• Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam đại diện chủ đầu tư cho biết đây là cảng hàng không cấp 4F* theo phân cấp của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO, với chức năng trung chuy
Trang 1Dự án Cảng hàng không quốc tế Long
Thành
Trang 3I • Giới thiệu dự án
II • Quan điểm ủng hộ dự án.
III • Quan điểm phản đối Dự án.
IV • Xây dựng và lựa chọn phương án
Nội dung chính
Trang 4I Giới thiệu về Dự án CHK Long Thành
Trang 5I Giới thiệu dự án
1 Giới thiệu:
- Công suất dự kiến lên đến 100 triệu hành khách/năm
và 5 triệu tấn hàng hóa/năm khi hoàn tất các giai đoạn.
• Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam (đại diện chủ đầu tư) cho biết đây là cảng hàng không cấp 4F(*) theo phân cấp của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO, với chức năng trung chuyển trong khu vực Đông Nam Á, có khả năng cạnh tranh với các cảng hàng không lớn trên thế giới, tiếp nhận được máy bay loại A380-800 hoặc tương đương.
Trang 6I Giới thiệu dự án
***Các mục tiêu đầu tư được phân thành ba mục chính:
• Cảng hàng không quốc tế Long Thành cần được đầu tư để
phục vụ giao thông hàng không đang gia tăng trong khu vực thành phố HCM
• Việc xây dựng một cảng trung chuyển lớn (không chỉ trên
không mà cả trên bộ) sẽ thúc đẩy sự phát triển hơn nữa khu vực phía Nam Việt Nam và cả Việt Nam
• Các quốc gia lân cận đã phát triển các cảng hàng không lớn,
vì vậy Việt Nam sẽ phải có một cảng hàng không trung
chuyển lớn như thế để cạnh tranh về lĩnh vực giao thông hàng không
Trang 7I Giới thiệu dự án
Theo nghị quyết số 94/2015/QH13,
- khái toán cho toàn bộ dự án là 336.630 tỷ đồng (tương
đương 16,03 tỷ USD, áp dụng đơn giá của năm 2014),
trong đó, giai đoạn một là 114.450 tỷ đồng (tương
đương 5,45 tỷ USD).
• Sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng
không, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn
doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công
tư (PPP) và các loại vốn khác.
2 NGUỒN TÀI TRỢ DỰ ÁN
Trang 8I Giới thiệu dự án
• Vốn ngân sách và vốn huy động:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu
chính phủ, vốn ODA với giá trị dự kiến 2,755 tỉ USD để đầu tư: khu bay (đường hạ - cất cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay, đường trục vào sân bay); bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư; hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc; trụ sở hải quan, công an, cảng vụ.
2 NGUỒN TÀI TRỢ DỰ ÁN
Trang 9Vốn doanh nghiệp, cổ phần,
PPP…
2 NGUỒN TÀI TRỢ DỰ ÁN
Trang 10I Giới thiệu dự án
• Vốn ngân sách và vốn huy động:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Theo Nghị quyết kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của Quốc hội, với dự án Cảng
hàng không quốc tế Long Thành, ngân sách sẽ
dành khoảng 5.000 tỷ đồng.
21.886 tỉ đồng
18.544,3 tỉ đồng
2 NGUỒN TÀI TRỢ DỰ ÁN
Trang 11I Giới thiệu dự án
• Vốn ngân sách và vốn huy động:
- Về nguồn vốn huy động ngoài ngân sách:
Vốn doanh nghiệp, cổ phần, liên doanh liên kết, hợp tác công tư (PPP) với giá trị dự kiến 2,907 tỉ USD để đầu tư: nhà ga hành khách, sân đậu ôtô, nhà ga hàng hóa, khu sửa chữa bảo trì máy bay, hệ thống cấp nhiên liệu bay, chế biến suất ăn và các công trình thương mại khác
2 NGUỒN TÀI TRỢ DỰ ÁN
Trang 13Tên sân bay Quốc gia Số hành khách Hartsfield
Jackson Atlanta, Mỹ 92 tri u hành khách/ nămệu hành khách/ năm
Bắc Kinh Trung Quốc 80 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Heathrow Airport Anh Quốc 72 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Tokyo Nh t Bản ật Bản 68 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Paris Charles De Gaulle Pháp 62 tri u hành khách/ nămệu hành khách/ năm
Frankfurt Đức 60 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Changi Singapore 50 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Kuala Lumpur Malaysia 50 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Trang 14I Giới thiệu dự án
- Người cuối cùng đứng ra trả là từng người
dân Việt Nam.
- Hàng loạt các dự án khác dù phục vụ lợi ích
dân sinh xã hội của toàn bộ người dân Việt Nam cũng phải dừng lại
- Chi phí xây dựng tính bình quân trên một
hành khách: cho 1 sân bay cỡ vừa vào
khoảng 81 USD/hành khách, trong khi
156 USD/hành
khách
180 USD/hành khách
Trang 152025 là Đồng Nai phải bàn giao ít nhất 2.500 ha không chậm hơn đầu năm 2019
Trang 16II Quan điểm ủng hộ Dự án
1 • Về vấn đề quy hoạch
2.
• Giải quyết vấn đề quá tải của sân bay Tân
Sơn Nhất và cái nhìn về một hệ thống giao thông Hàng không trong tương lai.
3 • Về hiệu quả kinh tế - xã hội
Trang 17“Các dự án thành phần
khác đã và đang thực hiện, giả
dụ Quốc hội quyết không làm,
thì quy hoạch có bị phá vỡ, có
lãng phí hay không”
Đại biểu Dương Trung Quốc (Đồng Nai):
1 VỀ QUY HOẠCH
Trang 18 được đề cập từ những năm 1980, ý tưởng về một Cảng
HKQT lớn nhất toàn quốc, có khả năng phát triển thành một trung tâm trung chuyển hàng không, cạnh tranh với các
cảng hàng không trung chuyển trong khu vực
Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 911/1997/QĐ-TTg ngày 24/10/1997 quy hoạch sân bay Long Thành thuộc quy hoạch mạng cảng hàng không sân bay toàn quốc
Các hạ tầng kết nối giữa Long Thành và các khu vực kinh tế quan trọng đã được triển khai xây dựng và đưa vào khai
thác
a Cơ sở lý luận
1 VỀ QUY HOẠCH
Trang 19 Đặc biệt, chủ trương đầu tư xây dựng Dự án đã được
khẳng định trong Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày
16/1/2012 Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Đầu tháng 5/2015 tại Hội nghị lần thứ 11 BCH Trung
ương Đảng khóa XI tiếp tục khẳng định sự cần thiết,
đúng đắn của chủ trương xây dựng Cảng HKQT Long
Thành, coi đây là Dự án đặc biệt quan trọng cấp quốc gia, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
a Cơ sở lý luận
1 VỀ QUY HOẠCH
Trang 21Hạng mục Long Thành Cảng HKQT Tân Sơn Nhất Cảng HKQT Căn cứ không quân Biên Hòa
Diện tích yêu cầu 1.688ha ( 641ha
bao gồm khu vực quân sự )
605ha ( bao gồm khu vực quân sự nhưng không bao gồm diện tích khu vực
đường CHC )
Chi phí thực hiện dự án
7.817,6 triệu USD (bao gồm chi phí thu hồi đất
đến giai đoạn sau cùng)
9.152,1 triệu USD triệu USD7.512,1
Chi phí thu hồi đất đến giai
đoạn sau cùng triệu USD730,5 triệu USD16.170 triệu USD4.665
Số cư dân phải chịu đựng
Tiếng ồn tàu bay 9.000 300.000 60.000
Tác động môi trường cụ thể Không có Không có Nhiễm độc dioxin
Đường vành đai số 1 và 2, tuyến Metro số 4 Đường vành đai số 3,Xa lộ Hà Nội
Khác
Hạn chế giao thông/xe kích thước lớn không được phép
đi qua các con đường xung quanh TSN vào ban ngày.
Cần có căn cứ không quân
thay thế.
Trang 222 Giải quyết vấn đề quá tải của sân bay Tân Sơn Nhất và cái nhìn về một hệ thống giao thông Hàng không trong tương lai.
Đại biểu Nguyễn Thanh Phương (Cần
Thơ) nhận xét: “Quyết định chủ trương đầu tư
là đúng “điểm rơi” trong điều kiện kinh tế-xã
hội hiện nay Các nước trong khu vực cũng đều
đang tham vọng làm mô hình này và chúng ta
không thể chậm hơn nữa Sự quá tải của sân
bay Tân Sơn Nhất là hiện hữu và việc đưa ra
lượng hành khách những năm 2015-2030 tăng
mạnh Còn việc kỳ vọng vào việc xây dựng nên
một cảng hàng không quốc tế trung chuyển là
câu chuyện tương lai lâu dài với nhiều điều
kiện cần được tính toán, cân nhắc kỹ sau này.”
Trang 23• Giải quyết vấn đề quá
tải ở CHK quốc tế Tân
Sơn Nhất
B
• Khả năng phát triển
trong nền kinh tế toàn cầu.
2 Giải quyết vấn đề quá tải của sân bay Tân Sơn Nhất
và cái nhìn về một hệ thống giao Hàng không trong tương lai.
Trang 24A _GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUÁ TẢI Ở CHK QUỐC TẾ TÂN SƠN
>>> số lượng chuyến bay cất cánh/ hạ cánh tăng trong cả giai đoạn, sau 10 năm
số lượng chuyến bay tăng gần 200% (=186,2%)
Nguồn: Cục Hàng Không Việt Nam
Trang 25A _GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUÁ TẢI Ở CHK QUỐC TẾ TÂN SƠN
Trang 26A _GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUÁ TẢI Ở CHK QUỐC TẾ TÂN SƠN
Tổng Cộng
Nguồn: Cục Hàng Không Việt Nam
>> số lượng hàng hóa thông qua và vận chuyển bằng đường hàng không ngày càng tăng mạnh.
Trang 27A _GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUÁ TẢI Ở CHK QUỐC TẾ TÂN SƠN
- Kết quả dự báo sản lượng hàng không cho thấy Cảng HKQT Tân Sơn Nhất sẽ đạt công suất thiết kế là 20-25 triệu hành khách/năm trong khoảng từ năm 2018 đến năm 2020 và
sẽ quá tải sau đó
Trang 28B- Khả năng phát triển trong nền kinh tế toàn cầu.
- Theo đánh giá của IATA (Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế (International Air Transport
Association viết tắt IATA)), Việt Nam là một trong
10 thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới và là thị trường quan trọng của khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương.
Trang 29PASSENGER TRAFFIC AIRLINE PASSENGER TRAFFIC, GROWTH BY REGIONAL FLOW
RPKS in billions 2015 2035 Average annual growth
2015 - 2035
Africa - Southeast Asia 3.7 13.0 6.5%
China - Southeast Asia 109.9 422.1 7.0%
Europe - Southeast Asia 111.3 254.1 4.2%
Middle East - Southeast
Northeast Asia - Southeast
Oceania - Southeast Asia 80.0 219.7 5.2%
Southeast Asia - Southeast
Grand total 6.664,5 17.093,0 4.82%
B- Khả năng phát triển trong nền kinh tế toàn cầu.
- Theo số liệu dự báo của công ty Boeing Company
Nguồn: Boeing Aircaft, CURRENT MARKET OUTLOOK 2016–2035
Trang 30B- Khả năng phát triển trong nền kinh tế toàn cầu.
- Theo số liệu dự báo của công ty Boeing Company
Nguồn: Boeing Aircaft, CURRENT MARKET OUTLOOK 2016–2035
Trang 31B- Khả năng phát triển trong nền kinh tế toàn cầu.
• Khu vực Đông Nam Á (Southeast Asia) là 1 khu vực tiềm năng trong dịch vụ đi bằng phương tiện đường Hàng Không
• Trở thành một cảng HKQT lớn nhất toàn quốc, và phát triển thành Trung tâm trung chuyển hành khách, hàng hóa lớn
trong khu vực Đông Nam Á,
• Cạnh tranh được với các cảng HK lớn trên thế giới,
có tác động lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển hơn nữa nền kinh tế quốc dân
Trang 32- Thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa cả nước nói chung và khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ và các tỉnh phía Nam Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng
- Đóng góp vào tăng trưởng GDP cả nước
- Góp phần nâng cao trình độ khoa học - công nghệ
- Tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
3 Vấn đề về hiệu quả kinh tế - xã hội
a Tạo cơ hội phát triển khoa học-công nghệ
Trang 33- Hình thành khu vực công nghiệp, dịch vụ chất lượng
cao, tập trung lao động có tay nghề
>>> tạo ra cơ sở vật chất trong tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa mà góp phần trong tái cơ cấu lực
lượng lao động, nâng cao trình độ kỹ thuật của nền
kinh tế.
- Theo tính toán báo cáo tiền khả thi, việc đầu tư
Cảng HKQT Long Thành sẽ tạo việc làm cho khoảng
200.000 lao động.
3 Vấn đề về hiệu quả kinh tế - xã hội
b Cơ cấu lại ngành nghề và giảm tình trạng thất nghiệp
Trang 343 Vấn đề về hiệu quả kinh tế - xã hội
- Góp phần giảm được ùn tắc giao thông tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất, áp lực giao thông cho Thành phố Hồ Chí Minh, tiết kiệm được thời gian, chi phí
xã hội
c Về giao thông
Trang 35III Quan điểm phản đối Dự án
đ n ộn
g vốn
3.
Vị trí địa
lý
4.
Số
li u ệu cung cấp
5.Về lựa chọn hình thức đầu tư
Trang 361 Tổng vốn đầu tư
• Ban đầu: cả 3 giai đoạn: 18,7 tỷ đô, trong đó, đầu tư cho giai đoạn 1 là 7,83 tỷ đô
• Sau khi cân nhắc: 16,03 tỷ đô cho cả 3 giai
đoạn, trong đó giai đoạn 1 là 5,45 tỷ đô
• Chuyên gia hàng không Lê Trọng Sành
• PGS.TS Lê Thi n Tống ệu hành khách/ năm
Trang 372 Cơ chế huy động vốn
• Tự liên doanh , liên kết đầu tư( BOT): Giai
đoạn 1 chủ yếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng
( không có khả năng thu hồi vốn)
• Cổ phần hóa ACV: vấn đề an ninh quốc phòng
và thẩm quyền giám sát tài chính
• Nguồn ngân sách nhà nước và ODA: nguồn
chủ yếu
Trang 383 Vị trí địa lý
• PGS.TS Nguyễn Thi n Tống: Sân bay cách ệu hành khách/ năm
xa trung tâm thành phố là đi ngược lại so với xu thế của thế giới
• TS Nguyễn Bách Phúc: trường hợp Long Thành và trường hợp của Narita
Trang 394 Số liệu hành khách/ nămu cung cấp
Hartsfield Jackson Atlanta, Mỹ 92 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Bắc Kinh Trung Quốc 80 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Heathrow Airport Anh Quốc 72 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Tokyo Nh t Bản ật Bản 68 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Paris Charles De Gaulle Pháp 62 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Frankfurt Đức 60 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Changi Singapore 50 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
Kuala Lumpur Malaysia 50 tri u hành khách/ năm ệu hành khách/ năm
(nguồn: Tổng hợp)
-100 tri u lượt khách/năm?ệu hành khách/ năm
-Chi phí xây dựng sân bay
Bảng 1: Số hành khách tại một số sân bay trên thế giới năm 2013
Trang 405 Lựa chọn hình thức đầu tư
• Trình tự đúng: làm rõ hình thức quản lý, đầu tư và khai thác dự án => hình thức huy đ ng vốn ộn
• Long Thành: lựa chọn hình thức huy đ ng vốn theo ộn
sự cân nhắc và tình hình cụ thể
• Trên thế giới: cơ sở v t chất chủ yếu thu c sở hữu ật Bản ộn nhà nước; khâu thứ yếu do doanh nghi p tư nhân ệu hành khách/ năm tham gia
• Long Thành: hạng mục quan trọng đầu tư bằng ngân sách nhà nước, TPCP, ODA; hạng mục kém quan
trọng dùng vốn doanh nghi p, liên doanh liên kết ệu hành khách/ năm
theo hình thức PPP
Trang 41IV Xây dựng và lựa chọn phương án.
Bảng 1: Xây dựng phương án cho dự án CHKQT Long Thành
1 Xây dựng các phương án cho dự án
Nguồn: Bài giảng “Các phương pháp nghiên cứu chính sách công” của Giảng viên Huỳnh Thế Du.
Trang 422 So sánh các phương án theo các chỉ tiêu
IV Xây dựng và lựa chọn phương án.
Trang 43 Giai đoạn 2017-2020: mở rộng sân bay TSN
=> 45 triệu khách (+) 1,5 triệu tấn hàng;
Giai đoạn 2030-2035: xây dựng sân bay Long Thành =>
75 triệu khách (+) 2,5 triệu tấn hàng và đóng cửa sân bay TSN từ năm 2036;
Giai đoạn 2036-2040: hoàn thành sân bay Long Thành
=> 125 triệu khách (+) 5 triệu tấn hàng
Nhà nước sẽ phải huy động vốn chủ yếu từ nguồn ODA
và vốn ngân sách để thực hiện dự án.
3 Kết luận và kiến nghị (của tác giả):
IV Xây dựng và lựa chọn phương án.
Trang 44Thanks for listening!