Ở nước ta, đặc biệt là khu vực phía Bắc, thảo quả, trà atiso, trà giảo cổ lam, các loại rau xứ lạnh, tỏi đen, cá hồi, các loại mận được trồng nhiều và có sức tiêu thụ lớn là sản phẩm có
Trang 1Đơn vị tư vấn: DỰ ÁN VIỆT www.duanviet.com.vn Trang 1
Trang 2ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
DỰ ÁN VIỆT
THUYẾT MINH DỰ ÁN
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN XUẤT NÔNG SẢN THỦY SẢN
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
DỰ ÁN VIỆT
Trang 3Lào Cai- 5/2016
MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ
ÁNI.1 Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty : Công ty Cổ phần
- Mã số doanh nghiệp :
- Đăng ký lần đầu :
- Đại diện pháp luật : Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở : TP Lào Cai
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Nhà máy chế biến sản xuất nông sản, thủy sản
- Địa điểm xây dựng : TP Lào Cai
- Diện tích đầu tư :4500m2
- Mục tiêu đầu tư :Đầu tư xây dựng mới và mua sắm mới dây chuyền sản xuất, chế biến,nông sản và thủy sản
- Mục đích đầu tư :
+ Cung cấp sản phẩm nông sản, thủy sản cho thị trường;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai;
+ Đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
Trang 6- Tổng mức đầu tư : 30,000,000,000 đồng
+ Vốn tự có là : 9,000,000,000 đồng chiếm 30%
+ Vốn vay ngân hàng: 21,000,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 70% (dùng
để xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ)
- Tiến độ đầu tư :
Giai đoạn 1:
+ Dự kiến khởi công: quý III/2016
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2017
Giai đoạn 2:
+ Dự kiến khởi công: quý III/2019
+ Dự kiến hoàn thành: quý I/2020
Trang 7CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU
TƯ DỰ ÁNII.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị
định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm
2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
Trang 8 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dựán Nhà máy chế biến sản xuất nông sản, thủy sản của Công ty Cổ phần được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
Trang 9 TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 188-1996: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
11TCN 19-84: Đường dây điện;
11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
Trang 10 EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).
2.2 Nghiên cứu thị trường
2.2.1 Thị trường nông sản, thủy sản
Ở Việt Nam năm 2015, ngành nông nghiệp đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tạo đà tăng trưởng GDP của ngành đạt 2,3%; giá trị sản xuất nông lâm sản và thủy sản tăng 2,6% qua đó đã tạo ra nhiều công ăn, việc làm
và thu nhập cho người dân Điểm đáng chú ý, trong hoạt động xuất nhập khẩu, luôn ở mức xuất siêu Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa phát huy được hết những tiềm năng và thế mạnh vốn có, trong đó nguyên nhân lớn nhất là những yếu kém trong công tác dự báo và phân tích thị trường Để giải quyết vấn đề còn tồn tại trên cần tập trung thảo luận vào ba ngành hàng quan trọng là chăn nuôi, thủy sản và gạo Các ý kiến cho rằng, gạo và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực quốc gia và tạo sinh kế cho hàng triệu người dân Ngành thủy sản hiện đóng vai trò đầu tàu trong xuất khẩu nông lâm thủy sản nói riêng và xuất khẩu của cả nước nói chung Riêng tại tỉnh Lào Cai, tỉnh đã phê duyệt dự án “ Phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh chè bền vững” với mục tiêu tiếp tục
mở rộng thêm diện tích vùng chè hàng hóa, nâng cao sản lượng hàng năm Bên cạnh đó, tận dụng nguồn nước dồi dào phát triển nuôi thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, tận dụng khai thác lợi thế để chuyển giao kỹ thuật phát triển ngành nghề nuôi cá nước lạnh (cá tầm, cá hồi) Các loại cây ăn quả ôn đới và các loại rau xứ lạnh cũng được chú trọng phát triển, điển hình là các loại rau được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap và cải tạo vùng mận Tam hoa, phát triển cây ăn quả ôn đới theo quy mô gia đình.
Nền nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn và thách thức như tái cấu trúc kinh tế, lạm phát cao, suy giảm tăng trưởng kinh tế cùng với chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ, sự bất ổn của thị trường nông sản quốc tế, nguy cơ khủng hoảng lương thực, biến đối khí hậu, thiên tai, bệnh dịch, ảnh hưởng tiêu cực của tăng giá đầu vào đến sinh kế của nông dân
2.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
Sản phẩm chính của nhà máy là: thảo quả sấy khô, nước ép mận tam hoa, mận hậu, trà atiso, cao atiso, trà giảo cổ lam, các loại ra xứ lạnh, tỏi đen,
cá hồi
Trang 11Ở nước ta, đặc biệt là khu vực phía Bắc, thảo quả, trà atiso, trà giảo cổ lam, các loại rau xứ lạnh, tỏi đen, cá hồi, các loại mận được trồng nhiều và có sức tiêu thụ lớn là sản phẩm có giá trị cao cả trong tiêu dùng và xuất khẩu, có chất lượng dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều khoáng chất, đặc biệt các loại trà, tỏi đen được sử dụng nhiều trong việc sử dụng làm dược liệu.
Trong những năm gần đây, tỏi đen Việt Nam có giá trị rất cao khiđược xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản,Thái Lan, Mỹ và mang lại nguồn danh thu cao Tỏi đen có công dụng rấtnhiều và được bào chế thành nhiều sản phẩm như nước ép tỏi đen, viêndầu tỏi đen, rượu tỏi đen, mỹ phẩm làm đẹp Bên cạnh đó, các loại tráicây ôn đới như mận tam hoa, mận hậu cùng các loại rau xứ lạnh là nhữngsản phẩm rất được ưa chuộng tại các tỉnh thành của cả nước, chính vì thếtrong tương lai sản phẩm của công ty có thể tiêu thụ mạnh và có khả năngchiếm lĩnh thị trường trong nước cũng như quốc tế
2.3.Mục tiêu của dự án
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất nông sản, thủy sản được tiến hành nhằm đạt được những mục tiêu sau:
Thu mua các loại nông sản dự án có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Với các ưu thế
rõ ràng về việc trồng các loại cây ôn đới, nguồn cung cấp nguyên liệu cho dự án sẽ rất thuận lợi, các nguyên liệu của dự án sẽ được thu mua từ các nông trại trong địa bàn tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được kiểm soát chất lượng đầu vào nghiêm ngặt, sau đó được sơ chế, chế biến và đóng gói theo thương hiệu.
Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;
Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm
Không những vấn đề đầu vào là nguyên vật liệu được chú trọng, dự án còn nỗ lực tạo kênh phân phối nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm bằng cách xây dựng hệ thống kênh phân phối trưc tiếp và gián tiếp
Đối với kênh bán hàng trực tiếp, công ty tìm hiểu và xây dựng hệ thống các siêu thị mini trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chuyên bán các sản phẩm của công ty, góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng đồng thời tạo sự nhận biết của khách hàng
về sản phẩm của công ty Bên cạnh đó xây dựng lực lượng bán hàng năng động, nhiệt huyết tiếp cận và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Trang 12Song song với việc xây dựng hệ thống phân phối trực tiếp, dự án còn phát triển kênh bán hàng gián tiếp Công ty đã có kế hoạch tiếp cận và xây dựng hệ thống đại lý thông qua việc rà soát, thương thảo và kí hợp đồng với các nhà phân phối, các tiểu thương trong địa bàn, ngoài ra công ty cũng có kế hoạch tiếp cận với các hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh, tích cực làm việc để có thể đưa những sản phẩm của dự án vào hệ thống các siêu thị này, đây là vấn đề cần chú tâm thực hiện, từ hệ thống siêu thị, các sản phẩm của dự án sẽ được lan tỏa mạnh mẽ hơn trong cộng đồng
Cùng với việc phát triển kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp, công
ty tích cực xây dựng hệ thống bán hàng online, thông qua website:thucphamvang.com, các sản phẩm sẽ dễ dàng được khách hàng nắm bắthơn (số lượng, giá cả, xuất xứ, công dụng…), tạo điều kiện thuận lợi hơncho khách hàng trong việc tiếp cận các sản phẩm của dự án Hơn thế nữa,công ty còn có kế hoạch phối hợp với đài truyền thông tỉnh Lào Cai làmchuyên đề về thực phẩm vàng, giới thiệu về các sản phẩm của công ty,những tiêu chuẩn chất lượng cũng như những lợi ích mà sản phẩm củacông ty đem lại, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để người tiêu dùng khôngchỉ trong tỉnh Lào Cai mà còn cả nước biết đến các sản phẩm này
Bên cạnh những mục tiêu kinh tế có lợi cho chính chủ đầu tư,chúng tôi còn mong muốn rằng dự án này sẽ mang lại hiệu quả xã hội tolớn Ngoài việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theohướng phát triển công nghệ cao, dự án sẽ phần nào giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xây dựng và cải tạo môitrường sống trong cộng đồng dân cư Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng,những sản phẩm, đặc sản nuôi trồng từ chính đất và nước, từ bàn tay laođộng của người dân Lào Cai sẽ ra khắp Việt Nam và được thị trườngtrong nước đón nhận
2.4.Sự cần thiết đầu tư
Lào Cai có địa hình khá phong phú, phân tầng độ cao thấp rõ rệt,khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai vùng: Vùng cao, nhiệt độ trungbình từ 150C – 200C, với đặc điểm khí hậu á nhiệt đới, mát mẻ về mùa
hè, lạnh giá về mùa đông rất phù hợp với các loại cây trồng ôn đới nhưtáo mèo, lê, đào, mận hậu, mận tam hoa, hoa hồng, hoa ly, địa lan, cây
Trang 13dược liệu (giảo cổ lam, atiso ), rau trái vụ (Susu, bí đao, rau chân vịt ),nuôi cá nước lạnh như cá hồi, cá tầm, các sản phẩm của vùng này đềumang tính đặc sản mà các tỉnh vùng thấp không có được, đây chính làmột tiềm năng, thế mạnh riêng của tỉnh Lào Cai; Vùng thấp nhiệt độtrung bình từ 23°C – 29°C gồm các xã nằm dọc theo sông Hồng và mộtphần sông Chảy mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, phù hợpvới phát triển các loại cây ăn quả nhiệt đới như dứa, chuối, cam,quýt đặc biệt là phát triển vùng nguyên liệu chế biến chè, thuốc lá Đồng thời phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản nước ấm (cáchiên, cá lăng chấm, tôm càng xanh…).
So với các tỉnh miền núi phía Bắc, Lào Cai hội tụ nhiều tiềm năngphát triển cây ăn quả ôn đới như quỹ đất dồi dào, khí hậu thuận lợi cùnglực lượng lao động tại chỗ có kinh nghiệm bảo quản, phát triển cây giống
Cơ cấu cây trồng phong phú, năng suất và chất lượng từng bước đượcnâng lên Tuy nhiên, hiện nay cây ăn quả ôn đới chưa phát huy hiệu quảlợi thế về chủng loại giống, đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật.Mặt khác, sản phẩm cây trồng ôn đới đang vướng phải sự cạnh tranh gaygắt từ hoa quả ôn đới có xuất xứ từ Trung Quốc
Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai, địaphương này có nhiều tiểu vùng khí hậu, rất thuận lợi cho phát triển cây ănquả ôn đới và bán ôn đới, hiện nay, việc sản xuất theo chuỗi chưa đượcthực hiện, nông dân vẫn canh tác theo quy mô hộ gia đình, chủ yếu bántrái tươi nên giá trị thu nhập chưa cao, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng,lợi thế Hiện nay, Lào Cai có khoảng 1.899ha cây ăn quả ôn đới, sảnlượng 2.723 tấn Những năm qua, từ các chương trình, dự án, nông dântrong tỉnh đã trồng thử nghiệm được 12 giống đào, 12 giống mận, 25giống lê, 7 giống táo, 5 giống sơ ri, 7 giống kiwi, 17 giống nho và 6 giốngdâu tây Phần lớn các giống này đều sinh trưởng, phát triển tốt trên đấtLào Cai nhưng chưa hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn
Được biết, để hình thành vùng cây ăn quả ôn đới chất lượng cao,thời gian qua, Trung tâm Giống nông - lâm nghiệp tỉnh Lào Cai đã chủ
Trang 14động tìm nguồn gen, sản xuất cây giống phù hợp với điều kiện tự nhiêncủa địa phương Qua khảo nghiệm đã xác định được giống lê VH6 và đàoPháp chín sớm phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và cho thu hoạchsớm hơn sản phẩm cùng loại có nguồn gốc Trung Quốc
Theo đánh giá, Tây Bắc nói chung và Lào Cai nói riêng là khu vực
có đơn vị lạnh cần thiết để trồng các loại cây ăn quả ôn đới yêu cầu đơn
vị lạnh thấp và trung bình (281 đơn vị lạnh – CU tại Mộc Châu, Sơn La
và 615 đơn vị lạnh – CU tại Sa Pa, Lào Cai) Nhiều chương trình, dự án
về phát triển cây ăn quả ôn đới đã thu được những thành công nhất địnhtrong việc giới thiệu, chọn tạo giống mới Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêuthụ sản phẩm vẫn chủ yếu ở quy mô hộ gia đình, chưa xây dựng đượcchuỗi liên kết từ khâu sản xuất đến thu hoạch, tiêu thụ, chế biến Chính vìvậy, việc Viện Nghiên cứu rau quả (Viện Khoa học nông nghiệp ViệtNam) triển khai dự án “Cải thiện thu nhập cho các hộ nông dân nhỏ tạivùng cao Tây Bắc Việt Nam thông qua tăng cường tính cạnh tranh và tiếpcận thị trường khu vực của các sản phẩm trái cây ôn đới và bán ôn đới”trong 4 năm (2014-2018) dưới sự tài trợ của Trung tâm Nghiên cứu nôngnghiệp quốc tế Australia (ACIAR) với kinh phí gần 1,4 triệu USD đang
hy vọng mở ra hướng đi mới cho vùng Tây Bắc nói chung và Lào Cai nóiriêng
Bên cạnh đó, Lào Cai có cặp cửa khẩu Quốc tế Lào Cai – Hà Khẩu(đường sắt và đường bộ) với 3 điểm thông quan: Ga quốc tế Lào Cai, cầuđường bộ qua sông Nậm Thi, cầu đường bộ qua sông Hồng (là điểm nốigiữa đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Việt Nam) với đường cao tốc HàKhẩu - Côn Minh (Trung Quốc) là cầu nối quan trọng trên tuyến Hànhlang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Là cửa ngõ củaViệt Nam và các nước ASEAN Trung tâm của Hành lang Bắc Nam tronghợp tác các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) với thị trườngTây Nam – Trung Quốc Cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa khẩu duy nhất
ở phía Bắc Việt Nam nằm trong lòng một thành phố trực thuộc tỉnh, cóđầy đủ hệ thống dịch vụ của đô thị loại III cũng như các dịch vụ thươngmại vận tải, kho bãi, logicstics, giám định hàng hóa, cảng ICD…
Trang 15Với vị trí địa kinh tế, địa chính trị, vai trò là cầu nối quan trọngtrên tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng,
là cửa ngõ của Việt Nam và các nước ASEAN cùng với các điều kiện vềgiao thông, nguồn tài nguyên khoáng sản, tiềm năng du lịch… Lào Cai cóđiều kiện phát triển nền kinh tế nhanh, mạnh, bền vững, trở thành vùngkinh tế động lực của khu vực Tây Bắc Việt Nam và có tác động lan tỏa racác vùng lân cận
Tuy nhiên, phần lớn các sản phẩm nông sản, thủy sản tại đây đượcbán ra thị trường chủ yếu dưới dạng thô, chưa ra một công đoạn sơ chếnên giá thành không cao ảnh hưởng nhiều đến đời sống của các hộ dân tạiđây Sư xuất hiện các công ty chế biến nông sản, thủy sản là sự cần thiết,
là chiếc cầu nối giữa các hộ dân và thị trường
Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy sản và nắm bắt được định hướng chủ trương phát triển của tỉnh Lào Cai trong việc xây dựng nền nông nghiệp, thủy sản phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản, tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường; đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước; Xây dựng ngành trồng trọt, thủy sản trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu với chất lượng cao; Chú trọng những cây trồng có giá trị kinh tế, nhu cầu thị trường cao và có khả năng xuất khẩu; Khai thác tối đa lợi thế của tỉnh Vì thế, chúng tôi đã tiến hành xây dựng Nhà máy chế biến sản nông sản, thủy sản.
Do đó, nhằm nâng cao công suất và phát huy những điểm mạnh của Khu vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng; đồng thời khắc phục những hạn chế của nông dân tỉnh trong sản xuất nông sản, chúng tôi quyết định xây dựng nhà máy Dự án này sẽ đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, thủy sản thu mua
và bảo quản theo một quy trình khép kín.
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng Dự án chế biến sản xuấtnông sản,thủy sản là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Trang 17CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯIII.1 Địa điểm đầu tư dự án
III.1.1 Vị trí đầu tư
Dự án “Nhà máy chế biếnsản xuất nông sản, thủy sản” được đầu tưtại Khu CN Bắc Duyên Hải-P Duyên Hải - TP.Lào Cai
Hình: Vị trí đầu tư dự án ()
Vị trí đầu tư có ranh giới như sau:
Trang 18- Phía Đông giáp huyện Bát Xát
- Phía Nam giáp phường Cốc Lếu
- Phía Tây Bắc giáp Trung Quốc
III.1.2 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Với tổng diện tích 383 ha, chủ yếu là dất lâm nghiệp và đô thị, trênđịa bàn có khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, rộng 83 ha, đã và đang đượctỉnh đầu tư xây dựng, một số cơ sở đã đi vào hoạt động Đặc biệt, sau khihoàn thành, cầu Kim Thành nối liền Việt Nam và Trung Quốc và cao tốcNội Bài Lào Cai nối liền vùng kinh tế Côn Minh ( Trung Quốc)-Lào Cai-
Hà Nội-Hải Phòng đã thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế tại địa phương pháttriển Duyên Hải đã và đang thu hút nhiều nhà đầu tư, nhiều doanhnghiệp đến sản xuất, kinh doanh
III.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Sản xuất nông nghiệp
Trang 19Trên thực tế, sản xuất nông nghiệp của Lào Cai trong 5 năm qua cónhiều bước tiến rất đáng kể Đó là việc duy trì tốc độ tăng trưởng bìnhquân hằng năm đạt 6,5%, giá trị sản xuất năm 2015 đạt 5.079 tỷ đồng,tăng 7,2% so với năm 2014, giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác đạt 46,5triệu đồng/ha, tổng sản lượng lương thực đạt trên 275.000 tấn Các dự ánsản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững, số lượng hợp tác xã,
tổ hợp tác nông nghiệp tăng nhanh và bắt đầu đi vào hoạt động có hiệuquả Năm 2015 là thời điểm cuối cùng thực hiện kế hoạch phát triển trong
5 năm, tính sơ bộ thì giá trị sản xuất/đơn vị diện tích đất canh tác đã tăng14,5% so với thời điểm năm 2010
Năm 2015, diện tích sản xuất lúa giống toàn tỉnh là 377 ha, sảnlượng đạt 1.130 tấn; trong đó sản lượng lúa lai 922 tấn Bên cạnh đó, sảnxuất lúa đặc sản chất lượng cao cũng đem lại cho nông dân nguồn thunhập khá và ổn định, giá trị sản xuất lúa chất lượng cao vượt từ 10 - 15triệu đồng/ha so với kỹ thuật sản xuất thông thường Tính đến hết năm
2015, sản xuất lúa chất lượng cao có gắn thương hiệu được phát triển trên5.000 ha, trong đó thực hiện theo dự án của tỉnh 2.350 ha với các giốnglúa đặc sản như ĐS1, J01,J02, Séng cù, Khẩu Nậm xít, nếp Thẳm Dương
Hiện nay, có hàng chục doanh nghiệp trong nước, nước ngoài đầu tưtrồng các loại rau trái vụ, hoa cao cấp, như hoa ly, hoa hồng, địa lan theocông nghệ cao Tổng diện tích gieo trồng rau cả năm 2015 ước đạt 4.105
ha, sản lượng ước đạt 56.600 tấn, trong đó sản xuất rau an toàn đạt 656
ha, chủ yếu trồng các loại rau trái vụ vùng cao, rau vụ thu đông tại huyện
Sa Pa, Bắc Hà Mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá tậptrung, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, hoa quả ôn đới đã gópphần nâng giá trị sản xuất trên diện tích canh tác, thu nhập bình quân từ
160 - 300 triệu đồng/ha Về cây chè, hiện nay, toàn tỉnh có 5.069 ha,trong đó có 3.617 ha chè kinh doanh, nhất là hơn 1.000 ha chè đã đượccấp chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và 476 ha chè chấtlượng cao Năng suất chè hiện đã đạt gần 50 tạ/ha, sản lượng chè búp tươiước đạt 17.628 tấn, giá thu mua chè cũng liên tục tăng năm sau cao hơnnăm trước Xác định tiềm năng đối với các loại cây ăn quả, nhất là cây ăn
Trang 20quả ôn đới chất lượng cao, nhiều dự án phát triển loại cây trồng này đangđược triển khai trên địa bàn với mục tiêu đưa Lào Cai trở thành vùngtrồng cây ăn quả chất lượng cao an toàn Dự án cải tạo vùng mận Tamhoa Bắc Hà, dự án phát triển cây ăn quả ôn đới chất lượng cao tiếp tụcđược triển khai trên diện tích lớn.
Phát triển thủy sản cũng được xác định là một trong những địnhhướng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa Nuôi
cá đang có những chuyển biến tích cực về cả diện tích, sản lượng và năngsuất qua từng năm Theo đánh giá chuyên môn, thì nuôi cá đặc sản đemlại giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với nuôi cá thông thường Trong khi
đó, nuôi cá nước lạnh lại phát huy được thế mạnh về tự nhiên của cáchuyện vùng cao Lào Cai khi sản lượng nuôi cá mỗi năm đạt 390 tấn,riêng năm 2014 doanh thu đạt hơn 100 tỷ đồng
Phát huy những thành quả đạt được, trong giai đoạn 2016 - 2020,ngành nông nghiệp đã xác định nhiệm vụ phát triển sản xuất hàng hóa làmục tiêu hết sức quan trọng Để hiện thực hoá chủ trương, ngành nôngnghiệp sẽ tập trung khai thác có hiệu quả thế mạnh các sản phẩm đặc hữucủa địa phương mang thương hiệu vùng miền Mỗi địa phương cần lựachọn và xây dựng phát triển 1 - 2 loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh tạo
ra vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn, xây dựng thương hiệu và sảnxuất với khối lượng lớn sản phẩm đủ cung cấp cho nhu cầu thị trường.Cùng với đó, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng lànhiệm vụ quan trọng trong sản xuất hàng hoá, nhất là trong sản xuất nôngnghiệp công nghệ cao.
III.1.4 Nhân lực
Dân số
Theo số liệu thống kê, tổng dân số toàn tinh trên 613,075 người,trong đó: Người kinh: chiếm 35.9%; dân tộc Hmong: chiếm 22.21%; dântộc Tày: 15.84%; dân tộc Dao 14.05% ; Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là
Trang 21các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí Mật độdân số bình quân: 96 người/km2
3.2.2 Đường giao thông
Khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.
Tuy địa hình khu vực miền núi Tây Bắc tương đối phức tạp, tuynhiên Lào Cai là một trong những tỉnh có hệ thống giao thông vận tải đadạng bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông
Đường bộ: có 4 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D,4E.279.70) với tổng chiều dài trên 400 km; 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300
km và gần 1.000 km đường liên xã, liên thôn Mạng lưới giao thông phân
bố rộng khắp và khá đông đều trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo giaothông thuận lợi Hiện tại tuyến quốc lộ 70 đang được cải tạo nâng cấp(hoàn thành vào đầu năm 2009) Tuyến đường cao tốc Nội Bài –Lào Cai
là điểm nối với đường cao tốc Côn Minh-Hà Khẩu qua cầu đường bộ biêngiới khu thương mại – công nghiệp Kim Thành Tính đên năm 2007, LàoCai đã có đường ô tô đi đến trung tâm tất cả các xã, phường trên địa bàntoàn tỉnh
Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai dài 296 km, đoạn quađịa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, nănglực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm
Trang 22Theo kế hoạch năm 2009 tuyến đường này sẽ được cải tạo nâng cấp, sửdụng vốn của ADB, hoàn thành vào năm 2011 Ngoài ra còn có đường sắtnối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao điNhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theo thiết
kế có 50 đôi tàu/ngày đêm
Đường sông: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh,tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn Đường sôngLào Cai chưa thực sự phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rấtnhiều sông lớn như sông Hồng dài 130 km (trong đó nội địa có 75 km vàchung biên giới với Trung Quốc khoảng 55 km) Tuy nhiên do có nhiềughềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế
Đường hàng không: Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân baytại Lào Cai
3.2.3 Hiện trạng thông tin liên lạc
Hạ tầng bưu chính: Tính đến 30/9/2008, có 227 điểm phục vụ, trong đó:
có 25 Bưu cục, 127/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đại lý bưu điện, 100% trung tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân 2,7km/điểm phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 2.143 người/điểm phục vụ (đạt 97% chỉ tiêu đến năm 2010).
Hạ tầng viễn thông: So với những năm trước, mạng lưới viễn thôngcủa tỉnh Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay trên toàn mạng có
57 tuyến cáp quang, 30 tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm BTS Mật độđiện thoại đạt 32 máy/100 dân (đạt 100% chỉ tiêu đến năm 2010) Thuêbao Internet đạt trên 11.900 thuê bao trong đó thuê bao băng rộng đạt5.672 thuê bao Theo hướng dẫn về hệ số quy đổi của Bộ Tthông tin vàTruyền thông mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Cai đạt 10,5/100 dân
3.2.4 Hiện trạng cấp điện
Hạ tầng mạng lưới điện: 9/9 huyện, thành phố; 164 xã, phường, thị trấn
có điện lưới quốc gia 75% hộ dân được sử dụng điện lướt Tiềm năng thuỷ điện của Lào Cai khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889MW, dự kiến đến 2010 sẽ phát điện khoảng 700MW Ngoài
Trang 23ra từ năm 2006, ngành Điện lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây
220 KV Yên Bái – Lào Cai – Hà Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoản 300MW đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về
3.2.5 Cấp –Thoát nước
Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấpnước sạch tại thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thốnggiếng khoan đang cung cấp nước sạch cho 69% dân số toàn tỉnh
Nhận xét chung:
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xâydựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên,kinh tế, hạ tầng và nguồn lao động dồi dào là những yếu tố làm nên sựthành công của một dự án đầu tư vào dây chuyền chế biến sản xuất nôngsản, thủy sản
III.3 Phương án quản lý – vận hành dự án
Công ty thực hiện theo mô hình cánh đồng mẫu lớn liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ sản phẩm, thu mua tráicây từ nông dân đem về nhà máysản xuất và bán cho các siêu thị, cửa hàng tạp hóa và khu chợ truyềnthống,…xuất khẩu trong tương lai
3.3.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất
Sản phẩm của dự án là các mặt hàng nông sản, thủy sản xứ lạnh như: nước ép mận hậu, nước ép mận tam hoa, thảo quả khô nghiền, thảo quả khô đóng bao bì, trà giảo cổ lam, trà atiso, cao atiso, rau xứ lạnh (susu, rau chân vịt, cải thảo, bí đao…), tỏi đen, cá hồi…
3.3.2 Công suất huy động
Dự kiến giai đoạn 1 dự án xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động vào tháng 01/2017, giai đoạn 2 của dự án được xây dựng và đưa vào hoạt động vào tháng 1/2020
Công suất hoạt động từng năm như sau:
Trang 24- Năm thứ 1: Đạt 70% công suất.
- Năm thứ 2: Đạt 75% công suất.
- Năm thứ 3: Đạt 80% công suất.
- Năm thứ 4: Đạt 85% công suất.
- Năm thứ 5: Đạt 90% công suất.
- Năm thứ 6: Đạt 95% công suất.
- Từ năm thứ 7 trở đi: Đạt 100% công suất.
3.3.3 Công nghệ, trang thiết bị
dự phòng Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với
hệ thống tiếp đất chống sét Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành b) Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
- Nước sinh hoạt
- Nước cho hệ thống chữa cháy.
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.
c) Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn.
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện.
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành.
d) Hệ thống PCCC
Trang 25Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại.
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
e) Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội
và đối ngoại Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng.
f) Hệ thống bảo quản
• Sự cần thiết xây dựng hệ thống bảo quản:
Khi đang còn trên cây mẹ, rau quả lấy dinh dưỡng, khoáng chất từđất, tử không khí và ánh sáng mặt trời mà tổng hợp nên các thành phầnhữu cơ trong tế bào Đồng thời để cung cấp năng lượng cho hoạt độngsống, những chất được tạo thành sẽ bị phân giải, giải phóng năng lượngthông qua quá trình hô hấp Khi còn ở cây mẹ thì quá trình tạo thành cácchất lớn hơn quá trình phân giải các chất, nhưng khi rau quả được thuhoạch thì quá trình hô hấp lại chiếm ưu thế Vậy hạn chế sự hô hấp củarau quả sau khi thu hoạch chính là mấu chốt để bảo quản rau quả đượclâu hơn
Bên cạnh quá trình hô hấp thì rau quả tươi sau khi thu hái để trongmôi trường bảo quản còn xảy ra một số biến đổi vật lý làm ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm như bay hơi nước, giảm khối lượng tự nhiên…Chính vì thế việc bảo quản là hết sức quan trọng, để giữ được rau củ tươilâu cũng như giá thành rẻ thì cần thiết phải xây dựng hệ thống bảo quảnbằng kho lạnh Sử dụng kho lạnh sẽ giúp cho nông sản cũng như các mặthàng sản phẩm thủy sản vẫn đạt được chất lượng tốt và đảm bảo trongmột thời gian dài, ít chịu tác động của ngoại cảnh
• Thiết bị, tiêu chuẩn xây dựng hệ thống bảo quản:
Trang 26Những thiết bị cần thiết quan trọng trong kho lạnh siêu thị baogồm:
- Tủ mát, đông trưng bày thực phẩm
- Hệ thống kệ mát trưng bày rau quả, trái cây
- Máy làm lạnh, máy làm đá
- Hệ thống phòng mát, phòng lạnh
- Dàn nóng kho lạnh
- Trang thiết bị nhà bếp, xe đẩy
Bên cạnh đó cần trang bị các phụ kiến kho lạnh kèm theo: vanthông áp cho kho lạnh, đèn chống thấm cho kho lạnh, đồng hồ báo nhiệt
độ kho lạnh, hệ thống điện và chuống báo an toàn
Hệ thống làm lạnh cho kho lạnh bao gồm:
- Kho lạnh thực phẩm trữ đông, nhiệt độ từ -18 độ C đến -22 độ C
- Kho lạnh cấp đông gió , nhiệt độ sử dụng -30 độ đến -40 độ C
- Kho lạnh Trái cây, củ, quả, nhiệt đô -2 đến + 12 độ C
- Kho lạnh thủy hải sản, nhiệt độ – 20 đến – 22 độ C
- Kho Nông sản, nhiệt độ +2 đên +8 độ C
- Kho lạnh bảo quản hải sản đông lạnh nhiệt độ -18 đến -22 độ C
- Kho lạnh bảo quản Nông sản rau quả , nhiệt độ + 2 đên +12 độ C
- Những lưu ý khi bảo quản nông sản bằng kho lạnh:
- Vì bảo quản nông sản thường nhiệt độ không quá thấp nên vật liệu làmkho thường sử dụng là panel EPS vừa đảm bảo kĩ thuật lại đảm bảo tínhkinh tế
- Chú ý không để nhiệt độ trong kho xuống đột ngột vì sẽ làm ảnh hưởngđến bề ngoài của rau củ
- Độ ẩm trong kho phải luôn luôn cao, hạn chế sự mất nước
- Kho phải có sự lưu thông gió tốt nhưng phải hạn chế ảnh sáng mặt trời
- Với các loại nông sản khác nhau phải có chế độ nhiệt độ khác nhau
- Che chắn để hạn chế côn trùng và chuột
Trang 27- Cũng nên lưu ý lượng O2 và lượng etylen có trong kho phải là thấp nhất
III.4 Nhân sự dự án
Nhân sự của dự án gồm: bộ phận ban lãnh đạo và nhân viên vănphòng được tính theo mức lương hàng tháng, ngoài ra còn có công nhân ởnhà máy, tuy nhiên mức lương của công nhân ở nhà máy được tính theonăng suất làm việc
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự
Công ty sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền và người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật.
Công ty sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là người dân sống trong khu vực triển khai dự án.
Những đối tượng lao động thuộc nhóm lao động phổ thông sẽ được công
ty đào tạo kỹ năng công việc phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của ban giám đốc nhà máy.
Tổng nhân sự dự án
Chức vụ
S ố lư ợ n g
Trang 28Phòng sản xuất
20Phòng hành
Tổ vân chuyển
10
Giai đoạn 1 :+ Dự kiến khởi công: quý III/2016
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2017
Giai đoạn 2 :+ Dự kiến khởi công: quý III/2019
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2020
Căn cứ vào những điều kiện phù hợp cũng như mặt hạn chế của môitrường, địa điểm đầu tư, công ty đã tiến hành hoạch định những phươngpháp kĩ thuật, tuyển dụng và phân bổ nhân lực để tiến hành dự án có thểhoàn thành đúng tiến độ
Trang 29CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp;
Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
Trang 30Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam (1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng.
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí
T ên chất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995
(mg/m 3 )
Tru
ng bình 1giờ
Tru
ng bình 8giờ
Trungbình 24 giờ
Trang 31Đ
ơn vị
G
iá trịgiới hạnA
G
iá trịgiới hạn B
6-8.5
5.5-9
BO
D5 (20oC)
mg/l
<
4
< 25CO
D
mg/l
<
10
< 35
Ox
y hòa tan
mg/l
mg/l
20
80
Trang 32TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995
Thông số
Đ
ơn vị
G
iá trịgiới hạnA
G
iá trịgiới hạn B
hôngpháthiện
.3
Ch
ất tẩy rửa
mg/l
0
5
0.5
Coliform
MPN/100ml
5,000
10,000
Khí thải của các phương tiện giao thông vận chuyển ra vào
Khí thải ra còn do phương tiện giao thông vận tải hoạt động trong khu vực dự án khi dự án đi vào hoạt động bao gồm các loại xe (hai bánh, xe bốn bánh các loại) Các phương tiện này phần lớn sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ
Trang 33chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2, CxHy, CO, CO2, Tuy nhiên, đây
là một nguồn gây ô nhiễm không khí không tập trung, không cố định mà phân tán, lưu lượng lưu thông tương đối thấp chỉ khoảng 150 lượt xe gắn máy, 15 lượt xe bốn bánh Đây không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động.
4.2.2 Nguồn phát sinh nước thải
Khi dự án đi vào ổn định, nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm: nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất từ cơ sở chế biến.
và dễ dàng
Trên toàn bộ diện tích mái nhà, sân bãi của khu đất dự án, đường nội bộ chất lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ sinh trong khu vực thu gom nước mưa, Có thể xảy ra tình trạng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất làm cuốn theo các chất bẩn, rác, cát, xuống đường thoát nước Nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng
ứ đọng rác, làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường Về nguyên tắc, nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát nước trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực
và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý.
Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của dự án được tính theo công thức:
Q = φ x q x S Trong đó:
- S; diện tích khu vực dự án, S = 0.45 ha
- φ: hệ số che phủ bề mặt, φ = 0.95
- q: cường độ mưa, q = 166.7 x i, với i là lớp nước cao nhất của khu vực vào tháng có lượng mưa lớn nhất Theo số liệu thủy văn của khu vực thì lượng
Trang 34mưa lớn nhất trong tháng là 103.4 mm Giả sử thời gian mưa ngày 30/11/2011
là 9 tiếng, suy ra i = 0.1914 mm/phút.
Suy ra, lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là:
Q = 0.95 x 166.7 x 0.1914 x 0.45 = 13.6399 l/s = 0.0136399 m3/s Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày trong bảng.
Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
T
Thông số ô nhiễm
L
10 20
-Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự án sẽ tiếp nhận lượng nước này và xả ra nguồn tiếp nhận.
Hiện tại chưa có số liệu về thành phần nước mưa rửa trôi, tuy nhiên do chỉ lôi cuốn bụi và thành phần rơi vãi nên nếu khu vực dự án có chế độ vệ sinh tốt thì không có sự cố gì xảy ra, thành phần ô nhiễm này sẽ không đáng kể.
Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt chủ yếu là nước thải nhà
vệ sinh chung của khu nuôi trồng Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn
lơ lửng, BOD, Nitơ, Phốtpho, dầu mỡ, Coliform tương đối cao.
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các vi sinh vật gây bệnh và cùng với chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được tính toán như sau :
Trang 35Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1
ngày đêm
T
C hấ
t ô nh iễ m
K hối lượng (g/ngườ i/ngày)
T ải lượng chất ô nhiễm (kg/ngà y)
N ồn g độ (m g/L )
QC VN 14:2008 CỘT B,
K = 1,2
BO
225-270
60
COD
7
2 - 102
8
64 –12.24
360–510
-SS
7
0 - 145
8
40 –17.40
350–725
120
TổngN
6
- 12
0
72 –1.44
3
0 –60
Trang 36
H4 4 – 4.8 288 –
0.576
2 24
-Dầumỡ
24
Tổn
3 –22
5
-Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993 Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN 14 : 2008 cột B) nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhân viên, làm lan truyền dịch bệnh cho toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lân cận Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cách hợp lý tránh gây nhiễm nguồn nước mặt.
Nước thải sản xuất
Trong khu sản xuất nước thải phát sinh trong trong khâu vệ sinh thiết bị, máy móc Nước thải này có đặc trưng của loại hình sản xuất chế biến, chứa nhiều cặn lơ lửng, nồng độ các chất hữu cơ cao, ước tính lượng nước thải này khoảng 2m 3 /ngày.
Nguồn phát sinh chất thải rắn
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau:
Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trong khu sản xuất.
Chất thải rắn từ khu sơ chế nguyên vật liệu.
Chất thải nguy hại như: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt thải, mực
in từ khu điều hành
Chất thải sinh hoạt
Trang 37Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm, giấy, nilon, carton, vải, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại…
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùi hôi, khó chịu Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm Trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ
là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như nilon, nhựa
Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra của Trung tâm Centema năm 2008
Bảng: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
T
Thành phần
Tỷ Lệ (%)
Khoả
ng dao động
Tr ung bình
Thựcphẩm
61.0– 96.6
79.17
Trang 387.2 66
Cao su
Cao sucứng
0 –2.8
hộp
0 –10.2
1
05
Kim loạimàu
0 –3.3
0 –1.3
0
12
Nguồn số liệu: Trung tâm Centema, 2008
Chất thải nguy hại
Trang 39Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm các chất thải chứa tác nhân gây lây nhiễm mầm bệnh, bóng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, bao bì thải có chứa thành phần nguy hại,… Khối lượng các loại chất thải nguy hại được ước tính như trong bảng sau:
Bảng: Khối lượng các loại chất thải nguy hại
T
T
Tên sản phẩm
T rạ ng th ái
Đ ơ n v ị
S ố lượng/t háng
Chất thảichứa các tácnhân gây lâynhiễm
Bùn
Kg/tháng
20
Bóng đènhuỳnh quang
Rắn
Kg/tháng
2
Dầu động
cơ, hộp số
Lỏng
Kg/thá
3
Trang 40Bao bì thải
có chứa chất thảinguy hại
Rắn
Kg/tháng
10
Giẻ laudính dầu mỡ thải
Rắn
Kg/tháng
5
ắn
Kg/tháng
0.5
4.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường 4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường được dẫn về bể tự hoại.