1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội

68 3,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 2.2.3 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ tại trường mầm non .... DANH MỤC BẢNG 1 Bảng 1: Thực trạng về cơ sở vật chất không gian 18 2 Bản

Trang 1

=====o0o=====

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO TRẺ 4 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON

VĂN KHÊ - MÊ LINH - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ

Người hướng dẫn khoa học: ThS Phí Thị Bích Ngọc

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, ThS Phí Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa

luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa GDMN và Khoa Sinh

- KTNN đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp

đỡ em trong thời gian làm khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trong Trường mầm non Văn Khê đã tận tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu

về trường

Đây là lần đầu tiên em làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được sự góp ý của các thầy cô và toàn thể các bạn đọc đề khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Vũ Thị Huyền Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội” là kết quả nghiên cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô giáo, ThS Phí Thị Bích Ngọc không trùng lặp với kết quả nghiên cứu nào khác

Các số liệu, kết quả thu thập được trong khóa luận là: trung thực, rõ ràng, chính xác, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm

Hà Nội ngày tháng năm

Sinh viên

Vũ Thị Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Những đóng góp mới của đề tài 3

NỘI DUNG 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Một số đặc điểm phát triển của trẻ 4 tuổi 6

1.2.1 Sự phát triển về thể chất 6

1.2.2 Sự phát triển về tâm sinh lý 7

1.2.2.1 Sự phát triển tâm lý 7

1.2.2.2 Sự phát triển sinh lý 9

1.2.3 Sự phát triển tình cảm, xã hội 10

1.3 Hoạt động của trẻ ở trường mầm non 11

1.3.1 Các dạng hoạt động của trẻ 11

1.3.2 Vai trò của các hoạt động đối với sự phát triển của trẻ 4 tuổi 11

1.4 Tổng quan về hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi 12

1.4.1 Khái niệm về hoạt động học tập cho trẻ mầm non 12

Trang 5

1.4.2 Mục tiêu của việc tổ chức hoạt động học tập 12

1.4.3 Nội dung hoạt động học tập 12

1.4.4 Nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học tập 13

1.4.4.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập 13

1.4.4.2 Phương pháp tổ chức hoạt động học tập 14

1.4.4.3 Hình thức tổ chức hoạt động học tập 15

1.4.5 Vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động học tập 15

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON VĂN KHÊ 17

2.1 Vài nét khái quát về trường 17

2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động học tập tại trường Mầm non Văn Khê - Mê Linh 18

2.2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất, không gian 18

2.2.2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong trường mầm non 21

2.2.3 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ tại trường mầm non 22

2.2.4 Thực trạng về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập của trẻ 24

2.2.5 Thực trạng về ý nghĩa và vai trò của việc tổ chức hoạt động học tập đối với sự phát triển của trẻ 26

2.2.6 Thực trạng về việc sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động học tập 28

2.2.7 Thực trạng về việc sử dụng các phương pháp để tổ chức hoạt động học tập 29

Trang 6

2.2.8 Thực trạng về sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường 30

2.2.9 Những khó khăn của giáo viên Mầm non trong việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 33

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON VĂN KHÊ 36

3.2.1 Biện pháp 1: Tạo hứng thú cho trẻ trong suốt giờ học 36

3.2.2 Biện pháp 2: Tạo môi trường học tập cho trẻ 40

3.2.3 Biện pháp 3: Ứng dụng CNTT vào trong quá trình dạy học 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

PPDHGQVĐ Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1: Thực trạng về cơ sở vật chất không gian 18

2 Bảng 2: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý

và chỉ đạo trong trường mầm non

21

3

Bảng 3: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức

các hoạt động học tập cho trẻ ở trường mầm non Văn Khê -

Bảng 5: Thực trạng nhận thức của giáo viên về ý nghĩa và vai

trò của việc tổ chức hoạt động học tập đối với sự phát triển

Bảng 9: Thực trạng về hình thức mà giáo viên và nhà trường

đã sử dụng để trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập

của trẻ

32

10 Bảng 10: Thực trạng về những khó khăn mà giáo viên gặp

phải trong khi tổ chức các hoạt động học tập cho trẻ

33

Trang 9

4 Hình 4: Cô giáo hướng dẫn trẻ quan sát xe đạp 39

5 Hình 5: Trang trí khu vực “Một ngày của bé” 41

6 Hình 6: Trang trí góc “Bé đến lớp” 41

7 Bảng 7: Trang trí lớp bằng sản phẩm của trẻ 42

8 Bảng 8: Trang trí lớp bằng sản phẩm của bé 43

9 Bảng 9: Ứng dụng CNTT vào dạy học 44

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bác Hồ kính yêu đã nói:

“Vì lợi ích mười năm trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng người”

Trải qua bao thập kỷ đảng và nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Chỉ thị 153/CP của Hội đồng chính phủ ngày 12/8/1966 về:

“Công tác giáo dục mẫu giáo” đã khẳng định vị trí và tầm quan trọng của

bậc học mầm non Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng đối với vận mệnh của đất nước Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, đảm bảo xây dựng những thế hệ tiếp theo có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho đất nước Vì vậy, hiện nay giáo dục trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội Đặc biệt, giáo dục mầm non chiếm vị trí vô cùng quan trọng, là cấp bậc đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân đặt nền móng cho sự hình thành

và phát triển nhân cách con người

Việc chăm sóc tốt cho trẻ lứa tuổi trẻ thơ sẽ góp phần tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ Giáo dục mầm non sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trường ở bậc học tiếp theo là giáo dục tiểu học, tăng khả năng sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông Vì vậy giáo dục con người lứa tuổi mầm non vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của mỗi con người đối với xã hội đối với cộng đồng

Ngay từ khi lọt lòng chúng ta cần chăm sóc giáo dục trẻ thật chu đáo Trẻ em cần được học tập ở trường mầm non, tuy nhiên ở lứa tuổi này hoạt động học tập của trẻ chưa được hình thành đầy đủ mà chỉ đang ở thời kỳ phôi thai Nhưng trong nhiều hoạt động, đặc biệt là hoạt động vui chơi ở trẻ mẫu

Trang 11

2

giáo đã xuất hiện những yếu tố của hoạt động học tập Trong cuộc sống hàng ngày trẻ đã tiếp thu được lượng tri thức đáng kể về thế giới xung quanh Trẻ rất ham hiểu biết, tuy nhiên để hoàn thành cho trẻ sự hứng thú và nảy sinh những kỹ năng trí tuệ chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông thì việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ là vô cùng quan trọng

Trong thực tế trường Mầm non Văn Khê đa số giáo viên đã biết cách tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo một cách phù hợp và tạo môi trường thuận lợi cho trẻ học tập Tuy nhiên cơ sở vật chất chưa đầy đủ, một số giáo viên nhận thức chưa đầy đủ về hoạt động học tập nên việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo chưa tích cực và tự giác Điều này cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

Do vậy để quá trình chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả Qua tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động học tập, phát hiện ra các nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho trẻ 4 tuổi tại

trường mầm non Văn Khê Tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh

- Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Văn Khê trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non Văn Khê

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non Văn Khê

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi

Trang 12

3

ở trường Mầm non Văn khê

Điều tra thực trạng của tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non Văn Khê

Phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non Văn Khê

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp tài liệu

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, phiếu điều tra, thực nghiệm khoa học nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được biện pháp, hình thức tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mầm non phù hợp với lứa tuổi, phát huy tối đa sự sáng tạo cũng như hứng thú của trẻ thì sẽ góp phần nâng cao nhận thức cho trẻ mầm non nói riêng và giúp trẻ phát triển toàn diện

7 Những đóng góp mới của đề tài

Tìm hiểu được thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi tại tại trường mầm non Văn Khê

Bổ sung một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho trẻ 4 tuổi

Trang 13

4

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ thuở xa xưa vấn đề giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu Có rất nhiều công trình khác nhau bàn luận về vấn đề giáo dục đặc biệt là giáo dục trẻ mầm non

Maria Montessori (1896 - 1952) bác sĩ, nhà tâm lí giáo dục của nước Ý Dựa trên nền tảng của tâm lí học phát triển và lý thuyết học, bà cho rằng trẻ em

là một chủ thể tích cực, chủ động, tự lựa chọn nội dung học tập của mình một cách độc lập Hình thức học này gọi là “hoạt động tự do”, “vui chơi tự do” Trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ em bà đưa ra 8 nguyên tắc cho phương pháp giáo dục của mình Trong đó nguyên tắc “vận động và nhận thức” được nhắc đến đầu tiên Bà nhấn mạnh đến việc trẻ chỉ được phát triển khi trẻ vận động và tự vận động Bà cho rằng vận động và nhận thức có mối quan hệ với nhau, suy nghĩ và vận động là một quá trình Những điều này cho thấy rằng giáo dục nên tăng cường các hoạt động vận động để mở đường cho hoạt động nhận thức [4]

Nghiên cứu về tác động của chương trình giáo dục mầm non cả ngày đối

với trẻ 4 tuổi ở Canada, effects of a full-day Preschool Program on 4-year-old children, Yves Herry, Claire Maltais and Katherine Thompson Nghiên cứu

này so sánh một nhóm trẻ học chương trình nửa ngày và một nhóm trẻ học chương trình cả ngày trong năm học 2000 - 2001 Kết quả của nghiên cứu này cho thấy chương trình mầm non cả ngày đã có một ảnh hưởng tích cực đối với ngôn ngữ và khả năng học tập của trẻ, nhưng chương trình cả ngày không ảnh hưởng đến hành vi xã hội và các vấn đề thực hiện chương trình [3]

Nhà sư phạm Tiệp Khắc kiệt xuất - J.A Cômenxki (1592 - 1670) đã đặt

cơ sở cho khoa học sư phạm Ông cho rằng nguyên tắc phù hợp với tự nhiên

Trang 14

5

là nguyên tắc cơ bản của hệ thống giáo dục của mình Theo ý kiến của ông, để giáo dục được đúng, cần nghiên cứu tự nhiên và đi theo các quy luật của tự nhiên Cho đến nay nguyên tắc phù hợp với tự nhiên do Cômenxki nêu lên vẫn giữ được ý nghĩa của nó Ông nhấn mạnh đến tự nhiên bao quanh con người, tổ chức các hoạt động, dùng môi trường tự nhiên bên ngoài để rèn luyện các khả năng vận động cơ bản cho con người [5]

Trong cuốn “Thiết kế hoạt động học có chủ đích, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuổi” của tác giả Lê Thị Huệ, Phạm Thị Tâm (2013) trình bày các nội dung đưa vào các chủ đề và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho phù hợp với trẻ trong độ tuổi, với thực tế địa phương và mục tiêu giáo dục đặt ra…[14]

Tác giả Phạm Thị Hoa (2012) có công trình nghiên cứu “Thực trạng tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong trò chơi học tập ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình nhận thức của trẻ mẫu giáo thông qua các trò chơi học tập chưa được cao Từ đó tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực trong nhận thức của trẻ như: sử dụng trò chơi, đồ chơi mới lạ, tạo hứng thú cho trẻ, tạo môi trường hoạt động cho trẻ… [7]

Công trình nghiên cứu “Thực trạng vận dụng phương pháp dạy học vào giải quyết vấn đề trong hoạt động dạy học cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non thành phố vũng tàu” của tác giả Hoàng Thị Lệ Thùy (2015) cho thấy tình hình dạy và học cho trẻ mầm non, cụ thể hơn là tình hình vận dụng PPDHGQVĐ cho trẻ 5 - 6 tuổi tại một số trường mầm non ở thành phố Trung Mầu chưa đạt hiệu quả cao Từ đó tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc vận dụng PPDHGQVĐ vấn đề trong hoạt động dạy học cho trẻ 5 - 6 tuổi như: nâng cao kỹ năng vận dụng PPDHGQVĐ cho giáo viên lớp 5 - 6 tuổi, hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên…[13]

Trang 15

6

A X Macarencô, nhà giáo dục nổi tiếng về trẻ hư của Xô Viết đã nhấn mạnh việc cải tạo nhân cách trẻ hư “Ý nghĩa quyết định là hoạt động tích cực của bản thân các em, hoạt động học tập và lao động, trong đó các em tự tạo ra

và ngày càng hoàn thiện hơn hoàn cảnh sống của mình” [6]

Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về hình khối cho trẻ 5 - 6 tuổi [16]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu về vấn đề này không nhiều Các công trình chủ yếu đề cập đến các hoạt động chủ đạo, hoạt động chung của trẻ mầm non nhưng chưa đi sâu vào cách thức tổ chức hoạt động học tập cho trẻ như thế nào để đạt hiệu quả cao

1.2 Một số đặc điểm phát triển của trẻ 4 tuổi

1.2.1 Sự phát triển về thể chất

Giáo dục thể chất cho trẻ em có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Có thể nói

sự thành công trong bất cứ hoạt động nào của trẻ đều phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của nó Thể dục giúp cho trẻ có sức khỏe dẻo dai, có các thao tác vận động chính xác, có cảm giác tốt về nhịp điệu và định hướng không gian

và một số khả năng khác có ảnh hưởng trực tiếp đến nắm vững trong thao tác bảo hộ các em khỏe mạnh, nhanh nhẹn sẽ dễ dàng thực hiện nhiệm vụ được giao phó [1]

Tốc độ phát triển thể lực của trẻ 4 tuổi vẫn diễn ra nhanh nhưng có chậm hơn so với tốc độ phát triển của trẻ ba năm đầu Cơ thể của trẻ rắn rỏi và cứng cáp, các vận động cơ bản phát triển và hoàn thiện hơn Sức đề kháng của cơ thể trẻ được nâng lên rõ rệt, trẻ ít bị mắc bệnh hơn so với trẻ ba năm đầu

Bé trai: cân nặng đạt 14,4 → 23,5 kg

Chiều cao đạt 100,7 → 119,1 cm

Bé gái: cân nặng đạt 13,8 → 23,2 kg

Chiều cao đạt 99,5 → 117,2 cm

Trang 16

7

Hệ xương của trẻ chưa phát triển chủ yếu là tổ chức sụn, quá trình tạo xương phát triển dần Hệ cơ của trẻ phát triển không đồng đều do đó trẻ chưa làm được các động tác đòi hỏi sự khéo léo của các ngón tay Tim của trẻ 4 tuổi nặng gấp 4 lần so với lúc mới sinh, nhịp tim đập chậm hơn so với lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với người lớn vì thế trẻ dễ bị mệt khi tham gia các hoạt động và dễ có những xúc động mạnh Ở lứa tuổi này trọng lượng não tăng lên mạnh mẽ nhờ đó vỏ bán cầu đại não phát triển mạnh nên chức năng điều chỉnh và kiểm tra của nó tăng lên rõ rệt so với trung khu dưới vỏ, tốc độ hình thành các phản xạ có điều kiện tăng lên nhanh chóng, hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ) phát triển mạnh Vì thế khả năng kiềm chế trong các hoạt động và tư duy của trẻ phát triển hơn nhiều so với lứa tuổi trước [9],[17]

Kỹ năng di chuyển: trẻ 4-5 tuổi đã thực hiện được các việc sau: + Có thể đứng 1 chân trong 10 giây hoặc hơn

+ Có thể chạy, nhảy một cách vững vàng

+ Có thể nhún nhảy hoặc leo trèo

Kỹ năng sử dụng bàn tay và ngón tay: trẻ 4-5 tuổi có thể thực hiện được các việc sau:

+ Có thể vẽ hình tam giác hoặc các hình khác

+ Có thể vẽ một người với đầy đủ cơ thể

+ Có thể viết một vài chữ cái

+ Có thể xé, dán, tạo hình, xây dựng mô hình

1.2.2 Sự phát triển về tâm sinh lý

1.2.2.1 Sự phát triển tâm lý

Nếu nói rằng giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu trúc về mặt cơ thể và tâm lý thì giai đoạn từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn tiếp nhận những kỹ năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực

Trang 17

8

Trẻ 4 tuổi hoạt động vui chơi phát triển mạnh mẽ và mang đầy đủ ý nghĩa của nó nhất Trong hoạt động vui chơi trẻ thể hiện rõ tính tự lực tự do, chủ động; trẻ đã biết thiết lập mối quan hệ phong phú, rộng rãi cùng các bạn chơi của mình

Giai đoạn phát triển mạnh tư duy trực quan hình tượng

+ Trẻ 4 tuổi đã biết tư duy bằng những hình ảnh trong đầu Tư duy đang trên đà phát triển mạnh khiến đứa trẻ dự kiến được hành động và lập kế hoạch cho hành động của mình Phần lớn trẻ giai đoạn này đã có khả năng suy luận + Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh cho phép trẻ 4 tuổi giải được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống [15]

Sự phát triển chú ý

Nhiều phẩm chất chú ý có chủ định phát triển nhanh do sự phát triển của ngôn ngữ và tư duy Sức tập trung chú ý của trẻ cao, trẻ có thể vẽ, nặn một thời gian dài Với các hoạt động tạo hình làm tăng khối lượng chú ý của trẻ Mặc dù chú ý có chủ định phát triển mạnh, nhưng nhìn toàn bộ lứa tuổi thì tính ổn định chưa cao, do vậy khi giao việc cần giải thích rõ ràng, nhắc lại khi cần thiết

Sự phát triển ngôn ngữ

Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh, tình huống nghĩa là ngôn ngữ của trẻ gắn liền với sự vật, hoàn cảnh, con người, hiện tượng đang xảy ra trước mắt trẻ

Trẻ 4 tuổi đã có thể sử dụng được 1200 từ và nói được các câu đơn khác nhau Trong đó có khoảng 10% là câu ghép, danh từ là 39,91%, động từ là 33,6% Trẻ có thể đếm đến 10, có trẻ có khả năng đếm đến 20, 30 và thậm trí hơn thế nữa

Trẻ có thể ghi nhớ và kể tên được ít nhất 4 màu sắc Trẻ thích sử dụng những từ ngữ lạ, không hay mà trẻ nghe thấy và tỏ ra mới lạ, hứng thú với

Trang 18

Tri giác: Khả năng quan sát của trẻ phát triển độ nhạy cảm phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của chúng ngày càng chính xác và đầy đủ Bắt đầu xuất hiện khả năng kiểm tra dộ chính xác của tri giác bằng cách hành động thao tác lắp ráp, vặn thừng… phù hợp với nhiệm vụ yêu cầu Các loại tri giác nhìn, nghe, sờ mó… phát triển ở độ tinh nhạy

Trí nhớ, tưởng tượng: Ở độ tuổi này, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ đều được phát triển tuy ở mức độ khác nhau nhưng đều được hình thành và tham gia tích cực trong các hoạt động ở trẻ Trí nhớ không chủ định của trẻ ở các dạng hoạt động phát triển khác nhau và tốc độ phát triển rất nhanh

Độ phong phú của các hình ảnh tưởng tượng cao nhờ có sự nhận thức được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiết nghệ thuật tạo hình [10],[15]

1.2.2.2 Sự phát triển sinh lý

Nếu nói giai đoạn từ 0-3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu trúc về mặt

cơ thể, thì giai đoạn 4 tuổi trở đi là giai đoạn tiếp nhận những kỹ năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực

Trang 19

10

Ở lứa tuổi này trẻ chậm lớn hơn so với thời kỳ bú mẹ, biến đổi chủ yếu

về số lượng hơn là biến đổi về chất lượng Cường độ của quá trình chuyển hóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn Các chức năng của cơ thể dần hoàn thiện đặc biệt là chức năng vận động phối hợp động tác Các ngón tay của trẻ không những có thể hoạt động tự do mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên có thể cầm bút để viết hoặc vẽ đồng thời còn có thể thực hiện được nhiều động tác mới và tinh tế hơn Cơ lực phát triển nhanh

vì vậy trẻ làm được những động tác khéo léo hơn gọn gàng hơn, có thể làm được những công việc tương đối khó khăn

Hệ thần kinh tương đối phát triển, hệ thần kinh trung ương và ngoại biên

đã biến hóa, chức năng phân tích tổng hợp của vỏ não đã hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ phát triển nhanh Do đó trẻ có thể nói được những câu dài,

có biểu hiện ham học, có ấn tượng sâu sắc với những người xung quanh Não của trẻ phát triển mạnh, não của trẻ 4 tuổi có khoảng 14 tỷ tế bào, sự phân biệt chất xám và chất trắng chưa rõ Não của trẻ chưa biệt hóa, lưới mao mạch tăng nhiều có nhiều đạm và nước nên não của trẻ em sẽ bị kích thích gây co giật Phản ứng vỏ não có tính chất lan tỏa, kích thích một vùng thì lan sang vùng khác Tổn thương vỏ não thường biểu hiện rối loạn vừa tháp vừa ngoại tháp, có khi ngoại tháp nặng nề hơn [12,[17]

1.2.3 Sự phát triển tình cảm, xã hội

Các loại tình cảm bậc cao của trẻ phát triển ngày càng rõ nét hơn so với mẫu giáo bé Tình cảm trí tuệ phát triển theo hướng tìm hiểu các nguyên nhân, cội nguồn các hiện tượng tự nhiên và xã hội, cuộc sống xung quanh trẻ Tình cảm thẩm mỹ tổng hợp nhiều xúc cảm cùng loại khi rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, cỏ cây, hoa lá…

Xúc cảm chi phối mạnh vào các hoạt đông tâm lý, vì vậy hiện thực đối với trẻ bao giờ cũng mang màu sắc cảm xúc mạnh mẽ, thích cái gì thì đòi

Trang 20

11

bằng được cái đó, không thích thì vứt đi…[15]

1.3 Hoạt động của trẻ ở trường mầm non

1.3.1 Các dạng hoạt động của trẻ

- Hoạt động vui chơi

- Hoạt động học tập

- Hoạt động lao động

- Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân [15]

1.3.2 Vai trò của các hoạt động đối với sự phát triển của trẻ 4 tuổi

Hoạt động học tập:

 Giúp trẻ tiếp thu những tri thức, kỹ năng tương đối có hệ thống về các lĩnh vực của đời sống tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ theo một chương trình nhất định Thông qua các tiết học các cô giáo sẽ giúp trẻ rèn luyện những kỹ năng nghe, nói và làm theo lời chỉ dẫn của cô để thực hiện nhiệm vụ cụ thể do cô đề ra

người về các lĩnh vực văn hoá - xã hội như: tạo hình, âm nhạc, thể dục

thức cũ đồng thời cung cấp những kiến thức mới, hình thành những kỹ năng cơ bản ban đầu cần có của một đứa trẻ

môi trường xung quanh như: biết quan sát thời tiết, học cách xem giờ, phân biệt bốn mùa, xếp các loại hoa quả, các loại lá cây, thú vật Cùng với việc học tập trẻ giao lưu với bạn bè, thể hiện bản thân mình

Hoạt động vui chơi: giúp trẻ giải quyết mâu thuẫn trong bước phát triển

từ tuổi ấu nhi lên tuổi mẫu giáo, trò chơi là phương tiện giúp phát triển toàn

bộ nhân cách cho trẻ, trò chơi tạo ra nét tâm lý đặc trưng cho lứa tuổi mẫu

Trang 21

12

giáo, là phương tiện để trẻ học làm nguời

Hoạt động lao động: hoạt động lao động đối với trẻ mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục Hoạt động lao động với trẻ mẫu giáo bao gồm: lao động tự phục vụ, lao động tập thể

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân: đây là dạng hoạt động nhằm hình thành một số nề nếp, thói quen sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ [2], [15]

1.4 Tổng quan về hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi

1.4.1 Khái niệm về hoạt động học tập cho trẻ mầm non

Hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo là dạng hoạt động chưa được hình thành đầy đủ mà chỉ đang ở thời kỳ phôi thai, hoạt động học tập được tổ chức có chủ đích dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên, hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình thức vui chơi [15]

1.4.2 Mục tiêu của việc tổ chức hoạt động học tập

Việc tổ chức hoạt động học tập ở lứa tuổi này nhằm giúp trẻ lĩnh hội được những tri thức sơ đẳng cần thiết, phát triển quá trình nhận thức, ngôn ngữ và một số kỹ năng hoạt động học tập cần thiết sau này, góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung của trẻ, giúp trẻ phát triển một cách hài hòa, hòa nhập dần vào cuộc sống và dễ dàng thích nghi với việc học tập ở bậc tiểu học sau này [2]

1.4.3 Nội dung hoạt động học tập

Nội dung học tập của trẻ không phân chia theo các bộ môn riêng lẻ mà

mà theo các chủ đề gần gũi quen thuộc với cuộc sống thực của trẻ Những chủ

đề này có chứa đựng toàn bộ những tri thức sơ đẳng của đời sống văn hóa - xã hội và giới tự nhiên, tạo điều kiện cho hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo hòa lẫn trong hoạt động tự nhiên đầy hứng thú, sinh động của trẻ em Nội dung

Trang 22

13

học tập của trẻ cần luôn luôn làm mới nhằm tạo hứng thú học tập cho trẻ Tiết học cho trẻ 4 tuổi thường diễn ra trong khoảng từ 20 - 25 phút, nội dung thường mang tính tổng hợp, lấy trò chơi học tập làm phương pháp chủ yếu nhằm giúp trẻ lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng trọn vẹn [1]

1.4.4 Nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học tập

1.4.4.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập

Đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục:

Nguyên tắc này đòi hỏi khi tổ chức hoạt động học tập cần phù hợp với mục đích, mục tiêu giáo dục trong nhà trường mầm non trên cơ sở đảm bảo thực hiện các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ 4 tuổi

Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học:

Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình tổ chức hoạt động học tập cho trẻ phải mang tính kế hoạch, khoa học, hệ thống thông qua việc xây dựng và lựa chọn nội dung hoạt động, phương pháp và hình thức thực hiện

Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức:

Đòi hỏi trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho trẻ giáo viên cần linh hoạt, xác định mục tiêu, nội dung giáo dục phù hợp với đặc điểm chung của lứa tuổi và đặc điểm riêng của từng cá nhân trẻ

Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực trong hoạt động của trẻ: Nguyên tắc này đảm bảo trong quá trình học tập phải làm cho trẻ hứng thú, ham thích say mê học tập, làm cho trẻ tích cực học tập chiếm lĩnh chi thức, thúc đẩy hoạt động trí tuệ của trẻ Mọi nội dung hoạt động phải hướng vào trẻ sao cho phát huy tính tích cực hoạt động cá nhân của trẻ trong quá trình học

Nguyên tắc đảm bảo tính an toàn thực tiễn:

Nguyên tắc này đòi hỏi khi tổ chức hoạt động học tập giáo viên cần lựa

Trang 23

người thân và môi trường xung quanh

Nhóm phương pháp trực quan - minh họa: dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh) hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thỏa mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin từ thế giới bên ngoài Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp lời nói với các minh họa phù hợp

• Luyện tập: tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ thực hiện các hành động, động tác luyện tập

Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích): sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng các cử chỉ, điệu

bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người

Trang 24

15

xung quanh, bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể Lời nói và câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kinh nghiệm của trẻ

Nhóm phương pháp nêu gương đánh giá: Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của trẻ là chủ yếu Có thể tỏ thái độ đồng tình nhắc nhở khi cần thiết nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo Tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cửu chỉ và hành động, chú trọng các phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo [2]

1.4.4.3 Hình thức tổ chức hoạt động học tập

Hoạt động học tập cho trẻ được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng: hoạt động chug cả lớp, hoạt động theo nhóm, hoạt động cá nhân Mỗi hình thức hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển các kỹ năng học tập khác nhau: khi hoạt động cá nhân trẻ được tự tìm hiểu, khám phá sự vật, hiện tượng theo cách riêng của mình, qua đó phát huy tính chủ động tích cực của trẻ, còn khi tham gia học tập theo nhóm hay cả lớp trẻ được chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau những kinh nghiệm, học cách chung sống và hợp tác trong công việc được giáo [2]

1.4.5 Vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động học tập

Giáo viên là người lên kế hoạch để tổ chức hoạt động học tập cho trẻ Giáo viên là người lập kế hoạch xác định mục tiêu, nội dung học tập sao cho phù hợp với trẻ Chuẩn bị kiến thức, không gian, thời gian, đồ dùng trực quan phù họp với từng bài học

Giáo viên đống vai trò là người quan sát, giám sát trẻ học tập

Cô giáo đóng vai trò là người quan sát, theo dõi khi trẻ hoạt động, cô quan tâm bao quát toàn bộ khu vực hoạt động của trẻ Giáo viên phải thường xuyên theo dõi trẻ hoạt động để tìm hiểu năng lực, mức độ suy nghĩ của từng trẻ Thông qua quan sát giúp giáo viên hiểu được khi nào trẻ cần giúp đỡ can

Trang 25

16

thiệp, những gì cần phải bổ sung thay đổi từ đó lựa chọn những biện pháp tác động hướng dẫn trẻ học tập phù hợp hiệu quả trên cơ sở kết quả quan sát Giáo viên là người đánh giá trẻ

Trong quá trình quan sát, giám sát trẻ học tập giáo viên cần đánh giá một cách liên tục Việc đánh giá trẻ có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tổ chức môi trường, tổ chức các hoạt động cho trẻ, giúp giáo viên định hướng mục tiêu giáo dục, xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động học tập cho trẻ một cách hợp lý

Trang 26

Hình 1: Khung cảnh trường mầm non Văn Khê

Hiện nay trường gồm 55 cán bộ giáo viên, đội ngũ cán bộ viên chức khác là 29 trong đó có 3 cán bộ quản lý hiệu trưởng và hiệu phó, 4 tổ chuyên môn, 1 văn phòng và một công đoàn Trình độ chuyên môn của giáo viên, cán

bộ viên chức là 43 Đội ngũ giáo viên nhà trường đa số là những giáo viên trẻ mới ra trường năng động, sáng tạo và nhiệt tình với công việc Có nhiều giáo viên đạt thành tích xuất sắc

Năm học 2016 - 2017 trường mầm non Văn Khê có tổng 1050 trẻ, được chia thành ba khối lớp Phần lớn là con em nông dân trong địa bàn Dù người dân đã ý thức được việc đưa con em mình đến trường tuy vậy họ vẫn chưa thực sự quan tâm nhiều đến việc học của con cái mình Do vậy việc giáo dục trẻ và tuyên truyền của giáo viên cũng gặp một số khó khăn nhất định Trong

Trang 27

18

các nội dung giáo dục thì việc tổ chức hoạt động học tập là một trong những nhiệm vụ không thể thiếu của ngành giáo dục mầm non và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trẻ nên được đặc biệt quan tâm, chú ý Và để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ tại trường mầm non tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra kết hợp với phương pháp quan sát qua quá trình nuôi dạy trẻ của giáo viên mầm non Đối tượng điều tra: Giáo viên mầm non

Phạm vi điều tra: Trường mầm non Văn Khê Mở rộng thêm trường mầm non Trưng Nhị, trường mầm non Tiền Phong A

Tổng số phiếu phát ra: 50 phiếu, tổng số phiếu thu về: 50 phiếu

2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động học tập tại trường Mầm non Văn Khê -

Mê Linh

2.2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất, không gian

Để điều tra thực trạng của vấn đề này tôi đã sử dụng câu hỏi với nội dung như sau:

Câu hỏi: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học tập cho trẻ tại trường mầm non Theo cô điều kiện cơ sở vất chất của nhà trường

có đáp ứng được nhu cầu học tập của trẻ hay không?

A Đã đáp ứng đủ

B Chưa đáp ứng đủ

C Không đáp ứng đủ

D Nguyện vọng của cô nhằm nâng cao cơ sở vật chất của trường

Kết quả thu được như sau:

Bảng 1: Thực trạng về cơ sở vật chất không gian

0/20 0%

2/20 10%

Trang 28

19

Theo kết quả điều tra ta thấy 25% giáo viên cho rằng cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng đủ, 65% giáo viên cho rằng cơ sở vật chất nhà trường đã đáp ứng đủ cho giáo viên và trẻ trong quá trình giáo dục trẻ Một số giáo viên mong rằng nhà trường và các cấp lãnh đạo quan tâm hơn đến cơ sở vật chất của trường, bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi không gian vật chất cho cô và trẻ

để có kết quả giáo dục tốt hơn

Qua quan sát thực tế tôi thấy: Nhà trường đã xây dựng được trường lớp xanh, sạch đẹp, an toàn và thân thiện Trường lớp thoáng mát, khang trang sạch sẽ đồ dùng đồ chơi phù hợp với mọi lứa tuổi Trường có khuôn viên rộng rãi thoáng mát, có các góc thiên nhiên phong phú rất thích hợp với những buổi dạo chơi ngoài trời hay những tiết học môi trường xung quanh Xung quanh trường trồng nhiều cây xanh, nhiều hoa, cách bố trí đẹp hài hòa phù hợp với lứa tuổi mầm non Trường có đủ nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của trẻ và cán bộ nhân viên trong trường Nhà trường đã xây dựng được nhà bếp đảm bảo vệ sinh, chất lượng an toàn thực phẩm Lớp học thoáng mát, sạch sẽ đều có đầy đủ quạt, tivi, đồ dùng, đồ chơi phong phú, an toàn phù hợp với trẻ; mỗi lớp đều có phòng vệ sinh riêng sạch sẽ an toàn phục

vụ cho trẻ

Mặc dù cơ sở vật chất của nhà trường khá khang trang, sạch sẽ nhưng do

số lượng trẻ quá đông, số lượng giáo viên lại hạn chế nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của trẻ

Thực tế mỗi lớp có khoảng 2 giáo viên, trẻ từ 40 - 50 trẻ nên việc chăm sóc, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn, các cô giáo không thể hướng dẫn từng trẻ được Trong quá trình giảng dạy các giáo viên phải chia lớp thành 2 nhóm, thậm chí hai lớp phải học chung với nhau trong phòng âm nhạc hay phòng thể chất để thay phiên nhau học và chơi Nhà trường đã có sự đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị song vẫn còn thiếu, trẻ vẫn phải dùng chung các đồ chơi,

Trang 29

20

đồ dùng của nhau Các trò chơi, đồ dùng học tập: Đu quay, cầu trượt, bập bênh, nhà bóng, ghế băng, các loại lô tô… còn ít, một số lớp còn thiếu tivi Đặc biệt lan can bên ngoài hành lang chưa đảm bảo an toàn, cần bắt thêm các hàng lưới sắt bảo vệ để trẻ có thể hoạt động được ở khu vực phát triển thể chất ngoài hành lang Nhà trường vẫn chưa xây dựng được phòng tập thể dục, phòng âm nhạc riêng… Chính hạn chế này có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc giáo dục, hơn nữa là trong việc tổ chức các hoạt động học tập cho trẻ

Qua điều tra mở rộng ở hai trường mầm non Trưng Nhị và Tiền Phong A thì thu được kết quả sau:

Bảng 1a: Thực trạng về cơ sở vật chất ở trường mầm non Tiền Phong A

0/10 0%

0/10 0%

Bảng 1b: Thực trạng về cơ sở vật chất tại trường mầm non Trưng Nhị

0/20 0%

0/20 0%

Qua số liệu thu được ở bảng trên ta thấy rằng tại trường mầm non Tiền Phong A có 80 % giáo viên cho rằng nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất và 20% giáo viên cho rằng nhà trường đã đáp ứng đủ cơ sở vật chất cho giáo viên và trẻ hoạt động Điều này cho thấy rằng cơ sở vật chất nhà

Trang 30

21

trường còn nhiều hạn chế dẫn đến cô và trẻ gặp không ít những khó khăn trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập Kết quả thu được của trường mầm non Trưng Nhị cũng tương tự

2.2.2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong trường mầm non

Chất lượng học tập của trẻ có tốt hay không cũng một phần phụ thuộc vào công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo trong trường mầm non

Để tìm hiểu về vấn đề này chúng tôi đưa ra câu hỏi sau:

Câu hỏi: Các cán bộ quản lý (BGH, PGD, SGD) có thường xuyên tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ (như dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án, tổ chức các cuộc thi, thao giảng…) hay không, mức độ như thế nào?

A Thường xuyên

B Thỉnh thoảng

C Hiếm khi

D Mong muốn, nguyện vọng, đề xuất của cô với các cán bộ quản lý

Kết quả thu được như sau:

Bảng 2: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo

0/20 0%

1/20 5%

Trang 31

22

giáo án, tổ chức các cuộc thi, thao giảng…) Chỉ có 15% giáo viên cho rằng nhà trường thỉnh thoảng mới tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý, chỉ đạo việc tổ chức các hoạt động học tập Qua mấy tháng thực tập, tôi thấy rằng các cán bộ quản lý đặc biệt là Hiệu trưởng nhà trường đã rất chú trọng đến việc chỉ đạo kiểm tra giáo viên, nhân viên thực hiện tốt công việc của mình Cán bộ quản lý ở Sở, Phòng giáo dục đào tạo do chưa có điều kiện kiểm tra, giám sát, chỉ đạo việc tổ chức các hoạt động học tập của trẻ một cách thường xuyên và sát sao Nhiều lúc kiểm tra còn chưa triệt để và đôi lúc còn mang tính hình thức Trong quá trình kiểm tra, chỉ đạo vẫn còn gặp một

số khó khăn, hạn chế như cơ sở vật chất và nguồn kinh phí đầu tư còn hạn hẹp, trình độ của giáo viên chưa đồng đều… nên chất lượng học tập của trẻ vẫn chưa cao Nhà trường đã và đang nỗ lực tìm ra những giải pháp hữu ích nhằm nâng cao chất lượng học tập của trẻ

2.2.3 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ tại trường mầm non

Giáo viên cần có nhận thức đúng đắn về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ, hướng dẫn trẻ tham gia vào các hoạt động học tập để đạt được hiệu quả cao nhất Chúng tôi tiến hành khảo sát nhận thức của giáo viên về việc tổ chức hoạt động học tập thông qua câu hỏi sau

Câu hỏi: Cô hiểu như thế nào về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ tại trường mầm non?

A Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo cho trẻ mẫu giáo

B Hoạt động học tập chưa được hình thành đầy đủ mà chỉ đang ở thời

kỳ phôi thai, hoạt động được tổ chức có chủ định dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động học tập được tổ chức chủ yếu dưới hình thức vui chơi

C Cả a và b

D Ý kiến khác

Trang 32

23

Kết quả thu được như sau

Bảng 3: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt

động học tập cho trẻ ở trường mầm non Văn Khê

5/20 25%

0/20 0%

Qua bảng kết quả trên ta thấy có 75% giáo viên cho rằng - hoạt động học tập chưa được hình thành đầy đủ mà chỉ đang ở thời kỳ phôi thai, hoạt động được tổ chức có chủ định dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động học tập được tổ chức chủ yếu dưới hình thức vui chơi Có 2 giáo viên cho rằng hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, đây là cách hiểu chưa đầy đủ về hoạt động học tập cho trẻ, điều này có phần nào ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ Có 25% ý kiến của giáo viên cho rằng trẻ học mà chơi, chơi mà học, trẻ học thông qua các trò chơi Vui chơi mới là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo Học lấy trẻ làm trung tâm, trẻ được học tập và trải nghiệm Việc tổ chức các trò chơi có định hướng cùng với việc tổ chức các tiết học vừa sức và phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ sẽ làm thúc đẩy yếu tố hoạt động học tập được nảy sinh một cách thuận lợi Nhìn chung đa số giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về hoạt động học tập cho trẻ, chỉ có một số ít giáo viên có nhận thức chưa đầy đủ do vậy giáo viên cần có những nhìn nhận chính xác hơn về tổ chức hoạt động học tập cho trẻ để trẻ có thể hoạt động một cách có hiệu quả

Qua điều tra mở rộng chúng tôi cũng thu được kết quả:

Trang 33

24

Bảng 3a: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt

động học tập cho trẻ tại trường mầm non Tiền Phong A

0/10 0%

0/10 0%

Bảng 3b: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt

0/20 0%

0/20 0%

Qua số liệu thu được ta thấy tại trường mầm non Tiền Phong A 100% giáo viên đều có nhận thức đầy đủ về việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ Với điều tra của tôi về trường mầm non Trưng Nhị lại có nhiều ý kiến khác nhau: có 75% giáo viên đã có nhận thức đầy đủ về việc tổ chức các hoạt động học tập cho trẻ, 25% giáo viên lại chưa có nhận thức đúng đắn về vấn đề này

2.2.4 Thực trạng về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập của trẻ

Cũng giống như trẻ em ở các cấp học khác, có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng học tập của trẻ mầm non Để tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập của trẻ chúng tôi đã đưa ra câu hỏi sau:

Câu hỏi: Theo cô những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng học tập của trẻ ở trường mầm non?

A Chế độ ăn của trẻ

Trang 34

25

B Chế độ ngủ của trẻ

C Chế độ vui chơi của trẻ

D Tất cả các chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

E Ý kiến của cô về những yếu tố khác có ảnh hưởng

Kết quả thu được như sau:

0/20 0%

20/20 100%

0/20 0%

Qua số liệu thống kê ở bảng trên chúng ta đều thấy rằng đa số giáo viên

ở trường mầm non Văn Khê đều cho rằng tất cả các chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ như chế độ ăn, ngủ, vui chơi của trẻ đều ảnh hưởng đến chất lượng học tập hàng ngày Trẻ mầm non như búp trên cành tất cả mọi thứ đối với chúng đều rất mới mẻ, rất lạ lẫm, chúng cần một chế độ sinh hoạt cần có

sự luân phiên rõ ràng và hợp lý các dạng hoạt động và nghỉ ngơi trong một ngày nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, hoạt động

và nghỉ ngơi của trẻ theo lứa tuổi đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinh, từ đó giúp trẻ học tập có hiệu quả nhất

Qua quan sát thực tế ở trường mầm non Văn Khê tôi thấy hầu hết các cô giáo đã đảm bảo cho trẻ một chế độ sinh hoạt hợp lý, các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, đi dạo, ăn ngủ, nghỉ ngơi của trẻ được tổ chức thực hiện một cách chu đáo, đầy đủ Việc ăn uống của trẻ luôn được giáo viên quan tâm chú ý Thực đơn của trẻ được xây dựng phù hợp, đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm luôn được đảm

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Lang (2008), “ Giáo dục học Mầm non” tập 1;2;3, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Lang
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2008
2. Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2009), “Chương trình giáo dục Mầm non mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục Mầm non mới
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Năm: 2009
7. Phạm Thị Hoa (2012), “Thực trạng tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong trò chơi học tập ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong trò chơi học tập ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Hoa
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Thu Hiền (2014), “Phát triển và thực hiện chương trình giáo dục Mầm non”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và thực hiện chương trình giáo dục Mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
9. Trần Thị Loan (2012), “Sự phát triển thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự phát triển thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non”
Tác giả: Trần Thị Loan
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
10. Nguyễn Công Khanh (2014) “Phương pháp phát triển trí tuệ cho trẻ em”, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển trí tuệ cho trẻ em”
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
11. Hoàng Thị Phương (2011), “Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ”, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2011
12. Mai Chi, Ánh Tuyết, Thu Hương (2009),“Hướng dẫn thực hiện đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 4-5 tuổi”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 4-5 tuổi
Tác giả: Mai Chi, Ánh Tuyết, Thu Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
13. Hoàng Thị Lệ Thùy (2015), “Thực trạng vận dụng phương pháp dạy học vào giải quyết vấn đề trong hoạt động dạy học cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non thành phố Vũng Tàu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng vận dụng phương pháp dạy học vào giải quyết vấn đề trong hoạt động dạy học cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non thành phố Vũng Tàu
Tác giả: Hoàng Thị Lệ Thùy
Năm: 2015
14. Lê Thị Huệ, Phạm Thị Tâm (2013), “Thiết kế hoạt động học có chủ đích, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuổi, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hoạt động học có chủ đích, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuổi
Tác giả: Lê Thị Huệ, Phạm Thị Tâm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
15. Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Như Mai, Đinh Thị Kim Thoa (2008) “Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non”, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi Mầm non
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
17. Lê Thanh Vân (2006) “Sinh lý học trẻ em”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sinh lý học trẻ em”
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Nghiên cứu về tác động của chương trình giáo dục mầm non cả ngày đối với trẻ 4 tuổi ở Canada, effects of a full-day Preschool Program on 4-year-old children, Yves Herry, Claire Maltais and Katherine Thompson Khác
4. Maria Montessori (1896 - 1952) bác sĩ, nhà tâm lí giáo dục của nước Ý Khác
5. Nhà sư phạm Tiệp Khắc kiệt xuất - J.A. Cômenxki (1592 - 1670) đã đặt cơ sở cho khoa học sư phạm Khác
16. Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về hình khối cho trẻ - 6 tuổi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung cảnh trường mầm non Văn Khê - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 1 Khung cảnh trường mầm non Văn Khê (Trang 26)
Bảng 2: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 2 Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chỉ đạo (Trang 30)
Bảng 3: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt (Trang 32)
Bảng 7: Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp để tổ chức hoạt - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 7 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp để tổ chức hoạt (Trang 38)
Bảng 8: Thực trạng về mức độ phối hợp giữa gia đình và nhà trường về - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 8 Thực trạng về mức độ phối hợp giữa gia đình và nhà trường về (Trang 40)
Bảng 10: Thực trạng về những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong khi - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 10 Thực trạng về những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong khi (Trang 42)
Hình 2: Trẻ hoạt động tạo hình - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 2 Trẻ hoạt động tạo hình (Trang 46)
Hình 3: Trang trí lớp học bằng tranh vẽ lớn - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 3 Trang trí lớp học bằng tranh vẽ lớn (Trang 47)
Hình 4: Cô giáo hướng dẫn trẻ quan sát xe đạp - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 4 Cô giáo hướng dẫn trẻ quan sát xe đạp (Trang 48)
Hình 5: Trang trí khu vực “ Một ngày của bé” - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 5 Trang trí khu vực “ Một ngày của bé” (Trang 50)
Hình 6: Trang trí góc “Bé đến lớp” - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 6 Trang trí góc “Bé đến lớp” (Trang 50)
Hình 7: Trang trí lớp học bằng sản phẩm của bé - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 7 Trang trí lớp học bằng sản phẩm của bé (Trang 51)
Hình 8: Trang trí lớp học bằng sản phẩm của bé - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 8 Trang trí lớp học bằng sản phẩm của bé (Trang 52)
Hình 9: Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
Hình 9 Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học (Trang 53)
Hình ảnh của con gì? - Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội
nh ảnh của con gì? (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w