1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đầu tư dự án chăn nuôi heo nái giống siêu nạc

53 248 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với các giải pháp xử lý chất thải bằngcác công nghệ phù hợp nhằm giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi và môi trường sống.Chất thải chăn nuôi được xử lý cung

Trang 1

THUYẾT MINH

ĐẦU TƯ CHĂN NUÔI HEO NÁI GIỐNG

SIÊU NẠC

ĐỊA ĐIỂM : Xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên – Tháng 11 năm 2016

Trang 2

THUYẾT MINH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ĐẦU TƯ CHĂN NUÔI HEO NÁI TẠI

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN 4

I.3 Căn cứ pháp lý xây dựng dự án 4

I.4 Định hướng đầu tư và mục tiêu của dự án 6

I.4.1 Định hướng đầu tư 6

I.4.2 Mục tiêu của dự án 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 8

II.1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam 8

II.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 9

II.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 9

II.2.2 Đặc điểm kinh tế huyện Võ Nhai 9

III.1 Dự đoán nhu cầu thị trường 17

III.1.1 Tình hình nhu cầu thị trường 17

III.1.2 Khả năng cung cấp của thị trường 18

III.2 Tính khả thi của dự án 18

IV.1 Địa điểm xây dựng 19

IV.1.1 Vị trí xây dựng 19

IV.1.2 Điều kiện tự nhiên 20

IV.3 Quy hoạch xây dựng 22

IV.3.1 Bố trí mặt bằng xây dựng 22

IV.3.2 Nguyên tắc xây dựng công trình 22

IV.3.3 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng Dự án 23

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 31

V.1 Đánh giá tác động môi trường 31

V.1.1 Giới thiệu chung 31

V.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 31

V.2 Các tác động của môi trường 32

V.2.1 Trong quá trình xây dựng 32

V.2.2 Trong giai đoạn sản xuất 33

VI.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 34

VI.2 Nội dung tổng mức đầu tư 35

VII.1 Khái toán tổng mực đầu tư của dự án 35

VII.2 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 35

CHƯƠNG VIII :HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

VIII.1 DOANH THU DỰ KIẾN DỰ ÁN 36

1 Dự kiến nguồn doanh thu của dự án 36

2 Dự kiến đầu vào của dự án 36

3 Phương án vay 37

4 Các thông số tài chính của dự án 37

VIII.2 BẢNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 40

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Đại diện pháp luật :

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Đầu Tư Chăn Nuôi Heo Nái Giống Siêu Nạc

 Địa điểm xây dựng : Khu Rây Mố, xóm Na Mây, xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

Trang 5

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

 Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế trang trại của nhân dân tỉnh Thái Nguyên;

Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án Chăn nuôi heo nái giống siêu nạc dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn

chính như sau:

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

Quyết định 121/2008/QĐ-BNN Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trìnhthực hành chăn nuôi tốt (Viet GAP);

TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theoTCVN 2737 -1995;

TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và

sử dụng;

TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữacháy;

TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởiấm;

11TCN 19-84 : Đường dây điện;

Trang 6

11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài côngtrình dân dụng;

TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và côngtrình công cộng;

TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng;

EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VietNam)

QCVN 01 – 14 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Điều kiện trại chăn nuôilợn an toàn sinh học;

QCVN 24 : Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp

QCVN 01-39 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trongchăn nuôi;

QCVN 01 - 79 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Cơ sở chăn nuôi gia súc,gia cầm- Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y;

QCVN 01 – 83 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- Bệnh động vật – Yêu cầuchung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển;

QCVN 01 – 78 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi- cácchỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi;

I.4 Định hướng đầu tư và mục tiêu của dự án

I.4.1 Định hướng đầu tư

Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới và khu vực trong thờigian qua, sự hoà nhập và giao lưu Quốc tế ngày càng được mở rộng, kéo theo

sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự pháttriển của nền kinh tế, ngành chăn nuôi ở nước ta đã và đang có sự chuyển dịchnhanh chóng Sự phát triển này dựa trên cơ sở chủ trương của Đảng và nhànước khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh của ngành nôngnghiệp, tạo tiền đề phát triển của các ngành kinh tế mũi nhọn khác Nhận thứcđược vấn đề này, Công ty quyết định đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi heoquy mô X©y dùng Dự án chăn nuôi heo nái giống siêu nạc bao gồm 900 conlợn nái, 27 con lợn đực theo mô hình kinh tế công nghiệp Khu Rây Mố, xóm

Na Mây, xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu

về heo hậu bị và nguồn thực phẩm phục vụ trong nước

Trang 7

I.4.2 Mục tiêu của dự án

- Đầu tư Dự án chăn nuôi heo nái giống siêu nạc bao gồm 900 con lợn nái, 27con lợn đực để cho ra heo giống tốt nhất nhằm đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuấtchính, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa

- Phát triển chăn nuôi heo để tăng hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụphẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhucầu của xã hội và xuất khẩu

- Phát triển chăn nuôi heo phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổnghợp của tỉnh Thái Nguyên

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩynhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địaphương, của tỉnh Thái Nguyên cũng như cả nước

- Hơn nữa, Dự án đi vào hoạt động tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn địnhcho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môitrường xã hội tại địa phương

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNGII.1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52% so vớicùng kỳ năm trước (quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,55%), trong đó khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 7,12%, đóng góp 2,41 điểm phần trăm vào tăng trưởngchung; khu vực dịch vụ tăng 6,35%, đóng góp 2,38 điểm phần trăm; riêng khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,18%, làm giảm 0,03 điểm phần trăm mức tăngtrưởng chung Tăng trưởng 6 tháng đầu năm nay tuy cao hơn tốc độ tăng của cùng kỳcác năm 2012-2014 nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc độ tăng 6,32% trong 6tháng đầu năm 2015

- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳ nămtrước chủ yếu do ngành nông nghiệp (chiếm trên 75% giá trị tăng thêm khu vực I)giảm 0,78% Nguyên nhân do sản lượng lúa đông xuân năm nay chỉ đạt 19,4 triệu tấn,giảm 1,3 triệu tấn (giảm 6,4%) so với vụ đông xuân 2015 Giá trị tăng thêm ngành lâmnghiệp tăng 5,75%; ngành thủy sản tăng 1,25%

-Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 6,82%, thấp hơnnhiều mức tăng 9,66% của cùng kỳ năm trước, chủ yếu do ngành khai khoáng giảm2,20% Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,1%, tương đương với mức tăngcủa cùng kỳ năm 2015 Ngành sản xuất và phân phối điện và ngànhcung cấp nước và

xử lý rác thải, nước thải tăng trưởng khá tốt với mức tăng tương ứng là 11,70% và8,10% Ngành xây dựng 6 tháng đầu năm tăng 8,80%

- Khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm nay đạt mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2012tới nay Trong đó, một số ngành tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bán buôn, bán lẻtăng 8,1%; hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 6,1%; thông tin và truyềnthông tăng 8,76%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng 7,30%; nghệ thuật, vui chơi

và giải trí tăng 7,20%; giáo dục và đào tạo tăng 7,15% Hoạt động kinh doanh bất độngsản đạt mức tăng 3,77%, là mức cao nhất kể từ năm 2011 đến nay

- Về cơ cấu kinh tế 6 tháng đầu năm 2016, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnchiếm tỷ trọng 15,74%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,94%; khu vựcdịch vụ chiếm 41,01% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,31%)

Trang 9

Xét về góc độ sử dụng GDP 6 tháng đầu năm, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,98% so vớicùng kỳ năm 2015, đóng góp 5,09 điểm phần trăm; tích lũy tài sản tăng 10,00%, đónggóp 2,65 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm2,22 điểm phần trăm.

- Ngoài ra chỉ số CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tăng 1,72% so với bình quâncùng kỳ năm 2015; Lạm phát cơ bản bình quân 6 tháng đầu năm 2016 tăng 1,80% sovới bình quân cùng kỳ năm 2015; Tỷ lệ đói tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước; số vụtai nạn giao thông giảm 8,5% so với cùng kỳ năm trước

II.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

II.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh

II.2.2 Đặc điểm kinh tế huyện Võ Nhai

- Cùng với cả nước đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới, huyện Võ Nhaitrong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, cụ thể trong năm 2012tổng giá trị sản xuất là 118.816,5 triệu đồng Sang năm 2013 tổng giá trị sản xuất là126.651,7 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 6,59% Đến năm 2014 tổng giá trị sảnxuất đã là 131.400,7 triệu đồng tăng hơn so với năm 2013 là 3,7%/năm

* Phát triển các ngành sản xuất kinh doanh

- Nông lâm – thủy sản

• Nông lâm – thủy sản là ngành có vị trí quan trọng và chủ đạo trong nền kinh tếcủa huyện Năm 2012 giá trị sản xuất của ngành nông – lâm – thủy sản trên địabàn huyện đạt 105,980 triệu đồng, chiếm 81,12% tổng giá trị sản xuất củahuyện Sang năm 2013 giá trị của ngành đạt là 113,312 triệu đồng, chiếm89,47% tổng giá trị sản xuất của huyện Đến năm 2014 giá trị đạt 117,383 triệuđồng, chiếm 89,26% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Trong đó giá trịsản xuất của nông nghiệp chiếm giá trị cao nhất trong giá trị của nông – lâm –thủy sản

• Năm 2012 giá trị ngành nông nghiệp của huyện đạt 87,685 triệu đồng chiếm34,46% so với tổng giá trị sản xuất Đến năm 2014 giá trị là 86,845 triệu đồngchiếm 31,05 % giá trị sản xuất Tốc độ phát triển bình quân của ngành nông –lâm – thủy sản là 0,5 %/năm

• Lâm nghiệp cũng là ngành có đóng góp rất lớn về giá trị sản xuất Năm 2012

Trang 10

2013 giá trị đạt được là 35,851 chiếm 13,39% giá trị sản xuất Tốc độ phát triểnbình quân qua 3 năm đạt 2,45%/năm.

• Giá trị sản xuất của thủy sản còn nhỏ, mặc dù diện tích mặt nước khá lớn nhưngvẫn chưa được sử dụng và khai thác hết nên giá trị nuôi trồng thủy sản vẫn cònnhỏ Năm 2012 đạt giá trị là 13,646 triệu đồng, năm 2013 giá trị đạt được là14,046 triệu đồng, đến năm 2014 giá trị thủy sản đạt 14,135 triệu đồng

II.2.3 Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh

Tình hình chăn nuôi một số vật nuôi chính qua 3 năm tại vùng nghiên cứu

Bảng 3.7 Tình hình chăn nuôi một số vật nuôi chính qua 3 năm tại vùng

nghiên cứu

Chỉ tiêu

2012 2013 2014 Vùng

1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Trang 11

- Ngan, vịt 1800 2000 2300 1100 2200 2400 1900 1600 1800

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Về số lượng đàn lợn tại ba vùng nghiên cứu cũng có sự tăng trưởng lớn, bình quân18%/năm Đây là mức tăng trưởng cao do trình độ và kiến thức chăn nuôi ngày mộtcao và bên cạnh đó diện tích đất đai rộng rãi nên tạo điều kiện cho người dân phát triểnchăn nuôi Một yếu tố khách quan nữa là hiện nay có nhiều công ty thức ăn chăn nuôixâm nhập vào địa bàn với các sản phẩm cám hỗn hợp, đậm đặc giúp giảm chi phí nhâncông cũng như mang lại hiệu quả cao cho người dân Việc chuyển dịch cơ cấu trongnội bộ ngành nông nghiệp đang diễn ra và ngành chăn nuôi của địa phương vì thếcũng phát triển mạnh

Quan điểm phát triển ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng tỷtrọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nôngnghiệp

- Phát triển chăn nuôi phải gắn với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường đấttrồng trọt Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với các giải pháp xử lý chất thải bằngcác công nghệ phù hợp nhằm giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi và môi trường sống.Chất thải chăn nuôi được xử lý cung cấp nguồn năng lượng sạch phục vụ cho sinh hoạt

và sản xuất nông nghiệp và nông thôn

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, từng bước công nghiệp hóa và hiện đại hóangành chăn nuôi theo hướng trang trại và nâng cao hiệu quả, khả năng kiểm soát dịchbệnh

- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các hộ chăn nuôi trong huyệnchuyển nhanh chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ thành các trang trại chăn nuôi tập trungvới quy mô lớn Từng bước di dời các trang trại chăn nuôi ở các khu vực cấm nuôisang các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi Xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở sản xuất phân vi sinh hữu

cơ sử dụng nguyên liệu từ chất thải chăn nuôi, sử dụng năng lượng sinh học

- Phát huy lợi thế của từng tiểu vùng trên địa bàn, nguồn lực và kết quả và kinhnghiệm nuôi của từng trang trại, nhu cầu thực tế của thị trường; khuyến khích các tổchức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi, trong đó chăn nuôi trang trại là xu hướngchủ đạo, đặc biệt chú trọng phát triển 2 loại vật nuôi có lợi thế nhất trên địa bàn huyện

là heo, gà, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực

Trang 12

- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định vàbền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu

tư cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sởchế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất thức ăn, thuốc thú y, sản xuất phân bón từnguồn chất thải chăn nuôi, tăng cường hệ thống quản lý Nhà nước và hệ thống giámsát sản phẩm chăn nuôi và thú y để các văn bản pháp luật và chính sách được thực thimột cách hiệu lực và hiệu quả cao

Mục tiêu và phương hướng phát triển

Mục tiêu phát triển đến năm 2020:

• Tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi bình quân đạt 12,0%/năm thời

kỳ 2016 - 2020; Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) đến năm 2020đạt 8.690.990 triệu đồng, chiếm 50% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Cácchỉ tiêu cụ thể như sau:

+ Quy mô đàn: Đàn trâu: 65.000 con; đàn bò 30.000 con; đàn lợn 800.000con (trong đó lợn nái 128.000 con; lợn thịt 672.000 con); đàn gia cầm13.000 ngàn con, sản lượng thịt hơi các loại 156.300 tấn

+ Cơ cấu giá trị sản xuất đàn vật nuôi: gia súc 60%; gia cầm 33%; đại giasúc 5%; các loại vật nuôi khác 2%

+ Nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm: Đàn lợn nạc hóa trên 60%;nái ngoại chiếm 30%; nái lai trên 60%; bò lai Zebu 60%

+ Chăn nuôi trang trại tăng bình quân 10% bình quân hàng năm; đến năm

2020 toàn tỉnh có 920 trang trại;

+ Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi theo các loại hình sản xuất: Chăn nuôi lợnthuộc khu vực nông hộ chiếm 50%; khu vực trang trại, gia trại 30%;Chăn nuôi gia cầm thuộc khu vực nông hộ chiếm 35%; khu vực trangtrại, gia trại 65%

+ Kiểm soát, khống chế cơ bản được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểmnhư: Tai xanh lợn, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng gia súc và Cúm giacầm, v.v…

Trang 13

+ Giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, 100% trang trại và gia trạichăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải bằng Biogas.

+ Giết mổ, chế biến, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Đến năm 2020

có 100% gia súc, gia cầm chăn nuôi được giết mổ tại các cơ sở giết mổtập trung; 100% thịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trên địa bàn được kiểm soátgiết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

Phương hướng phát triển:

Phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai quyhoạch của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

+ Hiện đại hóa: Ứng dụng rộng rãi công nghệ chăn nuôi theo quy trình chănnuôi an toàn, chuồng kín Hiện đại hóa khâu giết mổ đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của từng thị trường Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm theo cáctiêu chuẩn chất lượng của khu vực

+ Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và giết mổ gia súc Trong mỗi khuchăn nuôi tập trung đều có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã

+ Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sảnphẩm Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với trồng trọt, đặc biệt làtrong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng trọt bền vững

+ Đảm bảo xử lý môi trường theo Luật Môi trường Đẩy mạnh bảo vệ và tôntạo cảnh quan ở các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi

Trang 14

+ Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu chăn nuôi tập trung

+ Đưa Internet vào các khu chăn nuôi tập trung, giúp các trang trại cập nhậtnhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, mô hình xây dựngchuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về thức

ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ

 Hiệu quả xã hội

- Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn nuôi trang trại, là ngành sảnxuất nông nghiệp cho hiệu quả cao Tạo việc làm do tăng quy mô chăn nuôi nêngiảm được hộ nghèo

- Tính chất sản xuất công nghiệp và ứng dụng các công nghệ nuôi theo hướngcông nghệ cao trong chăn nuôi ở các trang trại sẽ đóng góp tích cực vào xúctiến lộ trình CNH, HĐH phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện

- Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ giúp ổnđịnh an ninh nông thôn

- Cung cấp sản phẩm thịt trứng cho nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệucho các ngành chế biến

Hiệu quả môi trường

- Đưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên ngoài, đảm bảo sức khỏe cho cộngđồng và mỹ quan khu dân cư

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm các khu dân cư, các cơ sở văn hóa, giáo dục y

tế, các nguồn nước sinh hoạt

- Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng tưới vào mùa khô, phânhữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản phẩm trồng trọt và tuổi thọvườn cây lâu năm Cây cối xanh tốt vào mùa khô sẽ góp phần cải thiện vi khí hậu ởcác khu vực CNTT và có ích cho diện rộng

+ Tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp, tăng hàm lượng hữu cơ chođất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương khác

+ Nguồn khí biogas được sử dụng đun nấu, phát điện, là những nguồn nănglượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào môi trường

Các giải pháp phát triển chăn nuôi, vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung

a Giải pháp về môi trường:

Trang 15

Tăng cường các biện pháp quản lý để ngăn chặn gia tăng ô nhiễm và từng bướchạn chế ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường theo Luật Môi trường:

- Các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý môi trường đảm bảo yêu cầu về

vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan chức năng về môi trường Phải có tườngrào ngăn cách trang trại với bên ngoài và chiều cao từ 02m trở lên Không được xảchất thải, nước thải chưa được xử lý vào môi trường

- Trước mắt ứng dụng các mô hình xử lý môi trường có hiệu quả và thiết thựcnhư: Mô hình làm biogas, mô hình sử dụng hệ thống bể lắng, xả nước đã được xử lýtheo hệ thống tiêu hoặc ra ao chứa…

- Về lâu dài, thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại khác để ứng dụng rộng rãi các

mô hình phù hợp như: Mô hình xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp biogas kếthợp phát điện, xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học, sử dụng các chếphẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường

- Vận động bỏ các công nghệ nuôi có nguy cơ gây ô nhiễm cao như phun nướccho gà, làm bể tắm cho heo…

- Vị trí xây dựng các trại chăn nuôi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường vàtheo khoản 2 Điều 2 trong Pháp lệnh Thú y, riêng tỷ lệ cây xanh theo tiêu chuẩnTCVN 3772-83 (quy định, tỷ lệ cây xanh khoảng 35 - 40%) và đã được cụ thể hóatrong quy chế vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi

b Giải pháp về khoa học công nghệ:

+ Hiện đại hóa sản xuất là yêu cầu và cũng là điều kiện quyết định thành côngtrong cạnh tranh của ngành chăn nuôi Trước mắt, tập trung cho công nghệ sản xuấtthức ăn (với yêu cầu hạ giá thành, giúp tăng trọng nhanh), kiểm soát dịch bệnh, nhângiống và dịch vụ sử dụng giống tốt, xây dựng chuồng trại đáp ứng yêu cầu của cáccông nghệ nuôi tiên tiến một cách phù hợp với từng quy mô trang trại, mô hình xử lýchất thải cho từng loại vật nuôi và từng quy mô nuôi

+ Hiện đại hóa khâu nuôi lợn đực giống, cung cấp con nái chất lượng cao chocác hộ nuôi thương phẩm, kết hợp tổ chức lai tạo tốt để nâng cao tỷ lệ thụ tinh so vớihiện nay, giảm số lần thụ tinh và chi phí thụ tinh

+ Cần ứng dụng nhanh các công nghệ quản lý và giám sát dịch bệnh Kết hợpgiữa phòng trừ dịch bệnh một cách nghiêm ngặt trên địa bàn với kiểm dịch một cáchthường xuyên và xử lý thật nghiêm các nguồn lây bệnh từ bên ngoài

+ Ứng dụng linh hoạt công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, sử dụng tốt nguồnchất thải từ chăn nuôi (làm khí biogas, sản xuất phân hữu cơ vi sinh) Nhanh chóng

Trang 16

loại bỏ các công nghệ nuôi gây ô nhiễm môi trường (phun nước cho gà, làm ao tắmtrong khuôn viên chuồng, không xây dựng các công trình xử lý chất thải).

+ Khuyến cáo các công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, theo mô hìnhchuồng kín, trước mắt với chăn nuôi gà công nghiệp và các trại chăn nuôi lợn có quy

mô lớn, từng bước mở rộng phạm vi trên địa bàn huyện

c Giải pháp về huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ vốn cho phát triển chăn nuôi:

- Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi vàxây dựng các mô hình được lấy từ nguồn ngân sách và các chương trình nghiên cứuthử nghiệm, hỗ trợ các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi sinh, kinh phí hoạt động của hiệphội Nhà sản xuất tự huy động vốn cho xây dựng chuồng trại, chi phí sản xuất kinhdoanh từ các nguồn tự có, huy động từ người thân, vay từ ngân hàng, trợ giúp thânnhân nước ngoài

+ Nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng mở chi nhánh trên địa bàn huyện.Khuyến khích hình thành các tổ chức tín dụng nhân dân Khuyến khích các nhà máysản xuất thức ăn gia súc tăng quy mô chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện

+ Lồng ghép với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, chương trình 134, tranhthủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trước mắt là chươngtrình chuyển giao các công nghệ nuôi heo và gà theo hướng an toàn sinh học và giảmthiểu ô nhiễm môi trường Tạo điều kiện tốt về thủ tục đăng ký đầu tư và ưu đãi về đấtđai

d Giải pháp về tổ chức phát triển chăn nuôi và triển khai dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi:

- Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, HTX chăn nuôi, nhất là ở các địa bàntrọng điểm chăn nuôi ở xã Vũ Chấn

- Mở các lớp tập huấn về kiến thức kinh doanh và quản lý trang trại, quản lýhợp tác xã, với các kiến thức về quản lý, về maketing, phương pháp xây dựng thươnghiệu, các công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường tiên tiến có thể áp dụng được vàođịa bàn huyện

- Cần tăng cường lực lượng cán bộ khuyến nông về chăn nuôi, cán bộ thú ytrong mạng lưới khuyến nông và thú y đến tận thôn ấp (với các địa bàn trọng điểm),đảm bảo nâng cao hiệu lực quản lý thú y và hoạt động khuyến nông

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao, các doanhnghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ gia súc để ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹthuật, trợ giúp về vốn và tiêu thụ sản phẩm ổn định

Trang 17

- Công bố quy hoạch đến từng xã và công khai tại các xã, các đơn vị có liênquan Lồng ghép tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quy hoạch này với chương trìnhphát triển cơ sở hạ tầng chung của huyện

- Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi.Trưởng ban là Lãnh đạo UBND huyện, Phó ban Thường trực và cơ quan Thường trực

là phòng Nông nghiệp và PTNT, ủy viên là Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môitrường, phòng Công thương, Chủ tịch UBND các xã, Trưởng trạm Khuyến nông,Trưởng trạm Thú y Đưa các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi, chăn nuôi trang trại, giết mổtập trung vào kế hoạch trung hạn và hàng năm, lồng ghép phát triển hạ tầng của dự ánquy hoạch vào các chương trình phát triển của huyện Triển khai các dự án xây dựngcác vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi

e Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng cấm nuôi:

- Các chính sách hiện hữu có liên quan đến phát triển chăn nuôi: Các hộ chănnuôi tại các vùng KKPTCN giai đoạn I được hưởng chính sách ưu đãi nhất về đất đai

và đất xây dựng chuồng trại theo quy định Được hỗ trợ từ nguồn vay ưu đãi cho xâydựng các công trình xử lý chất thải Miễn thuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biếnphân hữu cơ vi sinh từ nguồn chất thải trong chăn nuôi

- Nghiên cứu đề xuất có chính sách hỗ trợ các chủ trang trại tiếp cận đượcnguồn vốn ưu đãi trong nước Hỗ trợ lãi suất vay để sang nhượng quyền sử dụng đất

và xây dựng chuồng trại và hỗ trợ 20 - 30% chi phí xây dựng chuồng trại với các hộ didời

- Nghiên cứu đề xuất chính sách giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức

ăn gia súc, vải bạt làm biogas và các vật tư kỹ thuật có liên quan đến phát triển chănnuôi

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

III.1 Dự đoán nhu cầu thị trường

III.1.1 Tình hình nhu cầu thị trường

Do thực trạng ngành chăn nuôi của nước ta còn ở mức độ thấp (chăn nuôi nhỏ

bé, phân tán, theo tập tục quảng canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, nên sản lượng trong chăn nuôi đạt rất thấp) Trong khi đó nhu cầu thực phẩmtiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng cần một khối lượng lớn hơn Do vậy cung

Trang 18

không đủ cầu nên việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của Trang trại trong những năm tới

là rất khả quan

Do nhu cầu cần một khối lượng thực phẩm có chất lượng cao ngày một lớn dẫnđến sự phát triển của các cơ sở trong tương lai, điều đó đã khẳng định nhu cầu vềgiống heo tốt trong thời gian tới là rất lớn

Về điều kiện địa lý: Vũ Chấn (Võ Nhai, Thái Nguyên) có vị trí địa lý và điềukiện tự nhiên thuận lợi, cùng với định hướng chiến lược phát triển của vùng và xuhướng tất yếu của chăn nuôi công nghiệp Thái Nguyên luôn được đánh giá là điểmđến lý tưởng cho phát triển chăn nuôi hàng hóa Với điều kiện ngoại cảnh và điều kiệnkhả quan như trên khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án là yếu tố rất khả quan

III.1.2 Khả năng cung cấp của thị trường

Trong những năm qua thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước ngànhchăn nuôi Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể

Tuy nhiên sự phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường Ngành chănnuôi heo cả nước nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng vẫn còn những khó khăntồn tại: quy mô trang trại còn nhỏ lẻ, phân tán, tự phát, chưa có sự tập trung, trình độchuyên môn hạn chế, dịch bệnh, sản phẩm thường bị ép giá, khả năng tiếp cần nguồnvốn vay còn chậm, các quy định của nhà nước về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm,giá cả và chất lượng thức ăn gia súc còn nhiều bất cập…Hơn nữa, do có quy mô nhỏ

lẻ, phân tán, chưa được đặt trong quy hoạch vùng cụ thể, nên gặp nhiều khó khăn, nhưvướng mắc về các vấn đề môi trường, pháp lý cũng như sự phản ứng của nhân dântrong khu vực do ảnh hưởng đến dân sinh.Do đó, khả năng cung cấp của thị trườngcòn rất nhiều hạn chế

III.2 Tính khả thi của dự án

Trên cơ sở các thông tin đã phân tích ở trên, có thể thấy rằng:

- Do chăn nuôi liên doanh với công ty TNHH MTV Chăn nuôi heo DTK nênđầu vào về con giống, nguồn thức ăn, dây chuyền công nghệ chăn nuôi cũng như sảnphẩm đầu ra đều được đảm bảo

- Với vị trí địa lý và điều kiện thuận lợi của Võ Nhai hiện nay và trong mục tiêuphát triển chăn nuôi chung của cả nước, khu vực của Dự án sẽ được quy hoạch với tính

Trang 19

chất là một trong những khu chăn nuôi có quy mô lớn nhất sẽ trở thành mắt xích quantrọng trong việc thực hiện chính sách của tỉnh Thái Nguyên về việc phát triển ngànhchăn nuôi có quy mô lớn.

- Tận dụng được số diện tích để kết hợp trồng cây ăn trái lâu năm tạo thêmnguồn thu sản phẩm, tạo được sự kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt trong nôngnghiệp

- Hiện nay, ngành chăn nuôi Việt Nam vẫn chưa thật sự trở thành ngành kinh tếmũi nhọn Việc xuất hiện một Dự án với quy mô và hình thức mới mở đầu cho quátrình phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng

- Dự án được thành lập hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chínhsách và đường lối đổi mới phát triển của huyện Võ Nhai, Thái Nguyên

- Việc đầu tư xây dựng Dự án tại địa phương sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới côngcuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo của địa phương nói riêng và tỉnhThái Nguyên nói chung, đồng thời tạo đà phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh, đónggóp đáng kể vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Tóm lại, Dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Nhà nước Việc đầu tư xây dựng Dự án heonái giống siêu nạc Thái Nguyên là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện khách quan vàchủ quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, góp phần giải quyết công ăn việc làm chongười lao động địa phương, đem lại nhiều hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn xã hội chotỉnh Thái Nguyên nói riêng và cho cả nước nói chung

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

IV.1 Địa điểm xây dựng

IV.1.1 Vị trí xây dựng

Khu vực xây dựng dự án nằm ở Khu Rây Mố, xóm Na Mây, xã Vũ Chấn, huyện VõNhai, tỉnh Thái Nguyên

Trang 20

Hình: Vị trí xây dựng

IV.1.2 Điều kiện tự nhiên

Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có giới hạn địa lí 105017 - 106017đông, 21036 - 212056 vĩ bắc; phía đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn); phía tâygiáp huyện Đồng Hỉ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên); phía nam giáp huyệnĐồng Hỉ ( tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang); phía bắc giáp huyện

Na Rì (tỉnh Bắc Cạn) Diện tích tự nhiên của Võ Nhai là 845,1 km2; trong đó, đất lâmnghiệp chiếm trên 561,27km, đất nông nghiệp 77,24km2, đất nuôi trồng thủysản1,55km, đất phi nông nghiệp 22,13km2 và đất chưa sử dụng 182,92km2 Tronglòng đất có nhiều loại khoáng sản quý: chì, kẽm, vàng ở Thần Sa; phốt pho ở La Hiên

có trữ lượng khá (60.000 tấn) Ngoài ra, Võ Nhai còn có các loại khoáng sản vật liệuxây dựng: đá xây dựng, đá sét, cát sỏi, đặc biệt là sét xi măng ở Cúc Đường có trữlượng lớn, chất lượng tốt

Địa hình

Địa hình Võ Nhai khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi, hình thành 3 vùng rõ rệt:

Trang 21

 Vùng núi cao, gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, CúcĐường, Thần Sa, Vũ Chấn, có đất rừng đa dạng với tập đoàn cây, con phongphú, tạo nên cảnh đẹp tự nhiên Nơi đây có khối núi đá vôi Thượng Nung đồ

sộ nhất tỉnh Thái Nguyên, rộng tới 300 km2, độ cao từ 500 đến 600 mét, kéodài từ Thần Sa qua Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ (huyện Na Rì, tỉnh BắcCạn) - Vùng thấp, gồm 3 xã La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng và thị trấnĐình Cả, có địa hình tưương đối bằng phẳng, được tạo nên bởi những thunglũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có độ dốc lớn

 Vùng gò đồi, gồm 5 xã : Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long vàPhương Giao, có nhiều đồi đất hình bát úp, bị chia cắt bởi các dòng sông,khe suối và xen lẫn núi đá vôi

C Chế độ nhiệt này tạo cho Võ Nhai có thế mạnh trong việc phát triển các loại câytrồng nhiệt đới, cận nhiệt đới, nhất là các loại cây ăn quả

Chịu ảnh hưởng chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, mùa ma ở Võ Nhai thường diễn ra

từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trungbình hằng năm 1.941,5 mm và phân bổ không đều, chủ yếu tập trung vào các thángmùa ma, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tổng lượng mưa cả năm) Lượng mưa lớn nhấtthường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372,2 mm

Thủy văn

- Nguồn nước trên địa bàn huyện Võ Nhai khá phong phú, nhưng phân bốkhông đều Ngoài nguồn nước mặt từ sông, suối, còn có các mạch nướcngầm từ các hang động trong núi đá vôi

- Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sôngThưương, được phân bố ở phía bắc và phía nam huyện

Trang 22

- Sông Nghinh Tường có chiều dài 46 km, bắt nguồn từ những dãy núi củavòng cung Bắc Sơn (Lạng Sơn), chảy qua các xã Nghinh Tường, SảngMộc, Thượng Nung, Thần Sa, rồi đổ ra sông Cầu Khoảng 40% chiều dàidòng chảy là vùng đá vôi, thung lũng thường hẹp và sâu, vách đá dựngđứng.

- Sông Rong: bắt nguồn từ xã Phú Thượng, chảy qua thị trấn Đình Cả,Tràng Xá, Dân Tiến, Bình Long, sang địa phận tỉnh Bắc Giang và đổ vềsông Thưương

- Võ Nhai có 11 hồ chứa nước, 50 phai, đập kiên cố, 12 trạm bơm, 132 kênhmưương do Nhà nước hỗ trợ và nhân dân đóng góp xây dựng

IV.2 Quy mô đầu tư

- Tổng diện tích: 35.000m2

- Số lượng heo náị: 900 con

- Số lượng heo đực: 27 con

IV.3 Quy hoạch xây dựng

IV.3.1 Bố trí mặt bằng xây dựng

Toàn bộ khu vực xây dựng Dự án có diện tích 35.000m2 Mặt bằng tổng thể của

Dự án được chia thành các khu như sau:

+ Xây dựng hệ thống đường công vụ nội bộ liên hoàn cho toàn bộ khu vực nằmtrong quy hoạch của Dự án

+ Xây dựng hệ thống công trình chuồng trại, nhà điều hành, khu bảo vệ, trạmđiện, trạm xử lý nước thải phục vụ chăn nuôi

+ Trồng cây xanh tạo cảnh quan, tăng hiệu quả kinh tế và đặc biệt là bảo vệ môitrường cho toàn bộ khu vực

+ Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải để đảmbảo an toàn vệ sinh môi trường trong khu vực và vùng phụ cận

+ Xây dựng hệ thống phòng chống cháy, đảm bảo an toàn cho Dự án

+ Lập ranh giới bằng rào chắn phân định khu vực Dự án

IV.3.2 Nguyên tắc xây dựng công trình

Các hạng mục công trình sẽ được bố trí theo những nguyên tắc sau:

+ Bố trí thuận tiện cho việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong khu vực

Dự án

+ Thuận tiện cho việc phát triển, mở rộng Dự án sau này

+ Tiết kiệm đất xây dựng nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng của các khu trạichăn nuôi

Trang 23

+ Tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng của địa phương vàNhà Nước ban hành.

+ Tạo dáng vẻ kiến trúc phù hợp với cảnh quan của khu chăn nuôi tập trung

IV.3.3 Yêu cầu kỹ thuật khi xây dựng Dự án

- Đối với trại heo nái: Chuồng trại phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát Cách lyvới môi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điều kiện thuận lợi chongười lao động nuôi dưỡng chăm sóc đàn heo được tốt, tăng năng xuất lao động đạthiệu quả kinh tế cao

- Đảm bảo các quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh, lao động vàphòng cháy chữa cháy

IV.4 Hình thức chăn nuôi

Một trong những bước đầu tiên quan trọng trong việc nuôi dưỡng đàn heo náisinh sản đạt năng suất cao đó chính là công tác chọn lọc và nuôi dưỡng heo nái hậubị

Vì vậy cần phải tuyển lựa và chăm sóc những nái làm hậu bị đúng cách thì mớiphát huy hết sức sinh trưởng, sinh sản trong tương lai

IV.4.1 Chọn lọc và theo dõi heo nái

a Lúc cai sữa:

Chọn lọc vào thời điểm này cần dựa vào gia phả, thành tích sinh sản của bố mẹ,ông bà và ngoại hình của heo con Nên chọn những con bụ bẫm, tăng trưởng tốt, trộinhất trong đàn, không có những khuyết tật, dị hình, bộ phận sinh dục không bấtthường, số vú từ 12 trở lên, các vú cách nhau đều Heo lanh lợi không ủ rũ, bệnh tật

b Lúc 60 – 70 ngày tuổi:

Tiếp tục chọn lựa trong số những con được tuyển của lần 1 dựa trên các chỉtiêu về ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe để chuyển qua khu nuôi làm giống,những con còn lại không đạt sẽ chuyển sang nuôi bán thịt

c Lúc 4 – 6 tháng tuổi:

Thời kỳ này tuyển chọn cũng dựa vào sức sinh trưởng, sự phát triển tầm vóc.Nếu có các dị tật sẽ dễ dàng nhận ra Ta có thể so sánh xếp cấp phê điểm theo tiêuchuẩn định sẵn bên dưới

Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của heo nái (Nguồn: www.vcn.vn)

Trang 24

1 Đặc điểm giống, thể chất,

lông da

Đặc điểm giống biểu hiện rõ Cơ thể phát triển cânđối, chắc chắn, khỏe mạnh, mập vừa phải Lông dabóng mượt Tính tình nhanh nhẹn nhưng khônghung dữ

2 Vai và ngực Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp Ngực sâu rông,

6 Vú và bộ phận sinh dục Có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các vú đều nhau.

Bộ phận sinh dục đầy đặn, phát triển tốt

d Lúc 7 – 10 tháng tuổi:

Đây là giai đoạn quyết định sự chọn lọc cuối cùng Ngoài những yếu tố ngoạihình đã được đề cập ở trên, thời điểm này cần chú ý đến những biểu hiện động dục lầnđầu, cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay âm thầm Điều này sẽ chothấy khả năng phát dục của nái trong tương lai (nái quá mập, bộ vú xấu, quá nhút nháthay quá hung dữ, không biểu lộ động dục đến 10 tháng thì nên loại thải)

2 Dinh dưỡng

- Heo từ giai đoạn cai sữa đến 70 – 90 kg cho ăn tự do theo chương trình dinhdưỡng dành cho heo con Khi đạt 70 – 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng thức ăncho heo nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng Vì đây là giai đoạn heo hậu bịphát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra heo hậu bị đẹp,khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này heo khó đẻ do quá mập hoặcquá ốm

- Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của heo trong giai đoạnnày Trước khi cho heo ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc

tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine Độc tố trong thức ăn được coi là kẻthù giấu mặt vì thường không có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngoài nhưng lại có ảnh

Trang 25

hưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng trứng không phát triển,trường hợp nặng hơn là vô sinh, thậm chí làm heo bị ngộ độc.

3 Môi trường nuôi dưỡng

- Chuồng nuôi heo hậu bị phải thoáng mát, có độ dốc để thoát nước dễ dàng, có

độ nhám vừa đủ, không trơn trợt hay gồ ghề vì sẽ làm hư móng Thiết kế chuồng saocho heo không bị lạnh vào mùa đông, không bị nóng vào mùa hè

- Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương đươngtầm vóc

- Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi heo hậu bị là 16giờ

- Cho heo hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc

có kinh nghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 – 15 phút mỗi ngày

- Tuổi phối giống là 7.5 – 8 tháng sau lần lên giống thứ 2 Độ dày mỡ lưng 20 –

22 mm, trọng lượng là 120 – 130 kg

4 Công tác thú y

- Trước khi phối giống 2 – 3 tuần cần phải thực hiện chương trình vaccine.Chương trình tiêm phòng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giảdại, Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2 ( không bắt buột )

- Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin

- Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào trongthức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi

IV.4.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo đực

Hiệu quả chăn nuôi của một trang trại phụ thuộc vào các yếu tố chính như congiống, chi phí thức ăn, chi phí quản lý, chi phí thú y

Trong đó yếu tố con giống đóng vai trò cơ bản nhất vì sẽ gây ảnh hưởng lớnđến việc cải thiện khả năng sản xuất của thế hệ sau Với tình hình hiện nay khi mà giáthức ăn chăn nuôi ngày càng tăng, để đóng góp vào việc cắt giảm chi phí thức ăn vànâng cao hiệu quả chăn nuôi thì cần phải quan tâm đến con giống nhiều hơn nữa

Một con heo đực giống tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so vớimột con nái tốt, nhất là trong điều kiện hiện nay đang áp dụng phổ biến kỹ thuật gieotinh nhân tạo Cụ thể, mỗi năm một con đực giống tốt có thể truyền những thông tin di

Trang 26

truyền về các tính trạng kinh tế như: tăng trọng bình quân/ngày (ADG) cao; tiêu tốnthức ăn (FCR) thấp cho hàng ngàn con ở thế hệ sau, trong khi một nái tốt chỉ có thểtruyền cho khoảng 20 heo con mà thôi Do đó để nuôi dưỡng và khai thác sử dụngthành công heo đực giống thì người chăn nuôi cần chú ý những yếu tố sau:

1 Chọn heo:

a Chọn giống heo: Việc chọn giống phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Chất lượng của giống: cần chọn giống heo mang đặc tính cải tiến cao, năngsuất vượt trội so với những giống heo trước

- Thị hiếu của người chăn nuôi heo nái trong khu vực bao gồm màu sắc da lôngcủa đực giống, tính chất phù hợp của giống có phù hợp không, khả năng đáp ứng nhucầu cải tiến

- Hiểu rõ nguồn gốc của đàn heo nái trong khu vực để có chương trình phốigiống hoặc gieo tinh cho phù hợp, phòng ngừa xảy ra hiện tượng đồng huyết hoặc cậnhuyết làm ảnh hưởng xấu đến năng suất của đàn heo

- Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn nuôi mà trạimình hiện có

b Chọn heo giống

Chọn heo giống cần dựa vào đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, phátdục, năng suất, gia phả và qui trình nuôi

- Căn cứ vào ngoại hình, thể chất: Chọn con khoẻ mạnh và tốt nhất trong đàn.

Hình dáng màu sắc đúng với giống cần chọn Thể chất cân đối, vai lưng rộng, mông

nở, chân cao thẳng, to khỏe, rắn chắc, đi bằng móng (không đi bàn) Tuyệt đối không

chọn những con đực có chân đi xiêu vẹo, dị dạng khác thường (vòng kiềng, chân quáhẹp, yếu) Chọn heo đực có vú đều và cách xa nhau, có ít nhất 6 cặpvú trở lên, dịchhoàn phát triển đều hai bên, bộ phận sinh dục không dị tật

- Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: Đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm

giống theo từng giai đoạn nhất định (xem thêm ở bài Kỹ Thuật Chọn Giống Heo)

- Căn cứ vào năng suất: Dựa vào các chỉ tiêu sau: Tốc độ tăng trọng (ADG),

độ dày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc, thành phần thân thịt, chấtlượng thịt: màu sắc, mùi vị, cảm quan

- Căn cứ vào gia phả: Việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ là rất cần thiết Những

quy định tiêu chuẩn cho dòng cha mẹ giống tốt là nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ lưngmỏng (dưới 3 cm), dài đòn, đùi và mông to, tỉ lệ thịt xẻ trên 55% Chọn từ đàn có heo

mẹ đẻ sai từ 10 - 12 con/lứa, trọng lượng sau cai sữa đạt 15 kg trở lên ở 45 ngày tuổi,

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w