1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

78 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành cùng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nhất là không gian mới đã và đang mở ra cho các doanh nghiệp trong nước với nhiều cơ hội hợp tác đầu tư và phát triển thêm nhiều lĩnh vực, nhưng cùng với đó là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nhiều mặt và có chiến lược cạnh tranh thích ứng. Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc, đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa – xã hội.Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong quá trình thi công phải trải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài.Vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác với tính đầy đủ là tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh.Nhận thức được vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Hồ Thị Vinh, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đại Thành, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Nội dung chuyên đề của em gồm 3 phần:Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đại Thành.Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đại Thành.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUNền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành cùng với nền kinh tế khuvực và thế giới Nhất là không gian mới đã và đang mở ra cho các doanh nghiệptrong nước với nhiều cơ hội hợp tác đầu tư và phát triển thêm nhiều lĩnh vực,nhưng cùng với đó là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệptrong nước phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nhiều mặt và có chiến lược cạnhtranh thích ứng Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành một cáchđồng bộ các yếu tố cũng như các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm ngành xây dựng không chỉ đơn thuần

là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặtkinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lốisống của dân tộc, đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa – xã hội

Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trongthực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý

và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoátvốn trong quá trình thi công phải trải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài

Vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trongnhững việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế Chi phí sản xuấtđược tập hợp một cách chính xác với tính đầy đủ là tiết kiệm được chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của chế độ hạch toán kinhdoanh

Nhận thức được vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn

Hồ Thị Vinh, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đại Thành, em đã

mạnh dạn chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nội dung chuyên đề của em gồm 3

phần:

Trang 2

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp tại Công ty cổ phần Đại Thành

Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đại Thành

Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn tới cô giáo Hồ Thị Vinh và các anh chị

em trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Đại Thành đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, trong quá trình thựchiện và trình bày đề tài không thể không tránh khỏi những sai sót Nên em mongđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các anh chị

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hòa

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

1.1.2 Phân loại về chi phí sản xuất xây dựng

Chi phí sản xuất của từng loại hình doanh nghiệp khác nhau thì chúng cũngkhác nhau về đặc tính, yêu cầu quản lý Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán, quản

lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụthể chi phí sản xuất của từng loại hình doanh nghiệp theo các tiêu thức nhấtđịnh Có nhiều cách để phân chia chi phí sản xuất nhưng phải đảm bảo các yêucầu:

- Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho công tác quản lý

- Phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí

- Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệuquả các phương án sản xuất, thực hành tiết kiệm chi phí

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nộidung kinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở điểmnào và dùng làm gì? Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm cácyếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồn toàn bộ chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 4

của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lýsản xuất ở đội, phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồn khấu hao máy thi công, nhà xưởng,máy móc thiết bị …

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước….hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã kể trên

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí giúp nhà quản lý biết đượckết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chia ra trong quá trình sản xuất, xây lắp,

tổ chức thực hiện dự toán

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng

Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và có cùng công dụng được xếpvào cùng một khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành cáckhoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp(phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xâylắp

- Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp của công trình gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chiphí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương củacông nhân điều khiển máy và chi phí khác

- Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội; các

Trang 5

khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, công nhân trực tiếpsản xuất, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xâylắp theo dự toán Bởi trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình,hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đốitượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thựchiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánhchúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối

tượng chịu chi phí, cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phân bổ thích hợp

1.1.3 Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây dựng

1.1.3.1 Giá thành sản phẩm xây dựng

Giá thành sản phẩm xây dựng là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chiphí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàngiao và được chấp nhận thanh toán

1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm xây dựng

- Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành mộtkhối lượng sản phẩm xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sởcác định mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụngtrong lĩnh vực XDCB do các cấp có thẩm quyền ban hành

Trang 6

- Giá thành kế hoạch (Zkh): Là giá thành được xây dựng từ những điềukiện cụ thể của Doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành dự toán bằng cácbiện pháp quản lý kỹ thuật và tổ chức thi công, các định mức và đơn giá áp dụngtrong Doanh nghiệp xây lắp.

Công thức xác định:

Z kế hoạch = Z dự toán - Mức hạ Zdt

- Giá thành thực tế là các khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy địnhthống nhất cho phép tính vào giá thành Nó được xác định vào cuối kỳ kinhdoanh Việc so sánh giá thực tế với giá dự toán cho phép đánh giá trình độ quản

lý và sử dụng chi phí của Doanh nghiệp xây lắp này so với Doanh nghiệp xâylắp khác Nếu so sánh giá thực tế với giá kế hoạch, ta có thể đánh giá hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụthể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ đó đưa ra những ý kiến đóng gópcho các nhà quản trị Doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giáthành cả doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháptính giá thành sản phẩm thích hợp Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán đểhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp

kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ)

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theođúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phươngpháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về

Trang 7

các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giásản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành vàgiá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định

1.2 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,căn cứ vào các yếu tố như sau:

- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sảnxuất giản đơn hay phức tạp)

- Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt

- Đặc điểm của sản phẩm

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong đơn vị xây lắp

Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể

có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn

bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất,từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

Trang 8

Đối với doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sảnxuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình.

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng các chi phí có liên quan đến từngcông trình, hạng mục công trình cụ thể

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng đối với những loại chi phí cóliên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực tiếp

mà phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêuthức phù hợp

1.2.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp thựchiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó kếtoán tập hợp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau:

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 155, TK

632, TK 111, TK 112, TK 334, TK 331…

1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốtpha, giàn giáo

Trang 9

TK sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:

- Khi xuất kho vật liệu cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ:Giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho

- Khi mua vật liệu về xuất dùng ngay không qua kho: Giấy đề nghị mua vật

tư, hóa đơn GTGT

Phương pháp tập hợp:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Trên cơ sở chứng từ gốc phảnánh số lượng, đơn giá vật tư xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình đó

- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiềucông trình, hạng mục công trình phải phân bổ theo một tiêu thức nhất định

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Quyết toán cho đơn vị nhận

khoán khi khối lượng xây lắp

hoàn thành bàn giao

Trang 10

1.2.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp gồm: Tiền lươngchính, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục

vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọnhiện trường) và bao gồn các khoản tiền công trả cho công nhân thuê khoánngoài

Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng công trình, hạngmục công trình

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộchi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiệnkhối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp chiphí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản:

- Chi phí nhân công: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấpphải trả cho công nhân điều khiển máy thi công

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương phải trả CNTTSX Cuối kỳ kết chuyển chi

phí nhân công trực tiếp

TK 111,3342

Tiền lương phải trả cho công

nhân thuê khoán ngoài

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của CNTTSX

Trang 11

- Chi phí khấu hao máy thi công.

- Chi phí vật liệu, nhiên liệu cho máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

• Trường hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng

• Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng

TK 152, 153, 111, 112 TK 621 TK 154 TK 623 Chi phí NVL trực tiếp K/c chi phí NVLTT Giá thành của đội máy thi công

TK 334, 3342 TK 622 TK 512

Chi phí nhân công TT K/C chi phí NCTT Giá bán nội bộ

TK 111,112,214,331 TK 627 TK 623 Chi phí SXC K/c chi phí SXC Giá thành dịch vụ của ĐMTC

TK 152, 111,112, TK 623 TK 154 Chi phí vật liệu K/c hoặc phân bổ CPSDMTC

Trang 12

• Trường hợp máy thi công thuê ngoài:

1.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung – Phản ánh toàn bộcác khoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Tk

TK111, 112, 331 TK 623 TK 154 Giá thuê chưa thuế K/c hoặc phân bổ chi phí SDMTC

TK 133

Thuế GTGT

TK 334, 338, TK 627 TK 152,111

Chi phí lương nhân viên quản lý, Các khoản thu hồi

Các khoản trích trước, trích theo

lương của công nhân trực tiếp

TK 152, 153, 142

Chi phí NVL, CCDC TK 154

Trang 13

1.2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cuối kỳ phải tổnghợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằn phục vụ cho việc tính giá thành

TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạngmục công trình chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa nghiệm thu, bàngiao đưa vào sử dụng bên giao thầu chưa chấp nhận thanh toán

- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sảnphẩm dở dang

- Cuối kỳ để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phải xácđịnh chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí phátsinh trong kỳ

Chi phí sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Trang 14

Theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức

+

= x

+

b, Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương. Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở dang công tác lắp đặt Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

+

= x

c, Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được tính theo công thức: +

= x

+

Chi phí thực tế

của khối lượng

dở dang cuối

kỳ

Chi phí thực tế của KL xây lắp DD

đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Chi phí của KL xây lắp DD cuối kỳ theo

dự toán

Chi phí của KL XL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán

Chi phí khối lương xây lắp dở dang cuối kỳ theo

dự toán

Chi phí

thực tế của

KL xây lắp

DD cuối

kỳ

Chi phí thực tế của

KL xây lăp DD đầu

kỳ

Chi phí thực tế của

KL xây lắp thực hiện

trong kỳ

Chi phí của KL xây lắp bàn giao trong kỳ theo dự toán

Chi phí của KL xây lắp DD theo dự toán đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

Chi phí theo dự toán KL xây lắp

DD cuối

kỳ đã tính theo SL hoàn thành tương đương

Chi phí

thực tế của

KL xây lắp

DD cuối

kỳ

Chi phí thực tế của

KL xây lắp DD đầu

kỳ

Chi phí thực tế của

KL xây lắp thực hiện

trong kỳ Giá trị dự toán của

KL xây lắp hoàn thành bàn giao trong

kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Trang 15

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị

Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đượcgiá thành thực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định được đốitượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thànhsản phẩm Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất…để xác địnhđối tượng tính giá thành sản phẩm cho thích hợp Trong các doanh nghiệp xâylắp đối tượng tập hợp chi phí đó có thể là công trình, hạng mục công trình haykhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

1.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giáthành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽgiúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm

Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng củangành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành xây lắp kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:

Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đốidài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặthàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành

Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì khinào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giaothanh toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó

Trang 16

Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp,…thì

kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý

1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượngcông trình lớn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thànhcông trình hạng mục công trình…

Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính

là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó

= +

-1.3.3.2 Phương pháp tính theo đơn đặt hàng

Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, công việc sảnxuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của kháchhàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trườnghợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượngtập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương

Giá thành thực tế

của KL hoàn thành

bàn giao

Chi phí thực tế dởdang đầu kỳ

Chi phí thực tếphát sinh trong

kỳ

Chi phí thực tế

dở dang cuốikỳ

Trang 17

pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng khi nào hoànthành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế củađơn hàng Những đơn hàng chưa sản xuất xong toàn bộ chi phí tập hợp đượctheo đơn hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang.

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức, phươngpháp tính giá thành phân bước

1.4 Các hình thức kế toán có thể áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây dựng.

Theo chế độ quy định, mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng thống nhấtmột trong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

- Hình thức Nhật ký – sổ cái

Trang 18

- Loại hình kinh doanh giản đơn

- Có nhu cầu phân công lao động kế toán

- Thích hợp cho việc áp dụng kế toán máy

Nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức Nhật ký chung thích hợp cho mọi loạihình doanh nghiệp

• Sổ kế toán chi tiết:

Ngoài các loại sổ chi tiết phục vụ cho các phần hành khác, phần hành chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm mở các sổ chi tiết sau:

Trang 19

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc về chi phí,bảng phân bổ chi phí

Sổ chi tiết TK 621,

622, 623, 627, 154

Trang 20

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TAI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THÀNH 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Đại Thành

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Đại Thành

Tên Công ty: Công ty cổ phần Đại Thành

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Mã số thuế: 3000861290

Đăng ký kinh doanh ngày: 08/04/2009

Vốn điều lệ ban đầu: 20.000.000.000 đồng

Tài khoản giao dịch: số 0201000396052, tai Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0393.601.886

Người đại diện: Nguyễn Đại Thành

Công ty cổ phần Đại Thành được thành lập theo loại hình Công ty cổphần, Công ty được thành lập vào năm 2009, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, có tài khoản dao dịch tại ngân hàng Trong suốt những năm qua kể từngày được thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít khó khăn và trởngại Để từ đó Công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động,nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnh đó Công ty khôngngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực,nhằm đào tạo cho Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề vàgiàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị

Trang 21

trường, từ đó Công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng để Công ty cóthể tồn tại và phát triển tốt hơn trong giai đoạn này.

Do đó, trong những năm qua Công ty đã tạo ra được nhiều uy tín củamình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng Bêncạnh đó để mở rộng quy mô hoạt động, Công ty đã nhận được sự tin cậy từ phíakhách hàng, thông qua những bản hợp đồng ký kết về xây lắp các công trình dândụng như cầu, đường, nhà…Để có được những thành quả này, ngoài việc tổchức tốt khâu quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc Công tycũng cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến động của bên ngoài, tác động đếnnguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của Côngty

Tuy là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng Công ty cổ phần Đại Thànhngày càng lớn mạnh cả về nguồn lực và quy mô Hiện nay đội ngũ công nhânviên và kể cả hợp đồng lao động thời vụ gần 165 người Công ty có thiết bị sẵn

có để phục vụ cho mỗi công trình nếu được trúng thầu

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đại Thành

Từ khi thành lập đến nay, định hướng phát triển của Công ty là luôn đổimới, mở rộng thì trường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hóa sảnphẩm và hoạt động kinh doanh Đến nay, thị trường sản phẩm của công ty đãđược mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau như:

- Thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

- Kinh doanh xăng dầu;

- Khai thác tài nguyên đất

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng có rất nhiều điểmkhác biệt với các công ty hoạt động trong lĩnh vực khác

Trang 22

Thứ nhất: Địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trícông trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải dichuyển theo địa điểm sản xuất Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơikhác nhau nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiềukhó khăn.

Thứ hai: Thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trìnhbàn giao thì phục thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình.Mặt khác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạichia thành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một côngtrình thường kéo dài Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khácnhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của nhân tố môi trường, thiênnhiên Đặc điểm này đòi hỏi công việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừađảm bảo tiến độ thi công công trình, vừa đảm bảo chất lượng công trình, nhanhchóng hoàn thành và thu hồi vốn đầu tư Điều đó sẽ hạn chế những tổn thất doảnh hưởng của điều kiện xung quanh Ngoài ra lượng vốn đầu tư vào công trìnhquá lớn, nếu thời gian kéo dài sẽ chịu thiệt hại rất nhiều do lạm phát

Thứ ba: Sản phẩm hoàn thành đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, khihoàn thành thì được bàn giao ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập khonhư các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Giá của công trình thường được ấnđịnh theo hợp đồng Do tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện

rõ vì nó đã được ấn định giá cả, cả người mua và người bán sản phẩm xây lắp cótrước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao khoán nhận thầu

* Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

Công ty cổ phần Đại Thành là một công ty mang đặc thù của ngành xâydựng cơ bản, nên quá trình sản xuất mang tính liên tục, đa dạng, ké dài và phứctạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Trang 23

Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công thao táckhác nhau Do đó quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là quá trình liên tụckhép kín từng giai đoạn, nên các giai đoạn thực hiện công trình được tiến hànhtuần tự theo các bước sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty

tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra công trình hay hạng mục công trình

- Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư

- Xây dựng và lắp ráp hoàn thiện công trình

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủđầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng vớichủ đầu tư

Sơ đồ 7: Quy trình tổ chức công nghệ xây lắp

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đại Thành

Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạtđược hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy của công ty phải xây dựng saocho khoa học và hoạt động có hiệu quả Công ty cổ phần Đại Thành đã thành lập

cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty là một khối thống nhất có quan hệmật thiết với nhau

Nhận

thầu

Mua vật tư, tổchức công nhân

Lập kế hoạchthi công

Tổ chứcthi công

Nghiệmthu bàngiao côngtrình

Trang 24

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng quản trị: Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị gồm 3 thànhviên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Quyết định đến chiến lược phát triểncủa Công ty

- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, đại diện cho tập thể

cán bộ Công nhân quản lý, quyết định và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty về những quyết định của mình

- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc về mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh và thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công tytrong thời gian Giám đốc đi vắng

- Phòng Tổ chức-Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về

nhân lực, quản lý hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý con dấu và theo dõi thờigian lao động, tổ chức an toàn lao động của CBCNV trong toàn đơn vị

- Phòng Khoa học - kỹ thuật: Giám sát việc thi công, hướng dẫn và giám

sát kỹ thuật các tổ tiến hành thi công, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây lắp, bảodưỡng sửa chữa sản phẩm, tài sản cố định Đồng thời giúp giám đốc quản lý chấtlượng sản xuất và chịu trách nhiệm về cải tiến thiết kế thi công

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán, quản lý và sử

dụng có hiệu quả nguồn vốn, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh rõ ràngtrung thực, lập báo cáo tài chính, tổ chức kiểm kê định kỳ, theo dõi công nợ.Cung cấp kịp thời những số liệu về tài chính cho Giám đốc và các phòng ban cólên quan có thể theo dõi và đề ra phương hướng chỉ đạo chính xác, kịp thời

- Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện,thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng

Ngoài ra Công ty còn chia lực lượng lao động ra làm các đội Đứng đầu các

Trang 25

đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động của độimình Bộ máy của Công ty được thể hiện quan sơ đồ sau.

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đại Thành

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đại Thành.

2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Đại Thành.

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng và trình

độ của nhân viên kế toán, đồng thời xây dựng bộ máy kế toán tinh giản nhưngđầy đủ về số lượng, chất lượng Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đại Thành

có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp,giúp ban lãnh đạo có căn cứ tin cậy để phân tích, đánh giá tình hình sản xuấtkinh doanh, đề ra các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh nhằm đạthiệu quả kinh tế cao Bộ máy của công ty gồm 12 người tổ chức theo hình thứctập trung được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đại Thành

Phòng

TC-HC

Phòng Kế toán tài chính

Đội thi côngthủ công

Trang 26

• Chức năng của các bộ phận:

- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng của công ty là người tổ chức bộ máy kếtoán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán, nhằm thực hiện haichức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh Đồng thờikiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc bộ phận kế toánchấp hành các qui định chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm, thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, lập báo váo tài chính.

- Kế toán thuế + ngân hàng: Theo dõi các khoản thu, nộp ngân sách nhànước Hàng tháng kê khai thuế theo quy định của Nhà nước và nộp báo cáo.Trực tiếp theo dõi, kiểm tra sổ sách, giao dịch với ngân hàng về các khoản vay

và gửi của Công ty tại Ngân hàng

- Kế toán NVL+TSCĐ+ Công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuấtnhập - tồn các loại vật tư, công cụ dụng cụ; theo dõi nợ phải thu và nợ phải trảđối với Công Ty Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, trích và phân bổ khấuhao TSCĐ hợp lý

Kế toán tổnghợp

Kế toánNVL +TSCĐ +Côngnợ

Thủquỹ

Kế toántiềnlương +thanhtoán

Kế toáncác độitrựcthuộc

Kế toán trưởng

Trang 27

- Kế toán giá thành: Tập hợp tất cả chi phí có liên quan đến từng công trình

từ đó tính đúng, tính đủ cho từng công trình, hạng mục công trình

- Kế toán tiền lương + thanh toán: Có nhiệm vụ làm bảng lương và cáckhoản trích theo lương của CBCNV trong Công ty; Các khoản thu chi bằng tiềnmặt và đối chiếu kiểm tra với thủ quỹ để báo cáo tồn quỹ hàng ngày

- Kế toán các đội trực thuộc: Kế toán đội dưới sự điều hành của Kế toántrưởng, làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ và vào sổ chi tiết

- Thủ quỹ: Lưu trữ tiền mặt và thu chi khi có đầy đủ chứng gốc, kiểm kêtiền mặt thường xuyên

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Đại Thành.

Để phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty, khối lượng công việc nhiều,đồng thời dễ cho công tác kiểm tra đối chiếu Công ty đã áp dụng hình thức ghi

sổ là hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA dành cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập vào dữ liệu vào máy tính theobảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin được tựđộng nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuốiquý kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết luôn đảm bảo tính trung thực,chính xác theo thông tin đã được cập nhật

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thể hiện qua sơ đồ sau

SƠ ĐỒ 10 : TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Trang 28

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối quý

Đối chiếu kiểm tra

2.1.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Đại Thành

a, Chế độ kế toán đơn vị áp dụng:

Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vớiniên độ kế toán là năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) hàng năm

Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Namđồng

Công ty áp dụng Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấuhao đường thẳng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp theo phương pháp kêkhai thường xuyên

Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho: Theo phương pháp nhập trướcxuất trước

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Sổ cái

Sổ nhật ký chungChứng từ kế toán

Sổ chi tiết

Trang 29

Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

b, Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán:

Hệ thống chứng từ của Công ty sử dụng theo mẫu của Bộ tài chính banhành Tuy nhiên để phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,công ty tự lập một số mẫu chứng từ riêng, như các sổ chi tiết cho từng côngtrình Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:

- Lao động tiền lương:

+ Bảng chấm công

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Hàng tồn kho

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Bảng kiểm kê quỹ

+ Bảng kê chi tiền

Trang 30

- Tài sản cố định:

+ Biên bản giao nhận tài sản

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

c, Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán

Việc sử dùng phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài

khoản phù hợp tiện lợi cho công tác hạch toán kế toán Ngoài những tài khoảnsẵn có trong phầm mềm kế toán như TK 111, TK 112, TK 131, TK TK 133, TK

138, TK 141, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 331, TK 338,

…, TK 632, TK 641, TK 642, …Công ty còn mở thêm được các tài khoản chitiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng công trình, hạng mục công trình Cáctài khoản được mã hóa bằng số hiệu tài khoản như tài khoản 1521 mở chi tiếtcho công trình Trung tâm nghiên cứu giống gà Sơn Tinh

Khi nhập số dư tài khoản hay số phát sinh kế toán phải nhập từ tài khoản cấpthấp nhất, chương trình tự động cộng dồn số dư, số phát sinh lên các tài khoảncấp trên Một số tài khoản được công ty sử dụng: TK 111, TK 112, TK 131, TK

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan

Trang 31

đến doanh nghiệp Sổ kế toán được ghi bằng máy vi tính Hệ thống sổ kế toáncủa Công ty bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Hệ thống sổ bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái Trong đó sổ nhật ký chung

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán vàtrong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tàikhoản của các nghiệp vụ đó Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kếtoán

Sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết dùng

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đốitượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý

e, Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.

Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trìnhbày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty, tìnhhình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một nămtài chính Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu choviệc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã quacũng như dự đoán trong tương lai Thông tin trên hệ thống báo cáo tài chínhcũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết định về quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, cácchủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tinphục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước

Cuối năm kế toán tổng hợp phải lập báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quanquản lý Nhà nước

Hệ thống báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 32

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đại Thành.

2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

cổ phần Đại Thành.

Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vớiniên độ kế toán là năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) hàng năm Vì vậy,

kế toán sẽ gộp chung các chi phí sản xuất vào TK 154 mà không qua các tàikhoản Tk 621, TK 622, TK 627 và TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình Như TK 1541 chi tiết cho công trình Trung tâm nghiêncứu giống gà Sơn Tinh

Tiếp đó với mỗi công trình và hạng mục công trình, kế toán tiếp tực mởcác tài khoản chi tiết theo từng khoản mục chi phí như:

TK 1541.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 1541.2: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 1541.3: Chi phí sử dụng máy thi công

TK 1541.4: Chi phí sản xuất chung

Đối tượng tính giá thành: được xác định là các công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng hoàn thành theo giai đoạn xây lắphoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Phương pháp tính giá thành; Sau khi tính toán, xác định được số liệu tổnghợp về chi phí sản xuất, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang ta có thểxác định được giá thành khối lượng hoàn thành cho từng công trình, hạng mụccông trình Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng đối tượngcần tính giá thành theo công thức sau:

Giá thành thực

tế của KLXL

hoàn thành của

Chi phí sảnxuất thực tế củaKLXL dở dangđầu kỳ của từng

Chi phí sảnxuất trực tiếpphát sinh trong

Chi phí sảnxuất thực tế củaKLXL dở dang

Trang 33

= +

-Do đặc điểm của ngành xây lắp, tập hợp chi phí theo từng hạng mục côngtrình nên để làm rõ quá trình tập hợp chi phí cũng như tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty Em xin được lấy số liệu của công trình Trung tâm nghiêncứu giống gà Sơn Tinh để phân tích quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại côngty

2.2.2 Thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Đại Thành

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chủng loại vật tư trong công ty rất đa dạng, do vậy để quản lý tốt việcxuất nhập vật tư cũng như vật tư xuất dùng trực tiếp công ty đã xây dựng hệthống danh mục vật tư dựa trên hệ thống phần mềm kế toán của Công ty Tại cáccông trình do công ty quản lý tập trung nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ chocông trình xuất dùng không trực tiếp qua kho Kho của công ty được đặt trựctiếp tại công trường đang tiến hành thi công để tạo thuận lợi cho việc xuất dùngnguyên vật liệu một cách nhanh chóng phù hợp với tiến độ thi công

+ Đối với vật tư qua kho: Khi tiến hành thi công công trình phòng kếhoạch cùng Phó giám đốc phụ trách vật tư căn cứ tiến độ thi công và định mức

sử dụng để lập dự toán lương cung ứng vật tư cần thiết phục vụ công trườngtrong từng giai đoạn cụ thể Khi có nhu cầu về vật liệu, tổ trưởng hoặc độitrưởng lập Giấy yêu cầu cung cấp vật tư có xác nhận của ban chỉ huy côngtrường

Căn cứ vào Giấy yêu cầu cung cấp vật tư, bộ phận vật tư sẽ viết phiếuxuất kho gồm 2 liên, người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu xuất kho đến thủ kholĩnh vật tư Thủ kho xuất kho theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất kho vào cộtthực xuất Thủ kho giữ lại 1 liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật

Trang 34

liệu để hạch toán, 1 liên người nhận đưa về nộp cho đội trưởng hoặc cán bộ kỹthuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu.

Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ trên về phòng kế toán củaCông ty Tại đây, kế toán vật tư kiểm tra tính hợp pháp, đúng đắn của chứng từchuyển về rồi lập chứng từ hạch toán chuyển cho kế toán tổng hợp nhập liệu vàomáy

Cụ thể: Ngày 08/9/2013 xuất kho xi măng Bỉm Sơn PCB 30 phục vụ côngtrình Trung tâm nghiên cứu giống gà Sơn Tinh

Sau khi bộ phận kế toán của Công ty nhận được chứng từ phiếu xuất kho

do thủ kho ở đội chuyển về Căn cứ vào phiếu xuất kho (Biểu 2.1) kế toán tiếnhành nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính theo định khoản:

Nợ TK 1541.1: 17.929.091

Có TK 152 (xi măng Bỉm Sơn PCB 30): 17.929.091

Sau khi nhập xong chứng từ, máy tự động chuyển dữ liệu vào các sổ củahình thức nhật ký chung như sau:

+ Sổ nhật ký chung (Biểu 2.18)

+ Sổ chi tiết TK 1541 – Công trình Trung tâm nghiên cứu giống gà SơnTinh (Biểu 2.16)

+ Sổ chi tiết TK 1541.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 2.3)

+ Sổ cái tài khoản 154 (Biểu 2.19)

+ Sổ cái TT 152

Thủ kho theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho từng loại vật tư ở từng khoghi trên thẻ kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và giao cho thủ kho ghi chéphằng ngày

Trang 35

Biểu 2.1: Phiếu xuất kho

Thôn nam Sơn, Xã Ngọc Sơn, Huyện Thạch Hà,

Tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 18 tháng 09 năm 2013

- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Huy Đăng

- Địa chỉ (bộ phận): Đội trưởng đội thi công

- Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình Trung tâm nghiên cứu giống gà Sơn Tinh

- Xuất tại kho (ngăn lô): Vật tư Địa điểm: Thôn Nam Sơn, xã Ngọc Sơn, Thạch Hà, tỉnh

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Đoàn Thị Vũ Ng Huy Đăng Võ Thị Mai Đinh Thị Lệ Thu Nguyễn Đại Thành

+ Đối với vật tư không qua kho: Căn cứ vào giấy yêu cầu cung cấp vật tư, cán

bộ vật tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới chân công trình không qua kho củaCông ty

Trang 36

Các chứng từ liên quan là các hóa đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi phíthu mua, chi phí vận chuyển và biên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận sửdụng.

Chi phí mua vật tư sẽ được trừ vào tiền tạm ứng của công trình hoặc ghi

Có phải trả người bán Định kỳ 3 đến 5 ngày kế toán ở tổ đội sẽ chuyển chứng

từ liên quan đến cho phòng kế toán ở Công ty

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, kế toán nhập dữ liệu, phản ánh nghiệp vụkinh tế phát sinh vào máy Sau khi nhập xong chứng từ, máy tự động chuyển dữliệu vào các sổ của hình thức nhật ký chung như sau:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái tài khoản 154

+ Sổ chi tiết tài khoản 1541 - Công trình Trung tâm nghiên cứu giống gàSơn Tinh

+ Sổ chi tiết tài khoản 1541.1 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Sổ tổng hợp tài khoản 154

+ Sổ cái tài khoản 331

+ Sổ cái tài khoản 112 (nếu có)

+ Sổ cái tài khoản 141

Khi cần thiết, kế toán tiến hành in các sổ kế toán để làm căn cứ đối chiếu

và sử dụng tài liệu lưu trữ

Biều 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN

Liên 2:(Giao khách hàng) Ký hiệu: BN/12P

Trang 37

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI BÌNH NGUYÊN

Mã số thuế:3000984133

Địa chỉ: Xã Phù Việt - Huyện Thạch Hà - Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0393643388 - Fax: 0393643389

Số tài khoản: 102010000808725 - tại Ngân hàng Công thương Hà Tĩnh

520100000808899 - tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh

Họ tên người mua hàng:Phạm Nhật Quang

Tên đơn vị: Công ty cổ phàn Đại Thành

Mã số thuế: 3000861290

Địa chỉ: Thôn Nam Sơn, xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 15.709,091

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.570.909

Tổng cộng tiền thanh toán 17.280.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Trang 38

Biểu 2.3: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 (1541.1)Công trình Trung tâm nghiên cứu giống gà Sơn Tinh

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 39

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất thi công công trình, bao gồm các khoản phải trả chongười lao động trong và ngoài biên chế, lao động thuê khoán ngoài Và nókhông bao gồm các khoản trích mộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của côngnhân trực tiếp sản xuất, cũng như lương và các khoản trích nộp theo lương củanhân viên quản lý Ngoài ra công ty còn cho công nhân có thể hưởng một số phụcấp như phụ cấp làm thêm giờ Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chínhxác, hợp lý tiền lương, tiền thưởng rõ ràng sẽ khuyến khích người lao động đạtnăng suất cao, chất lượng hiệu quả Hiện nay, lực lượng lao động tại công tygồm hai loại: công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danhsách (thuê khoán ngoài) Bộ phận công nhân trong danh sách lao động bao gồmcông nhân trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp (Nhân viên kỹ thuật, nhânviên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính) Đối với công nhân trực tiếpsản xuất, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm Đối với lao độnggián tiếp sản xuất, công ty trả lương khoán theo công việc của từng người (cóquy chế trả lương theo cấp bậc, năng lực và công việc thực hiện hoàn thành củatừng người)

Khi có công trình hay hạng mục công trình Công ty sẽ tiến hành giaokhoán cho các tổ trong đội trên hợp đồng giao khoán Căn cứ vào hợp đồng các

tổ đội tự tổ chức thi công dưới sự giám sát của cán bộ giám sát thi công

Trong quá trình thi công, tổ trưởng tự chấm công cho các thành viên trong

tổ vào mẫu bảng chấm công theo quy định Bảng chấm công là căn cứ để kếtoán tính lương cho các thành viên trong tổ

Sau khi ký hợp đồng giao khoán, định kỳ hàng tháng hoặc kết thúc côngviệc, công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật cùng đại diện tổ, đội trưởng đội xây lắp làmbiên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Dựa vào biên bản nghiệm thu và

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 9)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 10)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 11)
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 13)
Bảng cân đối số - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng c ân đối số (Trang 19)
Sơ đồ 7: Quy trình tổ chức công nghệ xây lắp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 7 Quy trình tổ chức công nghệ xây lắp (Trang 23)
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đại Thành - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 8 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đại Thành (Trang 25)
Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 28)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: .................................................... - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: (Trang 37)
Biểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
i ểu 2.5: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 41)
Biểu: 2.7: Bảng thanh toán lương - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
i ểu: 2.7: Bảng thanh toán lương (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: .................................................... - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: (Trang 47)
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 50)
Bảng 2.12:  BẢNG KÊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÔNG TRÌNH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Bảng 2.12 BẢNG KÊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÔNG TRÌNH (Trang 51)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w