1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên

27 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 78,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và tiềm năng của huyện KC - Tình hình huy động vốn của các ngân hàng huyện Khoái Châu năm 2013 – 2015 - Doanh số cho vay của các ngân hàng - Lãi suất cho vay của NHNN

Trang 1

CSTD do nhà nước ban hành theo Nghị định 41 và được Ngân hàng nhà nước và phát triển nông thôn tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên thực hiện trên địa bàn này

CHÍNH SÁCH TÍN D NG NÔNG NGHI ỤNG NÔNG NGHIỆ ỆP, NÔNG THÔN

HUY N KHOÁI CHÂU, T NH H NG YÊN Ệ ỈNH HƯNG YÊN ƯNG YÊN

Trang 2

Đ C Ề CƯƠNG ƯNG YÊNƠNG NG

I Khái niệm và bản chất của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ.

 Được xem xét vay tín chấp

Ưu đãi thứ 2 : thời hạn cho vay được thỏa thuận

Trang 3

III Thực trạng hoạt động tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo NĐ 41/2010/CP ở Việt Nam

VI Liên hệ thực tiễn CSTD ở huyện Khoái Châu

1 Đánh giá hiện trạng và tiềm năng của huyện KC

- Tình hình huy động vốn của các ngân hàng huyện Khoái Châu năm 2013 – 2015

- Doanh số cho vay của các ngân hàng

- Lãi suất cho vay của NHNNo&PTNT huyện Khoái Châu năm 2013 – 2015

- Đặc điểm của các hộ dân được điều tra

- Tình hình dư nợ của các ngân hàng ( tính đến 31 tháng 12 hàng năm )

- Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nông dân tại các xã

- Mức độ đáp ứng về nhu cầu cho vay đối với hộ nông dân

+ Mức vốn vay và nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân+ Thời hạn vay vốn của các hộ nông dân

+ Ý kiến đánh giá các hộ điều tra về chính sách cho vay vốn tín dụng

2 Kết luận

I Khái niệm và bản chất của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41 của Chính phủ

Trang 4

- Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng được Ðảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm để phát triển nông nghiệp nông thôn đối với một nước nông nghiệp truyền thống như nước ta, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống của nông dân, cư dân ở nông thôn

- Chính sách tín dụng của Nhà nước nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hợp phần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do vậy chính sách tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắc riêng để thực hiện được mục tiêu đề ra

 Bảo đảm tính hiệu quả: Chính sách phải đạt hiệu quả với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi có thể Trong bối

cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, đối tượng đông và nguồn ngân sách có hạn đòi hỏi cần xác định được nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý, vừa hướng tới mục tiêu mở rộng về số lượng và nâng chất lượng

 Bảo đảm tính hiệu lực: Việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách phù hợp Xác định phạm vi ảnh hưởng của chính

sách, tính toán cân đối dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu

 Bảo đảm tính khoa học: Cơ sở khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiên cứu một cách

khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa ra phải khả thi

 Bảo đảm tính công bằng: Chính sách hướng tới nhiều đối tượng Vì vậy, phải đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm

đối tượng hưởng lợi Tránh sự cao bằng chính sách đối với các chính sách xã hội khác

II Nghị định 41/2010/NĐ-CP

Trang 5

1 Nội dung chính của Nghị định 41 về CSTD phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn - Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Các đối tượng được vay vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

- Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn

- Chủ trang trại

- Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

- Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau:

 Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

 Doanh nghiệp khai khoáng

 Các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện

 Các doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất

- Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp

Cơ chế đảm bảo tiền vay

- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều này)

- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ trường hợp nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều này)

- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm

- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh

Trang 6

- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp

- Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

- Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hảisản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc Điểm h Khoản 2 Điều này

- Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ

Các lĩnh vực cho vay

- Các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

- Phát triển ngành nghề tại nông thôn

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn

- Chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối

- Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản

- Sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn

- Tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn

- Các chương trình kinh tế của Chính phủ

Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2010

Lãi suất cho vay

Trang 7

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ định của Chính phủ thì thực hiện việc cho vay theo mức lãi suất do Chính phủ quy định.

- Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng do Chính phủ hoặc các tổ chức cá nhân khác

ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác

- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật

Xử lý rủi ro

- Tổ chức tín dụng thực hiện xử lý rủi ro cho vay nông nghiệp, nông thôn từ nguồn dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng

- Trường hợp phát sinh rủi ro trên diện rộng do các nguyên nhân khách quan, vượt quá khả năng của tổ chức tín dụng, Nhà nước xem xét có chính sách cụ thể đối với từng trường hợp

Cơ cấu lại thời hạn nợ và cho vay mới

- Trường hợp khách hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh

…):

• Tổ chức tín dụng được xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng theo quy định hiện hành,

• Căn cứ dự án, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng trả được nợ của khách hàng để xem xét cho vay mới, mà không phụ thuộc vào dư nợ cũ của khách hàng chưa trả nợ đúng hạn

- Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, khi có thông báo của cấp có thẩm quyền (như Ủy ban nhân dân tỉnh,

Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Trang 8

• Ngoài việc xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ có chính sách hỗ trợ cụ thể đối với tổ chức, cá nhân vay vốn bị thiệt hại nặng, không có khả năng trả nợ

• Tổ chức tín dụng cho vay được thực hiện khoanh nợ không tính lãi cho người vay đối với dư nợ hiện còn tại thời điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh được công bố tại địa phương

• Thời gian khoanh nợ tối đa là 2 năm và số lãi tổ chức tín dụng đã khoanh cho khách hàng được giảm trừ vào lợi nhuận trước thuế của tổ chức tín dụng

2 Tính ưu đãi của chính sách tín dụng : Đối với các đối tượng có đảm bảo của tổ chức chính trị, xã hội:

Ưu đãi thứ nhất:

 Được xem xét cho vay không có đảm bảo tài sản ( số tiền cho vay tối đa tương ứng với mô hình/ ngành nghề kinh doanh )

 Được xem xét vay tín chấp

Ưu đãi thứ 2 : thời hạn cho vay được thỏa thuận

III Thực trạng hoạt động tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo NĐ 41/2010/CP ở Việt Nam

- Chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao động, nhưng đến nay khu vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam cũng chỉ chiếm dưới 25% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của hệ thống tổ chức tín dụng Là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều rủi ro

Trang 9

khách quan (thiên tai, dịch bệnh, khả năng trả nợ của khách hàng thấp…) nên luồng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn thương mại đổ vào không nhiều.

- Trong Hội nghị Triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển NNNT tổ chức tại Hà Nội, ông Nguyễn Đồng Tiến, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho biết, trong 5 năm 2011-2016:

 Việt Nam đầu tư cho phát triển nông nghiệp đạt 113.000 tỷ đồng, chiếm 8,7% vốn đầu tư Nhà nước và mới chỉ đáp ứng 17%nhu cầu của khu vực này (tính đến ngày 31/5/2016, dư nợ đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã đạt trên 315.000 tỷ đồng)

 Đầu tư cho khuyến nông chỉ là 0,13% GDP (trong khi các nước khác là 4%)

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nông nghiệp, nông thôn mới chiếm 3% tổng nguồn FDI…

 Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng bình quân trong cho vay đối với lĩnh vực NNNT 10 năm qua chỉ khoảng 22%/năm, thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cho vay toàn bộ nền kinh tế (25%/năm)

 Dư nợ cho vay tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, chiếm khoảng 49% tổng dư nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Phần còn lại tập trung cho khu vực Duyên hải Miền Trung, chiếm khoảng 14,43%, đồng bằng Bắc Bộ 17,21%, Miền núi phía Bắc 9,86%, Tây Nguyên 9,4%

- Mặc dù hiện tại thị trường tài chính nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: vốn ngân sách nhà nước; vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư các dự án; vốn tín dụng lãi suất ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách…Tuy nhiên, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tại khu vực này còn nghèo nàn Trong đó chủ yếu là tín dụngtruyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp:

Trang 10

 Bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm tín dụng của ngân hàngchưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công cụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp hầu như chưa có.

 Quy trình cung cấp tín dụng còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân Đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai; không đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi suất các khoản cho vay thương mại đối với nông nghiệp – nông thôn còn ở mức rất cao

 Các nguồn tín dụng đầu tư còn mất cân đối, khả năng huy động vốn tại chỗ chưa cao; sử dụng vốn tín dụng và đầu tư còn tình trạng bị động, bất hợp lý, dàn trải, chồng chéo, ban phát chưa được phối hợp đồng bộ, nhiều chương trình, dự án kinh tế không được đầu tư đúng hướng, đúng tiến độ gây thất thoát tài sản…

 Đến nay chưa có một thống kê đầy đủ, chính xác nào về tổng nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp, thực trạng và nhu cầu vốn đầu tư cho từng địa bàn, từng đối tượng cụ thể trong nông nghiệp

IV Liên hệ thực tiễn chính sách tín dụng ở huyện Khoái Châu – Hưng Yên :

1 Đánh giá hiện trạng và tiềm năng của huyện Khoái Châu :

 Vị trí địa lý

- Đây là một huyện thuần nông mới được tái lập từ năm 1999, nằm ở trung tâm tỉnh Hưng Yên

- Có 25 xã và thị trấn

- Diện tích khoảng 13.086 ha chiếm 14.08% diện tích toàn tỉnh

- Thu nhập bình quân đầu người (GDP) còn thấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, kinh tế phát triển không đồng đều giữa cácvùng Chất lượng lao động thấp, phần lớn chưa qua đào tạo

 Khí hậu

Trang 11

- Nhiệt đới gió mùa với 2 mùa mưa rõ rệt

- Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 – đặc trưng: nóng ẩm + mưa nhiều

- Mùa khô từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau – đặc trưng: tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt và có mưa phùn

 Tài nguyên thiên nhiên

- Đất: 130.86 km2 + đất nông nghiệp: 8,779ha chiếm 67,09%,

+ đất chuyên dùng: 2526,3ha chiêm 19,31%,+ đất ở: 1.046,9ha chiếm 8%

+ đất chưa sử dụng: 733,83ha chiếm 5,61%

- Khoáng sản: nguồn cát ven sông Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngói có thể phát triển khai thác phục vụ nhu cầu xâydựng và còn một số loại khoáng sản khác nhưng chưa thể khai thác được

- Nguồn nước: từ độ sâu 50 – 110m, huyện có nguồn nước ngầm khá tốt

Trang 12

- Tiền gửi tiết kiệm 164.103 34,35 210.398 35,16 220.141 32,93 128,21 104,63 116,42

- Tiền gửi kho bạc 72.125 15,1 110.145 18,4 111.575 16,69 152,71 101,3 127

- Tiền gửi tổ chức kinh tế 36.344 7,61 58.072 9,7 60.285 9,02 159,78 103,81 131,8

- Tiền gửi bảo hiểm xã hội 19.172 4,01 40.536 6,77 41.042 6,14 - 101,25

Vốn ủy thác đầu tư 15.011 3,14 16.355 2,73 17.239 2,58 108,95 105,4 107,17

Trang 13

Qua bảng 1 cho ta thấy, nhìn chung đời sống của nhân dân trong huyện khá dần lên, thể hiện trong lượng tiền gửi tiết kiệm đã tăng lên qua các năm

 Chất lượng hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả, tạo được niềm tin đối với nhân dân trong huyện, các hộ dân tin tưởng gửi số tiền nhàn rỗi cho ngân hàng

Tuy nhiên khả năng huy động vốn tại chỗ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thôn còn hạn chế, thông thường chỉ đáp ứng được 45-60% nhu cầu vốn cho vay nông nghiệp nông thôn, còn lại các tổ chức tín dụng phải chấp nhận vốn điều hòa từ trụ sở chính

Trong những năm gần đây công tác cho vay của các ngân hàng đạt được một số kết quả khả quan được thể hiện ở bảng 2

Bảng 2 Doanh số cho vay của các ngân hàng

Trang 14

Bảng 3 : Lãi suất cho vay của NHNNo&PTNT huyện Khoái Châu năm 2013 - 2015 Đơn vị tính: %

Thời điểm Vay ngắn hạn Vay trung hạn

Trang 15

(Nguồn:NHNNo&PTNT huyện Khoái Châu)

Lãi suất cho vay ở NHCSXH huyện Khoái Châu

Theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội thời gian vay vốn có 3 mức: Mức ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng

Mức trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng

Mức dài hạn là trên 60 tháng

 Không có ai vay ở mức dài hạn

Việc thực hiện cho vay được thực hiện như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Trang 16

Bảng 4 Đặc điểm của các hộ dân được điều tra

Hộ khá Hộ trung bình Hộ nghèo Tổng số Chỉ tiêu SL(hộ) Tỷ lệ(%) SL(hộ) Tỷ lệ(%) SL(hộ) Tỷ lệ(%) SL(hộ) Tỷ lệ(%)

Trang 17

-Qua bảng số liệu 4 ta thấy sự tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống

phân cấp theo trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ

Ngày đăng: 11/09/2017, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Lãi suất cho vay của NHNNo&PTNT huyện Khoái Châu năm 2013 - 2015 Đơn vị tính: % Thời điểmVay ngắn hạnVay trung hạn - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
Bảng 3 Lãi suất cho vay của NHNNo&PTNT huyện Khoái Châu năm 2013 - 2015 Đơn vị tính: % Thời điểmVay ngắn hạnVay trung hạn (Trang 13)
Qua bảng số liệu 4 ta thấy sự tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống phân cấp theo trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ  - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
ua bảng số liệu 4 ta thấy sự tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống phân cấp theo trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ (Trang 16)
Tình hình dư nợ tại các ngân hàng được thể hiện qua bảng 5 - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
nh hình dư nợ tại các ngân hàng được thể hiện qua bảng 5 (Trang 17)
Bảng 6 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nông dân tại các xã - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
Bảng 6 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hộ nông dân tại các xã (Trang 18)
Qua bảng 6 ta thấy không phải hộ nào có nhu cầu vay vốn cũng được đáp ứng. Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng là thấp so với hộ trung bình - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
ua bảng 6 ta thấy không phải hộ nào có nhu cầu vay vốn cũng được đáp ứng. Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng là thấp so với hộ trung bình (Trang 19)
Bảng 8. Thời hạn vay vốn của các hộ nông dân - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn huyện khoái cháu tỉnh hưng yên
Bảng 8. Thời hạn vay vốn của các hộ nông dân (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w