1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội

40 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 789,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn BGH, cùng các cô giáo giảng dạy tại khối 5 Trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em tìm hiểu thực trạng việc bảo v

Trang 1

Ở TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH -

MÊ LINH - HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em

Người hướng dẫn khoa học

ThS DƯƠNG THỊ THANH THẢO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo

hướng dẫn khóa luận- ThS.Dương Thị Thanh Thảo Cô đã tận tình hướng

dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Giáo dục mầm non, Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn BGH, cùng các cô giáo giảng dạy tại khối

5 Trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em tìm hiểu thực trạng việc bảo vệ môi trường và tổ chức một số hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Người thực hiện

Bùi Thị Thơ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Khoá luận: “Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn của ThS Dương Thị Thanh Thảo Các số liệu và kết quả

trong khoá luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Bùi Thị Thơ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Môi trường 4

1.2 Bảo vệ môi trường 5

1.3 Giáo dục ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ 7

1.4.Đặc điểm của trẻ 5 tuổi 9

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH 12

2.1 Mục đích khảo sát 12

2.2 Nội dung khảo sát 12

2.3 Phương pháp khảo sát 12

2.4 Kết quả 14

Chương 3 TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 17

3.1 Đề xuất một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non 17

3.2 Tổ chức thực nghiệm ở trường mầm non 29

3.2.1 Mục đích thực nghiệm 29

3.2.2 Đối tượng thực nghiệm 29

3.2.3 Kết quả thực nghiệm 30

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non là cung cấp cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về môi trường phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ nhằm tạo ra thái độ, hành vi đúng của trẻ đối với môi trường xung quanh Việc khám phá quy luật của tự nhiên nhằm mục đích bảo vệ môi trường có thể bắt đầu từ lứa tuổi mầm non Môi trường sống bao gồm các yếu tố tự nhiên, xã hội và vật chất nhân tạo bao quanh con người Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người và sự phát triển kinh tế văn hoá của đất nước và của cá nhân Để đảm bảo cho con người được sống trong một môi trường lành mạnh thì việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cần được hình thành và rèn luyện từ rất sớm, từ lứa tuổi mầm non giúp trẻ có những khái niệm ban đầu về môi trường sống của bản thân mình nói riêng và con người nói chung là cần thiết Từ đó, biết cách sống tích cực với môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh của cơ thể và trí tuệ

Ngày nay trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước nhu cầu đào tạo thế hệ trẻ lực lượng kế thừa xây dựng đất nước sau này, giáo dục bảo vệ môi trường đã trở thành nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở các trường học và đã được quan tâm ngay từ bậc học mầm non Tuy nhiên, việc giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ ở trường mầm non hiện chưa được chú trọng thường xuyên vì thế trẻ chưa có ý thức tự giác bảo vệ môi trường xung quanh mình

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội” nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ ở trường mầm non

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài, đề xuất một số biện pháp đối với công tác giáo dục bảo vệ môi trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Trẻ lớp 5 tuổi A5 của trường Mầm non Đại Thịnh

- Đối tượng nghiên cứu: Một số hoạt động giáo dục trẻ bảo vệ môi trường ở trường mầm non

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường đưa ra có hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và hình thành cho trẻ thói quen bảo vệ môi trường ở trường mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lí luận của việc bảo vệ môi trường

- Xác định thực trạng bảo vệ môi trường của trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh

- Đề xuất một số biện pháp đưa vào hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh

- Tổ chức thực nghiệm khoa học ở trường mầm non

6 Phạm vi nghiên cứu

- Trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Chúng tôi nghiên cứu tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu để tìm hiểu cơ sở lí luận của việc bảo vệ môi trường

Trang 7

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn (trò chuyện)

để tìm hiểu thực trạng của việc hình thành thói quen ý thức bảo vệ môi trường của trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh

- Phương pháp thực nghiệm khoa học nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng toán học để xử lý các số liệu nghiên cứu nhằm rút ra những nhận xét, kết luận có giá trị khách quan

8 Đóng góp của đề tài

- Phân tích và đánh giá được ý thức bảo vệ môi trường của trẻ 5 tuổi

- Đưa ra một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi

Trang 8

Chương1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Môi trường

1.1.1 Khái niệm

Khi nghiên cứu về môi trường, có rất nhiều khái niệm khác nhau, cụ thể:

- Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005, quy định: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.Thành phần môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

- Môi trường của một vật thể, sự kiện, sinh vật là tổng hợp các điều kiện

bên ngoài có ảnh hưởng tới vật thể, sự kiện, sinh vật đó Môi trường tự nhiên

là một hệ thống thống nhất, ổn định, cần bằng động, tồn tại và vận động tuân theo những quy luật tự nhiên nhất định[1]

- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là cả vũ trụ bao la, bao

gồm tổng hợp các điều kiện tự nhiên (tài nguyên và môi trường), nhân tạo (công cụ, phương tiện,…), xã hội (tổ chức, thể chế, luật lệ,…) bao quanh và

có ảnh hưởng tới con người nói riêng và sự phát triển của xã hội loài người nói chung [1]

- Môi trường sống của con người theo nghĩa hẹp (gọi tắt là môi trường)

chỉ bao gồm những nhân tố liên quan trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của

xã hội loài người, đó là chất lượng môi trường tự nhiên, nhân tạo, xã hội trong khuôn khổ không gian có liên quan trực tiếp tới chủ thể như không khí, ánh sáng, cảnh quan, đạo đức, tổ chức chính trị, xã hội, tại vùng mà con người đang sống [1]

1.1.2 Các chức năng của môi trường

Chức năng của môi trường tự nhiên rất đa dạng, bao gồm:

- Cung cấp không gian sống cho con người và các sinh vật

Trang 9

- Chứa đựng và cung cấp tài nguyên thiên nhiên

- Tiếp nhận, chứa đựng và phân hủy chất thải

- Bảo vệ và làm giảm nhẹ các tác động của thiên nhiên đối với con người

và sinh vật (cung cấp vùng đệm, tín hiệu báo động, lá chắn ozon …)

- Lưu giữ và cung cấp thông tin

Các chức năng trên của môi trường đều có giới hạn và có điều kiện, đòi hỏi việc khai thác chúng phải thận trọng và có cơ sở khoa học Mặc dù các chức năng của môi trường rất đa dạng, nhưng có liên hệ trực tiếp với nhau, khai thác một chức năng này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác các chức năng khác Lợi nhuận mà các chức năng trên cung cấp không như nhau và thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng mạnh của tiến trình phát triển xã hội loài người[1]

1.2 Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu

do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác và sử dụng hợp

lí các tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Nguyên tắc bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

Trang 10

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Những hoạt động bảo vệ môi trường

- Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- Giảm thiểu, thu gom, tái chế và sử dụng chất thải

- Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ozon

- Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện với môi trường

- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường

- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị,dụng cụ bảo vệ môi trường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch

- Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn

vệ sinh môi trường của cộng động dân cư

- Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường

-Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 11

1.3 Giáo dục ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ

1.3.1 Nội dung giáo dục

- Trẻ cần hiểu tại sao phải bảo vệ môi trường?

+ Vai trò của môi trường đối với con người như: Vai trò của không khí, nước, thực vật, động vật, danh lam thắng cảnh,

+ Cho trẻ hiểu những tác hại của việc ô nhiễm môi trường như: ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồn nước; chặt phá rừng,

- Khi nào cần bảo vệ môi trường?

+ Trẻ nhận biết được môi trường sạch, bẩn (môi trường bị ô nhiễm) + Trẻ phài nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: Vứt rác bừa bãi, nói to nơi công cộng, chơi đùa dưới lòng đường, bẻ cành cây,…

- Trẻ phải làm gì để tham gia bảo vệ môi trường?

+ Tham gia vệ sinh môi trường: không vứt rác bừa bãi, vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi,…

+ Tiết kiệm trong sinh hoạt: Tiết kiệm nước, điện; giữ gìn đồ dùng, đồ chơi,

+ Yêu quý thiên nhiên: Biết chăm sóc cây cối và con vật, không bẻ cây, không bắt động vật; biết bảo vệ và giữ gìn danh lam thắng cảnh,

Để các hoạt động bảo vệ môi trường trở thành thói quen cho trẻ cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Trẻ phải được thực hiện các hành động bảo vệ môi trường trong cuộc

sống hằng ngày

- Trong quá trình thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy

trẻ tự kiểm tra mình

- Sự gương mẫu của người lớn có ý nghĩa lớn đối với hiệu quả của việc

hình thành thói quen cho trẻ

- Các biện pháp khen thưởng, trách phạt được sử dụng trong quá trình

giáo dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ

Trang 12

- Phải tạo ra các tình huống để củng cố thói quen của trẻ trong điều

kiện mới

1.3.1 Phương pháp và hình thức giáo dục trẻ bảo vệ môi trường

Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động giáo dục và dạy học ở trường mầm non Bằng hoạt động giáo dục phong phú như vui chơi, lao động, sinh hoạt hàng ngày, ăn ngủ, trẻ được rèn luyện kĩ xảo, thói quen và phát triển những xúc cảm tốt của trẻ đối với quá trình thực hiện Bằng hoạt động dạy học, thông qua các tiết học làm quen với môi trường xung quanh, văn học, trẻ sẽ lĩnh hội được các kiến thức

về bảo vệ môi trường, hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường

Hai con đường thống nhất với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau nhưng

nó có những ưu thế riêng đối với việc hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ Việc giáo dục ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non có thể tiến hành thông qua các hình thức giáo dục sau:

1.3.2.1 Hoạt động học tập

Việc giáo dục ý thức, hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ không nên tiến hành trên một tiết học riêng biệt mà liên hệ, lồng ghép, tích hợp vào các tiết học ở các mức độ khác nhau Nội dung lồng ghép phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hoạt động học tập nhưng phải đảm bảo tính tự nhiên, hợp lý, khách quan của tri thức; đảm bảo tính hệ thống, trọn vẹn của nội dung học tập và đảm bảo tính vừa sức cho trẻ Có thể sử dụng các phương pháp như kể chuyện, trình bày trực quan, giảng giải, nêu gương, tổ chức trò chơi,

xử lý các tình huống, khen thưởng, giao nhiệm vụ

1.3.2.2 Hoạt động vui chơi

Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan trọng đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen văn hoá nói riêng Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp nhận tri thức một

Trang 13

cách tự nhiên, không bị ép buộc Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được lồng ghép vào trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độ hình thành thói quen bảo vệ môi trường của trẻ để xác định nội dung giáo dục trong trò chơi của trẻ

1.3.2.3 Tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày

Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằng chính cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinh hoạt của trẻ Muốn xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống của trẻ thành hệ thống các hoạt động, các mối quan hệ Từ đó, phân tích thành việc làm, các cách cư xử và các thao tác, cử chỉ, cho trẻ định hướng vào

“mẫu” cần giáo dục trẻ rồi tổ chức cho trẻ luyện tập, đưa nội dung giáo dục thành yêu cầu của nếp sống hàng ngày

1.3.2.4 Phối hợp với gia đình

Việc giáo dục ý thức, thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ chỉ có thể đạt hiệu quả nếu có sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường Trao đổi thường xuyên với gia đình nhằm nâng cao hiểu biết của phụ huynh, thống nhất yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục, tạo ra các điều kiện giáo dục cần thiết ở trường và ở gia đình

1.4.Đặc điểm của trẻ 5 tuổi

Trẻ như một thực thể tích hợp và trẻ cũng sống, lĩnh hội kiến thức trong một môi trường mà ở đó tất cả các yếu tố tự nhiên xã hội và khoa học đan quyện, hoà nhập vào nhau thành một thể thống nhất cho nên sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em cũng diễn ra trong một khối thống nhất, chúng đan xen, xâm nhập hoà quyện vào nhau Muốn tổ chức hoạt động giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường phù hợp cho trẻ cần phải dựa vào đặc điểm phát triển của lứa tuổi mầm non

Trang 14

* Đặc điểm sinh lí: Sự phát triển cơ thể trẻ diễn ra chậm hơn các giai đoạn trước về số lượng nhưng có sự thay đổi rõ rệt về chất lượng phát triển

-Hệ tiêu hoá ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hoá được tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt

-Hệ cơ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển, cơ quan điều khiển vận động được tăng cường Vì vậy, trẻ làm được những động tác khéo léo hơn, gọn gàng hơn có thể làm được những công việc tương đối khó, phức tạp hơn và một số công việc tự phục vụ

- Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng của vỏ não ngày càng phát triển, trẻ có thể tiến hành hoạt động trong thời gian lâu Hệ thần kinh tương đối phát triển,

hệ thần kinh trung ương và ngoại biên đã biến hoá chức năng phân tích, tổng hợp của vỏ não đã hoàn thiên, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ phát triển nhanh

Do đó trẻ có thể nói được những câu dài, có biểu hiện ham hoc, có ấn tượng sâu sắc với những người xung quanh Lúc này trẻ đã biết chơi tập thể với nhau, đã học được những bài hát ngắn.Vì vậy, tác dụng tốt hay xấu của môi trường xung quanh dễ tác động đến trẻ[7]

* Đặc điểm bệnh lí: Sức chống đỡ bệnh tật của trẻ tăng dần, bệnh của trẻ

giảm đi rõ rệt các bệnh về đường tiêu hoá ít gặp hơn Tuy nhiên, phạm vi hoạt động mở rộng ra nên sức miễn dịch còn yếu trẻ hay mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm khuẩn các bệnh dị ứng ho hen, nhiễm vi rút, sởi, thuỷ đậu, nổi

mề đay, quai bị[3]

* Đặc điểm tâm lí: Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, tư duy trực quan hình tượng

phát triển mạnh Để tư duy hình tượng phát triển mạnh mẽ hơn, suy luận được nhiều vấn đề mới hơn, phụ thuộc vào quá trình tổ chức cho trẻ tự hoạt động vì

chỉ có trong hoạt động các phẩm chất tâm lí mới được hình thành và phát triển

Trang 15

Vốn từ của trẻ cũng tăng lên một cách đáng kể (khoảng 2000 - 3000 từ) Ngoài ra ở trẻ mẫu giáo lớn đã xuất hiện ghi nhớ có chủ định Những gì ấn tượng trẻ nhớ rất lâu Do vậy, căn cứ vào đặc điểm ghi nhớ, chú ý của trẻ thì

cô giáo phải là người tạo ra những hứng thú, phải có những phương pháp, biện pháp thủ thuật để lôi cuốn sự chú ý của trẻ Điều này ảnh hưởng không nhỏ đế việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ Trong khi hoạt động, thông qua quá trình chú ý và ghi nhớ mà trẻ có thể lĩnh hội được những kĩ năng cho mình

Trẻ luôn tò mò hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm việc, ham chơi hơn ăn.Trẻ có những hoạt động giao tiếp, tham gia vào các trò chơi tập thể Trẻ mong muốn làm việc như người lớn nhưng bản thân lại chưa đủ khả năng thực hiện nên trẻ tham gia vào các trò chơi đóng vai theo chủ đề và ướm mình vào công việc của người lớn

Vào khoảng 5 - 6 tuổi các vùng liên hợp trên vỏ não đã tương đối hoàn chỉnh.Trẻ chủ yếu hoạt động vui chơi đóng vai trò chủ đạo bởi trẻ lứa tuổi này chủ yếu học mà chơi chơi mà học, trẻ thích tự làm mọi điều và muốn có thẩm quyền với mọi thứ xung quanh và trẻ hiểu được những hành vi đạo đức sơ đẳng trong xã hội

Bước sang tuổi mẫu giáo, ý thức bản ngã được xác định rõ ràng cho phép thực hiện các hành động một cách chú tâm hơn, nhờ đó mà các quá trình tâm

lí mang tính chất chủ định rõ rệt Trẻ có thể biểu lộ được tính độc lập, tính tích cực như trẻ biết tự phục vụ, tự tìm kiếm các phương tiện cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức đặt ra trong học và chơi.Trẻ có kĩ năng hợp tác trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, trong hoạt động học và chơi.Trẻ mẫu giáo rất ham học hỏi tìm tòi Trẻ muốn khám phá, muốn tìm kiếm những dấu hiệu bên trong các sự vật hiện tượng[6]

Trang 16

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TRẺ

5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 2.1 Mục đích khảo sát

Xác định thực trạng về ý thức bảo vệ môi trường của trẻ 5 tuổi Từ đó,

đề ra một số biện pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

ý thức và hình thành thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ ở trường mầm non

2.2 Đối tượng khảo sát

Tiến hành khảo sát tại lớp 5 tuổi A5, Trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh -

Hà Nội

Số lượng: 40 trẻ

2.3 Nội dung khảo sát

Việc khảo sát khả năng nhận thức và khả năng thực hiện của trẻ được tiến hành theo các nội dung:

- Thế nào là ô nhiễm môi trường?

- Tại sao phải bảo vệ môi trường?

- Khi nào cần bảo vệ môi trường?

- Những hoạt động bảo vệ môi trường của trẻ như thế nào?

2.4 Phương pháp khảo sát

2.4.1 Khảo sát việc nhận thức của trẻ

Được tiến hành riêng với từng trẻ Người kiểm tra tạo ra tâm trạng thoải mái cho trẻ để trẻ dễ hoà vào công việc sắp thực hiện bằng các câu chào, hỏi thăm trẻ Khi trẻ thoải mái sẵn sàng mới giới thiệu công việc Đặt ra các câu hỏi với trẻ để xem trẻ hiểu gì về ý thức bảo vệ môi trường trong trường mầm non Khi đặt các câu hỏi với trẻ không nhất thiết phải đặt quá nhiều câu hỏi cùng một lúc ngay mà tuỳ thuộc vào khả năng và thái độ của trẻ để hỏi

* Dựa vào các tiêu chí sau để đánh giá sự nhận thức của trẻ

Trang 17

- Nhận biết được hành động bảo vệ môi trường

- Biết được các yêu cầu của hành động bảo vệ môi trường

- Hiểu được cách thể hiện hành động bảo vệ môi trường

- Hiểu được ý nghĩa của hành động bảo vệ môi trường

2.4.2 Khảo sát việc thực hiện của trẻ

Được thực hiện bằng cách quan sát hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại trường mầm non Mỗi loại hoạt động cần tạo điều kiện cho trẻ thực hiện ít nhất 3 lần Nếu không có cơ hội quan sát đủ số lần, người kiểm tra tạo

ra các tình huống cho trẻ tự giải quyết

Ngoài ra, kết quả khảo sát còn được xem xét thêm thông qua trao đổi với giáo viên và phụ huynh

Đánh giá việc thực hiện của trẻ thông qua thang đánh giá việc thực hiện

*Dựa trên các tiêu chí sau để đánh giá việc thực hiện của trẻ

1 Loại tốt: có biết về hành động; biết rõ các yêu cầu đối với

hành động đó; hiểu cách thể hiện; hiểu ý nghĩa của hành

động Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động; thực hiện

một cách tự giác; thể hiện thái độ đúng; thực hiện thành thạo

5 điểm

hành động đó; hiểu cách thể hiện hành động trong một số

tình huống quen thuộc; có thể hiểu được ý nghĩa của hành

động khi được giáo viên gợi ý

4 điểm

Trang 18

Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động; tự giác thực hiện

trong một số tình huống quen thuộc; có thể hiện thái độ

đúng; thực hiện tương đối thành thạo

với hành động và hiểu cách thể hiện hành động trong một số

tình huống quen thuộc; chưa hiểu ý nghĩa của hành động

Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động; tự giác thực hiện

trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có mặt của giáo

viên; có cố gắng thể hiện thái độ đúng; thực hiện chưa thành

thạo

3 điểm

Loại yếu: Có biết về hành động; nêu ra các yêu cầu của hành

động không phù hợp với tình huống cụ thể Trong những tình

huống quen thuộc khi được giáo viên nhắc nhở; có cố gắng

thực hiện một số yêu cầu đối với hành động; nhưng thể hiện

thái độ không đúng

2 điểm

Không thực hiện hành bảo vệ môi trường không thực hiện

Trang 19

Bảng2.1 Kết quả khảo sát về ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi

trong trường mầm non

- Nhận thức: Trong quá trình nghiên cứu và điều tra khả năng nhận

thức về bảo vệ môi trường của trẻ tôi thấy hầu như trẻ có biết về hành động, hiểu cách thể hiện trong một số tình huống quen thuộc nhưng bản thân lại chưa hiểu ý nghĩa của hành động mình đang làm (chiếm 60%).Một số ít thì không hiểu thế nào là ô nhiễm môi trường? Không biết mình phải làm gì để bảo vệ môi trường? Có biết nêu ra những việc làm nhưng lại không phù hợp với tình huống đưa ra, những trẻ này được xếp vào loại Yếu (chiếm 12,5%)

Số trẻ đạt loại Khá (25%) là những trẻ có ý thức bảo vệ môi trường, hiểu được môi trường bị ô nhiễm là như thế nào? Biết được mình phải làm gì để bảo vệ môi trường, hiểu được những giá trị do môi trường đem lại khi có sự gợi ý của giáo viên Không có trẻ nhận thức ở mức Kém

- Thực hiện: Số trẻ ở mức Trung bình chiếm nhiều nhất (50%) là những

trẻ cũng có ý thức bảo vệ môi trường, biết được các yêu cầu của hành động,

tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc như: Khi thấy rác trong lớp thì nhặt bỏ vào thùng rác nhưng nếu thấy rác ngoài sân trường thì không; biết tắt quạt, tắt điện khi không dùng; rửa tay xong biết khoá vòi nước lại nhưng trong khi rửa lại không biết cách tiết kiệm nước, cứ vặn to nên lãng phí nước, Một số trẻ ý thức bảo vệ môi trường kém (7,5%), cố gắng thực hiện khi giáo viên nhắc nhở với thái độ không thoải mái như: không khoá vòi nước

Trang 20

khi rửa tay xong, vứt rác bừa bãi, không chịu thu dọn đồ chơi, không tắt quạt khi không sử dụng, khi được nhắc nhở thì lờ đi.Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những trẻ có ý thức bảo vệ môi trường tương đối tốt (xếp loại khá chiếm 27,5%), trẻ tự giác thực hiện với thái độ vui vẻ trong những tình huống quen thuộc, biết cách thực hiện tương đối thành thạo như: biết cách giữ gìn sách

vở, đồ dùng, đồ chơi của lớp; biết giúp cô xếp gọn gàng, ngăn nắp các góc trong lớp học; ở nhà biết thu dọn đồ chơi của mình, 5% số trẻ đạt loại kém không thực hiện hành động bảo vệ môi trường

 Qua quá trình nghiên cứu về việc tổ chức một số hoạt động giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh, tôi thấy được: Mức độ chung về ý thức bảo vệ môi trường của trẻ ở mức trung bình Nhiều trẻ chưa nhận thức được ý nghĩa của hành động, cũng như cách thực hiện hành động như thế nào cho đúng Hầu như trẻ chỉ làm khi có người lớn yêu cầu Có nhiều trẻ biết ý thức được việc bảo vệ môi trường nhưng khi thực hiện chưa thành thạo, hầu như thực hiện không đúng cách Một số trẻ thực hiện cho xong nhiệm vụ không cần biết là mình làm như thế

có sạch hay không Trẻ chưa tự giác thực hiện các hành động bảo vệ môi trường, khi thực hiện thì chưa thoải mái, có nhiều trẻ khi thực hiện còn tỏ thái độ không thích như: nhặt cho xong nhiệm vụ hoặc chỉ lướt qua để ra sân chơi, Nhìn chung, trẻ chưa có được thói quen bảo vệ môi trường Chính vì thế, cần tổ chức một số hoạt động giáo dục góp phần hình thành ý thức, thói quen bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Thị Phương Loan (2010), Môi trường và con người, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và con người
Tác giả: Nguyễn Xuân Cự, Nguyễn Thị Phương Loan
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
2. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2010), Tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, truyện, câu đố theo lứa tuổi 5 -6 tuổi, Nxb giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, truyện, câu đố theo lứa tuổi 5 -6 tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Nxb giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Lê Thị Mai Hoa (2013), Bệnh học trẻ em, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh học trẻ em
Tác giả: Lê Thị Mai Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2013
4. Nguyễn Thị Hoà (2014), Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Hoà
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2014
5. Hoàng Thị Phương (2014), Giáo trình vệ sinh trẻ em, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vệ sinh trẻ em
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2014
6. Nguyễn Ánh Tuyết (2014),Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2014
7. Lê Thanh Vân (2011), Giáo trình sinh lí học trẻ em, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lí học trẻ em
Tác giả: Lê Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng2.1. Kết quả khảo sát về ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi trong trƣờng mầm non  - Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát về ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi trong trƣờng mầm non (Trang 19)
Bảng3.1. Kết quả việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi đạt đƣợc trƣớc và sau khi thực nghiệm - Tổ chức một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Thịnh - Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.1. Kết quả việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ 5 tuổi đạt đƣợc trƣớc và sau khi thực nghiệm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w