TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON =====o0o===== PHẠM THỊ THU BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
=====o0o=====
PHẠM THỊ THU
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU
VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp phát triển ngôn ngữ
Người hướng dẫn khoa học ThS.GVC PHAN THỊ THẠCH
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô trong tổ
bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ đã giúp em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Th.S.GVC Phan Thị Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
để hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong trường mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội đã giúp đỡ em có tư liệu cho đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đã luôn giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em kính mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Sinh viên
Phạm Thị Thu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Thu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Mục đích nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc khóa luận 5
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1.1 Một số lí thuyết chung về năng lực 6
1.1.1 Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động” 6
1.1.2 Qúa trình hình thành năng lực 6
1.1.3: Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non 7
1.1.4: “Năng lực ngôn ngữ” và “năng lực giao tiếp” 8
1.2 Cơ sở ngôn ngữ học 9
1.2.1 Những hiểu biết chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 9
1.2.2 Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ 10
1.3 Cơ sở tâm lí học 11
1.4 Cơ sở giáo dục học 13
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ……… 15
2.1 Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non Văn Khê – Mê Linh- Hà Nội 15
2.2 Khảo sát, thống kê nội dung chương trình hướng dẫn trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật 17
Trang 62.2.1 Khảo sát thống kê nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo quy định của BGD &
ĐT 17
2.2.2 Khảo sát thực trạng thực hiện nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ MGN tìm hiểu về TGĐV tại trường mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội 29
2.3 Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho trẻ 32
2.3.1 Biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ phát âm đúng khi tìm hiểu về thế giới động vật 33
2.3.3 Biện pháp giúp trẻ nói đúng ngữ pháp khi tìm hiểu về thế giới động vật40 2.3.4 Biện pháp giúp trẻ tạo lời nói mạch lạc trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật 43
2.4 Giáo án thể nghiệm 46
2.4.1 Giáo án 1: 46
2.4.2 Giáo án 2: 51
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 7“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”_ trẻ em chính là chủ nhân tương lai của đất nước Vì vậy, việc chăm sóc và giáo dục trẻ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của trẻ Bác Hồ đã nói: “ Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt”
Mỗi đứa trẻ sinh ra thường có những tố chất, thiên hướng riêng mà nếu được phát hiện, bồi dưỡng và phát huy tốt thì trẻ sẽ thành công trong công việc và cuộc sống Nếu căn cứ vào kết quả học tập để đánh giá mức độ thông minh của trẻ sẽ không hoàn toàn chính xác, vì học giỏi chỉ phản ánh một mặt năng lực của trẻ Vì vậy các nhà chuyên môn đã thống nhất việc đánh giá sự thông minh của trẻ em không phải chỉ dựa vào chỉ số IQ (Intelligence Quotient) mà còn xem xét các năng lực khác
Sự thông minh của trẻ thể hiện ở năng lực tư duy,năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực biểu diễn, năng lực âm nhạc, năng lực thị giác, năng lực tương tác, năng lực nội tâm,… Mỗi đứa trẻ đều đạt đến mức độ nào
đó ở từng kiểu thông minh, mức độ cao hay thấp thể hiện ưu thế hay hạn chế của cá nhân trong lĩnh vực đó Vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ nên tìm hiểu, phát hiện các thiên hướng bẩm sinh của trẻ để phát triển, đồng thời cải thiện những mặt còn yếu kém Vì vậy, việc bồi dưỡng các năng lực là điều cần thiết cho trẻ mầm non trong đó bồi dưỡng năng lực giao tiếp là một trong những
Trang 82
nhiệm vụ quan trọng gắn liền với mục tiêu giáo dục ở trường mầm non trong thế kỉ XXI: “ GDMN phải thực hiện tốt sứ mệnh giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào tiểu học” (Dự thảo đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế) Nhờ có năng lực giao tiếp, vốn ngôn ngữ của trẻ mầm non được phát triển ngày càng phong phú; cách dùng ngôn ngữ vào giao tiếp và tư duy của trẻ ngày càng chính xác và thành thạo Khi có năng lực này trẻ biết phân biệt phải/trái, đúng/sai, tốt/xấu để từ đó hoàn thiện nhân cách theo chiều hướng tích cực
Hiện nay, việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động ở trường mầm non đã có sự đổi mới Xu hướng chung của các trường mầm non là tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ theo các chủ đề Trong đó, chủ đề TGĐV không chỉ là chủ đề gần gũi, sinh động, hấp dẫn đối với trẻ mà nó còn kích thích trí
tò mò, tính ham hiểu biết và nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh của trẻ Thực tiễn đó có ảnh hưởng đến việc giúp trẻ hình thành và phát triển năng lực giao tiếp
Từ nhận thức về cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của việc giúp trẻ
mầm non bồi dưỡng các năng lực, chúng tôi lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật”
2 Lịch sử vấn đề
Giao tiếp, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là vấn đề đã được một số nhà nghiên cứu về ngôn ngữ học, về khoa học giáo dục quan tâm tìm hiểu Chúng ta có thể kể ra đây một số tác giả và một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của họ:
Trang 93
- Trong cuốn “Giao tiếp Văn bản Mạch lạc Liên kết Đoạn văn”,
Diệp Quang Ban, 2002 Diệp Quang Ban đã khái quát về giao tiếp, mô hình giao tiếp và chức năng của ngôn ngữ
- Các tác giả SGK Ngữ văn 10, tập Một, 2015 đã dành thời gian hai tiết
để giúp học sinh hiểu được khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
và các nhân tố, các mối quan hệ các nhân tố trong hoạt động này
- Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, quyển
2, 2016, các tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc dạy học tích hợp đối với phát triển năng lực cho HS Ở cuốn sách này, theo các tác giả năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp là một trong những năng lực cốt lõi của HS Việt Nam thế kỉ XXI Tuy vậy, như nhan đề của cuốn sách, năng lực giao tiếp không phải là vấn đề trọng tâm thuộc phần trình bày của họ
Bồi dưỡng năng lực cho trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ MGN nói riêng là vấn đề chưa được các bạn sinh viên khoa Giáo dục Mầm non quan tâm khai thác
Vì vậy, có thể khẳng định đề tài “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật” là công
trình nghiên cứu chuyên biệt của chúng tôi và chưa có tài liệu nào đề cập đến vấn đề này
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những biện pháp bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìm hiểu về TGĐV
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luận cho khóa luận
4.2 Khảo sát, thống kê:
a Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ MGN trong hoạt động tìm hiểu
về TGĐV ở trường Mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội
Trang 106 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung tìm hiểu: Những biện pháp giúp trẻ MGN có khả năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để tạo lời, đồng thời giúp các bé có khả năng lĩnh hội nội dung trong lời nói của người khác khi tìm hiểu về TGĐV
7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 115
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho trẻ
Trang 126
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Một số lí thuyết chung về năng lực
1.1.1 Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động”
1.1.1.1 Khái niệm năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng:
- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định
Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…
- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động [7, tr.7]
1.1.1.2 Khái niệm năng lực hành động
Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định
[7, tr.7]
1.1.2 Qúa trình hình thành năng lực
Qúa trình hình thành năng lực gồm các bước sau:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin
- Bước 2: Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)
- Bước 3: Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)
- Bước 4: Thái dộ và hành động
- Bước 5: Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực
Trang 137
Sự kết hợp 5 bước trên tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp
- Bước 6: Tính trách nhiện, thể hiện sự chuyên nghiệp/thành thạo
- Bước 7: Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề [7, tr.8]
1.1.3: Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non
1.1.3.1 Khái niệm năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc
[7, tr.9]
1.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của trẻ mầm non thế kỉ XXI
Mục tiêu của giáo dục mầm non nhằm giúp trẻ:
Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, nxb
ĐHSP, 2016, các tác giả đã chỉ ra năng lực cốt lõi của học sinh thế kỉ XXI, gồm:
- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông
- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức thế giới; kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp; kiến thức về chăm sóc sức khỏe và kiến thức dân sự
- Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vấn đề
và năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp và năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế,…
Trang 148
- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội…
Từ các thông tin trên, theo chúng tôi, năng lực cốt lõi của trẻ mầm non bao gồm:
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp
được chúng một cách tự nhiên, còn gọi là “ngữ năng” [9, tr.142]
- Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “Con người sinh ra đã có hiểu biết về tiếng mẹ đẻ” Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do: đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trường sống, khả năng nhận thức, đặc điểm
cá tính của mỗi người Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của mỗi cá nhân
+ Giải thích về hiện tượng trẻ em trước khi được tiếp thu giáo dục chính quy đã có thể nói được những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo sinh đã cho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trường tiếng mẹ đẻ thì trong
“tâm linh” của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản Vì thế DellHymes đề nghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp
[4, tr.180]
Trang 159
1.1.4.2 Năng lực giao tiếp
Năng lực giao tiếp có thể được hiểu là năng lực vận dụng ngôn ngữ để giao tiếp xã hội
Nội dung của khái niệm này là sự kết hợp linh hoạt giữa ba tham tố
gồm: Cấu trúc ngôn ngữ, sự vận dụng ngôn ngữ và đời sống xã hội [4, tr.183]
Việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ MGN, trong đó có việc giúp trẻ tìm hiểu về chủ đề TGĐV cần chú ý bồi dưỡng cho trẻ hai loại năng lực trên Bởi vì, nhờ có năng lực ngôn ngữ trẻ có hiểu biết về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Từ đó, trẻ biết vận dụng những hiểu biết về những chuẩn mực ngôn ngữ để tạo lời nói mạch lạc trong giao tiếp với mọi người Vì vậy, năng lực giao tiếp của trẻ được phát triển
1.2 Cơ sở ngôn ngữ học
1.2.1 Những hiểu biết chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
1.2.1.1 Khái niệm “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về
tình cảm, về hành động,… [5,tr.15]
1.2.1.2 Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
a Nhân vật giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Nhân vật giao tiếp được chia thành hai loại: Người phát tin (người nói hoặc người viết), người nhận tin (người nghe hoặc người đọc)
- Vai trò, chức năng của từng loại nhân vật giao tiếp:
+ Người phát tin có nhiệm vụ lựa chọn, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để tạo ra sản phẩm lời nói hoàn chỉnh (ngôn ngữ, văn bản) nhằm trao đổi với người nhận tin một nội dung tư tưởng tình cảm nhất định, phù hợp với
Trang 16Việc bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN phải giúp các em có những năng lực cần thiết để làm tốt các vai (người phát tin, người nhận tin) khi tìm hiểu về TGĐV
b Nội dung giao tiếp
- Nội dung giao tiếp là vấn đề mà người phát tin trao đổi (phản ánh) với người nhận tin
- Nội dung giao tiếp có vai trò quyết định đối với việc lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ của người phát tin trong quá trình giao tiếp
c Hoàn cảnh giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh về thời gian, không gian, về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, điều kiện vật chất – những điều kiện cần,
đủ để cho một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thực hiện thuận lợi
d Mục đích giao tiếp
Mục đích giao tiếp là điều mà các nhân vật giao tiếp mong muốn đạt được sau những lần gặp gỡ, tiếp xúc Mục đích giao tiếp giúp người phát tin trả lời được câu hỏi: Nói/viết như thế để làm gì?
1.2.2 Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ
1.2.2.1 Khái niệm về chuẩn mực ngôn ngữ
Hoàng Tuệ trong bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” đã đưa ra cách hiếu chuẩn mực ngôn ngữ như sau: “Chuẩn mực, nói cách khái quát, là cái đúng Đó là cái đúng có tính chất chung, tính chất bình thường được mọi người trong một cộng đồng ngôn ngữ chấp nhận, ở một giai đoạn nhất định trong một quá trình lịch sử phát triển của ngôn ngữ Cái đúng ấy được xác
Trang 17Chuẩn mực ngữ âm còn được gọi là chính âm Đó là những cách phát
âm đúng theo quy định của cộng đồng
b Chuẩn mực từ vựng
Chuẩn mực từ vựng là cái đúng được xác định ở những quy tắc thuộc phạm vi cấu tạo từ và sử dụng từ Trong việc sử dụng từ, chuẩn mực từ vựng được biểu hiện ở hiểu biết của con người về các từ trong hệ thống từ vựng, ở khả năng lựa chọn, sử dụng từ đúng âm, đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
c Chuẩn mực ngữ pháp
Chuẩn mực ngữ pháp là cái đúng được biểu hiện ở những quy tắc ngữ pháp kết hợp từ và những cụm từ và câu Cái đúng đó còn được biểu hiện ở cá nhân sử dụng ngữ pháp phù hợp với nội dung giao tiếp, hoàn cảnh và mục đích giao tiếp
Những lí thuyết về chuẩn mực là cơ sở lí luận giúp ta có nền tảng để bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mầm non
1.3 Cơ sở tâm lí học
Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mầm non nói chung và trẻ MGN nói riêng là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Công việc đó đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo được môi trường giáo dục thống nhất và thuận lợi Để làm tốt công việc này, ngoài tình yêu đối với trẻ, tinh thần trách nhiệm, kiên trì GVMNcòn cần có sự hiểu biết về đặc điểm tâm lí của trẻ
Trang 1812
- Sự phát triển tư duy của trẻ:
Tư duy của trẻ MGN chủ yếu là tư duy trực quan hành động Ởlứa tuổi này tư duy trực quan – hình tượng đang trên đà phát triển mạnh và phần lớn trẻ đã có khả năng suy luận Cùng với sự hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt động khác (như vẽ, nặn, kể chuyện xây dựng, đi chơi đi dạo…) vốn biểu tượng của trẻ MGN được giàu lên thêm nhiều, chức năng kí hiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan – hình tượng
Trẻ MGN đã bắt đầu đề ra cho mình những bài toán nhận thức, tìm tòi cách giải thích những hiện tượng mà mình nhìn thấy được Trẻ thường “thực nghiệm”, chăm chú quan sát các hiện tượng và suy nghĩ về những hiện tượng
đó và rút ra kết luận Tư duy trực quan – hình tượng phát triển cho phép trẻ ở lứa tuổi này giải được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống Đó là điều kiện thuận lợi nhất để trẻ cảm thụ tốt những hình tượng nghệ thuật được xây dựng trong các các tác phẩm văn học nghệ thuật do các văn nghệ sĩ xây dựng bằng ngôn ngữ
- Sự phát triển đời sống tình cảm:
Đời sống tình cảm của trẻ MGN có một bước chuyển biến mạnh mẽ, vừa phong phú vừa sâu sắc hơn so với lứa tuổi trước đó Ở độ tuổi này, quan
hệ của trẻ với những người xung quanh được mở rộng ra một cách đáng kể,
do đó tình cảm của trẻ cũng được phát triển về nhiều phía đối với nhiều người trong xã hội Có thể coi đây là nguồn xúc cảm mạnh mẽ nhất và quan trọng nhất trong đời sống tinh thần của trẻ MGN
Sự phát triển tình cảm của trẻ MGN được biểu hiện ra ở nhiều mặt trong đời sống tinh thần của trẻ Các loại tình cảm bậc cao như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ đều ở một thời điểm phát triển thuận lợi nhất, đặc biệt là tình cảm thẩm mĩ Trẻsung sướng, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của một bông hoa, một bức tranh…
Trang 1913
- Hoạt động vui chơi và sự hình thành xã hội ở trẻ em:
Ở lứa tuổi MGN, hoạt động vui chơi của trẻ đã phát triển mạnh và mang đầy đủ ý nghĩa Trong hoạt động này trẻ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do
và chủ động:
Trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi: Do có ít nhiều vốn sống nhờ tiếp xúc hằng ngày với thế giới đồ vật, giao tiếp rộng rãi với những người xung quanh, nên trẻ có khả năng tự do chọn chủ đề chơi và phản ánh vào vai chơi những mảng hiện thực mà mình quan tâm
Trong việc lựa chọn bạn chơi: Ở độ tuổi này, tính cách mỗi trẻ mỗi khác và đã bắt đầu bộc lộ rõ rệt Vì vậy, chúng ta cần biết rõ tính cách của từng trẻ để có thể giúp trẻ chọn bạn chơi phù hợp
Trẻ MGN có khả năng tự do tham gia vào trò chơi nào mà mình thích
và tự do rút khỏi những trò chơi mà mình chán Trẻ sẽ chơi trò chơi một cách hứng thú và hết mình nếu trẻ thích và tự nguyện tham gia, nhưng khi cảm thấy chán, trẻ cũng sẽ dễ dàng bỏ cuộc
Tuổi MGN là chặng đường giữa của tuổi mẫu giáo Nó vượt qua thời kì chuyển tiếp từ ấu nhi lên tới chặng đường tương đối ổn định Vì vậy, những đặc điểm tâm lí kể trên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ và giúp trẻ sử dụng ngôn ngữ thành thạo, mạch lạc trong giao tiếp
1.4 Cơ sở giáo dục học
Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ Việc làm trên chỉ đạt hiệu quả khi chúng ta xây dựng được nội dung, biện pháp, phương pháp giáo dục cụ thể, thích hợp Tất cả những nội dung, biện pháp, phương pháp giáo dục đó phải bám sát nhiệm vụ:
- Bồi dưỡng hiểu biết cho trẻ về chuẩn mực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
- Giúp trẻ phát triển lời nói mạch lạc trong giao tiếp
- Giúp trẻ phát triển năng lực hợp tác với mọi người
Trang 2014
* Tiểu kết chương 1:
Như vậy ở chương này, chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểu của ngôn ngữ học, tâm lí học và giáo dục học làm cơ sở lí luận cho đề tài Những lí luận trên sẽ là căn cứ khoa học giúp chúng tôi thực hiện các nhiệm
vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài khóa luận
Trang 2115
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ
2.1 Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non Văn Khê – Mê Linh- Hà Nội
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thống kê năng lực giao tiếp của 38 trẻ MGN lớp 4TA2 của trường mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội
Kết quả thống kê mà chúng tôi thu được là:
a Năng lực phát âm của trẻ
- Phát âm sai phụ âm đầu
Có 16/38 trẻ phát âm sai phụ âm đầu, chiếm 42,1% số trẻ trong lớp + VD 1: Bé Nguyễn Đức Bảo phát âm tất cả phụ âm đầu thành âm “t”:
“Ton tèo tó tốn tân” (Con mèo có bốn chân)
+ VD 2: Bé Nguyễn Việt Cường: kh -> h: “Con hỉ” (Con khỉ), “Hông” (Không)
+ VD 3: Bé Lê Hải Yến : L -> N, L -> N: “Cánh đồng núa” (Cánh đồng lúa), “Lước ngọt” (Nước ngọt),…
- Phát âm sai âm chính
Có 8/38 trẻ phát âm sai âm chính, chiếm 21,1% số trẻ trong lớp
+ VD 4:Bé Trương Vân Anh : a -> ă: “Màu xăn” (Màu xanh), “Căn cua” (Canh cua),
+ VD 5: Bé Đinh Quốc Khánh: i -> ư: “Phứt nước” (Phích nước), + VD 6: Bé Lê Minh Hiếu: ươ -> iê: “Con hiêu cao cổ” (Con hươu cao cổ),…
- Phát âm sai âm đệm
Trang 2216
Có 9/38 trẻ phát âm sai âm đệm, chiếm 23,7% số trẻ trong lớp
+ VD 7: Bé Nguyễn Huy Hoàng: Phát âm bỏ qua âm “o”: “Lắt chắt” (Loắt choắt),…
- Phát âm sai âm cuối
Có 8/38 trẻ phát âm sai âm cuối, chiếm 21,1% số trẻ trong lớp
+ VD 8: Bé Đinh Hương Giang: ng -> n: “Con cò hươn” (Con cò hương),…
- Phát âm sai thanh điệu
Có 19/38 trẻ phát âm sai thanh điệu, chiếm 50% số trẻ trong lớp
+ Hầu hết những trẻ phát âm sai thanh điệu thường bỏ thanh huyền (Tiếng địa phương):
VD 9: “Con bo” (Con bò), “Cô Hiên” (Cô Hiền),…
+ VD 10: Bé Nguyễn Đức Thắng: Thanh ngã -> thanh sắc: “Mạnh mé” (Mạnh mẽ),…
+ VD 11: Bé Nguyễn Chấn Phong: Thanh hỏi -> thanh nặng: “Đến giờ
đi ngụ” (Đến giờ đi ngủ), “Con khị” (Con khỉ),…
- Sử dụng đúng câu đơn hai thành phần
+ Có 36/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn hai thành phần dạng thức đơn giản, chiếm 94,7% số trẻ trong lớp
Trang 2317
- Sử dụng đúng các biến thể của câu đơn hai thành phần
+ Có 20/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn mở rộng trạng ngữ, chiếm 52,6%
+ Có 12 trẻ sử dụng đúng câu ghép, chiếm 31,6% số trẻ trong lớp
d Năng lực tạo lời nói mạch lạc
- Có 7 trẻ có lời nói mạch lạc, chiếm 18,4% số trẻ trong lớp
- Có 13 trẻ có lời nói tương đối mạch lạc, chiếm 34,2% số trẻ trong lớp
- Có 13 trẻ có biểu hiện của lời nói mạch lạc, chiếm 34,2% số trẻ trong lớp
- Có 5 trẻ có lời nói chưa mạch lạc, chiếm 13,2% số trẻ trong lớp
2.2 Khảo sát, thống kê nội dung chương trình hướng dẫn trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật
2.2.1 Khảo sát thống kê nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo quy định của BGD & ĐT
Cuốn “Hướng dẫn tố chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề”, Lê Thu Hương (Chủ biên), NXB Giáo dục
Việt Nam, 2014 đã đưa ra nội dung chương trình tổ chức hoạt động cho trẻ MGN tìm hiểu về TGĐV với những chủ đề nhánh sau:
Trang 24- Quan sát
và thảo luận về một số vật nuôi trong gia đình:
+ Sự khác nhau và giống nhau của một số con vật nuôi trong gia đình
+ Ích lợi của chúng:
Làm quen với toán
- “Nhận biết chữ số,
số lƣợng trong phạm
vi 4”
+ Trò chơi:
Phân loại các con vật nuôi (2 chân và 4 chân), đếm
và so sánh
số lƣợng 2 nhóm con vật (có số
Kể chuyện
- Truyện
“Chuột, Gà Trống và Mèo”
chuyện về:
Thói quen, tập tính của một số con vật nuôi
+ Nghe kể chuyện:
“Chuột, Gà trống và
Vận động
- Tập vận động:
+ Tập bài tập phát triển các nhóm cơ
và hô hấp
+ Luyện tập vận động:
Chạy chậm, ném
xa bằng 2 tay/ tung
và bắt
Âm nhạc
- Hát và vận động theo bài hát “Vật nuôi” + Trả lời các câu đố
về con vật nuôi trong gia đình và trò chuyện
về những con vật yêu thích + Tập hát
Trang 2519
Các món
ăn được chế biến từ động vật nuôi, giá trị dinh dưỡng
- Tô màu/
dán những con vật nuôi bé thích
lượng trong phạm
vi 4); tìm, gắn chữ số tương ứng với số lượng
+ Trò chơi:
“ Hãy tìm những chữ
số 4”
(Nhận dạng chữ
số 4 bằng các giác quan, tìm chữ số 4 tương ứng với nhóm
số lượng trọng phạm
vi 4)
- Vẽ/tô màu
“Những chú gà con”
Mèo”
- Thi xếp chuồng cho các con vật (bằng các khối gỗ nhỏ)
bóng với
cô
- Trò chơi vận động:
“Về đúng nhà” (Nhà các con vật nuôi 2 chân và 4 chân; đếm
số chân của mỗi nhà và tìm
số tương ứng)
và vận động theo bài hát:
“Vật nuôi”
- Trò chơi
âm nhạc:
“Bốn chú vịt”
Trang 2620
Chơi và
hoạt động
ngoài trời
- Quan sát con vật nuôi ở trường
- Chơi vận động: “Mèo đuổi chuột”
- Nhặt lá, cánh hoa rụng để xếp hình con vật
- Trò chơi: “Chú vịt con”, “Mèo và chim sẻ”
- Tham quan khu chăn nuôi của trường, chăm sóc con vật
- Góc Tạo hình: Chơi, hoạt động theo ý thích: tô màu, di màu, cắt dán, vẽ nặn hình các con vật, nhà ở của các con vật…
- Góc Âm nhạc: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, nghe hát, múa, vận động, những bài hát về các con vật nuôi trong gia đình,…
- Góc Khám phá khoa học/Thiên nhiên: Chăm sóc các con vật, quan sát các con vật nuôi, bể cá; chơi các trò chơi về: phân loại các hình, con vật theo các dấu hiệu đặc trưng; nhận dạng chữ số
4 Gộp và tách các nhóm các nhóm con vật trong phạm vi 4 và đếm
- Góc Sách: Xem sách tranh, làm sách về các con vật
- Góc xây dựng: Xếp hình, ghép hình con vật, xây nhà, xây vườn thú, xây trại chăn nuôi,…
Hoạt động
chiều
- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc: Chơi với đồ chơi ở các góc, xếp hình, tô, vẽ, cắt dán các con vật nuôi theo ý thích,…
- Hát, vận động theo âm nhạc, chơi trò chơi về con vật…
- Nghe đọc truyện hoặc kể lại chuyện, ôn bài hát, bài thơ, đồng dao/đố vui
- Chăm sóc vật nuôi ở góc thiên nhiên
Trang 27- Gợi ý trẻ tham gia các hoạt động ở các góc gắn với chủ đề
- Trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng (có thể là các con vật trẻ đã nhìn thấy ở trong sở thú hay nhìn thấy trên ti vi, trong sách tranh)
- Chơi theo ý thích hoặc xem tranh truyện về các con vật sống trong rừng
- Tập thể dục buổi sáng, điểm danh
Hoạt động
học
Khám phá khoa học
- Quan sát
tranh và thảo luận
về “Một số con vật sống trong rừng”
Nhận xét,
so sánh đặc điểm của
Làm quen với toán
- Luyện tập qua trò chơi: “Có tất cả bao nhiêu con vật (Nhận biết số lượng, chữ
số, số thứ
tự trong phạm vi
Kể chuyện
chuyện
“Dê con nhanh trí”
+ Nghe kể
chuyện:
“Dê con nhanh trí”
+ Tập bài tập phát triển các nhóm cơ
và hô hấp
+ Luyện tập vận động:
Trèo lên
Tạo hình
- “Nặn các con vật sống trong rừng bé thích” (gấu/ thỏ/ hươu cao cổ,…)
chuyện về hình dáng,
Trang 2822
2 – 3 con vật (voi, khỉ, hươu, gấu,…) về:
cấu tạo, hình dáng, tập tính, thói quen, mối liên hệ giữa môi trường sống với đặc điểm của con vật
- Trò chơi vận động
“Đi như gấu, bò như
2 nhóm (con vật), nói kết quả đếm
+ Tách 1 nhóm thành 2 nhóm con vật theo các cách khác nhau (mỗi nhóm
lượng trong phạm vi 4); Tìm chữ số tương ứng với số lượng của nhóm
tập tính, thói quen của các con vật và
đề phòng với một số con vật nguy hiểm
- Dán: Các con vật theo môi trường sống
trèo xuống
5 gióng thang; Đi trên ghế thể dục / tung cao hơn nữa
- Trò chơi vận động:
“Về đúng nhà” (Nhà
là các hình tròn, hình vuông, hình tam giác; gọi các tên hình, nói đặc điểm của các hình,…)
màu sức bên ngoài của các con vật sống trong rừng
+ Tập nặn các con vật
- Hát và vận động theo minh họa bài hát: “Chú voi con ở bản Đôn”
Trang 2923
- Hát và vận động theo nhạc bài “Chú voi con ở bản Đôn”
- Nhặt lá rơi, xé, xếp hình các con vật sống trong rừng
- Đọc đồng dao, ca dao về các con vật
- Góc Sách: Xem sách tranh về các con vật sống trong rừng, xem ảnh kể chuyện về các con vật sống trong rừng và tính tình của chúng, làm sách về các con vật
- Góc Xây dựng: Lắp ghép hình con vật, xây dựng vườn bách thú, sở thú
Hoạt động
chiều
- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc, hát, nặn các con vật bé thích
Trang 3024
- Nghe đọc truyện hoặc kể lại chuyện, ôn bài hát, bài hát, đồng dao/ đố vui; nghe bài hát “Đố bạn”,…
- Xem băng hình các con vật sống trong rừng…
- Lao động tập thể thu dọn đồ chơi
- Chơi hoặc xem tranh truyện về các con vật sống dưới nước…
- Trực nhật: Chăm sóc vật nuôi (cho cá, chim ăn)
- Tập thể dục buổi sáng, điểm danh
Hoạt
động
học
Khám phá khoa học
- Quan sát, đàm thoại
và nhận xét các con vật sống dưới nước về:
điểm nổi bật: khác
và giống
Làm quen với toán
- Luyện tập: “So sánh sự giống và khác nhau của các hình”
+ Chọn hình theo tên gọi, so
Kể chuyện
chuyện theo tranh
“Ao cá Bác Hồ”/ “Bể
cá cảnh nhà em”
- Quan sát tranh và trò chuyện về
Vận động
- Tập vận động:
+ Bài tập phát triển các nhóm
cơ và hô hấp
+ Luyện tập vận động:
Âm nhạc
- Hát và vận động theo bài hát “Cá vàng bơi”
- Trò chơi
âm nhạc
“Ai nhanh nhất”
(vòng tròn
Trang 3125
nhau của 2 – 3 loại con vật sống dưới nước:
Tên gọi, hình dáng, cấu tạo:
một số bộ phận chính, kích
thước…, ích lợi, cách nuôi
và chăm sóc
- Xé, dán:
“Đàn cá”
sánh 2 hình (sờ đường bao, đếm các cạnh, lăn chúng trên sàn) và nêu nhận xét về đặc điểm
chơi: các hình bằng que, đếm
số lượng các que tạo nên các hình và nhận xét;
tìm các hình có ở xung
quanh lớp
- Hát và vận động theo bài hát “Vật
các loại cá khác nhau;
ích lợi của chúng
chuyện theo tranh
- Xếp dán các con cá theo trình tự: to nhất, nhỏ hơn, nhỏ nhất
và nhận xét
Nhảy khép chân, tách chân; Đi trên đường
kẻ thẳng/
ném bóng trúng đích (cho cá ăn)
chuyện về lợi ích dinh dưỡng và sức khỏe của các nón ăn chế biến từ một số con vật sống dưới nước;
một số nguy hiểm cần đề phòng khi chơi gần
ao hồ…
kết hợp đặt các thẻ số trong
phạm vi từ
1 đến 4, trẻ tìm và chạy vào vòng tròn
có chữ số tương úng với các chấm tròn trong thẻ của mình)
Trang 32- Nhặt lá rơi xé, xếp hình các con vật sống dưới nước,…
- Quan sát các khu vực trong trường
- Trò chơi: “Cái gì biến mất”,…
- Đọc đồng dao, ca dao về các con vật sống dưới nước,…
- Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc: chơi với đồ chơi ở các góc; tô màu, vẽ nặn các con vật sống dưới nước,… và các hoạt động khác theo hứng thú
- Xếp băng hình các con vật sống dưới nước
- Hát, đọc thơ, đồng dao, ca dao, biểu diễn văn nghệ