1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

142 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CHINH

KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ CHINH

KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ HẬU

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chinh

Trang 4

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể giảng viên các Khoa chuyên môn và chuyên viên Phòng đào tạo Bộ phận sau đại học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Thành Phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN 5

1.1.1 Tổng quan về chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN 5

1.1.2 Kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN 9

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN 28

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam 28

1.2.2 Bài học kinh nghiệm kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho KBNN Thành phố Thái Nguyên 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 36

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 37

Trang 6

2.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy 38 2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN KBNN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 41

3.1 Khái quát chung về KBNN Thành phố Thái Nguyên 41 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN TPTN Thành phố Thái Nguyên 41 3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Thành phố Thái Nguyên 42 3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của KBNN Thành phố Thái Nguyên 43 3.1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến tình hình thực hiện nhiệm vụ của KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 45 3.1.5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 47 3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 49 3.2.1 Các hình thức kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Thành phố Thái Nguyên 49 3.2.2 Quy trình kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012-

2016 (Theo QĐ 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012) 53 3.2.3 Phương pháp kiểm soát chi đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2016 qua KBNN Thành phố Thái Nguyên 59 3.2.4 Nội dung kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012-2016 63 3.2.5 Kết quả kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản về số món bị từ chối thanh toán qua các năm tại KBNN Thành phố Thái Nguyên 77 3.2.6 Kết quả điều tra mức độ ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN trong nước tại KBNN Thành phố Thái Nguyên 79 3.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi các đầu tư dự án xây dựng cơ bản cơ bản giai đoạn 2012-2016 qua KBNN Thành phố Thái Nguyên 93 3.3.1 Kết quả đạt được 93

Trang 7

3.3.2 Hạn chế 96

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 98

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 103

4.1 Định hướng và mục tiêu kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thành phố Thái Nguyên 103

4.1.1 Định hướng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 103

4.1.2 Mục tiêu 104

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thành phố Thái Nguyên 105

4.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 105

4.2.2 Hoàn thiện phương pháp KSC đầu tư xây dựng cơ bản 112

4.2.3 Hoàn thiện nội dung công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN 113 4.2.4 Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ 117

4.2.5 Hoàn thiện khâu kế hoạch hóa trong hoạt động kiểm soát 118

4.2.6 Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư 119

4.2.7 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin nội bộ của kho bạc 120

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 121

4.3.1 Đối với Chính phủ 121

4.3.2 Đối với các Bộ có liên quan 122

4.3.3 Đối với Uỷ ban Nhân dân các cấp 122

4.3.4 Đối với Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án 123

KẾT LUẬN 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC 129

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản

TABMIS : Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc TKTG : Tài khoản tiền gửi

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công táckiểm soát chi dự án đầu tư

xây dựng cơ bản 35

Bảng 3.1: Tổng hợp kế hoạch chi vốn đầu tư tại KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 58

Bảng 3.2: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2016 66

Bảng 3.3: Tình hình thanh toán vốn đầu tư ứng trước và số vốn thu hồi vốn ứng trước giai đoạn 2012-2016 69

Bảng 3.4: Số tiết kiệm chi cho NSNN thông qua kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 72

Bảng 3.5: Tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 76

Bảng 3.6: Số món bị từ chối thanh toán qua các năm 78

Bảng 3.7 Điểm trung bình yếu tố trình độ chuyên môn 80

Bảng 3.8 Điểm trung bình yếu tố cơ cấu tổ chức 81

Bảng 3.9 Điểm trung bình yếu tố quy trình nghiệp vụ 83

Bảng 3.10 Điểm trung bình yếu tố trang thiết bi cơ sở vật chất kỹ thuậtTrang thiết bi cở sở vật chất kỹ thuật 84

Bảng 3.11 Điểm trung bình yếu tố công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 86

Bảng 3.12 Điểm trung bình yếu tố hiệu quả kiểm soát chiHiệu quả kiểm soát chi 87

Bảng 3.13 Đánh giá của CĐT về yếu tô nguồn nhân lực 88

Bảng 3.14 Đánh giá của CĐT về yêu tố quy trình thủ tục 90

Bảng 3.15: Đánh giá của CĐT về yếu tố tính công khai, minh bạch 91

Bảng 3.16: Kết quả điều tra khảo sát về chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN về đầu tư XDCB tại KBNN Thành phố Thái Nguyên 92

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

HÌNH

Hình 4.1: Quy trình kiểm soát cam kết chi đầu tư 107 Hình 4.2: Quy trình kiểm soát chi đầu tư 108 Hình 4.3: Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế "một cửa" 111

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Phương pháp thu thập thông tin 32

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành Phố Thái Nguyên 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quyết định sự tăng trưởng kinh tế xã hội Nó góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với một quốc gia đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh khủng hoảng

và suy thoái kinh tế đang có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đất nước như Việt Nam thì việc quản lý, kiểm soát các khoản chi NSNN đảm bảo kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả càng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình hoạch định chính sách cũng như tổ chức thực hiện

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, TP Thái Nguyên

đã nhận được sự quan tâm nhiều của Đảng, Chính phủ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn

TP Thái Nguyên trung bình hàng năm hàng trăm nghìn tỷ đồng, trong đó phần lớn

là vốn NSNN Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn TP Thái Nguyên Xác định được tầm quan trọng

đó trong những năm qua việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đã được TP Thái Nguyên đặc biệt quan tâm, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả, đặc biệt là công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả và có những chuyển biến tích cực; cơ chế quản

lý chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng được hoàn thiện, rõ ràng, công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN ngày một chặt chẽ

và hiệu quả hơn Kết quả công tác quản lý của KBNN về chi đầu tư xây dựng cơ bản đó góp phần quan trọng trong việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiệu quả hơn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong những năm qua, công tác kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập và còn có những vướng mắc cần được tháo gỡ nhằm tiết kiệm, chống lãng phí trong chi NSNN như:

Trang 12

Cơ chế chính sách còn một số bất cập, mới thực hiện kiểm soát cam kết chi, một mặt làm công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản chưa hiệu quả, dễ phát sinh tiêu cực, mặt khác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nợ thanh toán xây dựng cơ bản còn lớn ở một số ngành, địa phương; vẫn thực hiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản theo yếu tố đầu vào, chưa thực hiện kiểm soát chi theo kết quả đầu ra, chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế

Sử dụng NSNN còn kém hiệu quả, lãng phí; một số tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước còn lạc hậu so với thực tế Cơ chế quản lý chi ngân sách trên địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếu kiểm soát, còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng lớn tới công tác điều hành ngân sách trên địa bàn Bên cạnh đó trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách và cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới,

ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong chấp hành chi ngân sách chưa cao…

Do vậy vấn đề đặt ra về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng Việc hoàn thiện và tăng cường quản lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn phát triển hiện nay

Từ những vấn đề nói trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên"

cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thành phố Thái Nguyên nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu quả KSC ngân sách Nhà nước qua KBNN Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tiết kiệm chống thất thoát lãng phí trong chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 13

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn hướng đến những mục đích cụ thể sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản qua KBNN thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên thực hiện từ nguồn vốn NSNN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên trong mối quan hệ với các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến kiểm soát chi đầu

tư xây dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên

* Về không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại KBNN Thành phố Thái Nguyên và trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

* Về thời gian nghiên cứu

Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn 2012 -

2016, số liệu điều tra thực tế tháng 12 năm 2016

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

+ Ý nghĩa khoa học:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi dự án đầu

tư xây dựng cơ bản qua KBNN

Trang 14

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016

- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN ở thành phố Thái Nguyên nhằm sử dụng NSNN có hiệu quả hơn, nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường hội nhập quốc tế

+ Ý nghĩa thực tiễn:

Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các cán bộ lãnh đạo thuộc ngành Tài chính, KBNN, các cán bộ lãnh đạo cấp địa phương (HĐND, UBND thành phố, các sở/ ban/ ngành có liên quan ) đối với lĩnh vực chi đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ có ý nghĩa thực tiễn đối với KBNN Thành phố Thái Nguyên mà còn có ý nghĩa đối với công chức thực hiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN thành phố Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây

dựng cơ bản qua KBNN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

KBNN Thành phố Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây

dựng cơ bản qua KBNN Thành phố Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

1.1.1 Tổng quan về chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

1.1.1.1 Khái niệm chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội Có nhiều cách định nghĩa về đầu tư, theo Luật Đầu tư thì: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng

các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát

triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản

xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do

vậy ĐT XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng

Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích

bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB Đó là

cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện

Vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định nhiều hình thức khác nhau ĐTXDCB trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện thông

qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nhằm thu được nguồn lợi lớn hơn trong tương lai

Nếu xét theo giác độ các kênh huy động: có vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN

và vốn ĐTXDCB ngoài NSNN:

Vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN là các hoạt động ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả

Trang 16

Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồn vốn ngoài NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các Ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực dân cư, vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài

Dự án ĐT XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động ĐT XDCB trực tiếp)

+ Chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ

Chi đầu tư xây dựng cơ bản có thể được thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác

1.1.1.2 Đặc điểm chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

Thứ nhất: Chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách gắn với hoạt động

NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển

Thứ hai: Chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được sử dụng chủ yếu

để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các Luật khác

Thứ ba: Chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN gắn với các quy trình

đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện

dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng

Thứ tư: Chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN rất đa dạng, căn cứ vào

tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản mà người ta phân thành các loại chi khác nhau

Trang 17

Thứ năm: Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm

cả nguồn bên trong Quốc gia và nguồn bên ngoài Quốc gia

Thứ sáu: Chủ thể sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN rất đa dạng,

bao gồm cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức ngoài Nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức Nhà nước

1.1.1.3 Vai trò của chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Là một bộ phận cấu thành trong 5 nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, tuy chỉ chiếm một tỷ trọng không lớn ( 20% - 26 %) trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 5%-7 % GDP song đầu tư XDCB từ nguồn NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt thể hiện trên các mặt sau đây:

Thứ nhất, Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để

nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng

mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư Các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ hai , Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để nhà

nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền kinh tế

Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

Về mặt cầu: Đầu tư sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo việc làm và thu nhập Tuy nhiên, tác động của đầu tư đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn Trong khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ kéo theo tổng cầu tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của đầu tư tăng, sản lượng cân bằng tăng theo dẫn đến cân bằng cung- cầu mới

Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm, cho phép

Trang 18

tăng tiêu dùng, kích thích đầu tư Đây là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội Như vậy, thông qua chi đầu tư XDCB từ NSNN, Chính phủ có thể chủ động xử lý những cân đối vĩ mô của nền kinh tế

Đầu tư từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ Vốn đầu tư từ NSNN được tập trung vào các mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, góp phần tích cực cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xử lý bất hợp lý trong phát triển vùng, miền, tạo cơ sở tăng trưởng bền vững Nhà nước đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu

tư phát triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo, đảm bảo sự bình đẳng trong việc thụ hưởng các thành quả của tăng trưởng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc Xét về mặt bản chất, đầu tư của Chính phủ là một giải pháp để điều chỉnh những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường

Thứ ba, Đầu tư XDCB từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và

cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư từ NSNN để thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển Đường đến đâu thì thị trường mở ra đến

đó, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phát triển sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,

du lịch Có đủ vốn đầu tư trong nước mới góp phần giải ngân, hấp thụ được các nguồn vốn ODA, có hạ tầng kinh tế xã hội tốt mới thu hút được vốn FDI; có vốn đầu tư của nhà nước mới khuyến khích phát triển các hình thức BT, BOT Như vậy, đầu tư từ NSNN có vai trò hạt nhân để thúc đẩy xã hội hoá trong đầu tư, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Thứ tư, Đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển

nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực trên rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên thường được Nhà nước đầu tư bằng nguồn NSNN, như dự án đầu tư các phòng thí nghiệm trọng điểm, các trạm trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế

Vì vậy, Nhà nước phải thống nhất quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong

đó bao gồm nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Trang 19

1.1.2 Kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

1.1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là quá trình quản lý vốn giữa các cơ

quan nhà nước với chủ đầu tư, đồng thời thanh toán cho các Nhà thầu tư vấn, xây lắp, cung ứng thiết bị và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn

là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt thiết

bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa xây dựng cơ bản mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư (Nhà nước)

Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất kỳ

thành phần kinh tế nào, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào khi thanh toán tiền ra cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo đồng tiền bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Nhà nước Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa

dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản: là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,

điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành

1.1.2.2 Đặc điểm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

- Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản thường có vốn đầu tư lớn, quá trình đầu tư kéo dài nhiều năm từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành dự

án đưa vào sử dụng;

- Khối lượng chi đầu tư xây dựng cơ bản thường dồn vào những ngày tháng cuối năm, sản phẩm xây dựng cơ bản không thể mua ngay một lần mà phải mua từng phần, mỗi công trình xây dựng có chi phí riêng và được xác định bởi dự toán công trình theo thiết kế công trình

Trang 20

- Sản phẩm xây dựng được tạo ra trong thời gian dài, khối lượng chi đầu tư xây dựng cơ bản lớn, do đó quá trình quản lý, kiểm soát và giám sát việc sử dụng vốn cần phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ và chỉ kết thúc khi công trình hết nghĩa vụ bảo hành và được thanh toán hết các khoản chi phí theo quyết định phê duyệt quyết toán

- Vì dự án, công trình được thực hiện qua nhiều năm, nên thường xuyên có

sự thay đổi chế độ chính sách như chế độ tiền lương, sự biến động về giá cả nên công tác quản lý, kiểm soát chi không mang tính ổn định

- Mỗi dự án, công trình đều có thiết kế riêng, mang đặc điểm riêng, yêu cầu riêng về công nghệ, nội dung và tính chất; có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa xã hội có thời gian sử dụng lậu dài

và có thể liên quan đến nhiều ngành, địa phương và vùng lãnh thổ Nhưng công tác quản lý, kiểm soát chi vẫn phải đồng bộ, thống nhất trong phạm vi cả nước

Tổng các khoản chi NSNN dành cho đầu tư xây dựng cơ bản là những khoản chi lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, có những dự án lên đến hàng chục năm

1.1.2.3 Vai trò kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

- Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản góp phần đảm bảo vốn đầu tư được thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết

- Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ

- Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà nước, từ đó tham mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hoà kế hoạch vốn đúng đối tượng vướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Thông qua kiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền, địa phương thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đúng theo quy định của pháp luật

- Thông qua quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, đã góp phần minh bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành mạnh hoá các hoạt động giao dịch trong nền kinh tế

Trang 21

1.1.2.4 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN (Theo Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính)

Theo quy định, hệ thống KBNN có trách nhiệm kiểm soát, tạm ứng, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện

Mục tiêu của việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN là nhằm bảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và

có hiệu quả Thực hiện kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính

Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các nội dung sau đây:

* Kiểm tra tài liệu cơ sở

+ Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: Đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy

định như sau:

a Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: Văn bản cho phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

b Đối với dự án thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết

kế kiến trúc công trình xây dựng);

Trang 22

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật);

- Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN văn bản thỏa thuận liên danh

c Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

d Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

e Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-

Trang 23

* KBNN thực hiện kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ chủ đầu tư gửi đến trên cơ sở quy định:

+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập theo đúng mẫu qui

định, chữ ký, đóng dấu của người hoặc cấp có thẩm quyền; các hồ sơ phải được lập,

kí duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB - chỉ tiêu này được phản ánh về mặt thời gian trên hồ sơ

Các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh

+ Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ: Đảm bảo sự trùng

khớp giữa các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi, báo cáo đầu tư được duyệt

Về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng hoàn thành, định mức, đơn giá,

dự toán các loại công việc, chất lượng công trình: Chủ đầu tư phải tự chịu trách

nhiệm theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này

* Kiếm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

a Kiểm tra đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

Trang 24

- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu

tư cho phép

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

b Kiểm tra khi thu hồi vốn tạm ứng:

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần

do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Trang 25

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn

mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng KBNN thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán VĐT năm sau

c Kiểm tra hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán VĐT;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư

và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi KBNN bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

d Kiểm tra về thời gian Chủ đầu tư yêu cầu thanh toán tạm ứng:

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

* Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

a Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

Trang 26

- Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian:

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia

và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ

lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên

- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có

Trang 27

liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải

ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên

có thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;

Trang 28

- Kiểm tra hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm:

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có)

và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (phụ lục số 03.a - Thông tư số 08/2016/TT- BTC)

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (Phụ lục số 04 - Thông tư số 08/2016/TT-BTC)

+ Giấy đề nghị thanh toán VĐT hoặc thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 05 Thông tư số 08/2016/TT- BTC)

+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

b Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ) việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán VĐT hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có

dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán VĐT hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng

từ chuyển tiền

Trang 29

- Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

* Kiểm soát thanh toán quyết toán dự án hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đó phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những quy định của Nhà nước có liên quan

Trường hợp quyết toán đã được duyệt, nếu số vốn được quyết toán thấp hơn

số vốn đã thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu

để hoàn trả cho Nhà nước số vốn thanh toán thừa; Nếu số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đó thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiếp hoặc bố trí vốn vào kế hoạch năm sau để thanh toán cho nhà thầu

1.1.2.5 Phân loại kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

a Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn trong nước: Là nguồn vốn dành chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật

- Nguồn vốn ngoài nước: Là nguồn vốn do các cơ quan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi)

b Căn cứ vào tính chất đầu tư kết hợp với nguồn vốn đầu tư

- Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu được hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

Trang 30

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: hàng năm ngân sách có bố trí

vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt nhưng việc

sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB

c Căn cứ theo cấp quản lý ngân sách

- Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: đầu tư xây dựng các công trình kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các quỹ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế, dự trữ Nhà nước; cho vay

của Chính phủ để đầu tư phát triển

- Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung

là ngân sách cấp tỉnh): đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

do cấp tỉnh Thái Nguyên quản lý; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Ngân sách huyện, thị xã Thành phố thuộc TPTN (gọi chung là ngân sách

cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự

phân cấp của TPTN, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ

thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sang, cấp thoát nước, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị

- Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo sự phân cấp của TPTN

1.1.2.6 Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của KBNN

Quy trình kiểm soát chi được thực hiện theo 5 bước bao gồm:

Trang 31

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

(Nguồn: Quyết định 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012)

Hồ sơ, tài liệu để mở tài khoản: được chia thành 02 giai đoạn, là giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: chủ đầu tư gửi về KBNN TP Thái Nguyên, nơi

mở tài khoản giao dịch những hồ sơ, tài liệu sau: Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt; Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: Văn bản cho phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

Chủ đầu tư, KBNN phải ký tên và đóng dấu đầy đủ trên từng liên chứng từ thanh toán; không viết, ký bằng mực đỏ, bút chì hoặc ký lồng giấy than, không được tẩy xoá; chữ ký và dấu đóng trên chứng từ thanh toán phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký tại KBNN

Trang 32

Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sợ, sự lôgic về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư

- Bước 1: Kiểm soát chi giai đoạn thực hiện đầu tư

Đối với dự án sử dụng vốn trong nước, chủ đầu tư gửi KBNN TP Thái Nguyên, các hồ sơ, tài liệu sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật) và quyết định đầu

tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng); Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ

về Hợp đồng trong hoạt động xậy dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu

và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN TP Thái Nguyên thoả thuận liên danh; Dự toán

và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế

- kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán)

Riêng đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, chủ đầu

tư gửi đến KBNN TP Thái Nguyên, các tài liệu sau: Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt

Đối với trường hợp tự thực hiện, hồ sơ, tài liệu chủ đầu tư gửi KBNN TP Thái Nguyên bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế, kỹ

Trang 33

thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán); Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền); văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ

Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư: thì tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN TP Thái Nguyên phải có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt

Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư, hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN TP Thái Nguyên gồm:

Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN TP Thái Nguyên thoả thuận liên danh

Đối với hồ sơ tài liệu bổ sung:

Hằng năm hoặc từng lần khi có sự điều chỉnh vốn của các dự án chủ đầu tư

sẽ phải gửi bổ sung quyết định kế hoạch vốn đầu tư/ kế hoạch vốn đầu tư điều chỉnh của UBND TP Thái Nguyên ra KBNN TP Thái Nguyên nơi mở tài khoản giao dịch (đối với các dự án do địa phương quản lý)

Trang 34

- Bước 2: Kiểm soát tạm ứng vốn

Để được tạm ứng vốn cho dự án đầu tư XDCB, chủ đầu tư gửi đến KBNN

TP Thái Nguyên: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn đầu tư, Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu

Nếu có vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chỉ dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN TP Thái Nguyên ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả chấp nhận tạm ứng

- Bước 3: Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

Trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu ra KBNN TP Thái Nguyên: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện

tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy

đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư

Nếu có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi đến KBNN TP Thái Nguyên: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng

đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Trường hợp thanh toán không theo hợp đồng: Chủ đầu tư gửi KBNN TP Thái Nguyên: Dự toán được duyệt cho từng công việc; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo); Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); Giấy rút vốn đầu tư

Đối với từng lần thanh toán cho chủ đầu tư, KBNN TP Thái Nguyên thực hiện chi trả vốn trước rồi mới tiến hành rà soát, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ (thanh toán trước, kiểm soát sau) Riêng lần thanh toán cuối cùng, KBNN TP Thái Nguyên tiến hành rà soát, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ rồi mới thực hiện chi trả vốn đầu tư (kiểm soát trước, thanh toán sau)

Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch nhỏ hơn so với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn

Trang 35

bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN TP Thái Nguyên gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả kiểm soát và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo

- Bước 4: Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm

Hàng năm, KBNN thực hiện khoá sổ tại thời điểm đến hết ngày 31/01 năm sau để lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc niên độ ngân sách năm kế hoạch Hoạt động này nhằm tổng kết, xác định, phân tích, đánh giá kết quả và trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán NSNN trong năm ngận sách

KBNN TP Thái Nguyên sau khi phối hợp với chủ đầu tư tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN do địa phượng quản lý gửi

Sở Tài chính Báo cáo này cung cấp đầy đủ thông tin về quản lý điều hành thanh toán vốn đầu tư XDCB trong năm ngân sách Qua đó, giúp cho cơ quan hoạch định chính sách có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời trong việc lập kế hoạch và phân

bổ vốn đầu tư, đưa ra các giải pháp, quản lý đối với hoạt động đầu tư XDCB trong những giai đoạn tiếp theo

- Bước 5: Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Đây là khâu cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB Hoạt động này nhằm tổng kết, xác định, phân tích, đánh giá kết quả và trách nhiệm tổ chức thực hiện Sau khi hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, chủ đầu tư thực hiện gửi hồ

sơ trình duyệt quyết toán đến cơ quan Sở Tài chính để tổ chức thẩm tra Tất cả các

dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

1.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

a Nhóm yếu tố khách quan

- Chủ trương và chiến lược quy hoạch đầu tư XDCB: Chủ trương, chiến

lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của Quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa

Trang 36

chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn, liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói đến phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội

- Cơ chế chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng Ngoài ra, cơ chế chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư

Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận hợp thành của cơ chế quản lý kinh tế -tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở, kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước

Để có cơ chế đúng đắn, sát thực và phù hợp phải được xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản như:

- Phải có tư tưởng, quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hoá thành lộ trình, bước đi vững chắc

- Phải tổng kết, rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông

lệ quốc tế

- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hoá và tương đối ổn định

- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu

tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng phải đảm bảo đồng bộ và liên tục

- Quản lý chi phí xây dựng và định mức, đơn giá trong XDCB: Đây là

yếu tố quan trọng là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác

Trang 37

định sai định mức, đơn giá thì cái sai đó sẽ được gấp lên nhiều lần trong dự án, mặt khác cũng như sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa

- Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN: Sản

phẩm XDCB được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn, vì vậy hiệu quả sử dụng vốn bị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư XDCB của NSNN nói lên tính phức tạp trong công tác quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý bao gồm cả chủ thể quản lý vi mô và chủ thể quản lý vĩ mô Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự

án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ các dự án, các nhà thầu Đối với

dự án Nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư - quản lý vi mô dự án Với

tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả dự án là lớn nhất Với tư cách Nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người

có thẩm quyền quyết định đầu tư” là phải kết hợp cả hai hiệu quả này

- Hệ thống kiểm tra giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ

NSNN: Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý và

sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là chức năng quan trọng của quản lý Nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương pháp đảm bảo việc tuân thủ theo pháp luật của chủ thể và các bên liên quan

b Nhóm yếu tố chủ quan

- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu

quả: Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng

ban nghiệp vụ và trình độ phẩm chất của mỗi người ở từng vị trí

- Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới công

tác kiểm soát chi đầu tư XDCB: Vì vậy Quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng

Trang 38

theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải thực hiện một cách khoa học Đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm của từng bộ phận

- Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư: Yếu tố con

người luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Nếu cán bộ

có năng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ

sơ thanh toán, cũng như trợ giúp cung cấp đầy đủ thông tin cho cấp lãnh đạo và đơn

vị sử dụng ngân sách nói chung cũng như vốn đầu tư XDCB nói riêng Ngược lại nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt công tác được giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Vì vậy việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ luôn là mối quan tâm thường xuyên

- Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật: Kiểm soát chi NSNN qua KBNN

đòi hỏi yêu cầu hiện đại hoá về công nghệ nhất là trong hoàn cảnh hiện nay khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn Việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc Đảm bảo công việc diễn

ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Do đó việc xây dựng một cơ sở vật chất

kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam

1.2.1.1 Kinh nghiệm của KBNN Vĩnh Phúc

Trong những năm vừa qua, kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đã có tốc độ tăng trưởng cao và khá ổn định, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cũng như đời sống của nhân dân trên địa bàn, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Qua tiếp cận thực tế triển khai cơ chế quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản có những nét nổi trội sau:

Trên cơ sở nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được Trung ương ban hành, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã cụ thể hóa các văn bản hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư Trước mắt, tập trung hướng dẫn triển khai một cách có hiệu quả các Luật: Đầu tư, Đấu

Trang 39

thầu, Doanh nghiệp, Chứng khoán, Kinh doanh bất động sản Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cơ chế phân bổ vốn đầu tư, vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đầu tư, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức theo hướng công khai, minh bạch Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực XDCB của tỉnh, đảm bảo tính thống nhất về nội dung giữa các văn bản của Sở , Ban, Ngành liên quan, và sự thống nhất giữa văn bản của TW với văn bản của địa phương, tránh tình trạng luật của Nhà nước quy định một kiểu, văn bản của địa phương lại ban hành không phù hợp, thống nhất với những quy định của nhà nước gây khó khăn cho nhà đầu tư, cản trở công tác thi hành pháp luật tại địa phương quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Điểm nổi trội của tỉnh Vĩnh Phúc là đã thường xuyên tổ chức tập huấn về nghiệp vụ quản lý đầu tư xây dựng ở các cấp, các ngành về nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý đầu tư xây dựng hiện có và mới bổ sung, công tác quản lý chất lượng công trình, công tác quản lý đô thị đối với cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư xây dựng, hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước triển khai đầu tư xây dựng cơ bản,

và gắn với các bước trong trình tự đó là quy định rõ về thủ tục, hồ sơ cần có và trách nhiệm quyền hạn của người quản lý, thụ lý của các chủ thể trong hệ thống quản lý, vận hành cấp phát vốn đầu tư XDCB Việc cụ thể hóa quy trình quản lý giải quyết công việc của Nhà nước đã tạo bước đột phá của tỉnh Vĩnh Phúc trong khâu cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước

1.2.2.2 Kinh nghiệm của KBNN Nam Định

Để có cơ sở đánh giá trình độ, năng lực cũng như có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, KBNN Nam Định đã tổ chức hội thi nghiệp vụ công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB Nội dung thi gồm 2 phần: Thi lý thuyết bằng hình thức trắc nghiệm và thi thực hành thông qua việc xử lý các tình huống nghiệp

vụ thực tế đã phát sinh tại các đơn vị KBNN trong địa bản tỉnh Hội thi diễn ra nghiêm túc, chất lượng và thành công, đạt được mục đích, yêu cầu đề ra chính là dịp

để công chức làm công tác kiểm soát chi học hỏi, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, phát huy lòng yêu ngành, yêu nghề nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được giao

Trang 40

Luôn khuyến khích cán bộ nghiên cứu các đề tài khoa học về các mảng nghiệp vụ KBNN nói chung, nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB nói riêng

Các chương trình nghiên cứu khoa học giúp cán bộ đào sâu nghiên cứu về lĩnh vực mà mình làm việc, qua đó phân tích những hạn chế, vướng mắc từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB Việc tham gia nghiên cứu sẽ giúp mỗi công chức nâng cao khả năng tư duy, hiểu sâu, hiểu rõ hơn

về chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị Nghiên cứu khoa học giúp cán bộ KBNN có thể tham gia đóng góp, khuyến nghị với cấp trên trong việc xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách có liên qua trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ

1.2.2 Bài học kinh nghiệm kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho KBNN Thành phố Thái Nguyên

Qua kinh nghiệm của các TPTN lân cận, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm để tham khảo vận dụng trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN TPTN như sau:

Một là, phải có cơ chế kiểm soát chi ĐT XDCB được pháp luật quy định với

mức độ tối thiểu là ở cấp Nghị định của Chính phủ; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các chủ đầu tư về việc sử dụng vốn NSNN và vai trò của cán bộ kiểm soát chi; gắn trách nhiệm, quyền lợi và các chế tài xử lý đối với chủ đầu tư và cán bộ kiểm soát chi

Với mức độ pháp lý hoá này thì hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các đơn

vị sử dụng nguồn vốn NSNN và cơ quan kiểm soát chi sẽ thực hiện nghiêm túc và hiệu quả hơn rất nhiều Với phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng vốn NSNN phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm, chống thất thoát và lãng phí, để làm được việc khống chế chi phí đầu tư XDCB dự án không được phá vỡ hạn mức chi phí được duyệt ở mỗi giai đoạn Điều này phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể

và sự giám sát lẫn nhau cũng như toàn xã hội Từng bước hoà nhập thông lệ quốc

tế, phù hợp với cơ chế thị trường, thiết lập cơ chế hành nghề chuyên gia định giá, thành lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng Xu hướng là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế hoạch dài, trung hạn và đầu tư theo chương trình mục tiêu của Nhà nước Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý vốn đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư từ nguồn NSNN nói riêng

Ngày đăng: 11/09/2017, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thị Lan Anh (2010), với nghiên cứu: “Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia KBNN Việt Nam, số 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”
Tác giả: Cao Thị Lan Anh
Năm: 2010
9. Học viện Tài Chính, Giáo trình quản lý tài chính công, NXb Tài chính, Hà Nội - năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
10. Nguyễn Thanh Hiếu (2011), “Những vướng mắc và một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(113), tr.35- 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vướng mắc và một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư
Tác giả: Nguyễn Thanh Hiếu
Năm: 2011
11. Nguyễn Thanh Hiếu (2012), “Bàn thêm về các quy định để quản lý số dự tạm ứng vốn đầu tư”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam,(117), tr.17- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về các quy định để quản lý số dự tạm ứng vốn đầu tư
Tác giả: Nguyễn Thanh Hiếu
Năm: 2012
12. Ngô Quốc Hoàng (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng khi đến giao dịch tại Kho bạc”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt nam, (119), tr.14- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng khi đến giao dịch tại Kho bạc
Tác giả: Ngô Quốc Hoàng
Năm: 2012
19. Nguyễn Văn Quang, Hà Xuân Hoài (2010), Tích hợp quy trình kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp quy trình kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Văn Quang, Hà Xuân Hoài
Năm: 2010
23. Phạm Thanh Sơn (2013), với nghiên cứu: Đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN địa phương (trường hợp KBNN tỉnh Vĩnh Phúc), luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN địa phương
Tác giả: Phạm Thanh Sơn
Năm: 2013
27. Hoàng Thị Xuân (2011), “Quy trình kiểm soát chi NSNNqua KBNN - Những đề xuất và giải pháp”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia KBNN Việt Nam,(110), 14-17, 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm soát chi NSNNqua KBNN - Những đề xuất và giải pháp”
Tác giả: Hoàng Thị Xuân
Năm: 2011
3. Bộ Tài Chính, Công văn số 978/BTC-KHTC ngày 21/1/2009 về việc hướng dẫn thực hiện cam kết chi NSNN qua KBNN Khác
4. Bộ Tài Chính, Quyết Định số 130/QĐ-BTC ngày 18/8/2013 về việc ban hành chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN Khác
5. Bộ Tài Chính, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn công tác khóa sổ cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm về chi đầu tư xây dựng cơ bản Khác
6. Bộ Tài Chính, Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Khác
7. Chính Phủ, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005-NĐ-CP Khác
8. Chính Phủ, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
13. KBNN, Công văn số 383/KBNN-KT ngày 2/3/2010 về hướng dẫn chế độ kế toán Nhà nước cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Khác
14. KBNN, Quy trình kiểm soát chi đầu tư trong nước số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 Khác
15. KBNN, Quy trình kiểm soát chi vốn ngoài nước số 25/QĐ-KBNN ngày 14/1/2007 Khác
17. KBNN, Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010 về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc KBNN TPTN Khác
18. KBNN thành phố Thái Nguyên, Báo cáo quyết toán tình hình chi các dự án đầu tư năm 2014, 2015, 2016 Khác
21. Quốc hội, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 25/11/2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 31)
Sơ đồ 2.1: Phương pháp thu thập thông tin  (Nguồn: Phương pháp phân tích của tác giả) - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 2.1 Phương pháp thu thập thông tin (Nguồn: Phương pháp phân tích của tác giả) (Trang 42)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành Phố Thái Nguyên - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành Phố Thái Nguyên (Trang 54)
Sơ đồ 3.2. Trình tự tiếp nhận hồ sơ kiểm soát chi KBNN - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.2. Trình tự tiếp nhận hồ sơ kiểm soát chi KBNN (Trang 64)
Bảng 3.2: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2016 - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2016 (Trang 76)
Bảng 3.3: Tình hình thanh toán vốn đầu tư ứng trước và số vốn thu hồi - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Tình hình thanh toán vốn đầu tư ứng trước và số vốn thu hồi (Trang 79)
Bảng 3.5: Tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5 Tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016 (Trang 86)
Bảng 3.6: Số món bị từ chối thanh toán qua các năm - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6 Số món bị từ chối thanh toán qua các năm (Trang 88)
Bảng 3.7. Điểm trung bình yếu tố trình độ chuyên môn  Yếu - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7. Điểm trung bình yếu tố trình độ chuyên môn Yếu (Trang 90)
Bảng 3.9. Điểm trung bình yếu tố quy trình nghiệp vụ  Yếu - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9. Điểm trung bình yếu tố quy trình nghiệp vụ Yếu (Trang 93)
Bảng 3.12. Điểm trung bình yếu tố hiệu quả kiểm soát chi - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12. Điểm trung bình yếu tố hiệu quả kiểm soát chi (Trang 97)
Bảng 3.14. Đánh giá của CĐT về yêu tố quy trình thủ tục - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.14. Đánh giá của CĐT về yêu tố quy trình thủ tục (Trang 100)
Hình 4.2: Quy trình kiểm soát chi đầu tư  Ghi chú:    Hướng đi của hồ sơ, chứng từ cam kết chi - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Hình 4.2 Quy trình kiểm soát chi đầu tư Ghi chú: Hướng đi của hồ sơ, chứng từ cam kết chi (Trang 118)
Hình 4.3: Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế "một cửa" - Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Hình 4.3 Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế "một cửa" (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w