_ Indicator chỉ dùng cho động cơ trung tốc và thấp tốc _ Khi nào tiến hành đo Pmax : _ Đo sau khi sửa chữa _ Định kỳ sau 200 giờ _ Có sự cố bất thường về Pz, Pi, Tkhí xả _ Điều kiện đo
Trang 1Câu 01: Giới thiệu chức năng các phần tử và thao tác hoạt động trạm mô phỏng truyền động thuỷ lực? _ Két chứa dầu , sinh hàn dầu, bơm, phin lọc, van tiết lưu, van điều khiển, van tràn, van an toàn, van 1 chiều…
_ Van an toàn là phần tử thủy lực, được lắp đặt để làm nhiệm vụ hạn chế khả năng gia tăng áp suất trong hệ thống thủy lực và giữ cho hệ thống không bị hư hỏng do áp suất quá cao gây nên.
_ Van tràn có nhiệm vụ xả bớt đi một phần lưu lượng của bơm cấp để duy trì áp suất không vượt quá giá trị đã đặt cho van.
_Van phân phối (còn được gọi là van hướng dòng) là phần tử thủy lực dùng để dẫn đường dòng chất lỏng công tác (dầu thủy lực) đến nơi tiêu thụ năng lượng (động cơ thủy lực) trong hệ thống theo sự
điều khiển của người khai thác
_ Van một chiều có nhiệm vụ chỉ cho phép chất lỏng đi theo một hướng nhất định, đồng thời chặn hoàn toàn hướng đi ngược lại.
_ Van tiết lưu trong hệ thống thủy lực có tác dụng gây sức cản làm giảm áp suất chất lỏng qua van.
_ Van giảm áp (còn được gọi là van ổn áp) là phần tử thủy lực dùng để duy trì một giá trị áp suất sau
van không đổi và giá trị áp suất ấy không phụ thuộc vào áp suất nguồn cấp chất lỏng vào cho van _ Van chặn dùng để cách biệt hoàn toàn sự lưu thông chất lỏng trong mạch thủy lực khi cần thiết.
Câu 02: Thao tác đo Pmax bằng Indicator hoặc bằng thiết bị đo áp suất cháy cực đại?
_ Indicator chỉ dùng cho động cơ trung tốc và thấp tốc
_ Khi nào tiến hành đo Pmax :
_ Đo sau khi sửa chữa
_ Định kỳ sau 200 giờ
_ Có sự cố bất thường về Pz, Pi, Tkhí xả
_ Điều kiện đo :
_ Trong điều kiện ổn định sóng gió
_ Tàu không thay đổi hướng và tốc độ
_Chuẩn bị thiết bị đo
_ Chuẩn bị giấy và lắp giấy vào thiết bị
_ Chỉnh kim tì vào giấy
_ Chỉnh vít lò so phù hợp với áp suất cực đại Pc của động cơ
_ Giật dây một lần để vạch đường áp suất môi trường
_ Tiến hành đo :
_ Mở biệt xả 1 đến 5 lần để xả những cặn bẩn có trong biệt xả ra ngoài
_ Lắp thiết bị đo vào biệt xả
_ Mở biệt xả ( mở hết )
Trang 2_ Cho kim đồng hồ chạy đều từ 4-5 lần rồi giật dây thì ta sẽ vẽ được đồ thị công khai triển Từ đó xác định được Pc, Pz so sánh với Pc, Pz trong lý lịch của động cơ để đưa ra kết luận về tình trạng công tác của động cơ.
Câu 03: Kiểm tra, đánh giá sự làm việc của hệ thống bôi trơn, chỉnh áp lực bôi trơn?
_ Kiểm tra lượng dầu trong cacte; trong két
_ Kiểm tra chất lượng dầu
_ Kiểm tra áp lực dầu vào bôi trơn trên áp kế
_ Kiểm tra nhiệt độ dầu vào và ra khỏi sinh hàn, từ đó sẽ đánh giá được sự làm việc cuả sinh hàn._ Điều chỉnh áp lực dầu vào bôi trơn bằng van điều chỉnh áp lực dầu ( van giảm áp ) Van điều chỉnh áplực dầu sẽ điều chỉnh áp lực dầu bằng cách cho lượng dầu hồi về cacte nhiều hay ít
_ Điều chỉnh nhiệt độ dầu vào bôi trơn bằng cách điểu chỉnh lượng nước vào ra làm mát sinh hàn dầu hoặc điều chỉnh lượng dầu vào sinh hàn
Câu 04: Kiểm tra, đánh giá sự làm việc và điều chỉnh lại thanh răng nhiên liệu của bơm cao áp?
_ Khi nào phải kiểm tra :
_ Sau sửa chữa lớn
_ Định kỳ sau 200 – 300 giờ
_ Nhiệt độ khí xả chênh nhau ở các xy lanh là 5oC
_ Áp suất Pz chênh quá 5% ở các xy lanh
_ Điều kiện : động cơ làm việc ổn định ở 65-70% tải
_ Đối với bơm cao áp cụm : thường không điều chỉnh thanh răng nhiên liệu, việc điều chỉnh này thường được đưa lên bờ để xử lý toàn bộ Nếu bắt buộc phải điều chỉnh thì ta tiến hành như sau :
_ Nới lỏng vít hãm ( vít bắt vòng hãm ) rồi xoay plunger Xoay theo chiều trái là giảm nhiên liệu, xoay theo chiều phải là tăng nhiên liệu
_ Đối với bơm cao áp rời : nới lỏng đai ốc hãm rồi vặn bu lông để điều chỉnh thanh răng nhiên liệu, sau khi điều chỉnh xong thì vặn chặt lại đai ốc hãm, ốc tì từ đầu ra của cơ cấu bộ điều tốc tới thanh răng
Câu 05: Thao tác tháo, rà và lắp lại nhóm van hút và đẩy của bơm piston?
_ Tháo các bu lông, đai ốc ở trên lắp khoang đẩy
_ Nhấc lắp khoang đẩy ra
_ Vệ sinh sạch sẽ các khoang hú, khoang đẩy
_ Tiến hành rà nhóm van hút, van đẩy trên bàn rà : bằng cát thô tinh dầu Phương pháp rà theo hình số 8._ Sau khi rà xong, ta kiểm tra sự kín khít của van bằng dầu DO
Câu 06: Thao tác chuẩn bị, vận hành lò đốt rác?
_ Chuẩn bị vận hành :
_ Kiểm tra dầu trong két dầu đốt mồi DO và két dầu thải
_ Kiểm tra trong buồng đốt có chứa dầu không ? ( do van điện từ bị hỏng )
Trang 3_ Kiểm tra sự hoạt động của toàn bộ các thiết bị liên quan tới hệ thống và các thiết bị trong hệ thống.
_ Nhiệt độ két dầu cặn
_ Vận hành :
_ Mở cửa buồng đốt và cho rác vào
_ Bật aptomat cấp điện cho bảng điều khiển
_ Chọn chế độ đốt tay
_ Bật công tắc khởi động bơm dầu thải
_ Bật công tắc khởi động quạt gió và bơm dầu DO
_ Ngắt điện cấp vào bảng điều khiển
Câu 07: Giới thiệu chức năng các phần tử và thao tác hoạt động mô hình máy lái thuỷ lực?
_ Két dầu, bơm, van điện từ, van tiết lưu, cụm van hướng dòng, van by pass…
Câu 08: Điều chỉnh sản lượng bơm ly tâm?
_ Điều chỉnh vòng quay của động cơ
_ Điều chỉnh van ở cửa đẩy
_ Trích đường hồi từ cửa đẩy về cửa hút của bơm
Câu 09: Thao tác chuẩn bị cho nồi hơi vào làm việc?
_ Kiểm tra bên trong và bên ngoài nồi hơi
_ Kiểm tra toàn bộ các thiết bị liên quan đến nồi hơi và các thiết bị gắn trên nồi hơi
_ Kiểm tra các van chặn, van điện từ, van an toàn…
_ Đóng mở các van cần thực hiện cho quá trình chuẩn bị đốt nồi trong hệ thống
_ Mở van cấp nước từ két chứa, rồi bơm nước từ két chứa đến két vách, sau khi két vách đã đầy nước thì dừng bơm
_ Đóng van cấp nước vào két vách, mở van cấp nước từ két vách vào nồi, chạy bơm cấp nước vào nồi
_ Theo dõi mực nước trên ống thuỷ khi mực nước trong ống thuỷ được 2/3 thì ngừng cấp nước nồi
_ Mở bướm gió, chạy quạt gió thổi khí buồng đốt
_ Cấp điện cho bầu hâm dầu, chạy bơm dầu mồi DO
Câu 10: Thao tác gạn mặt, xả đáy, kiểm tra các thông số làm việc của nồi hơi?
_ Gạn mặt : cứ 24h tiến hành gạn mặt, ta bơm nước đến mức cao nhất hoặc đến khi bơm nước tự
stop rồi mở van gạn mặt, gạn mặt đến khi mực nước trong ống thuỷ còn 1/3 thì đóng hoặc đến khi bơm cấp nước tự stop
_ Xả đáy : sau 4h tiến hành xả đáy một lần
_ Các thông số làm việc của nồi hơi :
_ Áp suất hơi
Trang 4_ Năng suất sinh hơi_ Chất lượng nước cấp_ Mực nước trong nồi, áp suất nước cấp_ Nhiệt độ buồng đốt.
Câu 11: Bôi trơn, xả e, chỉnh van an toàn cho bơm piston?
_ Bôi trơn :
_ Cơ cấu bánh răng bôi trơn bằng mỡ
_ Xéc măng thường làm bằng gỗ Gai ắc : bôi trơn bằng nước
_ Chỉnh van an toàn là chỉnh sức căng lò xo
Câu12: Thao tác đưa máy phân ly nước la canh vào hoạt động?
_Chuẩn bị khởi động :
Mở các van kiểm tra và van xả dầu bằng tay của hai khoang lọc để kiểm tra tình trạng kỹ thuật của chúng Mở van xả khí để xả sạch không khí tồn đọng trong máy ra ngoài Đóng các van này lại sau khi cấp nước biển vào và hoàn tất việc xả khí
_Khởi động :
Mở van cấp nước biển trên đường ống hút của bơm lacanh và khởi động bơm Đưa nước biển vào máy phân ly, không khí bên trong máy phân ly thoát ra ngoài theo van xả khí ở trên đỉnh và tại các van kiểm tra Sau đó, đóng dần các van này lại Sau khi xác nhận rằng máy phân ly được điền đầy nước biển, đóng dần van cấp nước biển và mở dần van cấp nước lacanh (nước phân ly) vào bơm Lúc này nước lacanh sẽ được cấp vào máy phân ly và quá trình phân ly bắt đầu diễn ra Cùng lúc đó, bật công tắc nguồn thiết bị
xả dầu tự động Từ đây, máy sẽ tự động làm việc
_Chú ý:
Tuyệt đối không được bỏ qua thao tác cấp nước biển vào máy phân ly Đồng thời, phải điền đầy nước biển vào các khoang của máy phân ly và chỉ được cấp nước lacanh vào một khi máy phân ly đã chứa đầy nước biển Nếu cấp nước lacanh vào máy phân ly trống (hoặc lượng nước biển trong máy là nhỏ) thì quá trình phân ly sẽ không hiệu quả Dầu trong nước lacanh có thể tích tụ trong máy phân ly nếu nó vượt qua các lõi lọc Điều này có thể dẫn tới việc tắc bẩn các lõi lọc, giảm hiệu suất máy phân ly Đồng thời, một khi dầu bẩn đã tích tụ trong máy phân ly thì chất lượng nước sau phân ly cũng không được đảm bảo.Dừng máy phân ly :
Sau khi hoàn tất viêc xử lý nước lacanh, đóng van cấp nước lacanh lại, đồng thời mở van cấp nước biển
để bơm đưa nước biển vào vệ sinh sạch các khoang máy, đảm bảo không để dầu, cặn bẩn đọng lại Sau
đó, dừng bơm lacanh, mở van xả khí, mở van xả nước để xả sạch phần nước biển còn lại trong máy Cuốicùng, tắt nguồn điện của thiết bị xả dầu tự động
( việc cấp nước biển vào tbị phân li lúc đầu là tạo ra môi trường chênh lệch tỉ trọng giữa nước biển với nước Bilge- tạo ra mặt phân cách (interface) giữa dầu và nước Ta cứ thử hình dung nếu ta chỉ cấp mỗi
Trang 5nó hoạt động dựa trên nguyên lý thay đổi điện dung Ban đầu khi đầu cảm biến ngập trong môi trường nước( có thể lẫn một ít dầu), khi dầu ngập tới đầu cảm biến thì điện dung thay đổi nó cấp điện cho van điện từ mở van điện từ để dầu chảy về két Waste Oil Tank )
Câu 13: Kiểm tra sự làm việc của hệ thống nước làm mát động cơ, điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát?
_ Kiểm tra :
_ Kiểm tra mức nước trong két giãn nở
_ Kiểm tra chất lượng nước : thử hoá chất 5 ngày – 7 ngày /1 lần
_ Kiểm tra các thông số : đọ pH, clo, cáu cứng…để kiểm tra xem nước ngot có lẫn vào nước biển không ?
_ Kiểm tra nhiệt độ nước ngọt làm mát vào và ra khỏi động cơ : vào 55 – 65oC, ra 70 – 85oC._ Áp suất nước làm mát ( không quan trọng bằng nhiệt độ ) : vào 2,2 – 2,5 kG/cm2
_ Kiểm tra nhiệt độ nước làm mát ra giữa các xy lanh : phải đồng đều
_ Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi từng xy lanh không vượt quá 5 o C
_Điều chỉnh :
_ Nhiệt độ nước làm mát do hãng chế tạo quy định, người khai thác không được điều chỉnh nhiệt
độ quá thông số của nhà chế tạo
_ Điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát ra khỏi động cơ qua vít điều chỉnh (chung ) hoặc điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát ra khỏi từng xy lanh riêng rẽ qua vít điều chỉnh riêng trên nắp xy lanh
_ Chú ý không điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát vào động cơ mà chỉ điều chỉnh nước làm mát rakhỏi động cơ để tránh hiện tượng “air “ Trong quá trình điều chỉnh nước làm mát mà nhiệt độ nước làm mát ra giữa các xy lanh vẫn chênh thì ta phảt xét đến nguyên nhân khác
Câu 14: Cắt dầu khẩn cấp cho bơm cao áp (treo bơm cao áp) động cơ ?
_ Xem trong clip
_ Vỡ ống dầu cao áp
_ Động cơ bị sự cố nhóm piston xylanh bắt buộc phải dừng động cơ để treo bơm cao áp
Câu 15: Kiểm tra các điều kiện, các thông số khi chuẩn bị hệ thống nhiên liệu: Két dầu, lượng dầu trong két, loại dầu, nhiệt độ hâm trước khi vào động cơ, áp suất dầu trước bơm cao áp (đối với FO
và DO)?
_ Kiểm tra lượng dầu trong két trực nhật
_ Kiểm tra chất lượng dầu: tiến hành mở van xả đáy xem có cặn hay không
_ Kiểm tra sự làm việc của máy lọc
_ Theo dõi nhiệt độ, áp suất dầu vào máy chính
_ Nhiệt độ đuợc xác định theo độ nhớt
_ Áp suất được xác định theo nhà chết tạo
_ Đối với dầu DO : khoảng 3-4 kG/cm2_ Đối với dầu FO : khoảng 8-12 kG/cm2 – tránh cho nước trong dầu bốc hơi
Câu 16: Thao tác khởi động động cơ diesel lai máy phát?
_ Kiểm tra tòan bộ tất cả các thiết bị trong hệ thống và liên quan đến hệ thống
_ Chạy bơm dầu mồi cấp dầu cho bơm cao áp
_ Khỏi động bơm dầu độc lập hoặc bơm tay để bơm dầu bôi trơn sơ bộ động cơ
_ Đưa tay ga về vị trí không cấp nhiên liệu
Trang 6Gúc phun sớm nhỏ hay lớn phụ thuộc vào loại nhiờn liệu sử dụng (tỷ trọng, độ nhớt DO hay FO) và vụ thuộc vào loại động cơ diesel Động cơ cao tốc cú gúc phun sớm lớn hơn động cơ thấp tốc Tuy nhiờn, việc cú gúc phun sớm lớn hơn khụng đồng nghĩa thời gian phun sớm dài hơn (Tụ- i) Cỏc động cơ cao tốc(trờn 1000RPM) cú gúc phun sớm đạt tới 20 độ trước ĐCT trong khi động cơ thấp tốc (150RPM trở xuống) cú gúc này vào khoảng 8 - 12 độ
_ Tiến hành điều chỉnh : thỏo zắc co nối ống cao ỏp, via mỏy đến khi dầu nhỳ trờn đỉnh bơm thỡ đỏnh dấu trờn bỏnh đa ( cú thể via ngược lại và đổ thờm dầu vào để xỏc định thời điểm bắt đầu phun được chuẩn hơn ), điểm đỏnh dấu chớnh là thời điểm bắt đầu phun Đo gúc giữa điểm đỏnh dấu và điểm chết trờn (đó đỏnh dấu sắn trờn bỏnh đà ) chớnh là gúc phun sớm Nếu gúc phun sớm thực tế lớn hơn hoặc nhỏ hơn gúc phun sớm trong lý lịch động cơ thỡ tiến hành điều chỉnh bơm cao ỏp
_ Để điều chỉnh gúc phun sớm :
_ Với bơm cao ỏp cụm : ta tiến hành nới lỏng đai ốc hóm ở dưới và điều chỉnh đai ốc trờn ( 2 ốc
cú cấu tạo giống nhau ) sau khi điều chỉnh thỡ tiến hành kiểm tra lại gúc phun sớm đó điều chỉnh
_ Với bơm cao ỏp rời :
Cõu 18: Chuẩn bị dụng cụ, kiểm tra phỏt hiện xỡ rũ hệ thống lạnh bằng bọt xà phũng?
_ Bụi bọt xà phũng vào những chỗ cần kiểm tra Ở phớa thấp ỏp thỡ dừng mỏy nộn, nạp cụng chất vào Van Tiết Lưu tay để tăng ỏp suất phớa thấp ỏp
Cõu 19: Thao tỏc chuẩn bị hệ thống khớ nộn để khởi động động cơ(vận hành mỏy nộn giú và nạp giú vào chai)?
_ Kiểm tra toàn bộ cỏc thiết bị trong hệ thống và liờn quan đến hệ thống
_ Bật bơm nước cấp nước cho sinh hàn giú nộn
_ Kiểm tra mức dầu trong cascte mỏy nộn bằng que thăm
_ Mở van giảm tải khoảng 10s đồng thời khởi động mỏy nộn
Cõu 20: Đo kiểm tra xỏc định độ mài mũn cổ trục(cổ khuỷu) của trục khuỷu động cơ diesel?
Xác định độ mài mòn: Độ mài mòn cổ trục, cổ biên đợc xác định bằng
ph-ơng pháp đo đạc, dụng cụ đo đạc là Panme đo ngoài, calíp vi sai hoặc các dụng
cụ chuyên dụng khác
Vị trí đo, ở ba tiết diện ngang theo chiều dài cổ trục (cổ biên) lái giữa mũi, theo hai mặt phẳng vuông góc với nhau (trên - dới, trái - phải)
Trang 7-Hai vị trí mũi và lái đo cách má khuỷu một khoảng 15 ữ20 mm (không đo ởgóc lợn) Số liệu đo đạc đợc lập thành bảng, so sánh với độ giảm đờng kính, độcôn, ô van cho phép từ đó rút ra kết luận về sự cần thiết phải sửa chữa hoặc khảnăng tiếp tục sử dụng.
Cõu 21: Đo kiểm tra xỏc định trạng thỏi đường tõm của trục bơm và trục động cơ?
_ Xỏc định trạng thỏi đường tõm trục bơm :
_ Độ lệnh tõm
_ Ỏ trường hợp trờn là 2 mặt bớch cú đường kớnh bằng nhau, ta đặt thước thẳng lờn một mặt bớch rồi đưa thước lỏ vào khe hở giữa mặt bớch cũn lại và thước thẳng để đưa kẻ hở từ đú xỏc định được độ lệch tõm của trục bơm và trục động cơ
_ Việc điều chỉnh bằng cỏch : điều chỉnh bơm cố định động cơ hoặc ngược lại
_ Chỳ ý : khi thỏo bơm phải chỳ ý tới số lượng và độ dày cỏc căn trờn đế bơm, tốt nhất là đỏnh dấu cỏc căn cho từng bu lụng
_ Điều kiện tĩnh khi sửa chữa xong :
_ Đảm bảo sự đồng tõm
Trang 8_ Via bơm phải trơn tru, khụng được bú_ Điều kiện động khi sửa chữa xong :
_ Áp suất làm việc đạt yờu cầu
_ Khụng phỏt tiếng ồn
_ Khụng phỏt nhiệt ở cỏc ổ đỡ
_ Cường độ dũng điện của động cơ lai bơm : so sỏnh Ampe kế với thụng số trờn mỏc động cơ
Cõu 22: Thỏo kiểm tra, rà và lắp lại van giú khởi động trờn nắp xylanh động cơ?
_ Dấu hiệu khe hở của nấm xu pỏp lớn : sờ vào đường khớ khởi động thấy núng, vỡ cú khớ xả lọt vào.
_ Kiểm tra :
_ khe hở giữa nấm xupỏp và đế xupap _ piston điều khiển cú bị kẹt khụng
Cõu 23: Thao tỏc chuẩn bị, vận hành hệ thống điều hũa khụng khớ?
_ Kiểm tra tũan bộ cỏc thiết bị trong hệ thống và cỏc thiết bị liờn quan đến hệ thống
_ Bật bơm cấp nước làm mỏt bầu ngưng
_ Cấp điện cho cuộn hõm trong cacte mỏy nộn để trỏnh hiện tượng bựng sụi Freon
_ Cấp điện mở van điện từ
_ Khởi động mỏy nộn
_ Mở dần van hỳt, theo dừi mỏy nộn để trỏnh hiện tượng ngập lỏng
Cầu 24: Thao tỏc thỏo, kiểm tra và lắp lại nắp xylanh động cơ?
Khi tháo các ê cu nắp xilanh phải chú ý tháo theo thứ tự hớng dẫn nếu có,hoặc tháo theo nguyên tắc đối xứng của các bulông Lợt tháo đầu tiên thờng chỉnới lỏng khoảng 1/4 ữ1/8 vòng (khi sử dụng dụng cụ tháo thông thờng) hoặc bơmdầu đủ áp suất tháo theo hớng dẫn cụ thể (khi dùng dụng cụ thủy lực).Dụng cụ đểnhấc nắp xilanh có thể sử dụng các bulông vòng, bộ gá, dây cáp, palăng tuỳ thuộcvào kết cấu, kích thớc trọng lợng của nắp cụ thể
H hỏng đặc trng của nắp xilanh là bị cháy, ăn mòn, rạn nứt
Nguyên nhân có thể gây h hỏng nắp xi lanh là do kết cấu nắp phức tạp, cónhiều lỗ rãnh, tiết diện không đều nên thờng có ứng suất d, nhất là sau khi đúcnếu không đợc gia công nhiệt cẩn thận Do nắp xilanh làm việc ở điều kiện nhiệt
độ, áp suất cao, do điều kiện làm mát không đảm bảo, có nhiều cáu bẩn và dẫntới khả năng truyền nhiệt ra ngoài kém Khi khởi động cũng nh khi dừng động cơnhiệt độ nắp xilanh thay đổi đột ngột tạo điều kiện cho rạn nứt Do vật liệu chếtạo, chẳng hạn gang chịu nén tốt hơn chịu kéo
Để phát hiện khuyết tật nắp xilanh, ngời ta tiến hành vệ sinh sạch sẽ, xemxét và thử thủy lực Xem xét mặt chịu lửa, mặt đế xupáp, ren trong các lỗ và trêngugiông Dùng bàn rà và thớc lá để kiểm tra hiện tợng vênh của nắp xilanh Trongtrờng hợp này thớc lá có chiều dày 0,05mm không đợc lọt qua khe hở giữa bàn rà vànắp xilanh Các vết nứt đặc biệt ở mặt đáy của nắp là khuyết tật không chophép Hiện tợng cháy sém ở mặt đáy nắp đợc kiểm tra bằng dỡng thép (dàykhoảng 2mm) theo hình dạng nắp không bị cháy hoặc theo bản vẽ
Việc xem xét bằng mắt đôi khi không phát hiện đợc vết nứt, do vậy nắpxilanh cần phải kiểm tra bằng phơng pháp thử thủy lực (hình 3.29)
Trang 9áp suất thử nh sau:
Mặt tiếp xúc với khí cháy của nắp thử ở áp suất
Pt = (1,5 + 0,1K) Pz.Khoang khí khởi động: Pt = 40 ữ50 KG/cm2
Khoang nớc làm mát: Pt = 7KG/cm2
Hình 3-29: Thử thủy lực nắp xilanh 1- Khoang tiếp xúc với khí cháy; 2- Khoang khí khởi động; 3- Khoang làm
mát
Đối với nắp xilanh khi có vết nứt thờng đợc thay thế Còn khi bị cháy có thểkhắc phục bằng phơng pháp hàn đắp Đối với các nắp thép thì hàn hồ quang cònnắp bằng gang thì tiến hành hàn nóng Sau khi hàn đắp cần phải ủ và gia cônglại chỗ hàn
Cõu 25: Thao tỏc thỏo kiểm tra và lắp lại một bơm ly tõm?
_ Tháo bơm ly tâm
- Trước khi tháo bơm ly tâm cần nghiên cứu kỹ bản vẽ mặt cắt của bơm và các chi tiết quan trọng
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tháo lắp
- Phải kiểm tra phụ tùng thay thế trước khi có ý định tháo bơm
- Để kiểm tra hay thay thế bánh cánh, trục, bộ phận làm kín…, cần phải tháo rời các chi tiết của bơm
_ Kiểm tra :
_ Trục bơm : rỗ, mài mũn.,cong đo bằng đồng hồ so dũ
_ Vỏ bơm : rỗ, nứt, xõm thực
_ Vành làm kớn : kiểm tra khe hở giữa miệng cỏnh và lắp bơm, khi khe hở giữa bánh cánh
và vành làm kín lớn dòng tổn thất từ cửa đẩy về cửa hút sẽ lớn giảm lu lợng của bơm Kiểm tra khe hở Khe hở ban đầu thuờng là 0,2mm, khe hở lớn nhất cho phép là 1,5 mm tuơng ứng với lưu luợng của bơm giảm 15 ữ 20%
Trang 10_ Tháo,kiểm tra ổ dọc trục: một số bơm đặt đứng không có vòng bi mà sử
dụng ổ dọc trục Khe hở giữa ổ và trục là 0,075mm, giới hạn cho phép là
0,75mm
_ Cỏnh bơm : rừ, mũn cỏnh, xõm thực
Cõu 26: Kiểm tra khe hở dầu bạc biờn động cơ diesel bằng phương phỏp kẹp chỡ Lập bảng kết quả
số liệu đo đạc?
_ Kiểm tra khe hở dầu
Khe hở dầu trong các ổ đỡ của động cơ đốt trong thông thờng ngời ta đotheo sơ đồ chỉ trên hình bờn dưới Theo chiều ngang của ổ trục, cổ biên (hoặcnửa trên của bạc trục, nửa dới của bạc biên) ta đặt ở 2 ữ3 dây chì 1 (có đờngkính gấp 1,5 ữ 2 lần khe hở dầu, chiều dài bằng khoảng 3/4 cung máng lót) Sau
đó lắp nửa ổ trên vào cổ trục (nửa dới vào cổ biên), xiết chặt theo đúng lựchoặc đúng vạch dầu
Tiếp theo, tháo nửa trên ổ đỡ trục (nửa dới bạc biên); lấy các dây chì ra đochiều dày dây chì ở 3 vị trí (trái, phải và giữa), đó chính là khe hở dầu ta cầnkiểm tra
Khe hở dầu cũng có thể kiểm tra bằng thớc lá ở độ sâu 30mm (hình 3-19).Sau khi kiểm tra các giá trị của khe hở dầu thực tế ta so sánh với giá trị khe
hở dầu trong lý lịch của động cơ để có kết luận về trạng thái kỹ thuật của khe hởdầu thực tế
Khe hở dầu có thể tính nằm trong giới hạn (cổ trục): δ = (0,0005 ữ0,0008)d Trong đó: d- Đờng kính cổ trục (mm)
Cõu 27: Đo kiểm tra trạng thỏi kĩ thuật của 1 xộcmăng, khe hở của xộc-măng trong rónh Piston?
lá
Trang 11Cách thứ nhất là tháo xéc măng ra khỏi piston, vệ sinh sạch xéc măng
và sơ mi xilanh Đặt xéc măng vuông góc với trục tâm sơmi xilanh Sau đó dùng thớc lá đo khe hở giữa 2 mép miệng xéc măng.
Cách thứ 2 thờng chỉ sử dụng khi thay mới sơmi và xéc măng Cho xéc măng vào calip mẫu và dùng thớc lá đo khe hở miệng
Độ đàn hồi của xéc măng đợc kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng
(hình 3-8) Khớp nối 1 đợc dịch chuyển theo cột đứng 2 cho phép đặt tay
đòn 4 ở vị trí hớng thẳng đứng Nhờ vậy có thể kiểm tra xéc măng 10 với các đờng kính khác nhau Tay đòn 4
có liên kết bản lề với khớp nối 1 Dới tác
dụng của tải trọng 6 treo trên thanh 7 và
nối 5 với tay đòn 4, xéc măng đợc đặt ở
trên bệ 11, dới áp lực của con lăn 8 nén
miệng xéc măng 9.
Đo khe hở miệng xéc măng ở trạng
thái tự do Nén ép, sau đó bỏ tải và
đo khe hở lại một lần nữa, nếu khe hở
sau khi nén bị nhỏ đi thì chứng tỏ
cung bằng 1/4 vòng, khe hở miệng vợt
quá giá trị cho phép (trong lý lịch
động cơ) đều phải đợc thay mới Khe
Trang 12Cõu 28: Đo kiểm tra khe hở giữa chốt và bạc chốt piston động cơ diesel?
_ Kiểm tra chốt piston
Độ hao mòn của chốt piston đợc xác định bằng cách đo đờng kính tại
3 mặt cắt dọc theo chiều dài chốt và tại 2 mặt phẳng vuông góc với nhau Giá trị độ sai lệch cho phép lớn nhất về độ ô van và độ côn của chốt
piston xem trong lý lích động cơ cụ thể hoặc đợc tính theo công thức (cả ngõng trục đầu chữ thập).
δ = 0,001d + 0,08 mm
Trong đó:
d- Đờng kính chốt hoặc ngõng trục đầu chữ thập, mm.
Dùng mắt thờng hoặc các phơng pháp dò tìm khuyết tật để phát hiện các vết nứt, vết xớc Nếu chốt có vết nứt hoặc giảm đờng kính do sửa chữa nhiều lần thì phải thay thế chốt mới Chốt piston sửa chữa từ lần thứ hai trở đi đợc kiểm tra tính uốn với lực P = Pz (áp suất cháy cực đại).
Cõu 29: Thao tỏc chuẩn bị, vận hành hệ thống điều hũa khụng khớ?
Cõu 30: Đo kiểm tra độ co búp của trục khuỷu Lập bảng kết quả số liệu và đỏnh giỏ trạng thỏi thụng qua kết quả đo?
_ Độ co búp trục khuỷ : là hiệu khoảng cỏch giữa hai mỏ khuỷ ở 2 vị trớ đối xứng nhau
_ Nguyờn nhõn :
_ Do sự khụng đồng tõm của cỏc ổ trục so với ổ đỡ
_ Chiều dày bạc cỏc ổ đỡ khụng đều nhau
_ Biến dạng của vỏ tàu, dẫn đến biến dạng bệ đỡ mỏy
_ Ảnh hưởng :
_ Làm cho trục khuỷ bị mỏi, nứt ở một số chỗ
_ Làm cho ổ bạc đỡ, bạc đỡ mũi mỏn khụng đều
_ Sinh ra cỏc dao động dọc trục, ảnh hưởng tới đứt bu lụng bệ, gõy cảm giỏc, tiếng ồn khú chịu _ Dụng cụ đo : panme đo trong, đồng hồ so chuyờn dựng, vị kế đo trong với độ chớnh xỏc tới 0,01
_ Vị trớ đo được xỏc định theo một trong ba cỏch sau :
_ Đặt đồng hồ đo vào lỗ quy định trờn mỏ khuỷ ( nếu cú )
_ Đặt đồng hồ đo vào vị trớ cỏch cổ khuỷ một khoảng h = (S+d)/2
S: hành trỡnh piston
d : đường kớnh cổ trục_ Đặt cỏch mộp dưới của mỏ khuỷ từ 10-15mm
_ Tiến hành đo ở cỏc vị trớ sau :
_ Chưa thỏo nhúm cơ cấu tay biờn – piston thỡ tiến hành đo ở 5 vị trớ : điểm chết trờn, trước điểmchết dưới 90o, trước điểm chết dưới 30o, điểm chết dưới, sau điểm chết dưới 30o, sau điểm chết dưới 90o
_ Đó thỏo nhúm cơ cấu tay biờn – piston thỡ tiến hành đo ở 4 vị trớ : điểm chết trờn, mạn trỏi, điểm chết dưới, mạn phải
_ Khi cú giỏ trị về độ co búp ta đem so sỏnh với giỏ trị trong lý lịch của động cơ
Cõu 31: Đo kiểm tra xỏc đinh độ mài mũn sơmi xylanh động cơ diesel Lập bản kết quả số liệu đo?
_ Kiểm tra xác định độ mài mòn của sơmi xilanh, ngời ta sử dụng Panme
đo trong
Trang 13_ Vị trí đo: nếu có dỡng thì các vị trí đo theo dỡng ở hai hớng vuông góc vớinhau (mũi - lái; trái - phải) Nếu không có dỡng có thể đo ở các vị trí (hình3.15a,b) Vi trí thứ nhất thấp hơn vị trí xéc măng trên cùng khi piston ở điểmchết trên 10mm Vị trí thứ hai, thứ ba cách nhau 100mm Vị trí thứ t, thứ năm,
có thể đo giãn xa hơn theo chiều cao của sơmi ở mỗi vị trí cũng đo ở hai hớngvuông góc với nhau Vị trí đo cuối cùng cách mép dới của sơmi một khoảng từ 50
ữ100mm
Hình 3-15: Xác định độ mài mòn sơmi xilanh của động cơ
a) 4 kỳ; b) hai kỳ; c) dỡng đo
Các số liệu đo đạc đợc ghi vào bảng để tính độ tăng đờng kính lớn nhất,
độ côn và độ elíp Từ đó so sánh với giá trị mài mòn cho phép trong lý lịch độngcơ hoặc có thể theo bảng để có phơng án xử lý tiếp theo
Sự h hỏng của sơ mi xi lanh ở dạng rỗ, vết nứt, bị rỉ, các vết xớc dọc và vếtxây xát trên bề mặt đợc phát hiện bằng cách dùng kính lúp xem xét bên ngoàihoặc bằng các phơng pháp phát hiện khuyết tật khác Các vết nứt và rỗ trên bềmặt làm việc là những khuyết tật không cho phép
Trang 14Hình 3.16 Sơ đồ thiết bị thử thủy lực
1- Gioăng cao su làm kín; 2- Sơ mi xilanh:
3- Piston có thể dịch chuyển trong sơ mi xilanh; 4- Giá đỡ nâng sơmi xilanh;
5- Đờng ống; 6- BơmViệc đo đạc và xem xét bên ngoài vẫn cha đủ để xác định mức độ cóthể tiếp tục sử dụng của sơmi xilanh Thờng phải tiến hành thử bằng phơng phápthủy lực áp suất thử nh sau: 1/3 chiều dài trên của sơmi đợc thử với áp suất thử
Pt = (1,5 ữ0,1k) PzTrong đó: K- hệ số tra theo bảng phụ thuộc vào áp suất Pz và nhiệt độ nớc làm mátra
Phần còn lại thử với áp suất P1 > 7KG/cm2
Các sơmi xilanh đợc đúc bằng phơng pháp ly tâm, có thể thử áp suất lớnhơn 7KG/cm2 trên suốt chiều dài
Cõu 32: Thao tỏc chuẩn bị, vận hành hệ thống lạnh thực phẩm?
Cõu 33: Thao tỏc thỏo và lắp sơmi xylanh động cơ diesel?
Tháo sơ mi xilanh: tháo sơ mi xilanh đợc tiến hành khi độ mài mòn đến giớihạn lớn nhất cho phép, có các khuyết tật khác (vết nứt, ăn mòn lớn) khi đó sơ mixilanh cần phải sửa chữa hoặc thay thế Vệ sinh khoang làm mát giữa bề mặtngoài sơ mi với blốc, gioăng kín nớc sơ mi bị hỏng cần phải đợc thay thế,
Trớc khi tháo sơ mi xilanh phải đánh dấu vị trí lắp ráp giữa sơ mi xilanh vớiblốc Nếu động cơ có hệ thống bôi trơn sơmi xilanh riêng biệt phải tháo tất cả cácvòi phun dầu bôi trơn ở sơmi và blốc
Dụng cụ tháo sơ mi xilanh, tuỳ thuộc vào từng kiểu động cơ sẽ có những bộtháo chuyên dụng khác nhau Trên hình 3.14 thể hiện các dạng dụng cụ khác nhau
ở một số động cơ