10 Dung tích buồng đốt: Vbdm 3 Để bảo đảm cho chất đốt cháy hoàn toàn, ngoài yêu cầu cung cấp đầy đủ ô xy ra còn cần bảo đảmnhiệt độ trong không gian buồng đốt cao hơn nhiệt độ bén cháy
Trang 1Câu 1 : Trình bày những yêu cầu đối với nồi hơi tàu thủy ? Giới thiệu các thông số công tác của nồi hơi tàu thủy.
a) Các yêu cầu :
1) Sử dụng an toàn là yêu cầu quan trọng nhất, vì rằng không những khi nồi hơi hỏng làm cho tàukhông chạy được, thậm chí gây ra tai nạn cho tàu, do đó nồi hơi chỉ được dùng các kiểu nồi hơicấu tạo bền, chắc, đã qua thử thách lâu dài
2) Gọn, nhẹ, dễ bố trí lên tàu nhằm tăng trọng tải, mở rộng tầm xa hoạt động của tàu Do đó nồihơi dùng loại có nhiệt tải dung tích lò lớn, suất bốc hơi lớn, lưu tốc khí lò nhanh, số bầu nồi ít,đường kính bầu nồi và ống bé để giảm độ dầy và trọng lượng
3) Cấu tạo: Cấu tạo đơn giản, cách bố trí tiện việc coi sóc sửa chữa, ít mục rỉ, sử dụng đơn giản vìngười đốt lò trên tàu thường thay đổi luôn, bảo đảm điều kiện làm việc cho họ được thoáng mát.4) Tính kinh tế cao: Đảm bảo hiệu suất ở toàn tải, hiệu suất giảm ít khi nhẹ tải, loại nồi hơi lớn đốtdầu nên đạt hiệu suất 91-93% Nồi hơi của tàu dân dụng thường có hiệu suất cao vì nói chungyêu cầu về mặt trọng lượng và kích thước không cao lắm
5) Tính cơ động cao: Thời gian nhóm lò lấy hơi nhanh có thể nhanh chóng tăng giảm tải để thíchứng với sự thay đổi chế độ làm việc của động cơ Khi điều chỉnh vị trí tàu, áp suất và nhiệt độhơi nước vẫn tương đối ổn định, mặc dù khi ấy nhiệt độ nước cấp nồi thường biến đổi Nồi hơicần có năng lượng dự trữ lớn, buồng đốt ít quán tính Khi cần thiết có khả năng quá tải 25
÷45% Khi tàu nghiêng lắc ngang ±300, nghiêng lắc dọc ± 120 bảo đảm các mặt hấp nhiệtkhông bị nhô lên khỏi mặt nước Khi được cung cấp nhiều loại chất đốt ở nhiều cảng, vẫn làmviệc trong trạng thái tương đối tốt
Chú ý rằng yêu cầu của các loại tàu không giống nhau: Tàu khách, tàu hàng chạy định tuyến đượccung cấp đều đặn một loại chất đốt, có điều kiện kiểm tra sửa chữa ở cảng, thời gian điều chỉnh vịtrí tàu (manơ) ít, hầu hết thời gian làm việc đều ở toàn công suất nên cần bảo đảm hiệu suất cao khitàu chạy bình thường (toàn tốc độ) Tàu kéo, tàu cá, tàu công trình nhiều lúc kéo nhẹ lại cần laidắt nên yêu cầu cơ động tốt và bảo đảm hiệu suất cao kể cả khi kéo nhẹ Tàu chiến yêu cầu thờigian nhóm lò lấy hơi thật ngắn, tính cơ động cao
Yêu cầu đối với nồi hơi tàu thủy khác xa so với nồi hơi trên bộ: Kích thước trọng lượng, cấu tạophải gọn nhẹ, đơn giản hơn, chất đốt tốt hơn Song nồi hơi tàu thủy thường dừng lò luôn nên cóđiều kiện thường xuyên rửa nồi và sửa chữa (còn trên bộ thường trên một năm mới dừng lò tiếnhành sửa chữa)
Các yêu cầu kể trên có thể không hoàn toàn thống nhất với nhau Ví dụ: Lượng nước nồi ít sẽ rútngắn được thời gian nhóm lò, giảm trọng lượng nồi hơi, song mực nước nồi và áp suất hơi nước cóthể kém ổn định
b) Các thông số chính của nồi hơi tàu thủy
Trang 2-§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
2) Nhiệt độ ( o C)
Nhiệt độ hơi sấy ths là nhiệt độ của hơi sấy khi ra bộ sấy hơi
Nhiệt độ hơi bão hòa tS là nhiệt độ của hơi bão hòa trong thân (bầu) nồi
Nhiệt độ nước cấp tnc là nhiệt độ của nước cấp nồi, trước bộ hâm nước tiết kiệm
Nhiệt độ khói lò θkl: là nhiệt độ của khí lò ra khỏi nồi hơi
Nhiệt độ không khí cấp θkk là nhiệt độ của không khí nhập vào trong buồng đốt
3) Sản lượng hơi D (kg/h; t/h)
Là lượng hơi lớn nhất sinh ra trong một đơn vị thời gian dưới điều kiện nồi hơi cung cấp hơi nước
ổn định lâu dài Sản lượng hơi chung DN là tổng của sản lượng hơi sấy Dhs, sản lượng hơi giảm sấy
Pgs, sản lượng hơi bão hòa Dx
DN = Dhs + Dgs + Dx , (t/h) (2.1)Chú ý rằng Dx là lượng hơi bão hòa cung cấp cho máy phụ và hệ thống (chứ không phải là lượnghơi bão hòa sinh ra tạo bầu nôi) khi cần thiết, nồi hơi có thể quá tải đến sản lượng lớn nhất Dmax
trong một số giờ qui định
Dmax = 125 ÷140% DN
4) Nhiệt lượng có ích: Q i (kcal/h; kJ/h)
Là nhiệt lượng đã dùng vào việc đun sôi, bốc hơi trong một giờ của nồi hơi, tức là nhiệt lượng đãdùng để biến nước cấp thành hơi nước mà nồi hơi cung cấp trong một giờ
Qi = Dhs (ihs - inc) + Dgs (igs - inc) + Dx (ix - inc) (2.2)
Qi = DN (iX - inc) + Dhs (ihs - iX ) + Dgs (igs - ix) (2.2a)Trong đó:
- ihs, igs, ix- entanpi của hơi sấy, hơi giảm sấy, hơi bão hòa.
- inc- entanpi của nước cấp nồi.
5) Hiệu suất nồi hơi: ηN(%)
Là tỷ số giữa nhiệt lượng có ích cho nồi hơi trên nhiệt lượng do chất đốt tỏa ra
% Q
B
i i D i i D i i D Q B
Q
p H t
nc x x nc gs gs nc hs hs P H t
i N
− +
− +
6) Suất tiêu dùng chất đốt g e (kg/mlci.h)
Là số lượng chất đốt cần dùng để hệ động lực phát ra một mã lực có ích trong một giờ
Nồi hơi đốt dầu (PN = 100 ÷120 kG/cm2, tS = 5500C) có ge = 200 ÷210 g/mlci.h
7) Mặt hấp nhiệt H (m 2 )
Là bề mặt kim loại (của vách ống, của ống nước sôi, ống hâm nước tiết kiệm, ống sấy hơi, ống sưởikhông khí hoặc ống của ống lửa, hộp lửa, buồng đốt) hấp nhiệt, chất trao nhiệt (như khí lò, hơi sấy)truyền cho chất nhận nhiệt (nước, hơi nước, không khí) Riêng đối với bộ giảm sấy tính theo bề mặthấp nhiệt của hơi truyền cho nước
Diện tích mặt hấp nhiệt tính về phía tiếp xúc với khí lò Riêng đối với bộ sưởi không khí và bộ giảmsấy, tính theo đường kính trung bình của ống
Trang 3- Mặt hấp nhiệt bức xạ Hb là mặt hấp nhiệt cạnh buồng đốt, trực tiếp tiếp xúc với ngọn lửa ở đâyhình thức trao nhiệt chủ yếu là bức xạ trao nhiệt.
- Mặt hấp nhiệt đối lưu Hđ là mặt hấp nhiệt ở xa buồng đốt và được khí lò quét qua Hình thứctrao nhiệt chính ở đây là trao nhiệt đối lưu
- Mặt hấp nhiệt bốc hơi Hbh là bề mặt hấp nhiệt của khí lò làm cho nước sôi và bốc hơi Nó baogồm mặt hấp nhiệt của vách ống và ống nước sôi
- Mặt hấp nhiệt tiết kiệm Htk là bề mặt hấp nhiệt của bộ hâm nước tiết kiệm và bộ sưởi không khíkiểu khí lò (nếu bộ sưởi không khí dùng hơi nước để sưởi nóng thì được tính vào Htk)
8) Suất hấp nhiệt bề mặt q H (Kcal/m 2 h; kJ/m 2 )
Là số nhiệt lượng bình quân do 1m2 mặt hấp nhiệt nhận được trong 1 giờ
H
Q
q H = , kJ/m2.h (2.6)
- Nồi hơi ống lửa đốt dầu thông gió bằng quạt: 25-32
- Nồi hơi ống nước nhiệt tải cao: 80-120
- Nồi hơi ống nước tuần hoàn cưỡng bức: 50-100
Khi muội cáu đóng đầy, suất bốc hơi giảm
Suất bốc hơi lớn nhất dmax phụ thuộc vào cường độ làm mát ống tức là phụ thuộc vào lưu tốc tuầnhoàn và độ ổn định tuần hoàn
10) Dung tích buồng đốt: Vbd(m 3 )
Để bảo đảm cho chất đốt cháy hoàn toàn, ngoài yêu cầu cung cấp đầy đủ ô xy ra còn cần bảo đảmnhiệt độ trong không gian buồng đốt cao hơn nhiệt độ bén cháy của chất đốt, nhiệt độ khí lò trongbuồng đốt cần đủ cao để truyền nhiệt xạ được mạnh mẽ, ngọn lửa của chất đốt không nên tiếp xúcđến các bề mặt không phải là bề mặt hấp nhiệt (nếu không thì số chất đốt chưa cháy hoàn toàn sẽkết thành muội cốc trên các bề mặt ấy)
Vì vậy trị số của Vbd phải chọn vừa phải tuỳ theo kiểu buồng đốt, loại chất đốt, lượng chất đốt, nhiệt
độ không khí lò Trị số bé nhất của dung tích buồng đốt quyết định bởi xuất nhiệt tải dung tíchbuồng đốt
Dung tích buồng đốt không tính đến dung tích đường khí lò của phần trao nhiệt đối lưu
11) Suất nhiệt tải dung tích buồng đốt qv (Kcal/m 3 h)
Là trị số giữa nhiệt lượng cung cấp vào buồng đốt trong một giờ trên dung tích buồng đốt
bd
P H t v V
Q B
q = , kcal/m2.h (2.6)Trong đó:
- Bt- Lượng tiêu dùng chất đốt trong mỗi giờ, kg/h
Trang 4§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
H
Q - Lượng sinh nhiệt thấp của chất đốt, Kcal/kg
Đối với buồng đốt dầu, trị số qv cần bảo đảm cho gạch chịu lửa của buồng đốt không bị đốt hỏng.Trường hợp vách nồi hơi đốt dầu có diện tích lớn, trị số qv có thể lớn hơn qv = 0,6 ÷0,7.106
Kcal/m2h
Nồi hơi tàu chiến có qv = 3.106 Kcal/m3h
Trong đó trị số bé của qv dùng cho khi không sưởi không khí hoặc cho mặt hấp nhiệt bức xạ Hb bé.Chú ý rằng qv đặc trưng cho độ lâu dài của chất đốt lưu lại trong buồng đốt Nếu cần xét đến nhiệt
độ khí lò tại buồng đốt, thì ngoài nhiệt lượng P
H
Q của chất đốt, còn phải xét đến nhiệt lượng vật lý
của chất đốt, nhiệt lượng của không khí nóng mang vào buồng đốt
12) Dung tích hơi Vh (m 3 ), dung tích nước Vn (m 3 ) và lượng nước nồi Gn (kG)
Vh, Vn, Gn tính khi mực nước nồi bình thường, mặt tách hơi là bề mặt ngăn cách giữa không giannước với không gian hơi của bầu nồi
Lượng nước nồi Gn là lượng nước ở mặt tách hơi tính ở nhiệt độ bão hòa
Gn = Vn γ' , kg (2.7)Trong đó: γ-' tỷ trọng của nước ở nhiệt độ bão hòa.
Chú ý rằng trong không gian nước (nhất là đối với nồi hơi ống nước) còn lẫn hơi nước, lượng hơinước ấy thay đổi tuỳ theo tải trọng của nồi hơi
13) Bội số tuần hoàn (W)
Bội số tuần hoàn W là tỷ số giữa lượng nước nồi trên lượng sinh hơi trong mỗi giờ của nồi hơi
h
n D
G
- Nồi hơi ống lửa: W = 3 ÷ 8
- Nồi hơi ống nước: W = 0,2÷ 1
14) Suất chứa hơi nước của không gian hơi dh (m 3 /m .h) 3
Là tỷ số giữa lượng sinh hơi trong mỗi giờ trên dung tích không gian hơi của bầu nồi
h
N V
v D
Trong đó: V" thể tích riêng của hơi bão hòa trong bầu trên.
15) Lượng nước dự trữ dưới mặt tách hơi Gn (kg)
Là lượng nước trong bầu nồi giữa mực nước bình thường với mực nước thấp nhất
∆Gn = Ft.h ∆h γ' (2.10)Trong đó:
- Ft.h - diện tích bề mặt tách hơi của bầu nồi, m 2 ;
- ∆h- khoảng chiều cao giữa mực nước bình thường với mực nước thấp nhất, m;
16) Chu kỳ không cấp cấp nước
Là khoảng thời gian không cần cấp nước vào nồi hơi nhờ số lượng nước dự trữ dưới mặt tách hơi
Trang 5N
n D
G
T =∆
17) Năng lực tiềm tàng của nồi hơi
Là khả năng sinh thêm hơi nhờ nhiệt lượng chứa trong nước, trong kim loại và vách buồng đốt khicần đột ngột tăng lượng sinh hơi Gọi D, D0 là lượng sinh hơi khi bình thường và khi cần đột ngộttăng lượng sinh hơi
z
p p
i n
d
d r d
d G r
r D
- dp/dτ: tốc độ thay đổi áp suất hơi trong nồi hơi, kG/cm 2 /s;
Đối với nồi hơi ống nước dp/dτ ≈ 3 kG/cm2/ph;
Đối với nồi hơi ống lửa cho phép dp/dz lớn hơn
18) Suất trọng lượng của nồi hơi trên lượng sinh hơi mỗi giờ hoặc diện tích mặt hấp nhiệt
N
N ND D
- Nồi hơi ống lửa: GND = 15 ÷ 18; GNH = 250 ÷ 430
- Nồi hơi ống nước: GND 0,65 ÷ 8; GNH = 160 ÷ 220
Trang 6§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
Câu 2: Yêu cầu đối với nước nồi và phương pháp kiểm tra chất lượng nước nồi
Yêu cầu đối với nước cấp nồi
Nồi hơi cung cấp hơi cho máy Hơi thải của máy ngưng tụ thành nước ngưng cung cấp lại cho nồihơi, nước ngưng cũng không hoàn toàn tinh khiết Nước mặn ngoài tàu có thể rò lọt vào bầu ngưnghòa lẫn vào nước ngưng Dầu bôi trơn của xi-lanh máy hơi nước được hơi thải mang vào bầu ngưnglàm bẩn bề mặt trao nhiệt của bầu ngưng và của nồi hơi Không khí và các chất khí khác rò lọt vàomáy, vào các đường ống hơi thải, vào bầu ngưng, vào nồi hơi
Ngoài ra, để bổ sung cho hơi số nước và nước ngưng bị hao hụt (rò hở, bốc hơi, xả nước đọng, )cần bổ sung nước cho nồi hơi Nước bổ sung ấy cần bảo đảm phẩm chất cao, đặc biệt là nồi hơithông số cao
_ Kiểm tra chất lượng nước nồi hơi
Để tính được chính xác lượng thuốc cần cho việc lọc nước ngoài nồi và lượng thuốc chống cáu khilọc nước trong nồi để quyết định thời gian xả cặn và lượng nước xả, cần thường xuyên kiểm tra chấtlượng nước
Cứ 24 giờ 1 lần kiểm tra độ clorua của nước ngọt trong khoang nước, kiểm tra độ clorua và độ kiềmcủa nước trong nồi hơi ống lửa và nồi hơi liên hiệp ống lửa- ống nước Cứ 12 giờ 1 lần kiểm tra độclorua, độ phốt phát, độ nitrat, độ kiềm của nước trong nồi hơi ống nước Cứ 4 giờ 1 lần kiểm tra độclorua và lượng muối chung của nước đã lọc mềm hoặc của nước chưng cất
Nước nồi lấy từ van lấy mẫu nước ra phải đưa vào bầu làm nguội (nước nồi đi trong ống ruột gà,nước làm nguội đi ở bên ngoài ống ruột gà) để khói bốc hơi, đảm bảo thí nghiệm được chính xác.Nước nồi lấy từ van lấy mẫu nước ra phải đưa vào bầu làm nguội (nước nồi đi trong ống ruột gà,nước làm nguội đi ở bên ngoài ống ruột gà) để khói bốc hơi, đảm bảo thí nghiệm được chính xác
Trang 7Câu 3 : Trình bày tác hại của các tạp chất trong nước nồi hơi và phương pháp xử lý nước nồi hơi.
Nước trong nồi hơi không ngừng bốc hơi, muối khoáng và các cặn bẩn dân dần đọng lại dưới đáynồi hơi và đóng thành cáu cứng, dày trên thành ống và các bề mặt hấp nhiệt, nghiêm trọng nhất là ởcác bề mặt có nhiệt độ cao Để giảm bớt cặn bẩn trong nồi hơi phải định kỳ hoặc liên tục xả cặn vàthay bằng nước sạch Nước xả cặn mang đi mất một số nhiệt lượng Còn cáu cứng gây lên nhữngtác hại như sau:
- Cáu dẫn nhiệt rất kém làm giảm lượng nhiệt truyền cho các mặt hấp nhiệt (hệ số dẫn nhiệt củacáu thạch cao là 0,5 ÷2 Kcal/m.h.0C của cáu các bô nát can xi là 0,2 ÷1 Kcal/m.h.0C, cáu các
bộ nát can xi kết tinh 0,5 ÷5 Kcal/m.h.0C, cáu si li cát 0,07 ÷ 0,2 Kcal/m.h.0C)
- Nhiệt trở của lớp cáu có khi rất lớn, làm cho nhiệt độ thành ống có thể lên cao tới mức nguyhiểm cho độ bền của ống Lớp cáu xốp và bám không chặt lên bề mặt thì càng dễ gây nên quánóng, sinh ra phù, nứt,
- Làm tăng nhanh tốc độ mục rỉ ở dưới lớp cáu
- Làm tăng cao nhiệt độ khói lò, làm giảm hiệu suất nồi hơi, làm tốn thêm chất đốt Có thể ướctính lượng chất đốt tốn thêm như sau:
Màng dầu bám trên mặt hấp nhiệt có hệ số dẫn nhiệt bé (λ = 0,05 ÷ 0,1 Kcal/m.h0C) màng dầu chỉdày 0,2 mm có thể làm tổn thất 4 ÷ 6% chất đốt, làm cho ống bị quá nóng, mặt hấp nhiệt bị mục rỉ,nước nồi hơi bị nổi bọt
Trong số các chất khí hòa tan trong nước nồi hơi ô xy O2 là nguy hại nhất, nhất là đối với các nồihơi thông số cao, O2 gâylên mục rỉ theo phản ứng (CO2 là xúc tác của quá trình mục rỉ thép):
Fe(OH)2 + 2CO2 = Fe(HCO3)2
4Pe(HCO3)2 + 2H2O + O2 = 4Fe(OH)2 + 8CO2
Quá trình đóng cáu
Cáu gồm có các muối khoáng không hòa tan trong nước (CaSO4, Mg(OH)2, CaSiO3, CaCO3, MgCl2,CaCl2, ) dầu đã bị cháy, và có thể còn có ô xít kim loại đã sinh ra do mục rỉ Thành phần của cáunồi hơi tàu thủy như sau:
CaO = 0,16 ÷ 40,4% MgO = 0,48 ÷ 0,16%
Fe2O3 = 0,08 ÷ 83,4% Al2O3 = 0 ÷ 16,65%
SiO2 = 0,14 ÷ 14,8% P2O5 = 0 ÷ 16,2%
SO2 = 0,83 ÷ 54,7% Dầu và chất hữu cơ khác 0,5 ÷50%
Sự hình thành cáu là một quá trình hóa lý phức tạo, đó là quá trình các muối khoáng quá no trongnước tách ra lắng thành thể rắn Chỉ khi đến trạng thái bão hòa (no) thì muối mới bắt đầu đóng cáu
Có loại muối như CaCl2, MgCl2, nhiệt độ càng cao thì độ hòa tan càng lớn (càng xa trạng thái bãohòa) Còn lại muối thứ hai như CaSO4, CaSiO3 nhiệt độ càng cao thì hòa tan càng kém, tức càng
dễ bão hòa, dễ đóng cáu
Trang 8§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
Quá trình đóng cáu thường diễn ra như sau Theo đà bốc hơi của nước, nồng độ muối trong nướctăng dần lên Đến khi đạt tới nồng độ tới hạn ở nhiệt độ này (tức đã no muối), muối sẽ lắng ra thànhthể rắn bám lên mặt hấp nhiệt Đầu tiên trong nước sinh ra những vẩn kết tủa rất nhỏ, các vẩn ấy lớndần lên, rồi kết to dần lại thành tua, các tua ấy tách ra khỏi nước lắng lên mặt hấp nhiệt thành cáu.Quá trình hình thành cáu ở mỗi nơi của nồi hơi một khác Tại các bộ phận trao nhiệt nhiệt độ thấp,chỉ có muối cứng tạo thành cáu các bon nát, cũng có khi có phốt pho can xi, o xít sắt Nơi bốc hơimạnh, cáu các bon nát xốp bở Nơi không bốc hơi, không có dòng nước chảy hỗn loạn sinh ra cáucác bon nát cứng
Ở các ống nước sôi và vách ống, nhiêt độ khá cao nên có cáu cứng sunfat và silicát (CaSO4, CaSiO3,MgSiO3 ) dầu đã cháy Đáy nồi có đóng cáu bùn, nó gồm có CaCO3, Mg(OH)2, Ca3(PO4)2 và cáctạp chất cơ học
Quá trình sinh cáu cứng silicát tại các nồi hơi áp suất cao chủ yếu là do tuần hoàn yếu và kém ổnđịnh, hơi nước chia lớp Tại các nơi tuần hoàn yếu hoặc nước hơi chia lớp có thể sinh ra nhiều bónghơi liên tục, dưới bóng hơi và lớp hơi có màng nước sôi có nhiệt độ sôi và nồng độ muối cao hơnnước trong nồi nói chung, ở đây muối hòa tan có thể đạt đến trạng thái bão hòa Đầu tiên các muốisilicát (CaSiO3, MgSiO3, Na2SiO3) có hệ số hòa tan âm lắng xuống Rồi các muối dễ tan trong nước
có nhiệt độ bão hòa gần nhiệt độ bão hòa của nồi hơi như Na2SO4, Na3PO4 lắng Cuối cùng lắng làNaOH có nhiệt độ bão hòa cao hơn nhiều so với nhiệt độ bão hòa của nước sôi
Các bóng hơi bám lên mặt hấp nhiệt trong một thời gian nhất định, thẻ tích bóng to dần lên, chấtnước trong bóng bốc hơi sinh ra một lớp cáu mỏng trên mặt, ngay sau khi các bóng hơi nổi lên, vếtmuối còn lại bị hòa tan: các muối dễ hòa tan thì tan nhanh, các muối khó hòa tan thì chỉ hòa tanđược một tí Kết quả lớp cáu đóng rất cứng Các bóng hơi liên tục thay thế nhau, toàn mặt hấp nhiệtdần dần bị phủ một lớp cáu
Tốc độ sinh cáu phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các bóng hơi Do đó dùng cách tăng tuầnhoàn của nước sẽ giảm được thời gian tiếp xúc của bóng hơi với mặt hấp nhiệt và sẽ giảm được tốc
độ đóng cáu
Tăng tốc độ của nước cũng giảm được cáu Để chống cáu, biện pháp chủ yếu nhất là tiến hành lọcnươc Lọc nước bao gồm lọc cặn bẩn, lọc dầu, lọc mềm (lọc muối), khử muối, khử khí Có thể tiếnhành lọc trong nồi hoặc lọc ngoài nồi, hoặc đồng thời lọc trong nồi và ngoài nồi Nếu nước cấpđược lọc kỹ, xả cặn đầy đủ, có thể bảo đảm nồi hơi làm việc 8000 ÷ 10000 h mới phải dừng lò rửacáu, nếu không lọc có khi chỉ qua 700 ÷ 800 h làm việc đã đóng cáu dày hàng mấy mi li mét, bắtbuộc phải rửa nồi
*) Các phương pháp xử lý nước nồi
_ Xử lý nước ngoài nồi
Xử lý nước ngoài nồi bao gồm: lọc cặn, lọc dầu, khử khí, khử muối cứng
Có thể không cần khử muối ở ngoài nồi trong những trường hợp sau đây: Nồi hơi ống lửa đượccung cấp bằng nước cấp có độ cứng chung dưới 8 mg đương lượng/l, nồi liên hợp và nồi nước ápsuất dưới 20 kG/cm2 được cung cấp bằng nước cấp bổ sung có độ cứng chung dưới 5 mg đươnglượng /l
Trang 9Năng lực hút (chứa) dầu của chúng như sau: với than cốc cỡ 20 ÷ 25 mm là 5 g/kg; than cốc cỡ 10
÷ 12 mm là 9g/kg
Than cốc cỡ 5 ÷ 6 mm: 20g/kg; than hoạt tính: 250 g/kg; khăn bông: 200 g/kg; dạ thường: 160 ÷
170 g/kg
Dầu mỏ trong nước nồi có thể ở một trong ba trạng thái:
- Trạng thái màng nổi: Bị giữ lại tại các ngăn của bể lọc
- Trạng thái giọt dầu lơ lửng trong nước: Bộ lọc kiểu cơ học giữ lại
- Trạng thái nhũ tương: Các hạt dầu rất nhỏ (< 0,0001mm) và mang điện tích cùng dấu ngănkhông cho chúng kết lại thành hạt dầu to, chúng hầu như không bị bộ lọc cơ học giữ lại Muốntách nó ra khỏi nước, trước hết phải khử nhũ tương hoặc dùng bộ lọc dầu kiểu hấp thu Vật liệulọc dầu thường được chứa trong các ngăn của bể nước nóng, tốc độ chảy qua bể càng chậm thìchất lượng lọc càng tốt Than hoạt tính có tác dụng hấp thu dầu rất tốt khi lượng dầu trong nướcngưng dưới 6 mg/l, lưu tốc dòng nước qua bộ lọc dưới 5 ÷ 6 m/h và độ cao tầng than trên 100
mm than cốc và than hoạt tính có tác dụng lọc cơ học lọc hấp thu và khử một phần nhũ tương.Khi vật liệu lọc đã no dầu, phải thay hoặc rửa ngay, khả năng chứa dầu của bể lọc chủ yếu phụthuộc vào vật liệu lọc và cấu tạo của bể lọc (có bể chỉ chứa được 0,1 g/mli, có bể đạt tới 14 ÷15g/mli bể lọc ở hình 9.2 chỉ chứa được 0,8 g/mli)
Hình 8.1 Bể lọc có năng lực chứa dầu cao
1; 2- Bộ phận lắng, lọc; K- than ốc; 0- than hoạt tính.
Dung tích của bể lọc tính theo mỗi mã lực chỉ thị nên vào khoảng 1,5 ÷ 2,5 lít/mli
Ngoài bể lọc ra, có khi trên đường ống nước cấp chính còn có một đôi bầu lọc phụ kiểu lưới hoàngđồng
Khử khí
Nồi hơi áp suất dưới 20 kG/cm2 thường tiến hành loại trừ các chất khí trong nước cấp tại bầu ngưng
và bể nước nóng
Nồi hơi áp suất cao cần có thêm thiết bị khử khí riêng, khử khí có nhiều phương pháp
Kiểu đun sôi: Nước cấp được dẫn vào bầu khử khí và đun sôi, các chất khí hòa tan sẽ bay đi Đây làphương pháp thường dùng nhất, tuy rằng nó không khử được hoàn toàn hết chất khí
Kiểu hóa học: Pha vào nước cấp các chất hấp thụ O2 như N2H4, Na2SO3
N2H4 + O2 -> N2 + 2H2O
Trang 10§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
2Na2SO3 + O2 -> 2Na2SO4
Phương pháp này có thể khử khí hoàn toàn Từ 1 kg O2 trong nước cần 1 kg N2H4
Kiểu nhiệt hóa: Nước đi qua bầu khử khí được đun nóng và nhờ than hoạt tính hấp thụ chất khí.Kiểu điện học: Dòng điện đi qua nước, ôxygen trong nước bị ion hóa mang điện tích âm và chạyđến cực dương tụ tập thành bóng hơi đi lên bay đi
Ngoài ra, để giảm lượng khí trong nước, độ quá lạnh của nước ngưng nên hết sức bé (độ lạnh tăng
10C thì lượng O2 tăng 0,06 mg/l), để lọc nên dùng hơi thải hâm nóng hơi nước đến trên 50 ÷ 600C,cần thường xuyên theo dõi tình hình làm việc của vòi thoát khí ở bầu hâm nước và bộ hâm tiếtkiệm
Đối với các nồi hơi cao áp, nhất thiết phải dụng hệ thống kín cấp nước có bộ khử khí kiểu đun sôi.Nồi hơi ống lửa có khi dùng bộ khử khí đặt trong nồi
Khử muối cứng
Trên tàu thường dùng các phương pháp khử muối cứng như: phương pháp trao đổi ion dương,phương pháp trao đổi ion âm, phương pháp điện tử, phương pháp điện hóa, phương pháp chưng cấtnước
a Phương pháp trao đổi ion dương làm mềm nước
Cho nước đi qua các chất trao đổi ion dương như đá bọt, than hoàng hoa, vôphatít, espatit (ký hiệuchung của chúng là NaR), thì ion Na của chúng sẽ trao đổi ion Ca++ và Mg++ của muối cứng trongnước, làm cho các hợp chất khó hòa tan của Ca và Mg (tức muối cứng) trở thành những hợp chất dễhòa tan của Na (NaHCO3, Na2SO4, NaCl)
Ca(HCO3) + 2NaR = CaR2 + 2NaHCO3
MgSO4 + 2NaR = MgR2 + Na2SO4
CaCl2 + 2NaR = CaR2 + 2NaCl
Kết quả độ cứng giảm (tuy rằng lượng muối chung không đổi vì rằng số lượng ion âm Cl-, SO4-2,HCO3-2 trong nước chưa hề thay đổi)
Tương ứng như vậy, có thể dùng các chất trao đổi ion H+
g đương lượng/l; ôphatit 300 ÷ 600 g đương lượng/l
Đá bọt (glauconhit thiên nhiên) là alumin silic của Fe và Mg ngậm nước, kí hiệu là (Na2O, Al2O3,SiO2) nH2O.Nó chỉ lọc được nước dưới 350C Lưu tốc lọc 5 ÷15 m/h Than hoàng hóa (than đásunphát hóa) được dùng rộng nhất trên tàu vì rẻ, sẵn Nó là sản phẩm của than đá tác dụng với
H2SO4 đậm đặc (trên 96% H2SO4) với tỷ lệ 1: 4 (theo trọng lượng), nó có mạng hữu cơ phức tạpchứa nhiều nhóm sunfơ HSO3 và các bô xyn COOH Nó có thể lọc được nước 60 ÷ 700C Lưu tốclọc là 20 ÷ 25m/h khi độ cứng của nước 1mg đương lượng/l, 10 ÷15 m/h khi 3 ÷ 6 mg đươnglượng/l; 5 ÷ 10 m/h khi trên 6 mg đương lượng/l Hao hụt hàng năm độ 6 ÷10%
Trang 11Trước khi tái sinh, cần cho dòng nước đi ngược chiều trong thời gian 15 ÷ 20 phút với lưu lượng 3
÷ 5 l/g cho 1m2 mặt cắt bầu lọc để làm xốp vật liệu lọc Sau khi tái sinh, cần rửa sạch NaCl hoặc
H2SO4 bằng nước ngọt: trong 20 ÷ 25 phút đầu cho nước ngọt đi từ dưới lên trên với lưu tốc 4 ÷ 5m/h, rồi xả ra ngoài tàu trong 25 ÷ 30 phút tiếp đó tăng lưu tốc đến 7 ÷ 8 m/h, phải đưa nước ấyvào két riêng để sau này làm xốp vật liệu lọc Khi độ cứng của nước sau bầu lọc đạt 0,05 mg đươnglượng/l là đã rửa xong
Thường sau 12 ÷ 24 h lọc, phải tiến hành tái sinh và rửa độ 0,8 ÷ 1,2 h (tuỳ theo độ cứng của nước
và dung tích bầu lọc)
Ưu điểm của phương pháp trao đổi ion Na+ làm mềm nước là:
- Một trong những phương pháp tốt nhất làm mềm nước (đạt tới độ cứng 0,01 ÷0,03 mg đươnglượng/l)
- Vật liệu lọc có thể dùng lâu năm
Song thiết bị của nó tương đối to, nặng, phải thường xuyên coi sóc, có trường hợp gây nên độ kiềmquá cao có thể sinh ra giòn kiềm, cần nhiều nước ngọt để rửa
Các tàu lớn thường trang bị thiết bị lọc mềm này ngay cả một số tàu sông 200 ÷ 300 mã lực cũng
áp dụng
Làm mềm nước bằng cách trao đổi ion dương H+ khử được toàn bộ độ cứng các bon nát (độ kiềm),lượng cặn khô giảm trong nước có tính axit không thể cung cấp cho nồi hơi được
b Phương pháp trao đổi ion âm làm mềm nước
Nước có tính axít đi qua chất trao đổi ion âm (ion âm OH-, CO3-2, HCO3-) sẽ tiến hành trao đổi ion
âm với a xít
Trước khi trao đổi ion âm, phải làm cho tất cả các muối trong nước trở thành a xít tức là cho đi qua
bộ trao đổi ion dương H+
Khi trao đổi ion âm, sẽ diễn ra các phản ứng
2RaOH + H2SO4 → Ra2SO4 + 2H2O
2RaOH + H2SiO3 → Ra2SiO3 + 2H2O
RaOH + HCl → RaCl + H2O
Các chất trao đổi ion âm khác như Ra2CO3, RaHCO3 cũng có phản ứng tương tự
Khi tái sinh dùng dung dịch kiềm (NaOH, Na2CO3, NaHCO3) để bảo đảm cung cấp nước có độcứng bằng 0 cho các nồi hơi cao áp hiện đại, cho nước chưng cất đi qua bầu trao đổi ion dương H+
rồi qua bầu trao đổi ion âm
c Phương pháp lọc nước bằng từ trường
Cho dòng nước đi thẳng góc với đường sức từ của từ trường mạnh, tuy thành phần hóa học củamuối cứng trong nước không hề biến đổi, song lý tính của nước biến đổi (độ nhớt tăng, sức căng bềmặt, điện của các ion Ca+2, Mg+2 biến đổi)
Do đó các muối cứng lắng thành cáu bùn ở trong nồi hơi, mà không đóng cáu cứng
Cường độ từ trường nên vào khoảng H = 120000 A/m, lưu tốc nước nên vào khoảng 1 m/s
Có thể dùng nam châm vĩnh cửu, hoặc nam châm điện
Bộ lọc từ trường thường bố trí tại giữa bể lọc và bơm cấp nồi
Lọc nước bằng từ trường thiết bị đơn giản Nhưng chỉ nên dùng cho nồi hơi ống lửa và nồi hơi liênhiệp ống lửa - ống nước mà độ cứng của nước cấp dưới 4 ÷5 mg đương lượng/l và lượng nước bổxung dưới 3 ÷ 5% lượng sinh hơi của nồi hơi Khi lọc nước bằng từ trường, lượng cặn bùn sinh ranhiều nên phải tăng số lần xả cặn và lượng nước xả
d Phương pháp điện hóa làm ngọt nước (khử muối)
Trang 12§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
Khi có dòng điện đi qua, nước cần khử muối bị ion hóa các ion dương (Na+, Mg+2) đi qua các màng
2 (hình 8.3), các ion âm (Ci-, SO-2, ) đi qua các màng 3 Do đó tạic ác ngăn số chẵn (II, IV, VI )nồng độ muối tăng lên, còn trong các ngăn số lẻ (I, III, V ) nước được làm ngọt
Phương pháp điện hóa làm ngọt nước tốn nhiều năng lượng (hơn cả phương pháp chưng cất hồinhiệt) và còn trong giai đoạn thí nghiệm
Hình 8.2 Sơ đồ thiết bị điện hóa làm ngọt nước.
1- Bể có hàng trăm ngăn; 2- Màng chất dẻo pomime tổng hợp có các nhóm axit H 2 CO 3 cho điện dương đi qua song không thấm nước; 3- Màng chất dẻo polime tổng hợp các nhóm kiềm, cho ion âm đi qua, cũng không thấm nước;
4,5- Điện cực nối với nguồn điện một chiều 100 ÷ 120 V.
e Phương pháp chưng cất nước ngọt
Khử muối theo phương pháp trao đổi ion, phương pháp từ trường, phương pháp hóa học, cần mangtheo trên tàu khá nhiều nước ngọt Do đó cá tàu đi biển xa thường trang bị thiết bị chưng cất nướcbiển thành nước ngọt
Nước biển đi vào bầu chưng cất nhờ hơi thải 1 ÷ 2 kG/cm2 của các máy phụ hoặc hơi trích từ tuabin đun sôi bốc thành hơi qua bầu ngưng đọng thành nước cất Có khi lợi dụng nhiệt của khói lò đểđun sôi trong bộ chưng cất nước kiểu chân không
Nước chưng cất qua một cấp chỉ đạt được lượng muối chung 20 ÷ 20 mg/l Muốn có nước tinhkhiết hơn (lượng muối chung 1 ÷ 2 mg/l), cần chưng cất lại lần thứ hai, lần thứ ba
Có khi tiến hành khử muối theo phương pháp liên hợp: Đầu tiên khử muối bằng phương phápchưng cất, hoặc phương pháp điện hóa, sau cho qua bầu trao đổi ion dương và bầu trao đổi ion âm
Xả cặn cho nồi hơi
Ngoài việc lọc nước đảm bảo phẩm chất của nước cấp, cần có biện pháp bảo đảm phẩm chất củanước trong nồi (lượng muối chung, độ kiềm, độ clorua) Nước nồi không ngừng bốc hơi, nồng độcác tạp chất tăng lên Vì vậy cần tiến hành xả cặn nồi và xả cặn đáy bể thay nước sạch vào đảm bảophẩm chất của nước nồi, do đó hạn chế lượng muối theo hơi nước vào bộ sấy hơi và tua bin
- Xả cặn nổi (gạn mặt) nhằm xả ra ngoài loại cặn bẩn lơ lửng và dầu Thường cứ 4 giờ xả cặn nổi
1 lần, xả xong mực nước tại ống thủy hạ xuống không quá
3
14
1÷ mực nước bình thường trong ống thủy
Nước xả Dx của nồi hơi tàu thủy tuần hoàn tự nhiên chỉ tuỳ thuộc vào lượng muối của nước nồi vàcủa nước cấp
nc nn
h nc S S
S S D D
Trang 13Lượng nước xả Dx thường chiếm 0,5 ÷ 2% lượng sinh hơi của nồi hơi Khi định kỳ xả cặn, mất khánhiều nước và nhiệt Khi liên tục xả cặn, ít mất nhiệt và nước.
Khi xả định kỳ, có thể cho nước xả đi qua ống ruột gà đặt trong bể lọc để giảm bớt tổn thất nhiệt donước xả mang đi Khi xả liên tục, nước xả cặn nồi được đưa vào bộ chưng cất nước ngọt
Xả cặn nồi hơi ống nước nằm:
Khi ấy giảm bớt độ
2
1 lượng chất đốt, vì rằng khi xả cặn từ bầu góp, cặn ra có thể phá hoại sự tuầnhoàn trong cụm khóm ống nước sôi I, làm nứt vỡ ống,
_Xử lý nước trong nồi
Cho trực tiếp thuốc chống cáu vào trong nước nồi hơi là một trong những phương pháp thườngdùng cho nồi hơi, nhất là loại vừa và nhỏ
Khi ta cho thuốc chống cáu như xút, kali các bon nát, natri phốt phát vào trong nước nồi hơi, chúngphản ứng hóa học với các muối cứng trong nước là cho muối cứng lắng thành cáu bùn để xả rangoài khi xả cặn
Khi xút tác dụng với muối cứng tạm thời:
2NaOH + Ca (HCO3)2 -> CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
2NaOH + Mg(HCO3)2 -> Mg(OH)2 + 2NaHCO3
NaCO3 sinh ra sẽ phản ứng với muối vĩnh cửu
Khi xút tác dụng với muối vĩnh cửu:
2NaOH + MgCl2 -> Mg(OH)2 + 2NaCl
2NaOH + MgSO4 -> Mg(O)2 + Na2SO4
Khi Natri các bô nát phản ứng với muối cứng vĩnh cửu:
Na2CO3 + CaSO4 -> CaCO3 + Na2SO4
Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
Khi phốt phát natri tác dụng với muối cứng tạm thời và muối cứng vĩnh cửu
3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4 -> Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3
3Mg(HCO3)2 + 3Na3PO4 -> Mg3(PO4)3 + 6NaHCO3
3MgSO4 + 2Na2PO4 -> Mg3(PO4)2 + 6NaCl
Phương pháp chống cáu này dựa trên nguyên lý chuyển hóa cân bằng hóa học tạo ra điều kiện thuậnlợi cho cáu bùn (CaCO3, Ca3(PO4)2, Mg(PO4)2 ) lắng xuống tức là tạo ra những điều kiện lý hóathuận lợi cho các muối các bô nát, các muối phốt phát của canxi và magiê chóng đạt tới giới hạnhòa tan khi nồng độ canxi và magiê vẫn giữ nguyên
Ví dụ muốn cho CaSO4 không đóng cáu cứng, phải cho Na2CO3 vào nước nồi để tăng nồng độ ion
CO3-3 sẽ đạt được giới hạn hòa tan của CaCO3 trong khi nồng độ Ca+2 còn rất nhỏ so với giới hạnhòa tan của CaSO4 kết quả là CaCO3 lắng xuồng (dạng bùn) chứ không phải là CaSO4 (dạng cáucứng)
Thuốc chống cáu tốt nhất là Na2PO4 vì cáu bùn phốt phát rất ít hòa tan trong nước và chống đóngcáu silíc có hiệu quả Song vì Na3PO4 đắt tiền nên chỉ các nồi hơi cao áp (PN > 60 kG/cm2) mớidùng hoặc hòa thuốc phốt phát Cũng có thể dùng Na4P2O7 nhưng phải thêm NaOH để không sinh
ra cáu NaFePO4
Trang 14§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
Đối với các nồi hơi áp suất không lớn hơn 80 ÷ 90 kG/cm2 có thể cho thêm NaNO3 làm thành màngbảo vệ, giữ cho mặt nồi hơi không bị mục rỉ Lượng NaNO3 trong nước nên vào khoảng 35 ÷ 40%
độ cứng chung NaNO3 cũng có thể dùng cho nồi hơi ống nước có PN > 20 kG/cm2
Các nồi hơi áp suất vừa và thấp còn dùng các hóa chất rẻ tiền như NaOH, Na2Co3 thay cho 1 phần
Na3PO4.12H2O như thế giảm được chi phí về thuốc chống cáu vì 1 kg NaOH chống cáu tươngđương 3 ÷ 4 kg CaPO4.12H2O song như vậy không thể đạt độ mềm cao nhất, vì cáu lắng và tannhiều trong nước nhất là CaCO3
Có nhiều phương pháp đưa thuốc vào nồi
- Phương pháp 1: Dung dịch thuốc được đưa ngay vào bầu nồi hơi nhờ ống phun hơi ép thuốcvào Cách này rất tốt, vì không đóng cáu bẩn trên đường ống đưa thuốc vào, nên được dùng khinước sau bầu hâm trên 800C
- Phương pháp 2: Thuốc được pha trong nước ngưng nóng và hòa vào bể nước nóng (bể lọc).Cũng có thể đặt bình dung dịch trước đường ống hút nước của bơm cấp, nếu nước có độ cứngcao, sẽ đóng nhiều cáu bẩn trên đường ống
Tốt nhất nên pha thuốc liên tục vào nồi Nồi hơi ống lửa thường định kỳ 4 giờ 1 lần cho thuốc vàonồi Như vậy rất đơn giản song độ kiềm của nước kém ổn định Muốn pha liên tục cần dùng thiết bịđặc biệt điều chỉnh lượng dung dịch thuốc vào nồi
Ngoài phương pháp lọc nước trong nồi theo phương pháp trên, còn có thể dùng phương pháp siêu
âm chống đóng cáu cho các nồi hơi ống lửa và nồi hơi liên hợp ống lửa ống nước Sóng siêu âm pháhoại quá trình kết tinh của muối lên mặt hấp nhiệt, làm cho các tinh thể của chúng vỡ nhỏ thànhcáu bùn Sóng siêu âm còn có thể phá vỡ cáu cũ, vì rằng mođun của thép và của cáu khác nhau
Ưu điểm của phương pháp này là: tốn ít năng lượng, thiết bị nhỏ gọn, rẻ
Hình 8.3 Nguyên lý siêu âm chống cáu.
Nguyên lý làm việc của thiết bị siêu âm chống cáu như sau: Hình 9.1 khi mở công tắc C, điện từ bộchính lưu được nạp vào tụ điện T, khi đóng công tắc C, điện từ tụ điện T phóng qua cuộn dây của bộdao động co giãn điện từ G, làm phát ra sóng siêu âm
Điện trở R dùng để hạn chế cường độ dòng điện khi đóng công tắc C(1)
Công suất mới mạch xung trên 120W
Khi chống cáu bằng thiết bị siêu âm, nước nồi cần giữ độ kiềm vào khoảng 50 ÷70 mg/l NaOH.Khi dùng phương pháp này tốn ít thuốc chống cáu
T
+
-CR
G
Trang 15Câu 4 : Trình bày các sự cố thường gặp khi khai thác nồi hơi.
1 C ạn nước nồi chưa nghiêm trọng
_ Hiện tượng : mức nước rất thấp trong ống thuỷ qua bộ báo động (Low water Level)
_ Nguyên nhân :
_Khắc phục : Cạn nước nồi chưa nghiêm trọng (mức nước nồi giảm nhanh song vẫn còn thấy ở ống
thủy) kiểm tra ống thủy có bị tắc không, nếu ống thủy không bị tắc thì giảm lượng chất đốt, tăng lượng nước cấp, dùng tay điều chỉnh lượng nước cấp
2.Cạn nước nồi nghiêm trọng
_ Hiện tượng : Trong ống thuỷ không thấy mức nước: xả đáy ống thuỷ thì thấy hơi ra Nghiêm cấm
không được cho nước vào Tắt nồi hơi, xả hết hơi và để nguội từ từ
_Nguyên nhân :
_Khắc phục : Cạn nước nồi nghiêm trọng: (không còn nhìn thấy mực nước trong ống thủy) nếu mở
van xả dưới của ống thủy thấy có hơi phụt ra, có chỗ kim loại đã bị nóng đỏ thì ngừng cấp chất đốt,tuyệt đối không được tiếp tục cấp nước, tắt quạt gió và quạt hút khói, dùng tay giật van an toàn để
hạ thấp áp suất nồi hơi đến 0, đóng kín các cửa buồng đốt, chờ đến khi nhiệt độ nước nồi đến 60
÷700C thì tiến hành xả nước nồi, sau đó kiểm tra kỹ bên trong nồi Nếu phát hiện có chỗ bị quánóng (như có chỗ kim loại hoặc cáu nước đã bị đổi màu) thì không nên cho nồi hơi tiếp tục làm việctrở lại nếu chưa được đăng kiểm kiểm tra
3.
Mức nước nồi hơi quá cao xảy ra lúc mới đốt
_Hiện tượng :
_Nguyên nhân :
_Khắc phục : Nước nồi quá cao: Trước hết phải kiểm tra ống thủy có bị tắc không, rồi mới giảm
lượng nước cấp, tạm thời giảm bớt lượng hơi cung cấp cho máy nếu cần thì xả bớt một ít nước nồi.Trường hợp nước sôi trào ra đường ống hơi, để tránh xảy ra nén nước làm vỡ ống và máy cần lậptức xả nước cho đường ống hơi, bộ sấy hơi và máy, ngừng cung cấp hơi vào máy, ngừng đốt Nướcnồi quá cao có thể là do cấp quá nhiều nước hoặc do hiện tượng sôi trào Hiện tượng sôi trào phátsinh khi tăng đột ngột tải trọng nồi hơi, làm giảm áp suất nồi hơi, nước nồi hơi bốc hơi mãnh liệt, sốlượng bóng hơi trong nước đột nhiên tăng lên, mực nước nồi vụt lên rất cao, hoặc do nồng độ muốitrong nước hoặc do nồng độ thuốc chống cáu quá cao, bọt thuốc kiềm và váng dầu nổi trên mặtnước nồi làm giảm độ cao của không gian hơi
4.
Cháy hỏng các bề mặt trao đổi nhiệt :
_ Hiện tượng :Khi các bề mặt trao đổi nhiệt bị cháy thì khói lò trắng, áp suất hơi giảm, tiêu thụ
nước nồi tăng lên
Trang 16§Ò c¬ng «n tËp m«n Nåi H¬i Tua Bin
_ Nguyên nhân :
- Do cáu cặn dày làm cho các bề mặt TĐN quá nhiệt khi nồi hơi hoạt động gây ra giòn, thủng kimloại
- Do ăn mòn và quá nhiệt
_ Khắc phục : Cháy hỏng mặt hấp nhiệt: ống hoặc bầu bị quá nóng, bị võng, bị phù lún, bị nứt, nổ
vỡ, khi ống bị vỡ, sẽ nghe tiếng nổ và áp suất hơi nước giảm sút, thấy hơi nước từ ống khói phụt ra,hơi nước và ngọn lửa từ trong buồng đốt phụt ra ngoài
Trường hợp ống hoặc buồng đốt bị võng hoặc phù lún, lập tức ngừng cấp chất đốt, ngừng cấp nước,tách nồi hơi khỏi ống hơi, cho nguội dần rồi kiểm tra
Thân nồi hơi ống lửa nếu nhóm lò, tắt lò đột ngột có thể bị cong, rò hở ở mối tán, mối nối Buồngđốt bị lún cục bộ hay biến dạng toàn bộ có thể là do cạn nước (nếu đỉnh buồng đốt có một vết lúnngắn) hoặc có nơi đọng dầu hoặc do đóng cáu cặn (nếu vết lún ở vùng cách đỉnh 450)
5.
Áp suất hơi thấp hoặc cao
Điều chỉnh áp suất: dùng rơ le áp suất để chỉnh Đối với nồi hơi phụ khí xả, điều chỉnh lượng khí xảvào nồi hơi, hoặc có thể điều chỉnh áp suất hơi bằng van tràn
6.
Nồi hơi không cháy
Do hệ thống nhiên liệu: chất lượng phun sương kém, nhiệt độ hâm dầu thấp, nến đánh lửa bị bẩn, hoặc do lượng không khí cấp vào quá nhiều, độ mở của bướm khí không đảm bảo
Khi đang hoạt động do tín hiệu bảo vệ: mức nước, nhiệt độ dầu Fo, áp suất dầu
7
Trường hợp ống bị vỡ:
_Lập tức đóng van của nồi hơi, giật van an toàn ngừng cấp chất đốt tăng cường thông gió và hútkhói để đuổi hơi nước lên trời, rồi đóng các cửa thông với buồng đốt cho nồi hơi nguội dần Chú ýrằng nếu ống bị vỡ do nước nồi quá cạn, cần tiếp tục cấp nước cho đến khi buồng đốt đã tắt ngọnlửa
Trường hợp vỡ ống ở giữa cụm ống sẽ khó tìm kiếm, khi ấy có thể dùng nút gỗ bịt chặt dưới ống,rót nước vào đầy ống mà xem
Ống bị hỏng nếu chưa kịp thay,, có thể tháo bộ ống cũ, rồi nút lỗ phía trong bầu bằng cái nút rỗngbằng thiếc hoặc bằng đồng chóp Nếu nút từ phía ngoài bầu cũng tạm được, song phải nút thêmmộtnút bằng thép ít các bon, phía ngoài có bọc cách nhiệt Cũng có thể từ phía trong bầu vặn nút có renbằng thép CT5
Nồi hơi ống lửa có ống lửa bị hỏng, nếu dùng thiết bị nút chuyên dùng bịt cổ ống ấy, vẫn cho nồihơi tiếp tục làm việc được
Rò nhiều nước và hơi: phải dừng ngay Chú ý chỉ được xem chỗ rò sau khi đã hạ thấp áp suất tới 0.Nếu rò ít (chỉ thấy vết muội) thì cho phép tiếp tục làm việc, song phải giảm tải
8 Vách buồng đốt hư hỏng:
Nếu gạch bị đổ sạt phải dừng lò ngay để sửa chữa Nếu cần có thể tạm thời tiếp tục đốt lò song phảigiảm ngọn lửa ở gần chỗ ấy Nếu vách gạch bị ẩm ướt do ống nứt vỡ, phải sấy khô trước khi nhómlò
Nếu tấm dẫn khí bị hỏng nên tranh thủ chữa gấp
Cháy muội trong bộ sưởi không khí: ngừng đốt ngừng cung cấp không khí đóng kín mọi cửa buồngđốt bướm khí lò liên tục thổi muội bằng hơi nước, hoặc mở cửa ở gần nơi cháy dùng bình bọt chữacháy