Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy và nắm bắt đượcđịnh hướng chủ trương phát triển của tỉnh Hậu Giang trong việc xây dựng nền nôngnghiệp phát triển bền vững theo
Trang 1NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH & CÔ ĐẶC
RAU QUẢ XUẤT KHẨU
CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN
NÔNG SẢN
THUYẾT MINH DỰ ÁN
Địa điểm đầu tư:
Xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang
Trang 2NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH & CÔ ĐẶC
RAU QUẢ XUẤT KHẨU
Địa điểm đầu tư: Xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN
NÔNG SẢN
Hậu Giang - 8/2015
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 3
1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 3
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 3
CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 4
2.1 Căn cứ pháp lý 4
2.2 Nghiên cứu thị trường 6
2.3.Mục tiêu của dự án 7
2.4.Sự cần thiết đầu tư 7
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ9
3.1 Địa điểm đầu tư dự án 9
3.1.1 Vị trí đầu tư 9
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 9
3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 10
3.1.4 Nhân lực 11
3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 11
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 11
3.2.2 Đường giao thông 11
3.2.3 Hiện trạng thông tin liên lạc 12
3.2.4 Hiện trạng cấp điện 12
3.2.5 Cấp –Thoát nước 12
3.3 Phương án quản lý – vận hành dự án 12
3.3.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất 12
3.3.2 Công suất huy động 12
3.3.3 Công nghệ, trang thiết bị 12
3.4 Nhân sự dự án 13
3.5 Quy mô dự án 14
3.6 Tiến độ đầu tư 14
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 154.1 Đánh giá tác động môi trường15
4.1.1 Giới thiệu chung 15
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 15
Trang 44.2 Tác động của dự án tới môi trường 17
4.2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn 17
4.2.2 Nguồn phát sinh nước thải 17
4.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường 21
4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 21
4.3.2 Giai đoạn hoạt động của dự án 21
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
5.1.Hạng mục xây dựng 23
5.2 Hạng mục thiết bị cô đặc……… 245.3 Hạng mục máy móc thiết bị dây chuyền đông lạnh rau quả 24
5.4 Quy trình công nghệ tại nhà máy 24
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 34
6.1.Cơ sở lập tổng mức đầu tư 34
6.2.Nội dung tổng mức đầu tư 35
6.2.1.Tài sản cố định 35
6.2.2.Vốn lưu động sản xuất 37
CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
7.1.Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 39
7.2 Phương án vay và hoàn trả nợ………39CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 40
8.1.Hiệu quả kinh tế - tài chính 40
8.1.1.Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 40
8.1.2.Doanh thu từ dự án 45
8.1.3.Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 46
8.2.Khả năng trả nợ 50
8.3.Hiệu quả kinh tế xã hội 51
Trang 5CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁNI.1 Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty : Công ty TNHH MTV Chế biến Nông sản
- Mã số doanh nghiệp :
- Đăng ký lần đầu :
- Đại diện pháp luật :
- Địa chỉ trụ sở :Xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu
- Địa điểm xây dựng : Ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnhHậu Giang
- Diện tích đầu tư : 20.000 m2
- Quy mô dự án : Công suất sản xuất tối đa 5.000 tấn/năm thành phẩm
- Mục tiêu đầu tư : Đầu tư xây dựng mới và mua sắm mới dây chuyền đônglạnh và cô đặc rau quả
- Mục đích đầu tư :
+ Cung cấp sản phẩm cho thị trường
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần pháttriển kinh tế xã hội huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập
- Tổng mức đầu tư : 104,334,430,000 đồng
+ Vốn tự có là : 34,334,430,000 đồng chiếm 33%
+ Vốn vay ngân hàng: 70,000,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 67 %
Tiến độ đầu tư :
+ Dự kiến khởi công: quý III/2015
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý III/2016
Trang 6CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁNII.1 Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;
Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;
Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý thuế;
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Trang 7 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế;
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án Nhà máy sản xuất nước trái cây cô đặc của Công ty TNHH MTV Chế biếnnông sản Phú Thịnh được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN
2737 -1995;
TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sửdụng;
TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữacháy;
TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiếtkế;
TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;
TCXD 188-1996: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
Trang 8 TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
11TCN 19-84: Đường dây điện;
11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dândụng;
TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng;
TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)
2.2 Nghiên cứu thị trường
2.2.1 Thị trường nông sản
Ở Việt Nam, ngành nông nghiệp vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế với hơn 20% GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2010 Điểm đángchú ý, trong hoạt động xuất nhập khẩu, luôn ở mức xuất siêu Tuy nhiên, trong quá trìnhhội nhập với nền kinh tế toàn cầu, nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa phát huy được hếtnhững tiềm năng và thế mạnh vốn có, trong đó nguyên nhân lớn nhất là những yếu kémtrong công tác dự báo và phân tích thị trường Để giải quyết vấn đề còn tồn tại trên, Hộithảo tập trung thảo luận vào ba ngành hàng quan trọng là chăn nuôi, thủy sản và gạo Các
ý kiến cho rằng, gạo và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực quốcgia và tạo sinh kế cho hàng triệu người dân Ngành thủy sản hiện đóng vai trò đầu tàutrong xuất khẩu nông lâm thủy sản nói riêng và xuất khẩu của cả nước nói chung
Nền nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn và thách thức nhưtái cấu trúc kinh tế, lạm phát cao, suy giảm tăng trưởng kinh tế cùng với chính sách thắtchặt tài khóa và tiền tệ, sự bất ổn của thị trường nông sản quốc tế, nguy cơ khủng hoảnglương thực, biến đối khí hậu, thiên tai, bệnh dịch, ảnh hưởng tiêu cực của tăng giá đầuvào đến sinh kế của nông dân
2.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
Sản phẩm chính của nhà máy là: khóm, chuối, chanh dây, đu đủ , xoài , cam sành,chanh không hạt
Ở nước ta khóm, chanh dây, đu đủ, xoài, cam sành được trồng nhiều và có sức tiêuthụ lớn Là sản phẩm có giá trị cao cả trong tiêu dùng và xuất khẩu, có chất lượng dinhdưỡng cao, có nhiều vitamin E, các chất khoáng và protein
Trang 9Khóm (quả dứa) được coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu, loạiquả “vua”, rất được ưa chuộng ở các nước phương Tây Quả dứa có mùi thơm mạnh,chứa nhiều đường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có đủ các loạivitamin cần thiết như A, B1, B2, PP, C đặc biệt trong cây và quả dứa có chất Bromelin làmột loại men thủy phân protêin (giống như chất Papain ở đủ đủ), có thể chữa được cácbệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết, làm vết thương mau thành sẹo Trongcông nghiệp, chất Bromelin dùng làm mềm thịt để chế biến thực phẩm, nước chấm.
Trong tương lai sản phẩm của công ty có thể tiêu thụ được và có khả năng chiếmlĩnh thị trường ở các nước Châu Âu và Châu Á Uy tín của sản phẩm trên thị trường đượcnhiều khách hàng biết đến và khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngày càng tăng
Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;
Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước;
Bên cạnh những mục tiêu kinh tế có lợi cho chính chủ đầu tư, chúng tôi còn mongmuốn rằng dự án này sẽ mang lại hiệu quả xã hội to lớn Ngoài việc góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển công nghệ cao, dự án sẽ phầnnào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xây dựng và cảitạo môi trường sống trong cộng đồng dân cư Đặc biệt chúng tôi hy vọng rằng, những sảnphẩm, đặc sản nuôi trồng từ chính đất và nước, từ bàn tay lao động của người dân miệtvườn sông nước Cửu Long sẽ ra khắp thế giới
2.4.Sự cần thiết đầu tư
Hậu Giang là tỉnh giàu tiềm năng về nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi, thế mạnh
về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, là nơi phong phú nguồn nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Tuy nhiên, trước những thế mạnh của một vùng sông nước thuần nông,Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng vẫn chưaphát huy và khai thác đúng mức nguồn tài nguyên vốn có của mình Những mô hình sảnxuất theo kiểu hộ gia đình chiếm đa số, chăn nuôi trồng trọt và công nghệ sản xuất nôngthủy còn ở dạng thủ công, manh mún Do đó, các sản phẩm cây nông nghiệp, vật nuôihàng năm bán ra ngoài thị trường chủ yếu ở dạng thô, chưa qua sơ chế, giá bán thấp ảnhhưởng lớn đến đời sống cho chính người dân
Hiểu rõ những hạn chế của nông dân trong sản xuất nông thủy và nắm bắt đượcđịnh hướng chủ trương phát triển của tỉnh Hậu Giang trong việc xây dựng nền nôngnghiệp phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế - xã hộicao; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả đáp ứng nhu cầucủa thị trường; đa dạng hoá cây trồng trên nền tảng sử dụng tối đa đất và nước; Xây dựngngành trồng trọt trở thành ngành kinh tế hàng hoá đáp ứng nhu cầu trong, ngoài tỉnh vàxuất khẩu với chất lượng cao; Chú trọng những cây trồng có giá trị kinh tế, nhu cầu thịtrường cao và có khả năng xuất khẩu; Khai thác tối đa lợi thế của tỉnh, đặc biệt là điềukiện sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngọt phong phú, Vì thế, chúng tôi đã tiến hành xâydựng Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu
Trang 10Do đó, nhằm nâng cao công suất và phát huy những điểm mạnh của Khu vựcĐồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng; đồng thời khắc phụcnhững hạn chế của nông dân tỉnh trong sản xuất nông sản, Chúng tôi quyết định xây dựngnhà máy Dự án này sẽ đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, thu mua và bảo quản theo một quytrình khép kín.
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưachuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăng thunhập và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương,chúng tôi tin rằng Dự án sản xuất nước trái cây cô đặc là việc làm cần thiết trong giaiđoạn hiện nay
Trang 11CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯIII.1 Địa điểm đầu tư dự án
III.1.1 Vị trí đầu tư
Dự án “ Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu ” được đầu tư tại ấp MỹPhú, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang
Hình: Vị trí đầu tư dự án ()
Vị trí đầu tư có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp hướng đi thị trấn Ngã Bảy
- Phía Nam giáp kinh Sáu Kình, hướng đi Cà Mau
- Phía Đông giáp đường quản lộ Phụng Hiệp
- Phía Tây giáp sông Bún Tàu
III.1.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 12bình từ 1.400 – 1.600 mm có điều kiện tốt cho xây dựng Nhà máy đông lạnh và cô đặcrau quả xuất khẩu
Thủy văn
Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lướisông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh PhụngHiệp, kênh Xà No thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa
III.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Sản xuất nông nghiệp
Diện tích gieo trồng lúa cả năm là 211,995 ha, giảm 2.139 ha so năm trước và vượt2.72% kế hoạch Tuy diện tích có giảm do chuyển sang trồng hoa màu và cây ăn trái,nhưng năng suất 3 vụ đều tăng, nên sản lượng vẫn đạt 1.19 triệu tấn, tăng 14,000 tấn sonăm 2012 Niên vụ mía năm 2013 trồng được 14,007 ha, giảm 188 ha so cùng kỳ, vượt1.5% KH, năng suất 103 tấn/ha Cây ăn trái: diện tích 29,357 ha, đạt 99% KH và tăng12% so cùng kỳ, sản lượng 229,000 tấn, tăng 13% so với cùng kỳ Rau màu: diện tích19,901 ha, vượt 1% KH, sản lượng 230,000 tấn, tăng 3.23% so cùng kỳ
Mặc dù dịch bệnh không xảy ra, nhưng chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn, giáthành tăng trong khi giá bán thấp, nhất là giá heo hơi, nên chăn nuôi có xu hướng giảm sovới cùng kỳ Đàn heo: 115,000 con, đạt 87.4% KH, giảm 7% so cùng kỳ Đàn gia cầm3.5 triệu con, giảm 3.9%, đạt 86% KH
Diện tích thả nuôi thủy sản 10,658 ha, vượt 7% KH, sản lượng đạt 72,000 tấn, tăng8% so cùng kỳ và đạt 80% KH, chủ yếu là cá da trơn, cá rô đồng và cá Thát lát , sảnlượng đạt thấp so với KH chủ yếu là do khâu giống, kỹ thuật và ảnh hưởng của dịchbệnh
Công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp được thực hiện tốt, phòngchống cháy rừng mùa khô được các đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ độ chephủ rừng đạt 2.2%, tăng 0.2% so cùng kỳ
Công tác xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo quyết liệt, lồng ghép nhiều nguồnvốn, có sự tham gia tích cực của người dân, đến nay 11 xã điểm xây dựng nông thôn mớiđạt 11 - 19 tiêu chí (KH 13 - 17 tiêu chí), trong đó có 3 xã cơ bản đạt 19/19 tiêu chí, gồm
xã Tân Tiến (TP Vị Thanh), xã Đại Thành (thị xã Ngã Bảy) và xã Vị Thanh (huyện VịThủy); 43 xã còn lại đạt từ 4 - 10 tiêu chí (KH 7 - 10 tiêu chí), bình quân nhiều xã đã đạtthêm từ 3 - 4 tiêu chí so cùng kỳ
Tỉnh đã chỉ đạo các địa phương thực hiện 5 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích1,357 ha, bao gồm 1,506 hộ, trong đó chọn 2 cánh đồng làm điểm chỉ đạo là cánh đồng
xã Trường Long Tây và xã Vị Thanh, đến nay cơ bản mỗi cánh đồng đạt 03 tiêu chí đầu(1, 2, 4), các tiêu chí (3, 5, 6) tiếp tục xây dựng, kêu gọi doanh nghiệp và khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia
Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang được Thủ tướng Chính phủphê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung, với quy mô 5,200ha, có các loại hình sản xuất chủlực là lúa chất lượng cao, thủy sản nước ngọt, chăn nuôi, nấm và chế phẩm vi sinh, cây ănquả,…
Trang 13Chiến dịch Giao thông nông thôn - Thủy lợi và trồng cây năm 2013 được các địaphương nỗ lực thực hiện, kết quả xây dựng đường vượt 75% KH; xây dựng cầu vượt61% KH; thủy lợi vượt 21.2% KH và trồng cây xanh vượt 48% KH.
Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác
Kinh tế hợp tác, hợp tác xã được củng cố, từng bước nâng chất, toàn tỉnh có 187HTX, mô hình kinh tế trang trại đang từng bước được phát triển, tổng số trang trại đanghoạt động là 25, trong đó: huyện Long Mỹ: 20 trang trại; Vị Thủy: 4 trang trại; PhụngHiệp: 01 trang trại
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (khu vực II) theo giá thực tế thực hiệnđược 22,771 tỷ đồng, tăng 11.89% so cùng kỳ, đạt 96.9% KH
III.1.4 Nhân lực
Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số tỉnh Hậu Giang trên 772,239 người, trong đó: Nam:379,069 người; nữ: 393,170 người; Người kinh: chiếm 96.44%; Người Hoa: chiếm1.14%; Người Khơ-me: 2.38%; Các dân tộc khác chiếm 0.04% Khu vực thành thị:115,851 người; nông thôn; 656,388 người
III.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Đất xây dựng Dự án Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu thuộc diệntích của Công ty TNHH MTV Chế biến nông sản Phú Thịnh Giai đoạn này dự án đầu tưxây dựng trên diện tích đất là 20,000 m2 Khu đất này đã san lắp trước khi xây dựng
3.2.2 Đường giao thông
Khu đất xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh gần quốc lộ 1A vàSông Ba Láng
Đặc điểm của tỉnh Hậu Giang là có hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện nốiliền các mạch giao thông với các tỉnh ĐBSCL nên có khả năng giao lưu và thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội các tỉnh vùng Nam Sông Hậu và cả vùng ĐBSCL Đặc biệt tuyếnđường bộ nối thành phố Vị Thanh, thị trấn Một Ngàn và thành phố Cần Thơ là cầu nốiquan trọng giữa thành phố Cần Thơ với tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, sẽ tạo đà phát triển,giao lưu hàng hóa giữa Hậu Giang và các tỉnh trong khu vực
3.2.3 Hiện trạng thông tin liên lạc
Trang 14Mạng lưới điện thoại đã phủ khắp khu vực tỉnh Hậu Giang nên rất thuận lợi vềthông tin liên lạc.
Nhận xét chung:
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rấtthuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồn laođộng dồi dào là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào dâychuyền trái cây cô đặc theo công nghệ hiện đại
III.3 Phương án quản lý – vận hành dự án
Công ty thực hiện theo mô hình cánh đồng mẫu lớn liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ sản phẩm, thu mua trái cây từ nông dân đem về nhà máy sản xuất và bán cho các siêuthị, cửa hàng tạp hóa và khu chợ truyền thống,…xuất khẩu trong tương lai
3.3.1 Cơ cấu sản phẩm sản xuất
Sản phẩm của dự án là nước trái cây cô đặc: xoài, khóm, đu đủ, chanh dây, camsành,
3.3.2 Công suất huy động
Dự kiến dự án xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động vào quí III/2016
Công suất hoạt động từng năm như sau:
- Năm thứ 1: Đạt 60% công suất
- Năm thứ 2: Đạt 70% công suất
- Năm thứ 3: Đạt 80% công suất
- Năm thứ 4: Đạt 90% công suất
- Từ năm thứ 5 trở đi: Đạt 100% công suất
3.3.3 Công nghệ, trang thiết bị
b) Hệ thống cấp thoát nước
Trang 15Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:
- Nước sinh hoạt
- Nước cho hệ thống chữa cháy
Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho côngtrình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định
c) Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn
Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10 và được tách riêng với hệ và được tách riêng với hệthống tiếp đất an toàn của hệ thống điện
Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ
Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xâydựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành
d) Hệ thống PCCC
Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng đểđảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi
dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại
Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụngthiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra
Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩnxây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
e) Hệ thống thông tin liên lạc
Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đốingoại Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng
III.4 Nhân sự dự án
Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng được tính theo mức lương hàng tháng, ngoài ra còn có công nhân ở nhà máy, tuy nhiên mức lương của công nhân ở nhà máy được tính theo năng suất làm việc Tổng số nhân sự của Dự án cần dùng là 147 người.
Số lượng
- Phòng Kinh doanh: 10 người
+ Phó trưởng phòng phụ trách Marketing 1+ Phó trưởng phòng phụ trách Khách hàng 1
Trang 16Tuyển dụng và đào tạo nhân sự
Công ty sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa giám đốc hoặcngười được giám đốc ủy quyền và người lao động phù hợp với các quy định của phápluật
Công ty sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là người dânsống trong khu vực triển khai dự án
Những đối trượng lao động thuộc nhóm lao động phổ thông sẽ được công ty đào tạo
kỹ năng công việc phù hợp với những vị trí làm việc theo sự phân công của BGĐ nhàmáy
III.5 Quy mô dự án
Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu có công suất dây chuyền tối đa là5.000 tấn thành phẩm /năm
III.6 Tiến độ đầu tư
+ Dự kiến khởi công : quý III/2015
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý III/2016
Trang 17CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4.1 Đánh giá tác động môi trường
4.1.1 Giới thiệu chung
Xây dựng Dự án Nhà máy đông lạnh và cô đặc rau quả xuất khẩu với tổng diệntích 20.000 m²
Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tíchcực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để
từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môitrường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án đượcthực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo
vệ Môi trường;
Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ vàMôi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khucông nghiệp;
Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ vàMôi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường bắt buộc áp dụng;
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danhmục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ TàiNguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
35/2002/QĐ-Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án
Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo cáctiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam
Trang 18(1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong nhữngtiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng.
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí
Tên chất Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 (mg/m
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995
Thông số Đơn vị Giá trị giới hạnA Giá trị giới hạn B
Trang 194.2 Tác động của dự án tới môi trường
4.2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn
Khí thải của các phương tiện giao thông vận chuyển ra vào
Khí thải ra còn do phương tiện giao thông vận tải hoạt động trong khu vực dự ánkhi dự án đi vào hoạt động bao gồm các loại xe (hai bánh, xe bốn bánh các loại) Cácphương tiện này phần lớn sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel Khi hoạt động nhưvậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải
ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như NO2,CxHy, CO, CO2, Tuy nhiên, đây là một nguồn gây ô nhiễm không khí không tập trung,không cố định mà phân tán, lưu lượng lưu thông tương đối thấp chỉ khoảng 150 lượt xegắn máy, 15 lượt xe bốn bánh Đây không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm khôngkhí khi dự án đi vào hoạt động
4.2.2 Nguồn phát sinh nước thải
Khi dự án đi vào ổn định, nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm: nước mưa,nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất từ cơ sở chế biến
Nước mưa
Nước mưa chảy tràn trên mặt đường trong khu vực dự án có lưu lượng phụ thuộcvào chế độ khí hậu trong khu vực Lượng nước này có nồng độ chất lơ lửng cao Tuynhiên, mức độ gây ô nhiễm từ lượng nước mưa này không nhiều, hơn nữa, mặt bằng cơ
sở, khu điều hành và đường nội bộ được đổ bê tông, có hệ thống thoát nước mưa riêngnên việc thoát nước mưa rất thuận tiện và dễ dàng
Trên toàn bộ diện tích mái nhà, sân bãi của khu đất dự án, đường nội bộ chấtlượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng vệ sinhtrong khu vực thu gom nước mưa, Có thể xảy ra tình trạng nước mưa chảy tràn trên bềmặt đất làm cuốn theo các chất bẩn, rác, cát, xuống đường thoát nước Nếu không cóbiện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng rác, làm ô nhiễm nguồn nước, ảnhhưởng xấu đến môi trường Về nguyên tắc, nước mưa là loại nước thải có tính chất ônhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát nước trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa củakhu vực và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý
Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của
dự án được tính theo công thức:
Q = φ x q x S
Trong đó:
- S; diện tích khu vực dự án, S = 18.2504 ha
- φ: hệ số che phủ bề mặt, φ = 0.95
- q: cường độ mưa, q = 166.7 x i, với i là lớp nước cao nhất của khu vực vào tháng
có lượng mưa lớn nhất (theo Hoàng Huệ - 1996) Theo số liệu thủy văn của khu vực thì
Trang 20lượng mưa lớn nhất trong tháng là 208 mm Giả sử trong tháng mưa nhiều nhất có 12ngày và mỗi ngày mưa 3 giờ, suy ra i = 0.096 mm/phút.
Suy ra, lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là:
Q = 0.95 x 166.7 x 0.096 x 18.2504 = 277.5 l/s = 0.2775 m3/s
Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày trongbảng
Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
sự cố gì xảy ra, thành phần ô nhiễm này sẽ không đáng kể
Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt chủ yếu là nước thải nhà vệ sinhchung của khu nuôi trồng Nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất rắn lơ lửng, BOD,Nitơ, Phốtpho, dầu mỡ, Coliform tương đối cao
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các vi sinh vật gâybệnh và cùng với chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực Nồng độcác chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt được tính toán như sau :
Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1 ngày đêm
TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/ người/ngày)
Tải lượng chất
ô nhiễm (kg/ngày)
Nồng độ (mg/L)
QCVN 14:2008 CỘT B, K = 1,2
Trang 21Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cách hợp lýtránh gây nhiễm nguồn nước mặt.
Nước thải sản xuất
Trong khu sản xuất nước thải phát sinh trong trong khâu vệ sinh thiết bị, máy móc.Nước thải này có đặc trưng của loại hình sản xuất chế biến, chứa nhiều cặn lơ lửng, nồng
độ các chất hữu cơ cao, ước tính lượng nước thải này khoảng 2m3/ngày
Nguồn phát sinh chất thải rắn
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồnsau:
Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trongkhu sản xuất
Chất thải rắn từ khu sơ chế nguyên vật liệu
Chất thải nguy hại như: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt thải, mực
in từ khu điều hành
Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm, giấy, nilon, carton,vải, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại…
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao nên dễ phân hủy gây mùihôi, khó chịu Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao nên rất dễ gây
ô nhiễm môi trường đất và mạch nước ngầm Trong thành phần của chất thải rắn sinhhoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đếnmôi trường đất như nilon, nhựa
Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra củaTrung tâm Centema năm 2008
Bảng: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Khoảng dao động Trung bình
Trang 22Nguồn số liệu: Trung tâm Centema, 2008
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm các chấtthải chứa tác nhân gây lây nhiễm mầm bệnh, bóng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, bao bìthải có chứa thành phần nguy hại,… Khối lượng các loại chất thải nguy hại được ước tínhnhư trong bảng sau:
Bảng: Khối lượng các loại chất thải nguy hại
Trang 233 Dầu động cơ, hộp số Lỏng Kg/
4 Bao bì thải có chứa chất
thải nguy hại
4.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường
4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc trên côngtrường được dẫn về bể tự hoại
Bố trí đường thoát nước mưa hợp lý tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, hạnchế ô nhiễm
Giảm thiểu ô nhiễm không khí bằng cách che chắn công trường, tránh để phát tán.Che chắn vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển cũng như những khu vựcphát sinh bụi và tưới nước để hạn chế khả năng khuếch tán bụi ra môi trường xungquanh, tưới nước đường vận chuyển trên công trường trong mùa khô để giảm lượng bụitrong không khí, nhất là trong điều kiện thi công có nắng nóng kéo dài
Lập trạm rửa xe trước khi ra khỏi công trường
Khí thải từ các phương tiện giao thông: Đây là các nguồn thải động nên rất khóquản lý Chỉ có thể giảm bớt các tác động bằng cách yêu cầu các phương tiện vận chuyểngây ô nhiễm nhiều chạy vào ban đêm (nhưng phải kết thúc trước 22 h đêm) Bố trí hợp lýđường vận chuyển và đi lại, hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu vực dân cư Điềuchỉnh lưu lượng xe cộ ra vào hợp lý, tránh hiện tượng tập trung mật độ các phương tiện ravào quá cao trong một thời điểm Tiếng ồn, rung từ các phương tiện giao thông, thiết bịthi công: Rất khó quản lý nguồn gây ô nhiễm này Giảm thiểu tác động đến người dânbằng cách cấm vận chuyển và thi công các công việc có mức ồn cao vào ban đêm (đổ bêtông…) và giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư, gắn ống giảm thanh cho xe Lắp đặt
bộ phận giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, hệthống nén khí, máy cưa…Để giảm ồn còn cần phải tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thườngxuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công, bảo đảm tuyệt đối
an toàn trong thi công Các thiết bị thi công phải có chân đế để hạn chế độ rung
Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địa điểm
cố định Lượng chất thải này sẽ được thu gom hằng ngày
Các chất thải rắn xây dựng, các vật liệu phế bỏ được thu gom thường xuyên vàvận chuyển ra khỏi công trường, tập trung vào các khu xử lý chất thải rắn chung của tỉnh
4.3.2 Giai đoạn hoạt động của dự án
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải đầu ra đạtQCVN 14:2008/BTNMT loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 24 Nước thải sản xuất sẽ dẫn qua hệ thống xử lý nước thải của cơ sở, nước thảisau khi xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài.
Bố trí đường thoát nước mưa tách riêng với đường thoát nước sinh hoạt, đườngthoát nước mưa tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, hạn chế ô nhiễm
Xây dựng hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn cắt và hàn kết cấu thépđảm bảo tiêu chuẩn TCVSLĐ 3733/QĐ – BYT
Xây dựng hệ thống làm mát trong nhà xưởng, trang bị bảo hộ lao động chocông nhân: nút bịt tai, nước uống cho công nhân
Xây dựng hệ thống lọc bụi để xử lý bụi, đồng thời trang bị bảo hộ lao động chocông nhân làm việc trong khu vực này
Xây dựng hệ thống hấp thụ để hấp thụ hoàn toàn các chất khí sinh ra trong côngđoạn phun sơn, khí thải ra đảm bảo QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ )
Đối với rác sinh hoạt: Đặt các thùng rác nhằm thu gom và tập kết tại một địađiểm cố định Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý để thu gom chấtthải rắn định kỳ
Chất thải rắn sản xuất sẽ được thu gom định kỳ cùng với chất thải sinh hoạt
Chất thải nguy hại sẽ được lưu trữ riêng biệt và hợp đồng với đơn vị có chứcnăng thu gom và xử lý chất thải nguy hại để thu gom chất thải nguy hại
Trang 25CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
A FRUIT RECEIVING SECTION PHẦN TIẾP NHẬN
NGUYÊN LIỆU Hệ 1
B PINEAPLE JUICE EXTRACTION SECTION CÁC THIẾT BỊ ÉP NƯỚC KHÓM Hệ 1
C
ADDITIONAL EQUIPMENT FOR
MANGO PUREE EXTRACTION
SECTION
CÁC THIẾT BỊ ÉP NƯỚC XOÀI
F ASEPTIC FILLING AND C.I.P - SYSTEM
SECTION
THIẾT BỊ TiỆT TRÙNG, ĐÓNG TÚI VÀ HỆ THỐNG
VỆ SINH TRUNG TÂM
Hệ
1
H COMPRESSED AIR PRODUCTION
H1 ROTARY- SCREW ELECTRO- COMPRESSOR Máy nén khí trục vít cái 1
H2 MATERIALS DOR COMPRESSED-AIR DISTRIBUTION Bình chứa khí nén và phân phối khí cái 1
N ANCILARY EQUIPMENT CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
N1 MAIN DISTRIBUTION BOARD Bảng phân phối đường ống hệ 1
Trang 26N2 SET OF PARTS FOR THE
Z ADDITIONAL EQUIPMENT CÁC THIẾT BỊ BỔ SUNG
5.3 Hạng mục máy móc thiết bị dây chuyền đông lạnh rau quả
5.4 Quy trình công nghệ tại nhà máy
5.4.1 Quy trình nước khóm cô đặc
Nước khóm cô đặc được đóng thùng phi tiệt trùng 200 kg : từ 12 độ Brix thành 60
độ Brix
1 Tiếp nhận nguyên liệu
Phân loai sơ bộ:
- Lớn nhỏ, theo tiêu chuẩn qui định
- Độ chín: chỉ sử dụng khóm chín 2 mắt trở lên đến còn lại 2 mắt trên đầu Chín nhiều theo chín nhiều, ít theo ít
- Thu mua từ đại lý
2 Rửa 1 - Rửa bằng nước giếng khoang
đã qua xử lý
- Dùng máy rửa có sụt khí mục đích là loại bỏrác, đất, vi sinh vật bámtrên trái
- công suất 5-10 tấn / giờ
- máy chỉ lấy dịch quả,
vỏ và hạt được tách ra
6 Ly tâm tách tạp chất - Công suất 5-8 tấn / giờ - máy ly tâm tách các tạp chất nhỏ, chấm đen
7 Máy cô đặc - công suất 1-1,5 tấn / giờ - độ Brix ban đầu 12 thành 60 độ
8 Đóng túi tiệt trùng - công suất 1,5- 2 tấn / giờ - máy đóng túi 2 đầu
Trang 27Aseptic 200 kg / túi đóng, túi bằng bạc Aseptic tiệt trùng
9 Lưu kho bảo quản - Đưa vào kho khô, để bảo quản
chờ ngày xuất
- Nhiệt độ bảo quản thông thường, thời gianbảo quản 3 năm
10 Xuất hàng
- xuất bằng thùng phi :200 kg/phi,4 phi / 1 pallet, 36 pallet /
1 container
- 28 tấn / 1 container
- Hàng được xuất khẩu
đi các nước trên thế giới bằng đường biển
5.4.2 Quy trình nước chanh dây cô đặc
Quy trình nước chanh dây cô đặc đóng thùng phi tiệt trùng 200 kg : từ 15 độ Brixthành 60 độ Brix
1 Tiếp nhận nguyên liệu
Phân loai sơ bộ:
- Lớn nhỏ, theo tiêu chuẩn qui định
- Độ chín: Chín nhiều theo chín nhiều, ít theo ít
- Thu mua từ đại lý
2 Rửa 1 - Rửa bằng nước giếng khoang đã qua xử lý
- Dùng máy rửa có sụt khí mục đích là loại bỏ rác, đất,
vi sinh vật bám trên trái
3 Rửa 2 - Nước clorin 5 ppm - Thời gian ngâm 8 -10 phút
4 Xé bằng máy xé - công suất 5 tấn / giờ - máy cắt quả thành nhiều
mãnh nhỏ
5 Ép lấy nước
- qua máy ép hiện đại lấy triệt để dịch quả
- công suất 5-10 tấn / giờ
- máy chỉ lấy dịch quả, vỏ vàhạt được tách ra
6 Ly tâm tách tạp chất - Công suất 5-8 tấn / giờ - máy ly tâm tách các tạp chất nhỏ, chấm đen
7 Máy cô đặc - công suất 1-1,5 tấn / giờ - độ Brix ban đầu 15 thành
60 độ
8 Đóng túi tiệt trùng Aseptic 200 kg / túi - công suất 1,5- 2 tấn / giờ
- máy đóng túi 2 đầu đóng, túi bằng bạc Aseptic tiệt trùng
9 Lưu kho bảo quản - Đưa vào kho khô, để bảo quản chờ ngày xuất
- Nhiệt độ bảo quản thông thường, thời gian bảo quản 3 năm
10 Xuất hàng
- xuất bằng thùng phi :200 kg/phi,4 phi / 1 pallet, 36 pallet /
1 container
- 28 tấn / 1 container
- Hàng được xuất khẩu đi cácnước trên thế giới bằng đường biển
5.4.3 Quy trình nước đu đủ cô đặc
Quy trình nước đu đủ cô đặc đóng thùng phi tiệt trùng 200 kg : từ 10 độ Brixthành 30 độ Brix
1 Tiếp nhận nguyên Phân loai sơ bộ: - Thu mua từ đại lý