Điện thoại: 0462737589 Email: anhlinh.jsc@gmail.com Ngành nghề kinh doanh chính: + Đầu tư kinh doanh bất động sản; + Sản xuất và kinh doanh vật tư phân bón phục vụ nông nghiệp; + X
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CẢI TẠO TÁI SINH RỪNG BẠCH ĐÀN
BẰNG TRỒNG CÂY GÁO, BA KÍCH TẠI
HUYỆN HỮU LŨNG – TỈNH LẠNG SƠN
Chủ đầu tư:
Địa điểm:
Tháng 11 năm 2016
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CẢI TẠO TÁI SINH RỪNG BẠCH ĐÀN BẰNG TRỒNG CÂY GÁO, BA KÍCH TẠI HUYỆN HỮU LŨNG – TỈNH LẠNG SƠN
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 6
V.1 Mục tiêu chung 6
V.2 Mục tiêu cụ thể 7
Chương II 8
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8
I.1 Vị trí địa lý và dân cư 8
I.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 9
II Quy mô sản xuất của dự án 13
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 14
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 17
Chương III 19
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 19
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 19
Chương IV 28
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 28
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 28
II Các phương án xây dựng công trình 28
III Phương án tổ chức thực hiện 29
III.1 Phương án quản lý, khai thác 29
III.2 Giải pháp phương án sản xuất 29
Trang 4IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 30
Chương V 31
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 31
I Đánh giá tác động môi trường 31
1 Bụi từ quy trình sản xuất 31
2 Bụi và khí thải từ hoạt động giao thông vận tải 31
3 Tiếng ồn và rung động từ quá trình hoạt động 31
4 Nước thải 32
5 Chất thải rắn 33
II Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường 33
1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 33
2 Giai đoạn hoạt động của dự án 34
Chương VI 36
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 36
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 36
II Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 39
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 39
2 Phương án vay 40
3 Các thông số tài chính của dự án 41
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 41
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 41
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 42
3.4 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV) 42
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 43
Trang 5 Người liên hệ : Ông Nguyễn Tuấn Cường Chức vụ : Tổng giám đốc
Địa chỉ trụ sở : 23B ngõ 151B Thái Hà, quận Đống Đa, TP Hà Nội
Điện thoại: 0462737589 Email: anhlinh.jsc@gmail.com
Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Đầu tư kinh doanh bất động sản;
+ Sản xuất và kinh doanh vật tư phân bón phục vụ nông nghiệp; + Xây dựng các Nhà máy nhiệt điện, thủy điện;
+ Xây dựng dân dụng, xây dựng các công trình hạ tầng, các KCN; + Trồng rừng, trồng cọ và các cây dược liệu lấy dầu;
+ Chế hóa dầu thực phẩm và xăng sinh học (etanol)
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : Dự án cải tạo tái sinh rừng bạch đàn bằng trồng cây gáo, ba kích tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Địa điểm thực hiện dự án: Khu 23 Thôn Khuôn Dầu, xã Tân Thành, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư : 160.018.915.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Hữu Lũng là một huyện ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc của tỉnh Lạng Sơn, có diện tích rừng nghèo kiệt tương đối lớn so với các địa phương trong tỉnh Thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp; thực tế hiện tại diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân thấp hơn
so với mức bình quân chung của tỉnh Tình trạng thiếu đất sản xuất kéo theo hệ luỵ gây áp lực lớn trong công tác quản lý bảo vệ rừng
Trang 6Hiện nay, do ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên chính sách hưởng lợi của người dân được giao rừng chưa đáp ứng yêu cầu; người dân sống gần rừng nhưng chưa sống được nhờ vào nghề rừng Để giải quyết đất sản xuất lâm nghiệp, tăng thu nhập bền vững cho người dân thì cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là hướng đi đúng, phù hợp với tình hình thực tế của huyện nhằm thực hiện tốt công tác giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước phát triển kinh
tế lâm nghiệp
Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình của tỉnh, Công ty Cổ phần Vina Anh Linh tiến hành nghiện cứu và xây dựng dự án “Cải tạo rừng
bạch đàn nghèo tại Hữu Lũng Lạng Sơn” nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh
của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về phát triển kinh tế - xã hội; Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, tăng độ che phủ rừng
IV Các căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
Quyết định 545/QĐ-TTg ngày 09/05/2012 của Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX, nghiệm kỳ
2015-2020 "Phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo cơ cấu: nông - lâm - thuỷ sản, thương mại, dịch vụ
và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và phát triển kinh tế - xã hội Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020 Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020 Trong đó,
Trang 7tập trung công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt chú trọng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, giải quyết vấn đề đất sản xuất, tăng thu nhập cho các
hộ dân, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp một cách có hiệu quả; khai thác, tốt tiềm năng đất sản xuất Lâm nghiệp hiện có trên địa bàn để phát triển kinh tế đi đôi với tăng cường khả năng phòng hộ của rừng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân được giao đất lâm nghiệp, góp phần giảm nghèo bền vững, gắn với thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Tăng tỷ lệ che phủ của rừng lên trên 75%
V.2 Mục tiêu cụ thể
Cải tạo rừng bạch đàn nghèo kiệt để trồng các loại cây gỗ quý và dược liệu quý;
Xây dựng khu trồng rừng gáo lấy gỗ với tổng diện tích là khoảng 300ha;
Xây dựng và hình thành khu trồng rừng Ba Kích dược liệu với tổng diện tích là khoảng 200ha
Đầu tư xây dựng mới xưởng chế biến pellet (viên đốt) từ gỗ công suất 50.000 tấn/năm
Tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng, góp phần nâng cao thu nhập và đáp ứng tốt yêu cầu quản lý và bảo vệ rừng theo quy định
Góp phần thành công vào chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn
Trang 8Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Vị trí địa lý và dân cư
Vị trí địa lý:
Hữu Lũng là huyện nằm ở phía Tây - Nam của tỉnh Lạng Sơn, có toạ độ địa
lý từ 21023’ đến 21045’ vĩ độ Bắc, từ 106010’ đến 106032’ kinh độ Đông với diện tích tự nhiên là 806,74 km2
Ranh giới của huyện:
- Phía Bắc giáp huyện Văn Quan và huyện Bắc Sơn
- Phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên
- Phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Đông giáp huyện Chi Lăng và huyện Lục Ngạn, Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
Huyện Hữu Lũng có 26 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn Hữu Lũng và 25
xã (Đồng Tân, Cai Kinh, Hòa Lạc, Yên Vượng, Yên Thịnh, Yên Sơn, Hữu Liên, Sơn Hà, Hồ Sơn, Tân Thành, Hòa Sơn, Minh Hòa, Hòa Thắng, Minh Sơn, Nhật Tiến, Minh Tiến, Đô Lương, Vân Nham, Thanh Sơn, Đồng Tiến, Tân Lập, Thiện Kỵ, Yên Bình, Hòa Bình, Quyết Thắng) Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Hữu Lũng, cách thành phố Lạng Sơn 70 km về phía Nam
Hữu Lũng là một huyện ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có đường quốc lộ 1A và đường sắt liên vận Quốc tế chạy qua theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, rất thuận tiện cho việc giao lưu hàng hoá thương mại, dịch vụ với các tỉnh trong nước, các tỉnh phía Nam Trung Quốc cũng như các nước ở phía Bắc Châu Á, tạo điều kiện thuận lợi cho Hữu Lũng trong việc giao lưu hàng hóa, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống, là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Dân cư:
Tổng dân số trên địa bàn huyện Hữu Lũng năm 2013 là 114.860 người, bằng 15,29% dân số của tỉnh Lạng Sơn, mật độ dân số 142 người/km2
Trang 9Có 07 dân tộc chủ yếu cùng chung sống hoà thuận là Nùng, Kinh, Tày, Dao, Hoa, Cao Lan, Sán Dìu ; trong đó dân tộc Nùng chiếm 52,3%, dân tộc Kinh 38,9%; dân tộc Tày 6,6%, dân tộc Cao Lan chiếm 1,23%, dân tộc Dao chiếm 0,44%, dân tộc Hoa chiếm 0,14%, còn lại các dân tộc khác chiếm 0,39%
dân số toàn huyện
I.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Địa hình
Huyện Hữu Lũng thuộc vùng núi thấp của tỉnh Lạng Sơn, địa hình được phân chia rõ giữa vùng núi đá vôi ở phía Tây Bắc và vùng núi đất ở phía Đông Nam Phần lớn diện tích ở vùng núi đá vôi có độ cao 450 - 500m và ở vùng núi đất có độ cao trên dưới 100 m so với mặt nước biển Nhìn chung, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi và các dãy núi đất
Địa hình núi đá chiếm trên 25% tổng diện tích tự nhiên Xen kẽ giữa vùng núi đá là những thung lũng nhỏ địa hình tương đối bằng phẳng, là vùng đất sản xuất nông nghiệp của cư dân Xen kẽ các vùng núi đất là các dải đất ruộng bậc thang phân bố theo các triền núi, triền sông, khe suối trong vùng, là vùng đất sản xuất nông nghiệp được tạo lập từ nhiều đời nay cung cấp lương thực cho cư dân sinh sống trong vùng
Khí hậu, thủy văn
Hữu Lũng chịu sự ảnh hưởng của khí hậu vùng núi phía Bắc, khô lạnh và ít mưa về mùa Đông, nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 22,70C Tháng 7 có nhiệt độ không khí trung bình cao nhất là 28,50C Tháng 01 có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất là 2,50
C
Lượng mưa trung bình năm là 1.488,2mm với 135 ngày mưa trong năm và phân bố từ 13 - 17 ngày/tháng, tăng dần từ tháng 5 đến tháng 8 Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 và chiếm trên 90% lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và chiếm trên 9% lượng mưa cả năm
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 80.674,64 ha chiếm 9,7% diện tích toàn tỉnh, trong đó diện tích núi đá có 33.056 ha chiếm 40,97% tổng diện tích của huyện; diện tích đồi núi đất có 45.223 ha chiếm 56,1% Đa số diện tích đồi núi của Hữu Lũng thuộc loại địa hình dốc
Đất đai gồm 9 loại đất, trong đó tập trung chủ yếu vào 4 loại đất chính đó là: Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) có khoảng 18.691 ha; đất vàng nhạt trên đá cát
Trang 10(Fq) có khoảng 9.021 ha; đất vàng đỏ trên đá mácma axít (Fa) có khoảng 7.080
ha và đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv) có khoảng 4.350 ha
Về tình hình sử dụng đất, theo điều tra năm 2010 đất nông nghiệp của huyện là 56.316,67 ha chiếm 69,81% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 25,57%; đất lâm nghiệp chiếm 43,78% tổng diện tích tự nhiên
Diện tích đất phi nông nghiệp 6.263,25 ha chiếm 7,76% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó đất chuyên dùng hiện nay là 58%, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 23% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, khoảng 22,43% tổng diện tích tự nhiên của huyện trong đó đất bằng chưa sử dụng là 320,81 ha; đất đồi núi chưa
sử dụng là 140,33 ha, phân bố ở các xã vùng gò đồi và vùng núi; núi đá không
có rừng cây là 17.633,68 ha chiếm 97,4% tổng diện tích đất chưa sử dụng Diện tích đất chưa sử dụng của huyện chủ yếu là núi đá không có rừng cây và đất bằng chưa sử dụng
Tài nguyên nước
Hệ thống sông, suối, kênh, mương của huyện Hữu Lũng có khoảng 1.427,96 ha gồm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Thương và sông Trung Sông Thương dài 157 km bắt nguồn từ dãy núi Nà Pá Phước cao 600m gần
ga Bản Thí của huyện Chi Lăng chảy qua huyện theo hướng Đông Bắc-Tây Nam xuôi về tỉnh Bắc Giang Sông Thương gặp sông Trung chảy từ Thái Nguyên về ở Na Hoa xã Hồ Sơn Trong địa bàn của huyện, thung lũng Sông Thương được mở rộng trên 30 km Sông Thương có độ rộng bình quân chỉ 6 m,
độ cao trung bình 176 m, độ dốc lưu vực 12,5%, lưu vực dòng chảy trung bình năm là 6,46 m3/s, lưu lượng vào mùa lũ chiếm khoảng 67,6 - 74,9%, còn mùa cạn là 25,1 - 32,4% Sông Thương là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân các dân tộc trong huyện
Sông Trung bắt nguồn từ vùng núi Thái Nguyên chảy qua huyện theo hướng Tây Bắc-Đông Nam đổ vào sông Thương ở phía bờ phải tại thôn Nhị Hà,
xã Sơn Hà Sông Trung chảy trong vùng đá vôi, thung lũng hẹp, độ dốc trung bình lưu vực sông là 12,8%
Ngoài ra, huyện còn có khoảng 216,69 ha các ao, hồ như hồ Cai Hiển; hồ Chiến Thắng; hồ Tổng Đoàn … và ở khắp các xã trong huyện đều có các con suối lớn, nhỏ chảy quanh các triền khe, chân đồi ven theo các làng, bản, chân ruộng
Trang 11Hệ thống sông, suối, kênh mương cùng các ao hồ của huyện đảm bảo nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn Hệ thống sông, suối với địa hình dốc có thể phát triển thuỷ điện nhỏ
Nguồn nước ngầm của huyện cũng khá dồi dào với chất lượng tốt
Tài nguyên rừng
Huyện Hữu Lũng có diện tích rừng khá lớn Năm 2014 tổng diện tích rừng của huyện có khoảng 35.322,96 ha, trong đó rừng tự nhiên là 18.032,7 ha, chiếm 51,05%, đất có rừng trồng là 18.032,65 ha, chiếm 48,94% tổng diện tích rừng của huyện Rừng của Hữu Lũng trước đây thực vật, động vật đa dạng, phong phú, nhiều cây dược liệu quý và cây ăn quả đặc sản nổi tiếng Năm 2014, tỷ lệ che phủ rừng của huyện Hữu Lũng đạt khoảng 54,3%
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Hữu Lũng chủ yếu có: Đá vôi với hàm lượng Cao khoảng 55% là nguyên liệu để sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng tập trung ở Đồng Tân, Cai Kinh; Yên Vượng, Yên Thịnh, Yên Sơn, Minh Tiến, Đồng Tiến với diện tích khai thác khoảng 544,05 ha; Ngoài ra, Hữu Lũng còn có một số khoáng sản khác như mỏ sắt ở Đồng Tiến, diêm tiêu ở Tân Lập, Thiện
Kỵ, phốt phát Vĩnh Thịnh, mỏ bạc Nhật Tiến và các loại cát, cuội, sỏi cung cấp cho nhu cầu xây dựng của huyện và tỉnh
Tài nguyên văn hóa - du lịch
Hữu Lũng là huyện miền núi thấp có khí hậu ôn hòa đặc sắc của vùng núi, lại rất thuận lợi về giao thông, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, văn hóa đa dạng phong phú, lại cách Hà Nội không xa, khoảng 80 km là tiềm năng, điều kiện tự nhiên quý giá để huyện phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ và du lịch:
- Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống như dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Hoa, Dao, Sán Chỉ với bản sắc văn hoá riêng, có các làn điệu hát Then, hát Lượn, hát Lượn cổ Tày, Nùng; múa Chầu, múa Sư Tử và kiến trúc xây dựng nhà sàn mang đậm sắc thái của vùng xứ Lạng
- Hữu Lũng có khá nhiều di tích đình, đền, chùa như Đền Bắc lệ (xã Tân Thành); Đền Quan Giám Sát, Đến Chầu Lục (xã Hòa Lạc); Chùa Cã (xã Minh Sơn); Đền Suối Ngang (xã Hòa Thắng); Đền Phố Vị (xã Hồ Sơn); Đền Chúa Cà Phê, Đền Voi Xô (xã Hòa Thắng); Đền Ba Nàng (xã Cai Kinh); lễ hội Chò Ngô (xã Yên Thịnh) là những điểm thu hút khách du lịch tâm linh của cả vùng và tỉnh Ngoài ra các xã, thôn làng đều có những lễ hội riêng với nhiều hoạt động văn hóa cổ truyền độc đáo
Trang 12Hữu Lũng có phong cảnh đẹp của vùng trung du miền núi phía Bắc, có nhiều địa danh, thắng cảnh trên địa bàn như Mỏ Heo xã Đồng Tân (có suối với phong cảnh đẹp); các xã Yên Thịnh, xã Hữu Liên môi trường và phong cảnh đẹp, có nhà sàn, suối nước, rừng cây; xã Tân Lập có hang Dơi, hang Thờ, hang Đèo Thạp; xã Thiện Kỳ có hang Rồng đều là những điểm có thể phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch làng nghề, du lịch leo núi, du lịch nghỉ ngơi an dưỡng, mua sắm kết hợp tổ chức hội nghị, hội thảo Khi được đầu tư xây dựng và tuyên truyền quảng bá tốt, Hữu Lũng sẽ thu hút được nhiều
du khách, phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ và du lịch
Trang 13I.3 Đặc điểm của vùng dự án
Tân thành là một xã thuộc huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Cách trung tâm Huyện lỵ 15 km, sát dãy núi Bảo Đài - Cao San hùng vĩ Phía Bắc giáp xã Cai kinh; phía Đông giáp xã Hòa Sơn; phía Tây giáp xã Hồ Sơn và xã Hòa Thắng; phía nam giáp xã Đông Hưng huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Tổng diện tích tự nhiên là 4.307,6ha
Dân tộc : chủ yếu là dân tộc Nùng chiếm 68%
Địa hình: Đồi núi xen lẫn, cắt khúc mạnh, khu vực này có độ cao dưới 200m so với mực nước biển
Đánh giá về thực trạng môi trường: Môi trường tự nhiên cao
Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng dự án
- Dân số, dân tộc, lao động: Dân số trên 200.000 người, 50% dân tộc kinh còn lại là Sán Dìu, Nùng và Hoa Lao động chủ yếu làm nghề nông và chưa được đào tạo
+ Cấp nước: nước tự nhiên từ nguồn các hồ và khai thác giếng ngầm
+ Y tế, giáo dục: có trung tâm y tế các xã và khu vực xong chất lượng phục vụ chưa cao
Trang 14II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển thị trường lâm sản Việt nam, cụ thể như sau:
gỗ của các hộ gia đình là 14,47% như vậy khoản chi hàng năm cho đồ dùng bằng gỗ của hộ gia đình năm 2010 là 2,4 triệu đồng và 9,5 triệu đồng vào năm
2020 Như vậy giá trị tiêu dùng nội địa cho sản phẩm gỗ vào năm 2010 là ước khoảng 2,6 tỷ USD và trên 13 tỷ USD vào năm 2020
Trang 15Bảng Dự báo về Dân số và GDP giai đoạn 2010-2020
Xu hướng nhu cầu tiêu thụ trong tương lai của ngành chế biến gỗ:
Tiêu dùng nội địa giai đoạn 2010-2020 được dự báo dựa trên các dự báo kinh tế đơn giản phối hợp với các phân tích về lượng tiêu dùng thực tế trước đây
và các xu hướng tương lai Những dự báo về tiêu thụ gỗ xẻ và ván nhân tạo giai đoạn 2010-2020 được thể hiện cụ thể như sau:
Như vậy đối với thị trường gỗ đầu ra là tương đốio thuận lợi để chứng tỏ khi thực hiện dự án, đầu ra là tương đối khả quan
Đối với thị trường cây dược liệu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm
có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh
Trang 16Theo thống kê của WHO, ở Trung Quốc doanh số thị trường thuốc từ dược liệu đạt 26 tỷ USD (2008, tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%), Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004), Nhật Bản đạt 1,1 tỷ USD (2006), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), Châu
Âu đạt 4,55 tỷ Euro (2004), Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dược liệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD
Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức
Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,
và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông
Âu và Liên bang Nga 2 Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế giới
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có
xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, .Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính
vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc
Trang 17II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Trồng cây Gáo lấy gỗ: 294 ha
Trồng cây Ba Kích dược liệu: 197 ha
Xưởng chế biến pellet (viên đốt) từ gỗ công suất 50.000 tấn/năm
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm thực hiện dự án
Khu 23 Thôn Khuôn Dầu, xã Tân Thành, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
III.2 Hình thức đầu tư
Cải tạo rừng bạch đàn nghèo kiệt thành rừng trồng cây lấy gỗ và cây dược liệu
Đầu tư xây dựng mới xưởng chế biến pellet (viên đốt) từ gỗ công suất 50.000 tấn/năm
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án
STT Danh mục ĐVT Diện tích Tỷ lệ
(%)
- Giao thông nội khu và công trình phụ trợ " 4,5 0,9
2 Khu trồng cây Ba Kích dược liệu " 199,5 39,9
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: cây giống, vật tư nông nghiệp và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Trang 18Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 19Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng và diện tích sản xuất của dự án
I Khu xưởng chế biến
1 Khu chế biến m² 2.000 2 Hàng rào bảo vệ khu chế biến md 600
3 Nhà điều hành m² 300
4 Nhà nghỉ chuyên gia m² 800
5 Hệ thống cấp điện HT 1
6 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1
7 Hệ thống thoát nước HT 1
8 Đường giao thông sân bãi m² 1.000 II Khu trồng rừng
1 Trồng cây Gáo lấy gỗ
- Kiến thiết đồng ruộng Ha 294
- Giao thông m² 60.000 2 Trồng cây dược liệu
- Kiến thiết đồng ruộng Ha 197
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Công nghệ -kỹ thuật trồng rừng
Trang 20A Cây Gáo vàng (Thiên ngân)
Cây Gáo Vàng được ưa chuộng trồng rộng rãi không chỉ bởi dễ trồng, dễ chăm sóc mà còn ở khả năng sinh trưởng rất nhanh Chỉ trong vòng 5 năm đầu tiên, cây đã đạt chu vi thân gần 200 cm Chính vì vậy mà Cây Gáo Vàng được gọi là loại cây có tốc độc phát triển vượt bậc so với những cây gỗ cùng loại
Kỹ thuật trồng:
a Chọn đất:
Trước mắt, nên chọn đất thung lũng, chân đồi, ở độ cao so với mặt biển dưới 1000m, hoặc trên đồi thoải, bát úp, có tầng đất dày, đất tốt, ẩm ướt hoặc đất ven nhà, ven đường, ven sông suối, trong lâm viên, công viên, để trồng cây thiên ngân lấy gỗ hoặc làm cây cảnh, cây bóng mát, cây công trình
b Làm đất và mật độ
Nếu trồng trên đồi thì phải trồng theo đường đồng định mức Ở đất có rừng thưa cây bụi, có thể vẫn giữ một số cây gỗ nhỏ và cây bụi, trông xen cây gáo
Hố trồng thiên ngân theo kích cỡ 50 x 50 x 40cm, với mật độ 3m x 6m hoặc 4m
x 6m khoảng 500 – 600cây/ha, có thể nâng mật độ lên 1500 cây/ha Sau 5 năm tỉa thưa, chỉ để lại 600cây/ha để sau 10 năm khai thác cây gỗ lớn
c Thời vụ và bón phân
Thời vụ trồng từ tháng 6 – 7, chậm nhất vào tháng 8 khi trời vẫn còn mưa Cây đem trồng phải chọn cây khoẻ, không sâu bệnh, không bị tổn thương Khi trồng thì rỡ bầu, đem cây đặt thẳng vào hố, lấp đất màu, bón mỗi gốc 100g/NPK rồi lấp đất cao hơn mặt hố khoảng 5cm
Kỹ thuật chăm sóc
Trang 21Sau khi ra ngôi 15 ngày, kiểm tra tỉ lệ cây sống, kịp thời trồng dặm
những chỗ khuyết cây Sau 30 ngày, làm cỏ xung quanh gốc Vào tháng 8 – 9
phải xới xáo gốc cây Trong 2 – 3 năm đầu hàng năm đều phải xới xáo, làm cỏ
xung quanh gốc, nếu có điều kiện bón thêm 100gNPK/cây
Phải kiểm tra tình hình sâu bệnh, nếu phát hiện sâu phải kịp thời diệt trừ
bằng các loại thuốc thích hợp
Khi cây Gáo chưa khép tán thì có thể trồng xen, kết hợp bón phân cho cây
trồng, tạo điều kiện cho Gáo sinh trưởng phát triển tốt
Trong quá trình sinh trưởng phát triển, có thể xuất hiện một số loại sâu bệnh,
cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện và diệt trừ kịp thời
B Cây Ba kích
Ba Kích là loại cây chịu bóng, mọc tốt ở các vùng đất khác nhau kể cả nơi
đất nghèo kiệt, vùng có độ tàn che thấp (0,3-0,5) Thấy có ở khắp nơi thuộc Bắc
bộ, phổ biến ở nơi có nhiệt độ mùa lạnh 8-250C và mùa nóng từ 25-380C Lượng
mưa hàng năm trên dưới 2.000mm, đất ẩm, thoát nước tốt
Tên phổ thông: Ba kích
Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà
Tên khoa học: Morinda officinalis How
Họ: Cà phê (Rubiaceae)
Cây thân leo quấn, sống nhiều năm Ngọn có cạnh, màu tím, có lông, khi
già thì nhẵn Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục thuôn nhọn; phiến lá cứng có
Trang 22lông tập trung ở mép và ở gân, khi già ít lông, màu trắng mốc, cuống ngắn Lá kèm mỏng ôm sát vào thân Hoa nhỏ tập trung thành tán ở đầu cành, lúc mới nở màu trắng, sau hơi vàng; tràng hoa liền ở phía dưới thành ống ngắn, có từ 2-10 cánh hoa, 4 nhị Quả hình cầu có cuống riêng rẽ, khi chín màu đỏ mang đài tồn tại ở đỉnh Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 7-12 Rễ củ xoắn như ruột gà dài 15-20cm, to 1-2cm chia nhiều đoạn to thắt đều đặn
Ba Kích là loại cây chịu bóng, mọc tốt ở các vùng đất khác nhau kể cả nơi đất nghèo kiệt, vùng có độ tàn che thấp (0,3-0,5) Thấy có ở khắp nơi thuộc Bắc
bộ, phổ biến ở nơi có nhiệt độ mùa lạnh 8-25oC và mùa nóng từ 25-38oC Lượng mưa hàng năm trên dưới 2.000mm, đất ẩm, thoát nước tốt
Cây thường mọc hoang ở vùng đồi, núi thấp các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc nước ta như: Lạng Sơn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Giang, Quảng Ninh Ở Thừa Thiên Huế bắt gặp tại xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền
Dùng làm thuốc có tác dụng bổ trí não, trợ dương, ích tinh, mạnh gân cốt; Trị thận hư, liệt dương, di tinh, mộng tinh, lãnh cảm, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp, thần kinh suy nhược, mất ngủ, tiểu tiện không tự chủ, tử cung lạnh, kinh nguyệt không đều, bị trúng phong, ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, người già mỏi mệt, kém ăn, ít ngủ
Cây thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) Bị khai thác quá mức để làm thuốc
và phá rừng làm nương rẫy Cần có kế hoạch bảo tồn và tích cực phát triển gây trồng
+ Nguồn giống và gieo ươm: Tạo cây con từ hạt: Lấy giống hạt giống những cây từ 5 tuổi trở lên, chọn quả chín đỏ lấy về ủ vài ngày cho chín nhũn rồi đem chà xát và rửa sạch, đãi lấy hạt phơi khô, gieo hạt trên khay cát hoặc trên luống theo rạch cách nhau 15cm, lấp đất kín hạt dày 3-5cm, phủ rơm rạ và tưới nước đủ ẩm Khi hạt mọc đều thì nhổ cây cấy vào bầu Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu có thành phần 78% đất mặt tốt với 20% phân chuồng hoai mục và 2% Supe lân theo khối lượng Tạo cây con từ hom: lấy hom từ cây mẹ 3 năm tuổi trở lên, đoạn từ gốc đến hết phần bánh tẻ của thân, chọn cắt thành từng đoạn dài 25-35cm, to trên 3mm, có từ 1-3 lóng gồm 2-4 mắt, cắt bỏ bớt lá, ươm hom vào bầu hay trên luống đã chuẩn bị sẵn theo rạch, cắm hom sâu 7-10cm, rạch nọ cách rạch kia 20-30cm Che bóng và tưới nước ẩm thường xuyên, sau 20-25 ngày hom ra rễ và nảy chồi Khi chồi thứ cấp đạt chiều cao 20-25cm, có 5-6 cặp
lá trở lên và bộ rễ đã ổn định có thể bứng đem trồng