1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011 2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm

21 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 133,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước với dự án nuôi tôm hùm:...8 I.Sự cần thiết phải đầu tư phát triển dự án nuôi tôm hùm...8 II.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tôm hùm tại Việt N

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BỘ MÔN NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI:

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ

ÁP DỤNG VÀO DỰ ÁN NUÔI TÔM HÙM

Giảng viên: PGS.TS:Phan Thị Thu HàNhóm thực hiện: Nhóm 2

Trang 2

MỤC LỤC

A. Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước giai đoạn 2011-2015 2

I Tín dụng đầu tư của Nhà nước: 2

II Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 2011-2015: 3

B Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước với dự án nuôi tôm hùm: 8

I.Sự cần thiết phải đầu tư phát triển dự án nuôi tôm hùm 8

II.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tôm hùm tại Việt Nam 8

III Đánh giá hiện trạng nuôi tôm hùm tại Việt Nam 12

IV.Đánh giá chính sách giai đoạn 2011 – 2015 15 V.Quy hoạch nuôi tôm hùm đến 2020, định hướng đến năm 2030 17

Trang 3

A Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước giai đoạn 2011-2015

I Tín dụng đầu tư của Nhà nước:

1 Khái niệm:

Theo nghị định 43/1999/NĐ-CP, tín dụng đầu tư là hình thức Nhà nước hỗ trợ các

dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực,chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầutư

2 Cho vay đầu tư:

2.1Đối tượng cho vay: Theo điều 5 nghị định 75/2011/NĐ-CP:

Đối tượng cho vay là chủ đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án vayvốn tín dụng đầu tư được ban hành kèm theo Nghị định này

2.2 Điều kiện cho vay:

- Thuộc đối tượng quy định tại điều 5 nghị định này

- Thực hiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, có hiệu quả, bảo đảmtrả được nợ, được VDB thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vàchấp thuận cho vay

- Chủ đầu tư có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% và phải đảm bảo

đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, các điều kiện tài chính cụ thể của phần vốnđầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước

- Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định của Nghị định này

và quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đốitượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn

- Chủ đầu tư phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo quyđịnh của pháp luật, báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi các cơquan kiểm toán độc lập

- Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài theo Hiệp định giữa hai Chính phủ và

dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiệntheo quy định

của điều 11 nghị định này

3 Hỗ trợ sau đầu tư:

3.1 Đối tượng hỗ trợ: Theo điều 12 nghị định 75/2011/NĐ-CP

- Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tưu là các chủ đầu tư có dự án trong Danhmục dự án được vay vốn tín dụng đầu tư, trừ các dự án cho vay theo hiệpđịnh của Chính phủ, các dự án đầu tư ra nước ngoài theo Quyết định củaThủ tướng

- Các dự án được xác định thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư tại thờiđiểm có Quyết định phê duyệt dự án lần đầu của cơ quan có thẩm quyền

3.2 Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư:

- Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư quy định tại điều 12 nghị định

- Được ngân hàng VDB thẩm định và ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư

- Dự án đầu tư đó hoàn thành đưa vào sử dụng, có quyết định phê duyệt quyếttoán đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và trả được nợ vay

Trang 4

II Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn

2011-2015:

1 Mục tiêu của chính sách tín dụng đầu tư phát triển:

1.1Mục tiêu 1: Đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Một nền kinh tế thị trường tự do thường xảy ra các thất bại thị trường như phânphối thu nhập không đều, dẫn tới chênh lệch giàu nghèo gia tăng, thiếu côngbằng xã hội, hay các vấn đề tiêu cực về môi trường và phúc lợi xã hội ảnhhưởng lớn tới sự phát triển bền vững của một quốc gia Chính vì vậy, Chính phủcác quốc gia cần can thiệp vào nền kinh tế để khắc phục những vấn đề nêu trên.Mục tiêu đảm bảo công bằng xã hội, phát triển đất nước bền vững là mục tiêu

mà hầu hết các chính phủ trên thế giới theo đuổi và chính sách tín dụng đầu tưphát triển là công cụ để chính phủ thực hiện thực hiện mục tiêu, dưới dạng đầu

tư cho các dự án có tác động tích cực đến kinh tế-xã hội, phát triển kinh tế bềnvững như:

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (Điện, đường, trường, trạm, )

Phát triển y tế cộng đồng, y tế các vùng khó khă, nâng cao phúc lợi xã hội

Đầu tư dự án cải thiện môi trường

1.2Mục tiêu 2: Phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn của nền kinh tế.

Các chính sách tín dụng đầu tư phát triển sẽ được chính phủ thiết kế nhằm hỗtrợ chiến lược phát triển kinh tễ-xã hội mà chính phủ đề ra, và hơn nữa địnhhướng và các tác động mà chính sách này mang lại sẽ là kim chỉ nam cho hoạtđộng đầu tư của các dự án tư nhân trong và ngoài nước, bởi các vùng và lĩnhvực kinh tế chính phủ hướng tới sẽ là xu hướng phát triển đất nước trong dàihạn ở nước ta, mục tiêu phát triển các ngành kinh tế trọng điểm gắn liền vớivăn kiện đại hội Đảng XI, trong đó nêu rõ về chiến lược phát triển kinh tế-xãhội giai đoạn 2011-2020 rằng:

- Phấn đấu tới năm 2020, nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại

- Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền chuyển dịch cơ cấu lao động Tỉ lệ laođộng nông nghiệp khoảng 30-50% lao động xã hội

1.3Mục tiêu 3: Chính sách tín dụng đầu tư phát triển phải tạo ra sự hiệu quả trong việc sử dụng vốn của Nhà nước, thông qua cơ chế cấp tín dụng, ràng buộc về tài chính.

Mục tiêu trên được rút ra từ thực tiễn hàng loạt các dự án chính phủ cấp chodoanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế “xin-cho” manglại hiệu quả thấp, thậm chí thua lỗ Điển hình như dự án Đạm Ninh Bình của tậpđoàn Hóa chất Việt Nam với tổng vốn đầu tư lên tới 12000 tỷ VNĐ, hiện đangthua lỗ tới gần 3000 tỷ đồng, Các hậu quả này có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực tớinền kinh tế, tình trạng thâm hụt của ngân sách Các động thái bù đắp thâm hụtbằng phát hành trái phiếu chính phủ sẽ gây áp lực tăng lãi suất thị trường, ảnhhưởng tới tăng trưởng tín dụng hay tăng thu từ thuế sẽ ảnh hưởng thu nhậpngười dân

Với cơ chế cấp tín dụng, sẽ tạo quan hệ thị trường cho nền kinh tế, theo đó đơn

vị sử dụng vốn sẽ phải trả lãi và gốc theo thời hạn, do đó phải tính toán kỹlưỡng, tiết kiệm và sử dụng vốn hiệu quả Đồng thời, số tiền thu hồi từ dự án sẽ

là nguồn vốn để chính phủ đầu tư các dự án kinh tế khác, giảm thiểu được thâmhụt ngân sách

Trang 5

- Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư do Chính phủ quy định.

Như vậy các nguyên tắc được xây dựng dựa trên các mục tiêu đã đề ra, chủyếu yêu cầu về tính hiệu quả trong sử dụng vốn vay và đầu tư vào các vùng,ngành kinh tế mà Chính phủ hướng tới

3 Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 2011-2015:

3.1Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư :

Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư có vai trò quan trọng trong địnhhướng Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Chính phủ, cũng như việc lựachọn các dự án đầu tư phù hợp mục tiêu đề ra, mang lại hiệu quả tài chính, xãhội Dựa trên những mục tiêu nêu trên và văn kiện đại hội đảng lần XI về chiếnlược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020, Thủ tướng đã ban hànhquyết định 60/2010/QĐ-TTg nêu rõ các ngành lĩnh vực được sử dụng vốn đầu

tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015, bao gồm:

3.1.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công

trình, dự án thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão, các dự án đầu tư cơ sở

hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủysản, cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịchhại, bảo vệ và phát triển rừng, hạ tầng nuôi trồng thủy sản, tránh trú bão chotàu thuyền, cảng cá, các khu bảo tồn thủy sản biển và bảo tồn thủy sản nộiđịa

3.1.2 Công nghiệp: Đầu tư trong lĩnh vực khai thác dầu khí, các khu kinh tế ven

biển và hạ tầng khu công nghiệp, mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộcthiểu số, hỗ trợ đầu tư sản xuất năng lượng tái tạo, sản phẩm trọng điểmquốc gia

3.1.3 Giao thông vận tải: Xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông

đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không

3.1.4 Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các

công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý nước thải

3.1.5 Kho tàng: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho

tàng, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vậtchứng

3.1.6 Văn hóa: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án tồn, bảo tàng, điện ảnh,

dự án cụ thể được phê duyệt của các cấp có thẩm quyền

3.1.9 Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Xây dựng và cải tạo các

công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ như: xây dựng mới,

Trang 6

nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ, các phòng thínghiệm, xưởng thực nghiệm, các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểmđịnh, các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹthuật, các trung tâm ứng dụng và chuyển gia công nghệ, các chi cục Tiêuchuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cáctrạm trại thực nghiệm, xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thôngtin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin.

3.1.10 Giáo dục và đào tạo: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho

các cấp giáo dục và đào tạo mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung họcphổ thông, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghệ, caođẳng, đại học

3.1.11 Y tế và vệ sinh, an toàn thực phẩm: Xây dựng và cải tạo các công trình dự

án bệnh viện, trung tâm y tế, phòng kiểm nghiệm của cơ quan quản lý chấtlượng quốc gia

3.1.12 Xã hội: Xây dựng và cải tạo các công trình dự án phục vụ mục tiêu nuôi

dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàntật, chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe, cai nghiện và các công trình trợ giúp xãhội khác

Cho vay mục này thì thu hồi thế nào?

3.1.13 Tài nguyên và môi trường: Xây dựng và cải tạo các công trình dự án trong

lĩnh vực biển và hải đảo, đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địachất và khoáng sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môitrường, khắc phục ô nhiễm môi trường

3.1.14 Quản lý nhà nước: Xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc các cơ quan

Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp

Cho vay mục này thì thu hồi thế nào?

Quốc phòng, an ninh: Xây dựng và cải tạo các công trình dự án phục vụ

mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội

Cho vay mục này thì thu hồi thế nào?

Chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư đã chú trọng phát triển côngnghiệp khai thác, với giá trị gia tăng cao; bên cạnh đó vẫn phát triển cácngành nghề truyền thống, là lợi thế của nước ta như nông, lâm, ngư nghiệpnhưng theo hướng hiện đại hóa Ngành giao thông vận tải cũng trong danhsách, với vai trò kết nối các vùng kinh tế

Cũng theo nội dung trên, một loạt cơ sở hạ tầng được tập trung xây dựng vàcải tạo như hệ thống đê điều, trạm bơm, các công trình phòng tránh thiêntai, cùng với việc phát triển giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường, quốcphòng an ninh, Nhà nước đang hướng tới một sự phát triển bền vững và giatăng phúc lợi cho xã hội Đồng thời,

Như vậy, chính sách ngành vùng và lĩnh vực đầu tư rất phù hợp với cácmục tiêu của Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Chính phủ và chiếnlược phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa màĐảng và Nhà nước ta đã đề ra theo kế hoạch 5 năm từ năm 2011-2015 Các

Trang 7

dự án thuộc các ngành nghề và lĩnh vực đầu tư sẽ trực tiếp tạo ra các sảnphẩm chiến lược, thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế và phân phối lạithu nhập cho các bộ phân dân cư.

3.2 Chính sách hạn mức tín dụng:

3.2.1 Hạn mức cho vay:

Theo nghị định 75/2011/NĐ-CP, điều 7 quy định rằng:

- Mức vốn cho vay tối đa với mỗi dự án không vượt quá 70% tổng mức vốnđầu tư (không bao gồm vốn lưu động), đồng thời phải đảm bảo mức vốn vaytối đa đối với chủ đầu tư không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có của VDB

- Mức vốn cho vay đối với từng dự án, chủ đầu tư do Tổng giám đốc VDBquyết định

- Trong trường hợp đặc biệt, dự án, chủ đầu tư nhất thiết phải vay với mứccao hơn mức tối đa thì VDB phải báo cáo với Bộ Tài chính để trình Thủtướng phê duyệt

3.2.2 Hạn mức hỗ trợ sau đầu tư:

- Bộ tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư dựa trên cơ sở chênh lệchgiữa lãi suất vay vốn đầu tư của tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tíndụng đầu tư của Nhà nước và đề nghị của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngânhàng VDB Thời điểm công bố mức hỗ trợ sau đầu tư cùng với thời điểmcông bố lãi suất tín dụng đầu tư

- Ngân hàng VDB xem xét quyết định hỗ trợ sau đầu tư theo kếtquả trả nợ của chủ đầu tư

Theo thông tư 35/2012/TT-BTC hướng dẫn một số điều của nghị định75/2011/NĐ-CP, thì mức hỗ trợ sau đầu tư sẽ được xác định như sau:

Mức hỗ trợ sau đầu tư = Số nợ thực trả x Mức chênh lệch lãi suất

x Thời hạn thực vay của số nợ gốc thực trả

Trong đó, số nợ gốc thực trả được tính hỗ trợ sau đầu tư được tính trên tổng

số gốc nợ thực trả theo hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng nhưngkhông vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án theoquyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền

Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ tài chính công

bố được tính toán trên cơ sở chênh lệch lãi suất bình quân cho vay đầu tưcủa các ngân hàng thương mại Nhà nước (VCB, VTB, BIDV, Agri) và lãisuất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước

Dự án được hưởng mức hỗ trợ sau đầu tư theo từng lần trả nợ của chủ đầu

tư cho tổ chức tín dụng và theo mức chênh lệch lãi suất được công bố tạithời điểm trả nợ

Thời hạn thực vay được tính hỗ trợ sau đầu tư là khoảng thời gian từ ngàychủ đầu tư nhận vốn vay (ghi trên chứng từ nhận nợ) đến ngày nợ gốc tronghạn được trả (ghi trên chứng từ trả nợ) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồngtín dụng đã ký

Việc xác định mức hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệđược thực hiện theo nguyên tệ Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá giao dịchbình quân USD/VND trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giátính chéo cho các loại ngoại tệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ sau đầu tưbằng VNĐ cho dự án

3.3 Chính sách khuyến khích:

Trang 8

có theo Theo nghị định 75/2011/NĐ-CP không? Hay theo nghị định nào?

Các dự án đầu tư phát triển kinh tế-xã hội cần nguồn vốn rất lớn và thực hiệntrong dài hạn, đồng thời dự án có vai trò lớn trong phát triển xã hội, nên chínhsách khuyến khích là cần thiết để các dự án đầu tư này mang lại hiệu quả như

kỳ vọng

3.3.1 Chính sách về giá của sản phẩm: Giá của sản phẩm được áp dụng giá

độc quyền (Có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường) để đảm bảo dự án có lãi,hoặc để các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của dự án có chi phí đầu vào thấp

có theo Theo nghị định 75/2011/NĐ-CP không? Hay theo nghị định nào?

3.3.2 Chính sách ưu tiên sử dụng tài nguyên:

Dự án được sử dụng nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà nhiều dự ánthông thường không được sử dụng: Những mỏ khoáng sản, nước ngầm, nhữngtài nguyên đó do Nhà nước quản lý và khai thác vì lợi ích chung thông qua dự ánphát triển

Một chính sách mang lại rất nhiều ưu thế cho doanh nghiệp muốn sử dụng tàinguyên quốc gia, vì những tài nguyên của quốc gia có giá thành rất đất đỏ Tuynhiên, việc được khai thác và sử dụng các tài nguyên này cần gắn liền với cơ chếtài chính rằng buộc về tài chính, cụ thể chính phủ có thể yêu cầu trả lãi cho việc

sử dụng hoặc các cam kết về chia sẻ lợi nhuận khi việc khai thác và sử dụng nàythu được lợi nhuận vì đó là tài sản quốc gia Hình thức cấp các dự án liên quan tới

sử dụng tài nguyên quốc gia dưới dạng “xin-cho” sẽ dẫn tới vấn đề Người đi xekhông phải trả tiền-Free rider, cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tài nguyên quốc giađược khai thác và sử dụng chúng, thu về lợi nhuận mà không mất một đồng phínào cho việc tìm kiếm nguồn tài nguyên đó, vì việc tìm kiếm đó Chính phủ đãthực hiện với chi phí vô cùng lớn Điều đó làm giảm trách nhiệm trong việc sửdụng tài nguyên của các doanh nghiệp

Việc khai thác tài sản quốc gia để thu về lợi nhuận cho một nhóm lợi ích trongdoanh nghiệp sử dụng tài sản quốc gia đó là một việc mâu thuẫn Đồng thời hìnhthức yêu cầu trả lãi hay chia sẻ lợi nhuận sẽ mang lại nguồn thu để chính phủ bùđắp các chi phí bỏ ra để tìm kiếm các khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, đồngthời yêu cầu doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả, tiết kiệm

Xung quanh vấn đề sử dụng tài nguyên của quốc gia đối với các dự án đầu tưphát triển, Chính phủ cũng có thể lựa phương án: Để những doanh nghiệp tự tìmkiếm các khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, rồi khai thác và sử dụng để tiết kiệmchi phí tìm kiếm các nguồn tài nguyên đó Xong vấn đề này có thể dẫn tới việckhai thác tràn lan, mất kiểm soát và hệ lụy là môi trường bị hủy hoại

có theo Theo nghị định 75/2011/NĐ-CP không? Hay theo nghị định nào?

3.3.3 Chính sách lãi suất:

Các dự án phát triển hướng tới các mục tiêu xã hội nên cần thiết có chính sáchlãi suất hỗ trợ cho các dự án này Cụ thể các dự án này sẽ được áp dụng mức lãisuất thấp, trong thời gian dài và có thể được ân hạn

Chính sách lãi suất phụ thuộc trực tiếp từ lãi suất các nguồn vốn huy động được

Có 7 nguồn vốn đó là: Ngân sách nhà nước, Phát hành trái phiếu VDB, ODA,

WB, Các khoản tiền gửi từ các tổ chức tín dụng, vay vốn từ ngân hàng trungương, vay song phương

Nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước và vay ODA,WB có chi phí rẻ nhất, sẽ

Trang 9

được tận dụng cho các công trình có kỳ hạn kéo dài hơn cả, đồng thời có mục tiêu

xã hội phù hợp với yêu cầu rằng buộc khi vay vốn

Bên cạnh đó, những chính sách “lấy ngắn nuôi dài” – các kỹ thuật lấy vốn ngắnhạn trang trải cho các khoản đầu tư dài hạn cần được sử dụng để hạ lãi suất đốivới các dự án dài hạn

Chính sách ân hạn và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cũng cần triển khai một cách hiệuquả để hỗ trợ các dự án phát triển

3.3.4 Chính sách tỷ giá:

có theo Theo nghị định 75/2011/NĐ-CP không? Hay theo nghị định nào?

Các dự án phát triển phải sử dụng các thiết bị và công nghệ nhập cần được ápdụng tỷ giá chính thức khác với tỷ giá phản ánh sự thiếu hụt ngoại tệ Tỷ giá chínhthức do cơ quan quản lý tiền tệ công bố thường thấp hơn tỷ giá trên thị trường

B Chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước với dự án nuôi tôm hùm:

I Sự cần thiết phải đầu tư phát triển dự án nuôi tôm hùm.

Tôm hùm (tên gọi chung của một nhóm giáp xác có kích thước lớn thuộc họPalinuridae) là đối tượng nuôi biển có giá trị kinh tế cao Việt Nam là một trong nhữngnước có nghề nuôi tôm hùm phát triển so với các nước khác trên thế giới

Nghề nuôi tôm hùm phát triển đã góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng lợi thế về tựnhiên, tăng kim ngạch xuất khẩu,giải quyết công ăn việc làm cho người dân, nâng caothu nhập và cải thiện đời sống cho hàng ngàn lao động tại các địa phương và tăngnguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là có đóng góp rất lớn vào phát triểnkinh tế xã hội cho các tỉnh trong vùng, đồng thời gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng

Ở Việt Nam, tôm hùm phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đếnBình Thuận, đặc biệt phân bố nhiều ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận vàBìnhThuận

II Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tôm hùm tại Việt Nam

Có 5 nhóm khó khăn, trở ngại chính cho việc phát triển nghề nuôi tôm hùm tại cáctỉnh duyên hải miền Trung hiện nay là: vấn đề về quy hoạch, nguồn giống, dịchbệnh, công nghệ nuôi và nguồn thức ăn

1 Về quy hoạch: Hiện một số tỉnh vẫn chưa có quy hoạch chi tiết vùng nuôi tôm

hùm Trong khi đó, tại các khu vực đã được quy hoạch chi tiết thì mật độ nuôilại ngày càng gia tăng, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quy hoạch nuôi, hoặc quyhoạch nuôi tôm hùm nằm chung với khu vực nuôi cá biển và các loài thủy sảnkhác, gây khó cho quản lý và làm dịch bệnh dễ lây lan Thậm chí, một số điểmhiện đang nuôi tôm lại nằm trong quy hoạch phát triển du lịch, công nghiệpcủa tỉnh, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nghề nuôi lồng, bè…

2 Nguồn con giống: Khó khăn nhất của nuôi tôm hùm là không chủ động được

nguồn con giống mà người nuôi lệ thuộc hoàn toàn vào con giống được đánhbắt từ tự nhiên, bằng nhiều nghề như đánh lưới mành, bẫy chà, lặn…Tôm hùmgiống thường có kích cỡ không đồng đều, chất lượng kém; thậm chí còn đượcđánh bắt bằng thuốc gây mê hoặc thuốc nổ, dẫn tới tôm thường chết vào thờigian đầu thả nuôi, con nào sống cũng èo uột, chậm lớn Giá đã đắt, nguồn khaithác ngày càng giảm nên không cung ứng đủ cho nhu cầu nuôi; chất lượngcon giống kém khiến người nuôi gặp nhiều rủi ro

Trang 10

3 Dịch bệnh: Con tôm hùm giống cũng đang bị thả nổi về công tác kiểm soát,

kiểm dịch nên tôm có mầm bệnh cũng không ai biết Nguồn giống không đảmbảo, người nuôi không chỉ bị thiệt hại vì tôm chết trong giai đoạn đầu thả nuôi

mà trong quá trình sinh trưởng, tôm cũng thường phát sinh dịch bệnh Theokết quả điều tra, nghiên cứu của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, tôm hùmbông nuôi lồng ở các tỉnh duyên hải miền Trung thường gặp một số dấu hiệubệnh lý như trắng râu, long đầu, đầu to, đỏ thân, đen mang… Trong đó nguyhiểm và “mãn tính” nhất là bệnh đỏ thân và đen mang Tôm hùm bị đỏ thânthường chỉ sống được từ 3 - 7 ngày sau khi phát bệnh Bệnh này xuất hiện ởmọi kích cỡ tôm giống

4 Công nghệ nuôi: Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của nghề nuôi

tôm hùm lồng tại Việt Nam kỹ thuật nuôi và các phương pháp phòng trị bệnhcho tôm cũng đã từng bước được nghiên cứu, cải tiến và đề xuất, song lạichưa theo kịp với tốc độ phát triển ồ ạt của thực tế sản xuất Thực tế hiện naynuôi tôm hùm vẫn theo cách truyền thống là mỗi bè có khoảng 10 lồng, mỗilồng thả nuôi khoảng 100 con

5 Thức ăn cho tôm hùm: Hiện nay thức ăn sử dụng nuôi tôm hùm chủ yếu vẫn

là thức ăn tự nhiên (các loại cá tạp, cua, sò…) Khi tôm ăn không hết, cònthức ăn thừa chúng ăn đi ăn lại vừa gây bệnh cho tôm vừa gây ô nhiễm môitrường nước Đó là một trong những nguyên nhân gây bùng phát dịch bệnh;đặc biệt là các bệnh tôm sữa, đen mang… Nguyên nhân ban đầu được các nhàchuyên môn cho là do thức ăn kém phẩm chất

6 Biến đổi khí hậu và nguồn lợi.

Biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và dự báo sẽ tác động tiêu cực đến nghềnuôi tôm hùm do bão lũ, sóng thần, môi trường sinh thái vùng nuôi tôm hùmkhắc nghiệt hơn Điều này sẽ đem đến nhiều rủi ro về thiên tai và dịch bệnhđối với tôm hùm

Sự thay đổi đặc điểm sinh thái của môi trường biển

Biến đổi khí hậu làm quỹ đạo di chuyển của các cơn bão phức tạp hơn, khó dựbáo; làm băng tan dẫn đến hiện tượng nước biển dâng Hiện tượng này đã ảnhhưởng tiêu cực đến hoạt động nuôi biển do chế độ dòng chảy ven bờ thay đổi,gây xói lở bờ biển, giảm thoát nước dẫn đến diện tích ngập và thời gian ngậpúng tăng, ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của đối tượng nuôi

(Bảng : Dự báo % mực nước biển dâng của Việt Nam đến 2040; theo Bộ Tài nguyên và Môi truờng năm 2012 )

4 Đèo Hải Vân- Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13 18-19

5 Mũi Đại Lãnh- Mũi Kê Gà 8-9 12-13 17-20

7 Mũi Cà Mau- Kiên Giang 9-10 13-15 19-22

Ngày đăng: 11/09/2017, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DX. (Bảng: Dự báo lượng mưa (đơnvị tính %) của Việt Nam đến 2040. Theo nguồn kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012.) - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
ng Dự báo lượng mưa (đơnvị tính %) của Việt Nam đến 2040. Theo nguồn kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012.) (Trang 11)
7. Cung và cầu sản phẩm tômhùm - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
7. Cung và cầu sản phẩm tômhùm (Trang 11)
FI. (Bảng 7.1: Khả năng cạnh tranh tômhùm Việt Nam so với một số quốc gia trên thế giới) - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
Bảng 7.1 Khả năng cạnh tranh tômhùm Việt Nam so với một số quốc gia trên thế giới) (Trang 12)
GF. (Bảng 20: Dự báo nhu cầu tiêu thụ tômhùm (đơnvị tấn) của Việt Nam đến 2030.) - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
Bảng 20 Dự báo nhu cầu tiêu thụ tômhùm (đơnvị tấn) của Việt Nam đến 2030.) (Trang 13)
LA. (Bảng: Trìnhđộ kỹthuật của người nuôitômhùm theo kết quả điều tra 2015.) - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
ng Trìnhđộ kỹthuật của người nuôitômhùm theo kết quả điều tra 2015.) (Trang 15)
giảiphápkỹthuậtvà tăngcườngnănglựcđượctómtắttrongbảng trên.Tổngvốnđầutưlà 223tỉđồngvàđượcphânrahaigiaiđọan.Từnayđếnnăm2020là72tỉđồngtrongđó - Tiểu luận môn ngân hàng phát triển chính sách tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2011   2015 và áp dụng vào dự án nuôi tôm hùm
gi ảiphápkỹthuậtvà tăngcườngnănglựcđượctómtắttrongbảng trên.Tổngvốnđầutưlà 223tỉđồngvàđượcphânrahaigiaiđọan.Từnayđếnnăm2020là72tỉđồngtrongđó (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w