống phát điện lên lưới từ điệnmáy phát

Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý khối tổng thể nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4

Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 có công suất 2x600 MW Là nhà máy nhiệt điệnchạy than, với thiết kế lò siêu tới hạn, dùng dầu LDO đốt kèm than trong giai đoạn

Trang 11

khởi động.

Than từ cảng than được máy xúc than đưa vào băng tải đến các tháp chuyển tiếp(10 tháp) và một nhà nghiền thô (Tháp T8) thì than được cấp cho các bunker than của

2 tổ máy, từ bunker than cấp cho máy cấp than đưa than đến máy nghiền than

Quạt gió cấp 1 là quạt gió kiểu ly tâm, có nhiệm vụ chính đưa than từ máynghiền đến các vòi đốt than

Quạt gió cấp 2 là quạt gió kiểu hướng trục, có nhiệm vụ chính là cung cấp oxycho sự cháy trong lò

Dầu từ bồn LDO được đưa tới vòi đốt dầu, tán sương bằng khí nén và được mồilửa bằng bộ đánh lửa, sử dụng khi khởi động lò

Than sau khi được nghiền được đưa đến vòi đốt than và cấp nguyên liệu cho sựcháy

Sản phẩm của sự cháy là xỉ đáy lò được thuyền xỉ đưa đến xilo xỉ, đưa đến nơitập trung

Tro bụi của sự cháy được ESP gom lại và đưa đến xilo tro bay,khói sau khi quaESP được quạt khói đưa đến FGD (quạt khói hút sản phẩm cháy ra ngoài tạo âm ápbuồng đốt), tại đây Sox trong khói thải được khử theo đúng tiêu chuẩn Trong cấu tạovòi đốt than có cấu tạo để khử NOx trong sự cháy phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành.Nước thô được xử lý đưa đến bồn nước Service (2x3700m3) ->khử khoáng(2x1400m3) và đưa đến bồn bổ sung nước ngưng (2x400m3) Nước ngưng (37,850C)trong bình ngưng được 3 bơm ngưng (2 bơm chạy, 1 dự phòng) đưa đến khu vực khửkhoáng nước ngưng để đảm bảo chất lượng nước

Nước qua polishing được đưa đến BGN hơi chèn, tận dụng hơi chèn ở các gốitrục, rò van để gia nhiệt cho nước Nước qua BGN hơi chèn đi qua drain cooler để tăngnhiệt, đồng thời giải nhiệt cho nước dồn cấp từ BGN số 1 về bình ngưng.Sau đó, nướcđược đưa đến các BGN 1,2,3,4 để tăng nhiệt độ lên đến 141,30C Nước qua BGN 4cấp cho Bình khử khí- BKK để khử khí tồn tại trong nước

Nước từ BKK cấp cho các bơm nước cấp A,B,C (Bơm cấp C dẫn động bằngđộng cơ điện và chạy 30% tải ban đầu, hai bơm nước cấp A,B dẫn động bằng tuabinmỗi bơm 50% tải)

Nước qua bơm cấp được đưa đến các BGN 6,7,8 nâng nhiệt lên đến 295,30C vàđược đưa qua bộ hâm cấp nước cho dàn ống sinh hơi của lò (bộ hâm nhận nhiệt củakhỏi thải, nước được tăng nhiệt, tăng hiệu suất chu trình)

Nước qua bộ hâm được đưa đến ống góp đáy lò cấp nước cho dàn ống sinh hơi,nước trong dàn ống sinh hơi nhận nhiệt và hóa hơi, nước sau khi hóa hơi được đưa đến

bộ phân ly (hơi bão hòa thành hơi bão hòa khô<45%, hơi bão khô >45% tải)

Trang 12

Hơi sau khi qua bộ phân ly cấp cho các bộ quá nhiệt trần, quá nhiệt hộp, quánhiệt cấp 1,2,3 (dùng nước phun giảm ôn để điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt từ BộQN1 -> 2 và từ Bộ QN 2 -> 3).

Hơi sau khi bộ quá nhiệt cấp 3 ở nhiệt độ 5660C, áp suất 242,2 bar thì cấp chotuabin cao áp Hơi thoát tuabin cao áp được đưa đến bộ tái sấy (hơi trong dàn ống quánhiệt tái sấy được tăng nhiệt một lần nữa nhờ nhiệt độ khói thải), sau khi qua bộ tái sấyhơi ở nhiệt độ 5930C, áp suất 43,588 bar cấp cho tuabin trung áp

Hơi thoát tuabin trung áp cấp cho tuabin hạ áp quay máy phát, đồng thời cấp hơiquay tuabin bơm cấp A,B và khử khí trong nước tại BKK

Tại tuabin cao áp trích hơi đến BGN 8 để gia nhiệt nước, BGN 7 lấy hơi trích từhơi thoát tuabin cao áp, BGN 6 lấy hơi trích từ tuabin trung áp, tại tuabin hạ áp trích ra

10 đường hơi cấp hơi cho các BGN 1,2,3,4 (BGN 1 lấy 4 đường hơi trích, BGN 2,3,4lấy 2 đường trích)

Các gối trục tuabin được đưa hơi chèn vào để chèn kín (khi tuabin lên tải cao thìxảy ra hiện tượng tự chèn), và gối trục tuabin được bôi trơn bằng nhớt bôi trơn Tuabin

hạ áp sinh công quay máy phát tạo ra điện với điện áp 23,5kV, qua MBA tăng áp lên500kV, mỗi tổ máy đưa ra một xuất tiến đến trạm cắt 500kV và máy phát còn cấp điệncho các MBA tự dùng 11kV

Stator máy phát được làm mát bằng nước làm mát stator và máy phát còn đượclàm mát bằngkhí H2 bên trong, các gối trục của máy phát dùng nhớt chèn để chèn kínmáy phát và bôi trơn

Hơi thoát tuabin hạ áp, tuabin bơm cấp….được đưa về bình ngưng tại đây có sựtrao đổi nhiệt giữa hơi và nước, hơi sẽ chuyển pha thành nước tạo chân không trongbình ngưng (các hơi thoát có thể đưa về bình ngưng dễ dàng)với áp suất 0,0658bar Đểtạo chân không ban đầu trong bình ngưng thì dùng đến bơm chân không, sau khi bìnhngưng đã đạt mức chân không cần thiết thì bơm chân không dùng để hút các khí khôngngưng ra ngoài, ổn định chân không bình ngưng

Nước làm mát bình ngưng được lấy từ nước biển có nhiệt độ thấp khoảng 27,60Cđược châm clo để diệt các vi sinh vật, đồng thời nước biển qua các song chắn rác vàlược rác quay để lược rác và các si vinh vật tồn tại trong nước biển Sau đó, được 4bơm tuần hoàn bơm đến bình ngưng (2 bơm 1 tổ máy).Nước biển sau khi ra khỏi bìnhngưng được đưa vào kênh thoát và đưa đến FGD (dùng nước biển khử SOx) và đưa rabiển

1.4 Chu trình nhiệt của tổ máy 600MW:

Trang 13

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình nhiệtNước trong các đường ống cấp được bố trí xung quanh thành lò sẽ nhận nhiệtnăng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò trở thành hơi Sau đó, hơi được đưa qua

Trang 14

bộ phân ly để tách hơi ra khỏi nước rồi đi qua bộ sấy và trở thành hơi bão hòa.

Hơi bão hòa tiếp tục đi vào các bộ quá nhiệt (quá nhiệt trần, quá nhiệt hộp, quánhiệt cấp 1, quá nhiệt cấp 2 và quá nhiệt cấp 3), qua các bộ giảm ôn điều chỉnh nhiệt

độ hơi quá nhiệt để đảm bảo nhiệt độ 566oC, áp suất 242,2 bar rồi đưa vào Turbine cao

áp để sinh công lần thứ nhất Sau khi sinh công trong các tầng cánh của Turbine cao

áp, hơi bị giảm áp suất và nhiệt độ

Do đó, để tăng hiệu suất chu trình nhiệt, trước khi đi vào Turbine trung áp hơiđược đưa qua bộ quá nhiệt trung gian nhiệt độ thấp và quá nhiệt trung gian nhiệt độcao, thông qua đường ống hơi tái sấy lạnh Sau khi qua bộ quá nhiệt trung gian hơiđược nâng nhiệt độ lên 593oC, thông qua đường ống hơi tái sấy nóng lượng hơi nàyđược dẫn vào Turbine trung áp để sinh công lần thứ hai Từ Turbine trung áp hơi đượcdẫn thẳng đến Turbine hạ áp để sinh công lần cuối

Hơi sau khi đã sinh công từ Turbine hạ áp có nhiệt độ 37.860C, áp suất 0.0658bar

sẽ được đưa xuống bình ngưng để ngưng hơi trở lại thành nước Bình ngưng có hệ thốngnước làm mát tuần hoàn, và hệ thống hút chân không làm cho hơi nước được ngưng tụnhanh chóng.Sau đó nước từ bình ngưng sẽ được hệ thống bơm ngưng, bơm tới các bìnhgia nhiệt hạ áp (FWH-1, 2, 3, 4).Tại đây nước sẽ được làm nóng lên bởi hơi trích ra từTurbin hạ áp LP Sau khi ra khỏi các bình gia nhiệt hạ áp LP, nước được đưa tới bình khửkhí (cũng là bình gia nhiệt trung áp FWH-5) để khử hết các khí không ngưng có lẫn trongnước

Sau khi nước ra khỏi bình khử khí thì nước được bơm cấp bơm các bình gia nhiệtcao áp (FWH-6, 7, 8) để nhiệt độ tiếp tục được nâng lên bởi hơi trích ra từ Turbine cao áp

LP Và trước khi đi trở lại lò thành chu trình khép kín nước được đưa qua bộ hâm để đượclàm nóng thêm bởi khói thoát ra từ lò

Trang 15

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỆN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4

1 Sơ đồ nối điện chính nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4:

Sơ đồ đấu nối NMNĐ Vĩnh Tân 4 vào hệ thống điện quốc gia

Nhà máy điện Vĩnh Tân sẽ được đấu nối với hệ thống điện qua cấp điện áp500kV bằng 2 mạch đường dây và máy biến áp liên lạc 500kV vào trạm 500kV VĩnhTân

- 02 mạch đường dây 500kV từ nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 đến trạm 500kVVĩnh Tân dài 1293m

Hình 2.1: Sơ đồ phát tuyến của nhiệt điện Vĩnh Tân 4

Trang 16

Hình 2.2 Sơ đồ nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 đấu nối vào hệ thống điện quốc

gia tại sân phân phối 500KV

Sơ đồ này được sử dụng rộng rãi ở các cấp điện áp 500KV Trong sơ đồ này mỗimạch được bảo vệ bằng hai máy cắt, do đó cho phép sửa chữa từng máy cắt một

Ưu điểm:

+ Đảm bảo tính linh hoạt trong vận hành và độ tin cậy trong cấp điện

+ Khả năng mở rộng của sơ đồ dễ dàng: bằng cách nối các phụ tải nhiều thêm + Ngắn mạch thanh góp, sửa chữa thanh góp mà không bị mất điện Sự cố trênmáy cắt nào thì mạch đó không bị mất điện

Trang 17

2 Hệ thống nối điện chính của nhà máy:

Trang 18

Hình 2.3: Hệ thống nối điện chính 2 tổ máy của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4.

Mô tả sơ đồ:

Các tổ máy của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được đấu nối với thanh cái 500

kV của sân phân phối 500 kV TTĐL Vĩnh Tân với sơ đồ đấu nối máy phát – máy biến

áp chính tăng áp

Tổ máy phát S1(S2) (600MW, 23,5kV, 50Hz, cosφ = 0,85) được đấu nối đếnMBA chính T1(T2) (730MVA) sẽ được lắp đặt giữa đầu ra của máy phát và MBAchính T1(T2)

Trong mỗi tổ máy, giữa máy cắt đầu cực 23,5kV để nâng điện áp lên 500 kV.Một máy cắt đầu cực máy phát (901,902) và MBA chính sẽ lắp đặt hai MBA tự dùng

ba pha hai cuộn dây 70 MVA (TD911, TD912) Việc dừng và khởi động tổ máy có thểhoàn toàn nhờ vào hệ thống nguồn 500 kV thông qua máy biến áp chính T1(T2) vàmáy phát điện DIESEL

Vì mỗi tổ máy có 2 máy biến áp tự dung (TD911,TD912 ) nên khi mỗi biến áp tựdung bị sự cố thì máy biến áp còn lại có thể cung cấp đủ điện cho toàn bộ hệ thống đểlàm việc Ngoài ra còn có hệ thống máy phát Diesel được nối vào thanh cái 400V WTSWGR A và WT SWGR B để cung cấp điện dự phòng cho các hệ thống điều khiển vàlàm việc trong trường hợp mất điện trên lưới

Trang 19

3 Hệ thống điện tự dùng:

- Điện áp đầu cực máy phát S1, S2 (23.5kV) qua máy cắt đầu cực (901/902) cungcấp cho 2 máy biến áp tự dùng tổ máy (UAT-A và UAT-B), phía thứ cấp của cácMBA tự dùng qua các máy cắt hợp bộ (9411 và 9412/9421 và 9422) cấp điện cho cácthanh cái 11KV như:

+ SWGR-A: Với tổng công suất phụ tải khoản 28MW gồm: các động cơ 11kV(>200 kW) và nhánh A của hệ thống lọc bụi tĩnh điện(ESP), hệ thống xử lý trobay(ASH), hệ thống khử lưu huỳnh(FGD)

+ SWGR- B: Với tổng công suất phụ tải khoản 50MW gồm: các động cơ 11kV(>200 kW), nhánh B của hệ thống lọc bụi tĩnh điện(ESP), hệ thống xử lý trobay(ASH), hệ thống khử lưu huỳnh(FGD) và một thanh cái 11kV Common SWGR.+ Common SWGR: Với tổng công suất phụ tải khoản 22MW gồm các động cơ

11 kV của máy nén khí, các thanh cái 0.4 kV(BLR-SWGR, TBN-SWGR, SWGR, WT-SWGR, Essential-SWGR và 1 nhánh của hệ thống vận chuyểnthan(CHS)

INTAKE Khi tổ máy chưa phát điện nguồn điện tự dùng có thể lấy từ lưới điện theohướng từ trạm cắt qua MBA chính đến MBA tự dùng(UAT- A, UAT- B) để cấp điệncho các thanh cái 11 kV

- Từ các thanh cái 11kV cấp nguồn xuống các thanh cái 0.4kV qua các máy biến

áp 11/0.4kV

+ BLR-SWGR: Cấp nguồn cho các tải của lò hơi

+ TBN-SWGR: Cấp ngồn cho các tải của turbine

+ INTAKE-SWGR: Cấp nguồn cho các tải của hệ thống trạm tuần hoàn

+ WT-SWGR: Cug cấp nguồn cho các tải của hệ thống xử lý nước cấp, xử lýnước thải

+ Common-SWGR: Cung cấp nguồn chung cho 2 tổ máy(nguồn chiếu sáng, sấy

tủ, nguồn xoay chiều cho các rơ le bảo vệ, cho hệ thống quạt làm mát các GSUT,UAT…

+ Essential-SWGR: Cung cấp nguồn cho các tải thiết yếu (Bơm dầu, động cơ của

Trang 20

GAH, quạt làm mát bộ giám sát ngọn lửa, UPS, DC…) Ngoài ra thanh cái SWGR còn được cấp nguồn dự phòng từ máy phát Diesel (2000kW), để cấp nguồncho các phụ tải khi điện tự dùng nhà máy bị mất.

Essential-+ Giữa các thanh cái 11kV, thanh cái 0.4 kV trong một tổ máy có thể chuyểnnguồn cho nhau thông qua máy cắt nối giữa 2 thanh cái(MC Bustie) Các máy cắt nốiđược điều khiển bằng bộ chuyển đổi nguồn(ATS) hoặc bộ chuyển đổi nguồn tốc độcao(HTS)

Giữa 2 thanh cái 11 kV SWGR- B unit 1, SWGR- B unit 2 có thể cấp nguồn qualại lẫn nhau thông qua máy cắt nối(MC Bustie) Máy cắt nối này được đóng/cắt vớichế độ bằng tay(Man) Nhằm cấp một phần công suất cho tổ máy còn lại trong trườnghợp sự cố

2.4 Hệ thống điện UPS:

Trong nhà máy điện Vĩnh Tân 4 có các hệ thống cung cấp nguồn không giánđoạn UPS như sau:

Hệ thống UPS của tổ máy 1

Hệ thống UPS của tổ máy 2

Hệ thống UPS của chiếu sáng khẩn cấp tổ máy 1

Hệ thống UPS của chiếu sáng khẩn cấp tổ máy 2

Tải của hệ thống UPS được lấy từ 1 bộ UPS và 1 nguồn dự phòng BYPASS BộUPS lấy nguồn từ thanh cái 400 VAC ESSENTIAL SWGR A, qua 2 máy biến thếcách ly, qua bộ lọc đưa đến mạch chỉnh lưu để biến đổi điện áp xoay chiều thành điện

áp 1 chiều DC

Đầu ra điện áp DC của bộ chỉnh lưu được cấp nguồn đến bộ INVERTER Ngoài

ra nguồn DC để cấp cho bộ INVERTER còn lấy từ hệ thống 220 VDC Khi nguồn làmviệc hoặc bộ chỉnh lưu sự cố hoặc điện áp hệ thống 220VDC khối cao hơn điện áp DCđầu ra bộ chỉnh lưu, thì hệ thống 220VDC khối sẽ cung cấp nguồn đầu vào DC cho bộINVERTER

Đầu ra điện áp DC của bộ chỉnh lưu hoặc nguồn 220VDC của khối được nối tới

bộ INVERTER như là đầu vào của bộ INVERTER, điện áp DC được biến đổi thànhđiện áp AC 1 pha, sau đó phân phối tới phụ tải thông qua bộ chuyển mạch tĩnh

Nguồn dự phòng (nguồn BYPASS): nguồn dự phòng của khối qua máy biến ápcách ly và bộ ổn định điện áp tự động, sau đó tới tải thông qua công tắc tĩnh hoặc quacông tắc BYPASS khi sửa chữa bảo trì

Có 4 chế độ hoạt động của hệ thống UPS

- Chế độ hoạt động bình thường :

Trang 21

Nguồn cấp AC 3 pha 400 V được chỉnh lưu thành DC 220V cung cấp cho đầuvào của bộ INVERTER, đồng thời nạp cho Acqui.

Nguồn DC 220V tiếp tục di qua bộ INVERTER thành AC 220V cung cấp chophụ tải

- Chế độ dùng nguồn Acqui (BACK UP):

Khi nguồn vào AC bị sự cố, CB cấp nguồn mở ra, hệ thống Acqui đóng vai tròcung cấp nguồn chính cho phụ tải

- Chế độ sử dụng nguồn BYPASS (RESERVE):

Khi các bộ chỉnh lưu bị sự cố như ngắn mạch, quá tải, quá nhiệt hay nguồn điện

áp đầu ra bất thường thì bộ chuyển đổi tự động ngắt ra khỏi hệ thống Lúc này, côngtắc chuyển mạch tĩnh hoạt động, đưa nguồn dự phòng BYPASS vào làm việc

- Chế độ bảo trì hệ thống UPS (MAINTENANCE):

Khi cần bảo trì, hệ thống UPS sẽ được tách ra, nguồn BYPASS được đưa vàolàm việc mà không qua các công tắc chuyển mạch tĩnh

Hệ thống UPS của tổ máy gồm:

- 1 tủ UPS Distribution cabinet

- 1 tủ UPS AVR Cabinet

Diesel tự khởi động trong điều kiện tự dùng bị sự cố, vận hành khởi động từ xa,tại chỗ và bằng tay

Diesel tăng tốc lên tốc độ định mức trong vòng 10 giây và cấp nguồn cho phụtải trong vòng 30 giây kể từ khi nhận được lệnh khởi động

Trang 22

CHƯƠNG III: LÒ HƠI VÀ CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

1 Cấu tạo của Lò hơi :

Cấu tạo của lò hơi bao gồm các bộ phận chính sau:

-Bơm tuần hoàn

- Các ống xoắn gia nhiệt

Trang 23

1.1 Buồng đốt và bộ đốt:

Buồng đốt là nơi diễn ra quá trình cháy của nhiên liệu dầu DO (lúc mới khởiđộng và khi phụ tải thấp) và nhiên liệu chính là than nhập khẩu đồng thời cũng là nơidiễn ra quá trình nhận nhiệt của các dàn ống sinh hơi để nước hóa hơi

Kết cấu bức tường lò được làm kín bằng các mối hàn khí Các ống của lò hơiđược bố trí kiểu xoắn ốc điểm bắt đầu từ phía dưới phễu thải xỉ lên đến ngực lò

Ống kết cấu xoắn được chọn làm phần dưới của lò và ở phía trên thì làm kiểunhánh thẳng

Bộ đốt là một thiết bị rất quan trọng trong lò hơi, là thiết bị dùng để phun hỗnhợp nhiên liệu than và gió, dầu LDO và hơi vào buồng đốt.Vòi phun có ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình cháy của nhiên liệu

Vĩnh tân 4 sử dụng các vòi đốt hàm lượng NOx sinh ra thấp,các vòi đốt được lắpđặt dọc trên tường lò ở tường trước và tường sau.Vòi đốt được trang bị các Damper đểđiều chỉnh lượng gió cấp 2 vào và sự nhấn sâu của ngon lửa.Than được sử dụng chonhà máy là hỗn hợp than Sub Bituminous A và Sub Bituminous B(70%A+30%B).Lòhơi được trang bị 36 vòi đốt (24 vòi De NOx và 12 vòi OFA) các vòi đốt được gắn dọctrên tường trước (4 tầng C,D,B,G) và tường sau(4 tầng E,A,F,H) của tường nước.Baogồm 12 vòi De NOx và 6 vòi OFA ở mỗi tường trước và sau

Hình 3.1: Hình bố trí vòi đốt và chiều xoáy trên tường lò.

Vòi đốt gồm ba (3) hàng ở tường lò phía trước và ba (3) hàng ở tường phía sauvới vòi đốt đối diện.Mỗi hàng vòi đốt được ứng với một máy nghiền trục đứng Sự bốtrí này làm tăng khả năng đồng đều nhiệt cấp đầu vào và nhiệt độ khói thải, không phụthuộc vào sự kết hợp của các máy nghiền sử dụng

- Vòi De NOx:

Trong hai tầng đốt (các tầng vòi đốt than và tầng vòi đốt OFA),vòi đốt than sẽđược được cung cấp với không khí ít hơn yêu cầu bình thường Sự cân bằng của khôngkhí bị đốt được đưa vào lò qua vòi OFA tại tầng đốt phía trên tương ứng cho nhiên liệu

và nồng độ phát thải NOx yêu cầu

Trang 24

- Mục đích thay đổi sự cung cấp gió làm việc :

Hạn chế việc sản sinh NOx tại vòi đốt bằng cách cung cấp vào vòi đốt ít khôngkhí so với yêu cầu ở khu vực có nhiệt độ cao.Nito bị giới hạn trong một khu vực thiếuoxy và phá hủy sự hình thành khí NOx

Cung cấp một thời gian lưu trú giàu nhiên liệu kéo dài trước khi đưa qua OFAtạo điều kiện cho sự cháy hết của nhiên liệu

Trong vòi đốt De NOx, không khí cho sự cháy được chia cho 4 dòng chính: cấp1,2,3,4

Gió Carrier được lấy từ đầu nguồn gió nóng cấp 2(SA) nhằm mục đích tránhnguồn nhiệt nóng từ buồng đốt tác động ngược về vòi đốt.Ống Carrier được đặt vuônggóc với vòi đốt, đi xuyên qua đường đi của vòi đốt than và đồng tâm với ống hỗn hợpthan mịn (PA/PF)

Hình 3.2: Các loại gió cấp cho vòi đốt

Gió cấp một được cung cấp bởi quạt gió cấp 1(PA) và được nối với máy nghiềnthan(PF) Kết quả là hỗn hợp PA/PF được đưa vào buồng đốt và cấp vào lò thông quacác ống PA/PF Kết hợp với ảnh hưởng của các dòng gió cấp 2, 3 và 4 sẽ được gianhiệt và bắt cháy

Ống gió cấp 2 đồng tâm với ống gió cấp 1 Có các cánh tạo độ xoáy và códamper điều chỉnh lưu lượng gió cấp 2 cấp vào buồng đốt

Các dòng gió cấp 3 và cấp 4 đi qua các ống đồng tâm ở trong vòi đốt Bên trongcác ống đồng tâm có các cánh tạo độ xoáy của gió trước khi vào buồng đốt Thanhđiều chỉnh nối với damper đi xuyên qua vòi đốt được điều chỉnh ra/vào để chỉnh lưulượng gió cấp 3 và cấp 4 trong mỗi vòi đốt

- VÒI OFA:

Trang 25

Vòi đốt OFA được thiết kế để cung cấp gió từ hộp gió cấp 2 để đốt kiệt hết cácthan mịn ở các tầng vòi đốt dưới bay lên.

Vòi OFA bao gồm :

Gió cấp 1 : Cung cấp gió chính thổi thẳng vào buồng đốt , được điều chỉnh bằngdamper

Gió cấp 2 : Cung cấp gió gió xoáy , cũng được điều chỉnh bằng damper

Lưu lượng gió đi qua vòi cũng được điều chỉnh bằng 1 damper gió tổng (Totaldamper air )

- Vòi Dầu:

Hệ thống vòi đốt dầu dùng dầu Light diesel oil ( LDO ) để trong quá trình khởiđộng, ở tải thấp hay để ổn định ngọn lửa khi đốt than Vòi dầu dùng khí nén để tánsương dầu và dùng bộ đánh lửa bằng điện để mồi lửa cho vòi dầu

Vòi dầu và bộ đánh lửa ở trong ống rỗng bên trong vòi than, được cấp gióCARRIER lấy từ hộp gió nóng cấp 2 ở mỗi tầng vòi đốt Nhiệm vụ của gió này dùng

để tránh luồng khí nóng đi vào trong ống chứa vòi dầu khi vòi dầu không vận hành vàcấp 1 lượng Oxi trong lúc vận hành Vòi dầu bao gồm : ống dẫn dầu và béc phun dầu

1.2 Bộ quá nhiệt và bộ giảm ôn.

1.2.1 Bộ quá nhiệt.

Bộ quá nhiệt được bố trí thành 3 cấp: cấp 1, cấp 2 và cấp 3 cộng với các bề mặtlàm mát hơi được cung cấp bởi dàn ống trần buồng lửa và trong đường khói đuôi lò.Dòng hơi khô từ các bình phân ly, qua các ống rút hơi, đến đầu vào các ống góptrên trần lò, sau đó chia thành 2 đường Một đường hơi kết nối với đường hơi by-passchính và đường còn lại kết nối với đường ống trần lò và đi vào ống góp đầu vào phầnđuôi lò.Hơi từ ống góp đầu vào của dàn ống trần ống góp đi xuống qua các ống trầnvào các ống tường sau và các ống tường trước kết nối với các ống góp chính ở phíadưới tại cuối đuôi lò Từ các ống góp hơi chính, hơi nước chảy qua các cụm ống tườngbên và các ống góp đầu ra, sau đó thông qua đường ống kết nối để đến ống góp đầuvào bộ quá nhiệt sơ cấp Các thanh treo làm mát bằng hơi của các bộ quá nhiệt, quánhiệt trung gian và bộ hâm nước lấy 1 phần hơi từ ống góp hơi chính và dùng lại chocác thanh treo ống góp đầu ra rồi dẫn đến đầu vào ống góp bộ quá nhiệt cấp 1

Ống được làm mát bằng hơi treo đỡ các bề mặt bộ quá nhiệt đặt nằm ngang, bộquá nhiệt trung gian và bộ hâm nước bên dưới.Mỗi hàng ống treo đỡ với một ống gópđầu vào đặt ngoài dòng khói ở trên trần buồng lửa Các ống treo đỡ được gắn với cácống chuyển tải từ ống treo đỡ sang kết cấu thép treo đỡ phần trên của lò hơi

Dòng hơi từ mặt trước và mặt sau lò đến ống góp bộ quá nhiệt cấp 1 Hơi sau khi

Trang 26

rời khỏi bộ quá nhiệt cấp một ở đầu ra ống góp đến tầng giảm ôn cấp sau đó đến vàoống góp bộ quá nhiệt kiểu mành cấp hai.

Bộ quá nhiệt mành cấp 2 bào gồm các mành kiểu treo đặt ở phía trên buồng lửa

có khoảng cách chiều rộng các dãy ống hợp lý để giảm thiểu sự hình thành cấu xỉ bắtngang các phần tử Bộ quá nhiệt cấp 2 được kết nối với đầu vào và đầu ra của ống gópchính thông qua các ống góp nhỏ hơn Hơi rời khỏi ống góp chính đi đến bộ giảm ôncấp 2 và đến ống góp chính đầu vào của bộ quá nhiệt cấp 3

Bộ quá nhiệt cấp 3 cũng được kết nối trực tiếp với ống góp vào và ống góp ra.Hai tầng ống đi chéo nhau để giảm thiểu đến mức tối đa ảnh hưởng của sự mất cânbằng nhiệt độ dòng khói Dòng hơi nước trong bộ quá nhiệt cấp ba được bố trí treo cácdòng song song Hơi rời khỏi mỗi phần của bộ quá nhiệt cấp 3 tại các ống góp đầu ra

và đi vào đường hơi cao áp chính Vật liệu độ bền cao Austenitic và ferrite được sửdụng chế tạo những ống thanh treo chịu nhiệt độ quá nhiệt cao trong dòng khói đểchống lại sự tạo gỉ và mài mòn đường khói Ở trên trần lò, các ống ngắn chuyển tiếpbằng ferrite nối với các ống bằng Austenitic đến các ống góp ngắn bằng Ferrite tươngứng

1.2.2 Quá nhiệt trung gian.

Bộ quá nhiệt trung gian bao gồm các bề mặt trao đổi nhiệt kiểu treo nằm phía sau

bộ quá nhiệt cấp 3 trên đường khói nằm ngang và đường khói đuôi lò Các ống góptruyền thống dùng để kết nối các ống của bộ quá nhiệt trung gian kiểu treo Các ống bộquá nhiệt thì được làm bằng vật liệu Austenitic và Ferritic đặt trong đường khói Cácống trên trần buồng lửa và các ống hơi chuyển tiếp đường kính nhỏ hơn được chế tạobằng ferritic dùng để kết nối với các ống quá nhiệt trung gian bằng Austenitic với cácống góp chế tạo bằng ferritic

Trong đường khói nằm ngang và đường khói phần đuôi lò bộ quá nhiệt được bốtrí kiểu ngược dòng để tận dụng hiệu quả trao đổi nhiệt một cách tối đa.Việc treo đỡ bộ

quá nhiệt trung gian cũng tương tự như của các bộ quá nhiệt.

1.2.3 Bộ giảm ôn.

Bộ giảm ôn có vai trò điều chỉnh nhiệt độ hơi cho bộ quá nhiệt cấp 2 và cấp 3hay bộ tái sấy (còn gọi là bộ quá nhiệt trung gian) để ổn định được nhiệt độ chuẩn chophép

Nhiệt độ hơi quá nhiệt là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng của lò Nhiệt độhơi quá nhiệt thường không giữ được cố định mà luôn thay đổi do các chế độ làm việccủa lò hơi thay đổi như lúc tăng tải, giảm tải hay tải dao động liên tục Những sự thayđổi nhiệt độ này nếu không được điều chỉnh ổn định thì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến các

Trang 27

chỉ tiêu kỹ thuật của lò hơi và toàn bộ tổ máy

Nhiệt độ hơi quá nhiệt đầu ra (nhiệt độ hơi chính) giảm xuống mức thấp hơn giátrị cho phép sẽ làm giảm hiệu suất chu trình nhiệt và ảnh hưởng tới điều kiện làm việccủa Turbine (do trong hơi có nước gây động hơi nước ở tầng cánh cuối có thể gây rỗ

bề mặt tầng cánh Turbine khi làm việc với tốc độ cao) Còn khi nhiệt độ hơi quá nhiệtvượt quá giá trị cho phép gây ảnh hưởng tới kim loại của tầng cánh Turbine

1.3 Bộ hâm.

Bộ hâm là bộ phận quan trọng của lò hơi, bộ hâm có nhiệm vụ là tận dụng nhiệt

độ khói thải gia nhiệt cho nước cấp đến nhiệt độ sôi hoặc gần sôi trước khi vào lò hơi.Đây là giai đoạn đầu tiên của quá tình cấp nhiệt cho nước để thực hiện quá trình hóahơi đẳng áp nước trong lò Sự có mặt của bộ hâm sẽ làm giảm thiểu diện tích củabuồng đốt và sử dụng triệt để hơn lượng nhiệt lượng tỏa ra khi cháy nhiên liệu, làmcho nhiệt độ khói thoát ra giảm xuống khi đó hiệu suất lò tăng lên

Nước cấp có áp suất cao của hệ thống nước cấp được đưa đến bộ hâm nước quacác đường ống nước cấp chính Đường ống nhỏ hơn chuyển nước cấp cho mỗi đầu vàoống góp bộ hâm đặt gần vị trí bộ quá nhiệt ở tường sau lò hơi

Bề mặt gia nhiệt của bộ hâm nước đặt ở phần hạ lưu dưới hàng ống bộ quá nhiệt

sơ cấp Bộ hâm nước gồm 3 cụm ống trơn đặt ngang Bộ hâm được trang bị đầy đủ cácmiệng thổi bụi cho mỗi cụm ống để đảm bảo làm sạch các bề mặt Vận tốc dòng khói

đi qua bộ hâm nước được thiết kế với giá trị thích hợp để giảm thiểu mài mòn

Các ống chuyển tiếp dẫn nước đầu ra đi vào ống nước lớn duy nhất, nơi nướchâm được hòa trộn đồng đều nhiệt độ trước khi đi vào đáy lò

1.4 Nguyên lý hoạt động của lò hơi.

Nước cấp sau khi ra khỏi bộ gia nhiệt cuối cùng được đưa vào bộ hâm, tại bộhâm nước tiếp tục được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi sau đó đẩy vào lò hơi Nước từ bộhâm đi xuống, từ các ống nước xuống này nước được chia đều vào 2 ống góp phíadưới buồng đốt Nước từ 2 ống này góp theo bốn bức tường nước của dàn ống xoắnsinh hơi đi lên, nhận nhiệt lượng từ quá trình đốt nhiên liệu trong buồng đốt, nước sôitạo thành hỗn hợp nước và hơi nước đi lên bộ phân ly

Sau khi tạo thành hỗn hợp hơi và nước đi lên vào bốn ống góp phía trên, từ cácống góp này có hệ thống đường ống lấy hỗn hợp hơi nước ra chia vào hai mặt trước vàsau qua bộ phân ly tách nước ra khỏi hơi Hơi thoát ra khỏi bộ phân ly lúc này là hơibão hòa chưa đạt được nhiệt độ chuẩn cho phép, mà để cấp cho Turbine thì cần hơiquá nhiệt tránh trường hợp nước vào Turbine, với tốc độ Turbine đang quay cao gây rổ

bề mặt tầng cánh Turbine Do đó hơi đi qua các bộ quá nhiệt nhận nhiệt bức xạ và đốilưu để tăng nhiệt độ hơi đến nhiệt độ cho phép Tại các bộ quá nhiệt có kết hợp vớiphun nước giảm ôn để điều chỉnh nhiệt độ nhiệt độ hơi quá nhiệt đầu ra trước khi cấp

Trang 28

vào Turbine, hơi quá nhiệt đầu ra có nhiệt độ khoảng 5660C và áp suất 242 bar Hơisau khi vào Turbine cao áp giãn nở sinh công, hơi ra có nhiệt độ và áp suất thấp Nhằm

để tăng hiệu suất chu trình nhiệt lên, hơi trước khi đi vào Turbine trung áp được đưa

về bộ tái để quá nhiệt lên nhiệt độ 5930C và cấp cho Turbine trung áp Nhiệt độ hơi táisấy cũng được điều chỉnh nhờ bộ giảm ôn đứng trước bộ tái sấy khi hơi từ Turbine cao

áp về

Để tận dụng nhiệt độ khói thải trên đường khói có lắp các bộ hấp thụ nhiệt: bộquá nhiệt, bộ tái sấy, bộ sấy không khí, bộ hâm nước Do đó, vừa kinh tế hợp lý trongqui trình cũng như đảm bảo nhiệt độ khó thải 1230C

Để đảm bảo tiêu chuẩn khói thải ra môi trường có lắp đặt các bộ khử SO2 và bộlọc bụi tĩnh điện

1.5 Các bộ phận áp lực.

Thiết kế tất cả các bộ phận chịu áp lực phải hoạt động an toàn ở áp lực đầu ra bộquá nhiệt khi lò hơi hoạt động ở công suất liên tục tối đa

Trang bị tất cả các bộ phận áp lực yêu cầu, không giới hạn, bao gồm:

-Lò hơi và tường nước buồng lửa

-Bơm tuần hoàn

-Các ống xoắn gia nhiệt

Trong lò hơi trực lưu không thể sử dụng lưu lượng tái tuần hoàn để hạn chế phầnhơi nước tối đa hay sự tách hơi trong hỗn hợp hai pha, do đó phải duy trì chế độ sôibọt trong mọi điều kiện vận hành Do đó, nó là điều cần thiết để thiết kế mạch bốc hơi

để giảm thiểu độ nóng quá mức nhiệt độ kim loại ống, diễn ra kèm với quá trìnhchuyển đổi từ dạng sôi bọt sang dạng sôi có màng hơi

Vì điều ở kiện hoạt động bình thường không có dòng chảy tái tuần hoàn, khốilượng của chất lỏng chảy qua các ống bay hơi bằng với lưu lượng hơi đầu ra lò hơi Hiệu quả thiết thực của việc này là để thiết lập một giới hạn tối thiểu trên dòng chảytrong ống lò và do đó, tải trọng bốc hơi của lò hơi trực lưu thấp hơn so với lò tuầnhoàn tự nhiên

Trang 29

1.5.1 Lò hơi, nước làm mát lò, ống khói, ống dẫn và hộp gió.

Buồng lửa, kênh dẫn không khí, ống khói và các thiết bị liên quan có khả năngchịu áp lực cục bộ tức thời không nhỏ hơn +650 mmH2O mà không bị biến dạng dư ởbất kỳ thiết bị phụ trợ nào (lúc bình thường hoặc lúc mất ổn định)

1.5.3 Ống dẫn than và vòi đốt.

Buồng lửa được bố trí các vòi đốt đối diện, 24 vòi đốt được bố trí thành 6 hàng

Ở đó 3 hàng của vòi đốt được được bố trí ở tường trước của lò và 3 hàng còn lại ởtường sau Một hàng ở trên cùng ngọn lửa để cấp phần gió còn lại và phân tầng quátrình cháy để đảm bảo mức NOx trong buồng đốt

Vòi đốt được thiết kế hoạt động liên tục với gió nóng được gia nhiệt đến nhiệt độtối đa đạt yêu cầu để đốt cháy loại than bất kỳ trong phạm vi phân tích thiết kế

Vòi đốt, hệ thống phụ và ống dẫn than được thiết kế để vận hành đáp ứng đủcông suất kết nối với máy nghiền than

1.5.4 Thiết bị đốt phụ trợ và sấy nóng.

Nhiên liệu cho các vòi đốt phụ trợ và vòi đốt sấy nóng (nếu được cung cấp) sẽdùng dầu LDO

Các vòi đốt phụ trợ và sấy nóng vòi đốt kiểu tán sương

Các tổ máy phải có khả năng hoạt động lên đến 30% công suất lớn nhất với tất cảcác vòi đốt phụ trợ hoạt động, hoặc với các vòi đốt bổ sấy nóng độc lập (nếu đượccung cấp) Chế độ này hoạt động sẽ thúc đẩy quá trình khởi động nhà máy ở phụ tảithấp sinh hơi nước liên tục mà không tốn nhiên liệu rắn

1.5.5 Quạt gió chính (FDF).

Hai quạt gió cưỡng bức kiểu hướng trục được điều khiển bằng độ mở cánh khácnhau để cấp gió cho quá trình cháy lò hơi theo yêu cầu Các quạt sẽ được chọn với dựphòng lưu lượng và cột áp để đáp ứng yêu cầu cụ vận hành Các quạt sẽ được trang bị

Trang 30

lớp cách nhiệt và giảm thanh ở đầu vào đáp ứng các tiêu chuẩn độ ồn quy định.

1.5.6 Quạt gió sơ cấp.

Hai quạt gió li tâm cấp 1 với cánh điều khiển cánh hướng đầu vào cung cấp gió

sơ cấp cho quá trình cháy và cấp gió sấy khô trong máy nghiền lò hơi Đầu vào mỗiquạt sơ cấp sẽ lấy gió ngoài khí trời Mỗi quạt được dự phòng công suất để cung cấp

đủ lưu lượng và cột áp đáp ứng các yêu cầu vận hành Quạt sẽ được đáp ứng đủ cácyêu cầu về cách nhiệt và cách âm theo các quy định về tiếng ồn

1.5.7 Bộ sấy không khí.

Bộ sấy gió lò sẽ được thiết kế sao cho đảm bảo giá trị nhiệt độ khói thải tại đầu

ra bộ sấy gió lò nằm trong giới hạn với mọi tải lớn hơn 60% của công suất tối đa liêntục của lò hơi

Nhiệt độ không khí ra khỏi bộ sấy phải đủ lớn đảm bảo sấy than với đặc tínhphân tích thiết kế cụ thể với mọi trong mọi hỗn hợp các đặc tính trong dải phân tíchthiết kế này tại mọi tải với nhiệt độ đầu vào quạt gió chính được lấy từ môi trường khinhiệt độ không khí thấp nhất

Cấu hình bộ sấy không khí gồm 2x50% kiểu quay hồi nhiệt GAH cho mỗi tổmáy để gia nhiệt gió cấp 1 và cấp 2

1.5.8 Bộ sấy không khí bằng hơi.

Bộ sấy không khí bằng hơi kiểu dùng kết hợp với bộ sấy không khí chính vàđược thiết kế đáp ứng các yêu cầu sau:

Nhiệt độ trung bình lạnh cuối của bộ sấy không khí không được nhỏ hơn nhiệt

độ điểm đọng sương của axit trong khói, tại mọi tải lớn hơn 20% công suất lớn nhấtliên tục của lò hơi với nhiệt độ không khí đầu vào quạt gió chính ở giá trị nhiệt độmôi trường nhỏ nhất hoặc lớn hơn

Nhiệt độ khí thải thực tế đo rời khỏi bộ sấy không được thấp hơn so với kếtquả từ yêu cầu trên, lớn hơn khả năng chịu đựng của bộ sấy trong thời gian dài liêntục, tại mọi tải với nhiệt độ không khí đầu vào quạt gió chính của môi trường xungquanh ở mức tối thiểu hoặc cao hơn

Ống xoắn được kết nối với ống dẫn đường đẩy 1 quạt gió cưỡng bức Mỗi ốngxoắn đó được thiết kế để đáp ứng tất cả các yêu cầu cụ thể ở trên khi tổ máy hoạt độngvới một quạt gió và một bộ sấy không khí ở mọi tải và ở giá trị tối đa của quạt vớinhiệt độ đầu vào quạt chính ở giá trị nhỏ nhất hoặc cao hơn

Bộ sấy không khí bằng bơi kiểu ống được thiết kế với áp suất làm việc chịu được

áp lực lớn nhất từ nguồn

Trang 31

Bảng 3.1: Thông số chính lò hơi trong điều kiện vận hành liên tục tối đa (phụ

tải BMCR)

Nhiệt độ gió cấp 1đầu vào bộ sấy không khí kiểu quay 0C 37

Nhiệt độ gió cấp 2 đầu vào bộ sấy không khí kiểu quay 0C 31

Nhiệt độ gió cấp 1 đầu ra bộ sấy không khí kiểu quay 0C 342.4Nhiệt độ gió cấp 2 đầu ra bộ sấy không khí kiểu quay 0C 349.1

Trang 32

CHƯƠNG IV: TURBINE HƠI VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤ

1 Turbine hơi.

1.1 Giới thiệu về Turbine hơi.

Hình 5.1: Tổng quan cấu tạo Turbine nhà máyTurbine hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất trong chu trình nhiệt,nhận năng lượng nhiệt của dòng hơi, sinh công, quay trục và làm quay máy phát điện.Turbine hơi là loại đồng trục, thông số siêu tới hạn, có tái sấy một lần, xilanh cao/trung

áp kết hợp, một xilanh hạ áp

Bảng 5.1: Thông số thiết kế chính cho Turbine hơi

mới tối đa

Trang 33

Nhiệt độ nước biển 0C 27.6Nhiệt độ nước làm

mát vào

Áp suất bình ngưng Bar 0.007

Trang 34

1.2 Cấu tạo Turbine hơi:

Hình 5.2: Cánh tuabin HP

Hình 5.3 Cánh tuabin IP

Trang 35

Hình 5.4: Cánh tuabin LP

1.3 Cấu hình của Turbine hơi.

Tuabin là nhiều than có hồi nhiệt với hai (2) dòng xả hạ áp, thiết kế và xây dựngcác các tính năng hợp thành của nó đã được chứng minh độ tin cậy và hiệu quả trong

số lượng lớn đơn vị vận hành so sánh tại các điều kiện hơi khác nhau Tuabin bao gồm

3 thân áp lực, thân cao áp, thân trung áp dòng chảy nghịch, 2 dòng chảy, thân hạ áp.Dòng hơi chính, đi qua 2 van điều chỉnh, đi vào tuabin tại phần giữa vỏ thân cao

áp và chảy về phía mặt chuẩn Sau khi đi qua thân cao áp, hơi sẽ quay trở lại quá nhiệttrung gian trong lò hơi Hơi quá nhiệt quay lại tuabin qua van hơi quá nhiệt trung gian(van điều khiển) và van chắn, và một lần nữa đi vào tuabin ở vị trí chính giữa vó thântrung áp Hơi nước sau đó sẽ lưu động về phía cuối máy phát và phía cuối vỏ thân cao

áp Sau đó hơi nước ra khỏi phần thân trung áp qua một ống xuyên chéo bên ngoài nốivới đầu vào thân hạ áp

Sau khi ra khỏi thân hạ áp, hơi qua miệng xả xuống bình ngưng

Các tuabin được cố định ở vị trí trung tâm của các chụp xả để ngăn cản chuyểnđộng dọc trục và sự giãn nở của tuabin tại những vị trí này Các mặt tiêu chuẩn được

tự do trượt dọc trục tuabin theo sự giãn nở hoặc co lại của tuabin dưới điều kiện vậnhành

Bệ đỡ và trục thân hạ áp được khóa để ngăn chặn chuyển động ngang Cho phéptiếp xúc trượt tốt giữa bệ đỡ thép và tấm nền móng Đồng tẩm dầu hoặc miếng gangđúc sẽ được chèn giữa chúng và có đủ diện tích để cung cấp một về mặt chịu lực tốt.Rãnh mỡ bôi trơn được lắp và chúng được gắn với núm vào mỡ Chụp xả có một khenằm ngang để cho phép kiểm tra và bảo dưỡng Có một chụp xả bên trong được tựavào chụp bên ngoài bằng 4 gối đỡ và được khóa để ngăn chặn chuyển động dọc trục

Trang 36

hoặc chuyển động ngang.

Vỏ phần cao áp và trung áp cũng có một khe nối nằm ngang để công việc bào trì

dễ dàng Các khe nối nằm ngang đươc gai công 1 cách chuẩn xác hoặc được gọt bằngtay để có một tiếp xúc kim loại- kim loại tốt nhất và khe nối kín hơi

Thiết kế cơ sở cho các bộ phận chịu nhiệt độ cao là giảm ứng suất nhiệt bằngcách giảm sự khác biệt về nhiệt độ và dòng nhiệt

Roto tuabin:

Tuabin có roto cao–trung áp và roto hạ áp, chúng tạo thành hệ thống trục thẳnghợp nhất chắc chắn bằng khớp nối cứng Roto được tựa đỡ trên 2 ổ đỡ Ổ đỡ số 1 và số

2 cho phần roto cao –trung áp và ổ số 3 và số 4 cho phần roto hạ áp

Roto được định vị hướng trục bằng bạc lót đặt giữa giá ở đỡ giữa tuabin trung áp và tuabin hạ áp

cao-Roto cao-trung áp chịu được nhiệt độ cao và độ bền cao-Roto hạ áp có sức chốngchịu độ giòn tốt ở nhiệt độ thấp

Trước khi gia công, kiểm tra siêu âm, kiểm tra từ tính và các kiểm tra khác nhauđược thực hiện để đảm bảo rằng vật rèn đáp ứng các tính chất vật lý và hóa học cầnthiết sau khi cánh được lắp đặt, roto được cân bằng một cách cẩn thận bằng cáchkiểm tra cân bằng động Khối lượng cân bằng được gắn vào một cách cẩn thận và gắnchặt vào lỗ hoặc rãnh được gia công trên roto

Khi đường kính của trục roto cao-trung áp được thiết kế tương đối nhỏ, dòng rò

từ các màng chắn sẽ được giảm thiểu và roto LCFI ( Hệ số độ bền mỏi chu kỳ thấp) làcực nhỏ Đây là những thuận lợi để ngăn chặn hiện tượng roto bị nứt ngay cả khituabin là đối tượng phải khởi động thường xuyên, dừng máy hoặc thay đổi tải nhiềulần trong một thời gian

Cánh tuabin:

Cánh tuabin được làm từ hợp kim 12Cr có độ bền tuyệt vời và đặc tính độ bềnmỏi cũng như sức chống chịu cao đối với hiện tượng ăn mòn và xói mòn của hơi nước.Chúng được gia công từ phôi đặc, thu được bằng cách tựa như dầm hoặc rèn, và đượcchập vào mâm bánh bằng một cỗ máy ráp chặt

Dải màng dầu radial được đặt trên đầu cánh tuabin để hạn chế sự rò rỉ hơi nướcgiữa vỏ và cánh

Các tầng cánh cuối, cánh được gia công để uốn cong đầu nhập ( chân cánh) đểgắn vào phần phía dưới, sau đo được khóa lại chắc chắn Đây là tầng cánh cận tới hạn

có hiệu suất cao Chúng có độ tin cậy và ứng suất dao động thấp nhờ sự linh hoạt cótính liên tục của cấu trúc đôi, trong đó tất cả các cánh được kết nối với nhau

Vách vòi phun:

Trang 37

Dòng hơi được định hướng đến cánh theo vận tốc và góc chính xác nhờ váchchắn Đặc tính biên dạng của vòi phun, diện tích và góc nghiêng của dòng xả được xácđịnh dựa vào thông số thể tích khác nhau của dòng hơi đi qua, áp suất dòng hơi bịgiảm khi đi qua vòi phun, vận tốc sát cánh tuabin để nâng cao hiệu suất tốt nhất.

Vách vòi phun được gia công từ khối hợp kim sắt-cờ rôm và được lắp vào bằngcách hàn hoặc bằng quy trình lắp ráp Điều này cho phép chúng có độ bền cao đểchống lại sự khác biệt của áp lực trên vách ngăn

Ổ đỡ :

Tất cả ổ đỡ chính được bôi trơn cưỡng bức Để bảo đảm sự đồng tâm của mỗi ở

đỡ tại mọi thời điểm, ở đỡ được thiết kế hợp tính năng tự điều chỉnh Ổ đỡ kiểu bạc lóthoặc loại ở đỡ hình elip được lựa chọn tùy theo tải trọng của ổ đỡ Loại ổ đỡ bạc lót có

5 hoặc 6 miếng độc lập trong một ổ, tất cả chúng đều được định vị ở vòng tựa vớingõng trục, và di động theo sự cân chỉnh của roto

Ổ đỡ kiểu elip có đế tựa (mặt tựa) hình cầu nằm giữa thân ổ đỡ và vòng đệm nócòn cho phép để đạt được chuyển động tự do

Nhiệt độ hoạt động chuẩn của ổ đỡ được duy trì bằng thiết bị cấp dầu, và lưulượng dầu cung cấp cho mỗi ở đỡ được điều khiển bởi độ mở miệng phun trong ốngcấp dầu

Để dễ dàng điều chỉnh, các giá đỡ được trang bị bạc nêm có thể dễ dàng dichuyển hoặc thay thế để có được sự điều chỉnh ban đầu phù hợp

Các ổ đỡ được lót với một điều khiển cẩn trọng, thiếc chất lượng cao trên nền bạcbabit, điều này đảm bảo cho bạc ổ trục định vị đúng vị trí neo Điều này giúp bảo đảm

sự phục vụ thời gian dài của chúng với thời gian bảo trì tối thiểu

Ổ chặn:

Việc lắp đặt bao gồm đế tựa, vòng chân đỡ( vành đế), tấm san lấp mặt bằng vàống cấp dầu

Thân đế tựa là thép cacbon thấp với hàm lượng thiết babbit cao Đế tựa hình cầu

ở mặt sau của đế tựa cho phép trục quay 360 độ Bệ đỡ đế tựa được làm từ công cụthép cacbon

Vòng chân đế giữ chặt đế tựa và tấm điều chỉnh cân bằng tại vị trí làm việc củachúng Vòng chân đế được làm từ tấm thép ít cacbon hoặc thép rèn Vành ống dẫn dầuvào được đạt ở mặt sau vòng chân đế phân phối dầu đến các lỗ dọc trục thông quathành ngoài của vòng chân đế và đến ống cấp dầu

Tấm cân bằng làm cân bằng tải cho mỗi đế tựa Tấm cân bằng làm việc với điểmtựa đế tựa hình cầu, điều này đảm bảo bề mặt ổ chặn thành điều chỉnh lý tưởng vớivòng chặn xoay

Trang 38

Do hiện tượng chuyển động nhiệt của chất khí, khi hơi nước được cấp nhiệt trong

lò hơi thì các phân tử nước ở dạng khí nhận được một động năng làm cho các phân tửnày chuyển động hỗn độn bên trong đường ống dẫn Khi dòng hơi gồm các phân tửđang chuyển động hỗn độn với vận tốc lớn này được các vòi phun hướng cho chuyểnđộng về phía cánh động của Turbine, chúng sẽ va chạm và tác động lên cánh động mộtlực có hướng trùng với hướng của dòng hơi nước Vì cánh động được gắn trên thânrotor nên làm rotor quay Sau khi rời khỏi cánh động, vẫn còn động năng, dòng hơinước này sẽ được cánh tĩnh của Turbine dẫn hướng để tiếp tục tác động lên tầng cánhđộng tiếp theo Khe hở giữa các tầng cánh động của các Turbine xung lực thường cótiết diện đều

Nguyên lý phản lực:

Sau khi được cấp nhiệt trong lò hơi, áp suất của hơi nước sẽ tăng lên Dòng hơinước này được dẫn vào tầng cánh động của Turbine Do có áp suất cao, hơi nước sẽchuyển động ra khỏi các khe hở giữa các cánh động của Turbine với vận tốc lớn nên sẽtác động lên cánh động của Turbine một phản lực làm quay Turbine Khe hở giữa cáctầng cánh động của các Turbine phản lực thường có tiết diện không đều

Các Turbine trong thực tế hoạt động theo cả hai nguyên lý xung lực và phản lực

vì dòng hơi quá nhiệt vừa có động năng lớn vừa có áp suất cao Turbine cao áp và tầngcánh động đầu tiên của Turbine hạ áp thường được chế tạo theo nguyên lý xung lực.Còn Turbine hạ áp thường được chế tạo theo nguyên lý phản lực

Trang 39

2 Hệ thống điều khiển và đo lường Turbine.

2.1 Hệ thống điều khiển Turbine.

Hệ thống điều khiển điện thủy lực:

Hệ thống điều khiển điện thủy lực điều khiển hơi tuabin bằng sự điều chỉnh củavan ngắt hơi chính và van điều khiển để đáp ứng điều kiện vận hành

Hệ thống điều khiển điện-thủy lực đã có ưu điểm lớn là kinh nghiệm vận hànhthành công đạt được trong nhiều năm thông qua độ tin cậy cao trong quá trình vậnhành tự động Khả năng linh hoạt, đáp ứng nhanh và khả năng xử lý logic phức tạp củacác thiết bị điện với vi mạch kết hợp với hệ thống dẫn động thủy lực áp lực cao đểcung cấp những mức độ điều khiển và cải tiến vận hành

Hệ thống điều khiển tải và tốc độ:

Có 3 loại cảm biến tốc độ lợi từ tính được lắp sát bên bánh răng nằm trên trụctuabin trong một mặt tiêu chuẩn, tín hiệu tốc độ được truyền đến các biến đổi xungđiện tử đặt bên trong hệ thống thùng máy, tại đó chúng được chuyển đổi và khuếchđại Các tín hiệu điều khiển van thủy lực được chuyển đến bộ chuyển đổi điện-thủylực, tại đây nó được chuyển đổi thành tín hiệu thủy lực Tín hiệu xác định của van điềukhiển được giới hạn bởi các chức năng giới hạn tải Việc cài đặt tốc độ, tải và giới hạntải được bằng cách sử dụng bảng điều khiển ở phòng điều khiển trung tâm Tín hiệu tảiyêu cầu từ hệ thống iều khiển bên ngoài như DCS ( hệ thống điều khiển phân tán) cóthể được thu nhận bởi hẹ thống kiểm soát tải sau khi hoàn thành khởi động tuabin Khởi động tự động tuabin:

Khởi động tự động là phương pháp thông thường của khởi động tuabin Một tỷ lệtăng tốc phù hợp, tỷ lệ lên tải, thời gian hấp thụ nhiệt và tải ban đầu cho khỏi động tối

ưu được tính bởi hệ thống và cài đặt tự động

Các đặc trưng điều khiển sau đây cho khởi động tự động tua bin có thể được thựchiên tự động bằng cách nhấn nút trên hệ thống trạm vận hành tại mỗi điểm dừng tronghoạt động khởi động

Điều khiển dòng tốc độ dung hợp:

Điều khiển tốc độ dòng dung hợp đặc trưng thêm những tín hiệu sai lệch với tínhiệu điều khiển tốc độ và điều khiển tốc độ máy phát điện tua bin hơi trên các tần sốdòng để có được những điều kiện dung hợp với tần số và góc pha giữa đầu ra máy phátđiện và các dòng để đồng bộ hóa

Sự điều tiết áp suất ban đầu:

Các điều tiết áp suất ban đầu đặc trưng đóng các van điều khiển theo toa điềukhiển vị trí van/đường áp suất ban đầu được xác định để phục hồi áp suất đầu vàotuabin khi áp suất ban đầu giảm và/ hoặc giảm xuống giá trị bất thường

Trang 40

Đặc trưng mất cân bằng tải điện:

Khi độ lệch giữa công suất tuabin và tải máy phát điện vượt hơn giá trị được xác định trước trong khoảng thời gian ngắn khoảng 10 mili giây, chẳng hạn như khi tải máy phát bị từ chối nhận các van điều khiển và van chặn (nếu có) ngay lập tức đóng lại tại thời điểm đó để không tải nhằm ngăn chặn quá tốc cho tuabin

Tính năng ngắt tuabin:

Khi các điều kiện sau đây xảy ra, tuabin sẽ tự động ngừng bởi các chức năng bảo

vệ trong hệ thống

Điều kiện TSI :

- Chênh giãn nở HIP ( <1.6 / > 23,4 mm )

- Nhiệt độ hơi thoát tuabin LP cao > 107 °C

- Áp suất nhớt bôi trơn thấp ( p < 0.69 bar )

- 2 bơm nhớt bôi trơn ( MOP A/ B) không cùng hoạt động

- Chân không bình ngưng cao > 25kpa

- Áp suất nhớt điều khiển EHC thấp ( p < 135 bar )

- Hệ thống điều khiển D- EHC lỗi nặng

-Vượt tốc điện tác động ( > 110,5 tốc độ tuabin )

- Nhiệt độ nhớt hồi cao ( gối 1,2 > 79 °C, gối 3 – 6 > 98 °C , gối chặn > 82 °C )

2 2 Hệ thống đo lường giám sát Turbine.

Hệ thống TSI được cung cấp để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả chotuabin Hệ thống TSI gồm loại cảm biến dòng điện xoay chiều không tiếp xúc Đểthuận tiện các màn hình TSI sẽ được cài đặt trong các tủ D-EHC với các thiết bị điềukhiển tuabin

Điểm đo: Những điểm sau đây được đo bằng hệ thống TSI:

Ngày đăng: 12/09/2017, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w