1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương pháp xác định đồng thời các thông số hiệu chỉnh của máy toàn đạc điện tử trong điều kiện việt nam

5 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 519,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 41, 01/2013, Chuyên đề Trắc địa cao cấp, tr.33-37PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC THễNG SỐ HIỆU CHỈNH CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

Trang 1

Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số 41, 01/2013, (Chuyên đề Trắc địa cao cấp), tr.33-37

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC THễNG SỐ HIỆU CHỈNH CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

DƯƠNG VÂN PHONG, PHẠM NGỌC QUANG

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Túm tắt: Bài bỏo giới thiệu một phương phỏp mới để xỏc định cỏc thụng số kĩ thuật của mỏy

toàn đạc điện tử đú là phương phỏp xỏc định đồng thời cỏc thụng số kĩ thuật của mỏy Kết quả tớnh toỏn thực nghiệm cho thấy, ta cú thể sử dụng phương phỏp này để xỏc định cỏc thụng số

kĩ thuật của mỏy toàn đạc điện tử với độ chớnh xỏc tương đương với phương phỏp xỏc định thụng thường

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đõy, mỏy toàn đạc

điện tử đó trở thành một thiết bị đo đạc chủ đạo

trong ngành trắc địa núi chung Với sự phỏt

triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ, cỏc

mỏy toàn đạc điện tử hiện nay ngày càng được

cải tiến với những tớnh năng ưu việt, cú khả

năng hỗ trợ rất nhiều trong cỏc cụng tỏc đo đạc

ngoại nghiệp Cỏc mỏy toàn đạc điện tử thế hệ

mới hiện nay cú thể cho phộp chỳng ta tiến

hành đo đạc với độ chớnh xỏc cao, độ chớnh xỏc

đo gúc cú thể lờn tới 1”, độ chớnh xỏc đo cạnh

cú thể tới một vài mm Ngoài ra, một số mỏy

toàn đạc điện tử cũn được trang bị hệ thống

mỏy chụp ảnh và được tớch hợp ăng ten thu tớn

hiệu GPS trờn mỏy đo để cú thể xỏc định trực

tiếp tọa độ của điểm đặt mỏy Với rất nhiều tớnh

năng mới và độ chớnh xỏc đo đạc rất cao, mỏy

toàn đạc điện tử đó trở thành một thiết bị rất

quan trọng và khụng thể thiếu trong cỏc cụng

tỏc trắc địa Tuy nhiờn, cỏc mỏy toàn đạc điện

tử sau một thời gian sử dụng dưới những tỏc

động của mụi trường và những tỏc động ngoại

cảnh khỏc, độ chớnh xỏc của mỏy sẽ khụng cũn

như lỳc mới đưa vào sử dụng Do vậy, một vấn

đề quan trọng đặt ra đú là cần xỏc định lại cỏc

thụng số kĩ thuật của mỏy toàn đạc điện tử để sử

dụng mỏy một cỏch hợp lý Theo phương phỏp

thụng thường, cỏc thụng số kĩ thuật của mỏy

được xỏc định một cỏch độc lập với nhau

Phương phỏp này đũi hỏi phải đo đạc rất nhiều

lần theo nhiều cỏch khỏc nhau do vậy sẽ tiờu

tốn nhiều thời gian và cụng sức Để khắc phục

nhược điểm này, nhúm tỏc giả đó tỡm hiểu và đề

xuất phương phỏp xỏc định đồng thời cỏc thụng

số kỹ thuật của mỏy

2 Thuật toỏn xỏc định đồng thời cỏc thụng

số kĩ thuật của mỏy toàn đạc điện tử

Khi sử dụng mỏy toàn đạc điện tử, chỳng ta thường quan tõm đến cỏc thụng số kĩ thuật của mỏy bao gồm:

- Hằng số gương K

- Sai số hệ thống của mỏy

- Hệ số của cụng thức hiệu chỉnh khớ tượng Hằng số gương (K) xuất hiện khi tõm phản

xạ của gương khụng trựng với trục dọc của gương Thụng thường, hằng số gương được nhà sản xuất đưa ra trong lớ lịch của mỏy nhưng theo thời gian sử dụng, hằng số gương này sẽ bị thay đổi do cỏc điều kiện ngoại cảnh tỏc động Do vậy ta cần phải xỏc định lại hằng số gương Hằng số gương cú thể được xỏc định rất đơn giản và ta cú thể nhập lại hằng số gương (K) vào mỏy toàn đạc điện tử để tiến hành xỏc định cỏc thụng số cũn lại Cỏc phương phỏp xỏc định hằng số gương tham khảo trong [3]

Sau khi đó xỏc định được hằng số gương, ta tiến hành xỏc định cỏc thụng số cũn lại của mỏy bao gồm sai số hệ thống, hệ số của cụng thức hiệu chỉnh khớ tượng và sai số ngẫu nhiờn của mỏy Cỏc nguồn sai số này sẽ được xỏc định đồng thời trờn cựng một dóy trị đo trong cỏc điều kiện khớ tượng khỏc nhau

Để xỏc định được cỏc nguồn sai số này, ta cần tiến hành xõy dựng một bói kiểm nghiệm mỏy, bói kiểm nghiệm này phải được xõy dựng theo những tiờu chuẩn nhất định như chiều dài cạnh đo phải đủ lớn, độ ổn định của nền địa chất khi đo đạc… Trờn bói kiểm nghiệm này, tiến hành xõy dựng cỏc cạnh chuẩn theo phương phỏp đo bằng thước dõy invar với độ chớnh xỏc rất cao Chi tiết về phương phỏp đo khoảng

Trang 2

cách bằng thước dây invar và qui trình xây

dựng cạnh chuẩn tham khảo trong [2,3]

Gọi chiều dài cạnh chuẩn là D0, chiều dài

cạnh đo thực tế là D khi đó ta có:

0

D   D D , (2.1)

trong đó:

      , (2.2)

KG - hằng số gương;

Dht - là số hiệu chỉnh của sai số hệ thống;

Dkt - số hiệu chỉnh của công thức hiệu

chỉnh khí tượng

Thông thường, hằng số gương sau khi được

tính sẽ được nhập trực tiếp vào máy, do đó

trong công thức (2.2) sẽ không còn giá trị của

hằng số gương Chúng ta có:

ht

kt

  

, (2.3)

trong đó: a - hằng số cộng, b là hằng số nhân

của công thức tính sai số hệ thống;

A,B - hệ số của công thức hiệu chỉnh

khí tượng;

TTC, PTC, eTC - nhiệt độ, áp suất và độ

ẩm theo điều kiện tiêu chuẩn của máy

TTT, PTT, eTT - là nhiệt độ, áp suất và độ

ẩm theo điều kiện thực tế đo đạc

Ở đây TTC và TTT là nhiệt độ tính theo độ

K, T = to + 273,15

Thay (2.3) vào (2.2) ta có:

, (2.4)

Suy ra:

0

   

(2.5)

Do vậy ta có phương trình sau:

0

(2.6)

Chuyển phương trình (2.6) về dạng phương trình số hiệu chỉnh ta có:

6 0

V a b.D

D 10 (D D )

(2.7)

Nếu có n trị đo, ta sẽ lập được hệ n phương trình, nếu viết dưới dạng ma trận hệ này sẽ có dạng:

V =AX + L , (2.8) trong đó:

1

2

n

 

 

 

(2.9)

Lập hệ phương trình chuẩn có dạng:

RX + B = 0 , (2.10) trong đó:

i i

1

2

n

R A P.A; B A P.L 1

P D 1

0 0 D

1

D

P , (2.11)

0

1

D

Giải hệ phương trình chuẩn (2.10) ta sẽ thu được giá trị các ẩn số là các hệ số a, b, A, B Sai số trung phương trọng số đơn vị được tính theo công thức:

PVV

n 4

  

 (2.12)

Trang 3

Độ chính xác ẩn số đánh giá theo công

thức:

m   Q , (2.13)

Sau khi tính được các hệ số của sai số hệ

thống và công thức hiệu chỉnh khí tượng, ta tính

hiệu chỉnh vào cạnh đo theo công thức:

D'    D d d (2.14)

3 Thực nghiệm tính toán

Để kiểm nghiệm độ chính xác của

phương pháp tính đồng thời các thông số kĩ

thuật của máy toàn đạc điện tử đã trình bày ở

trên, nhóm tác giả đã tiến hành đo đạc thực

nghiệm bằng máy toàn đạc điện tử TC-305 của

hãng Leica và xây dựng một modul chương

trình tính toán các thông số kĩ thuật của máy

toàn đạc điện tử Một số thông tin về máy đo

thực nghiệm được như sau:

- Số hiệu máy: TC305-693038;

- Độ chính xác đo góc: 5”;

- Độ chính xác đo cạnh: 2mm + 2ppm.[4] Việc đo đạc thực nghiệm được tiến hành trên cạnh chuẩn đã được xây dựng trên đường Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội Ta chia cạnh chuẩn này làm 7 đoạn nhỏ, máy được định tâm và cân bằng chính xác tại một đầu của cạnh chuẩn Sau đó ta tiến hành đặt gương lần lượt vào các vị trí đoạn thẳng đã chia nhỏ, tại các vị trí này gương được dựng và cân bằng chính xác sau đó tiến hành đo chiều dài cạnh Đối với mỗi lần đo chiều dài cạnh, ta phải tiến hành đo các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm Việc đo đạc được tiến hành nhiều lần vào các thời gian khác nhau trong ngày để đảm bảo tính khách quan

Sau khi đo đạc, ta trút số liệu vào máy tính chuyển về định dạng chuẩn của chương trình và tiến hành tính toán Kết quả tính toán thực nghiệm như sau:

CHUONG TRINH TINH DONG THOI CAC THONG SO KI THUAT

CUA MAY TOAN DAC DIEN TU

&&&&&&&

Cac thong so co ban cua may do:

1 Nhiet do tieu chuan cua may = 15 (do C)

2 Ap suat tieu chuan cua may = 760 (mmHg)

3 Do am tuyet doi = 0 (mB)

Bang 1 BANG SO LIEU DO DAC

=============================================================

|Stt|Nhiet do|Ap suat| Do am |Canh chuan| Canh do | Ghi chu |

| | do C | mmHg | % | (m) | (m) | |

=============================================================

| 1 | 32 | 760 | 67 | 200.456 | 200.4494| |

| 2 | 34 | 763 | 65 | 398.8302 | 398.8206| |

| 3 | 34 | 762 | 65 | 598.8525 | 598.8388| |

| 4 | 35 | 763 | 66 | 802.477 | 802.4597| |

| 5 | 36 | 762 | 64 | 999.7043 | 999.6826| |

| 6 | 37 | 762 | 57 | 1200.509 |1200.4823| |

| 7 | 38 | 762 | 52 | 1398.562 |1398.5292| |

| 8 | 38 | 762 | 49 | 200.456 | 200.4484| |

| 9 | 40 | 764 | 46 | 398.8302 | 398.8176| |

|10 | 42 | 764 | 52 | 598.8525 | 598.8349| |

|11 | 43 | 764 | 44 | 802.477 | 802.4537| |

|12 | 43 | 765 | 65 | 999.7043 | 999.677| |

|13 | 40 | 762 | 44 | 1200.509 |1200.4783| |

|14 | 40 | 762 | 50 | 1398.562 |1398.5268| |

|15 | 39 | 763 | 58 | 200.456 | 200.4484| |

|16 | 39 | 763 | 55 | 398.8302 | 398.8187| |

|17 | 38 | 760 | 60 | 598.8525 | 598.8367| |

|18 | 38 | 762 | 52 | 802.477 | 802.4572| |

|19 | 37 | 761 | 60 | 999.7043 | 999.681| |

|20 | 36 | 762 | 62 | 1200.509 |1200.4834| |

|21 | 34 | 760 | 63 | 1398.562 |1398.5342| |

=============================================================

Trang 4

Bang 2 BANG KET QUA TINH TOAN

=============================================================

|Stt| Canh do | Delta_D1 | Delta_D2 | Canh hc | dD |

| | (m) | (m) | (m) | (m) | (m) |

=============================================================

| 1 | 200.4494 | 0.0036 | 0.0029 | 200.4559 | 0.0001 |

| 2 | 398.8206 | 0.0038 | 0.0060 | 398.8305 | -0.0003 |

| 3 | 598.8388 | 0.0040 | 0.0093 | 598.8521 | 0.0004 |

| 4 | 802.4597 | 0.0043 | 0.0129 | 802.4768 | 0.0002 |

| 5 | 999.6826 | 0.0045 | 0.0174 | 999.7045 | -0.0002 |

| 6 |1200.4823 | 0.0047 | 0.0224 | 1200.5093 | -0.0003 |

| 7 |1398.5292 | 0.0049 | 0.0276 | 1398.5617 | 0.0003 |

| 8 | 200.4484 | 0.0036 | 0.0040 | 200.4560 | 0.0000 |

| 9 | 398.8176 | 0.0038 | 0.0084 | 398.8298 | 0.0004 |

|10 | 598.8349 | 0.0040 | 0.0135 | 598.8525 | 0.0000 |

|11 | 802.4537 | 0.0043 | 0.0191 | 802.4770 | 0.0000 |

|12 | 999.677 | 0.0045 | 0.0226 | 999.7041 | 0.0002 |

|13 |1200.4783 | 0.0047 | 0.0262 | 1200.5092 | -0.0002 |

|14 |1398.5268 | 0.0049 | 0.0302 | 1398.5619 | 0.0001 |

|15 | 200.4484 | 0.0036 | 0.0040 | 200.4560 | 0.0000 |

|16 | 398.8187 | 0.0038 | 0.0080 | 398.8306 | -0.0004 |

|17 | 598.8367 | 0.0040 | 0.0121 | 598.8528 | -0.0003 |

|18 | 802.4572 | 0.0043 | 0.0158 | 802.4773 | -0.0003 |

|19 | 999.681 | 0.0045 | 0.0189 | 999.7043 | 0.0000 |

|20 |1200.4834 | 0.0047 | 0.0210 | 1200.5091 | -0.0001 |

|21 |1398.5342 | 0.0049 | 0.0229 | 1398.5620 | 0.0000 |

=============================================================

Sai so trung phuong trong so don vi la: muy =0.01 (mm)

He so cua sai so he thong la:

He so co dinh a = 3.41 (mm)

ma = 0.09 (mm)

He so bien doi b = 1.05 (ppm)

mb = 0.00 (mm)

He so cua cong thuc hieu chinh khi tuong la:

He so co dinh A = 114.87

He so bien doi B = 11.70

Theo kết quả trên, ta thấy sau khi tính hiệu chỉnh sai số hệ thống và số hiệu chỉnh khí tượng vào trị đo thì kết quả cạnh sau hiệu chỉnh gần như đã giống với giá trị cạnh chuẩn

Bảng 3 Kết quả tính toán thực nghiệm

STT Tên thông số kỹ thuật Kết quả tính toán thực nghiệm

1 Hệ số của sai số hệ thống a = 3.41 (mm) ; b = 1.05 (ppm)

2 Hệ số của số hiệu chỉnh khí tượng A = 114.87 ; B = 11.70

So sánh kết quả tính toán thực nghiệm theo

phương pháp tổng hợp với kết quả tính toán

thực nghiệm bằng phương pháp từng phần trong

[3], ta thấy các hệ số của sai số hệ thống và

công thức hiệu chỉnh khí tượng có giá trị tương

đối giống nhau Điều này chứng tỏ phương án

tính các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc

điện tử bằng phương pháp tính đồng thời là có

thể tin cậy được

4 Kết luận

Dựa vào các kết quả nghiên cứu trên, ta có thể thấy với việc sử dụng phương pháp xác định đồng thời các thông số kĩ thuật của máy toàn đạc điện tử, chúng ta có thể xác định các thông

số kĩ thuật của máy mà không cần phải tiến hành đo đạc nhiều lần giống phương pháp xác định thông thường Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và tìm hiểu thêm các phương pháp

Trang 5

xác định các thông số kĩ thuật của các loại máy

đo đạc nhằm xác định đúng chất lượng kỹ thuật

của máy, đảm bảo phục vụ cho các yêu cầu

trong thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học

hiện nay

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đỗ Ngọc Đường, 1997 Bài giảng xây dựng

lưới trắc địa

[2] Dương Vân Phong, 1998 Bài giảng xây dựng lưới trắc địa

[3] TS.Dương Vân Phong, 2012 Nghiên cứu xác định các thông số kĩ thuật máy đo dài điện

tử phục vụ thực tập trắc địa cao cấp tại trường Đại học Mỏ-Địa chất Đề tài cấp cơ sở trường Đại học Mỏ-Địa chất

[4] Công ty cổ phần thương mại công nghệ và khảo sát (SUJCOM, JSC), 2008 Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử TC-305

SUMMARY The method to determine simultaneously some parameters

of total station in the context of Vietnam Duong Van Phong, Pham Ngoc Quang

University of Mining and Geology

This article introduces a new method to determining some parameters of total station, that is determine simultaneously the parameter The actual result show that, we can use this method to determine the parameter of total station with equivalence accuracy versus the conventional method

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Kết quả tính toán thực nghiệm - Phương pháp xác định đồng thời các thông số hiệu chỉnh của máy toàn đạc điện tử trong điều kiện việt nam
Bảng 3. Kết quả tính toán thực nghiệm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w