Thuyết minh đầy đủ đấu thầu biện pháp thi công ép cọc bằng song ngữ Anh ViệtĐã đính kèm theo bản vẽ BPTC (file CAD) và file tiến độ dự án (Project)Gồm các công tác từ Chuẩn bị mặt bằng, tổ chức thi công Lựa chọn giải pháp Kiểm tra chất lượng cọc Thi công ép, hàn nối, dừng ép và ghi chép thi công Xử lý sự cố Tiến độ Đảm bảo chất lượng An toàn thi công, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy ....
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC
PILE INSTALLATION METHOD STATEMENT
DỰ ÁN
PROJECT
: NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 2
HOA MAC NEW PLANT PHASE 2
Trang 2MỤC LỤC
2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG / SPECIFICATION APPLIED 6
4 KẾ HOẠCH BỊ CHUẨN CÔNG TRÌNH/ PREPARING TEMPORARY
5 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC/ PILE INSTALLATION METHOD
5.2.2 Chuẩn bị mặt bằng, trắc đạc công trình/ Site prearation, surveying in
5.3.4 Kiếm tra độ chối và dừng ép/ Check refusal and stop driving of pile 25
7.1 Quản lý chất lượng cọc và thiết bi máy móc/ Quality of pile and equiment
7.2 Quản lý chất lượng trong quá trình thi công/ Quality control during the proccess
30
8 BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG / LAYOUT OF CONSTRUCTION
Trang 38.1 Đường ra vào, biển báo, hàng rào phục vụ thi công/ Entrance road, signboards,
8.2 Bố trí văn phòng làm việc, lán trại của nhà thầu/ Site office and 34
9 QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG/SAFETY AND
9.2 Quản lý vệ sinh môi trường/ Environmental Control and protection 359.2.1 Kiểm soát nguồn nước bị nhiễm bẩn trên công trường/Construction Site
9.2.4 Kiểm soát giao thông công trường/ Traffic Management Measures coming
9.2.5 Chất lượng nước và việc vận chuyển nước thải/ Water Quality control and
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG / GENERAL
Biện pháp thi công cọc dự ứng lực PC-A300,A500 ; PHC-A500, cọc BTCTvuông 450x450, được lập cho :
Method statement for pretensioned spun concrete piles PC-A300, A500 and pretensioned spun high strength concrete piles PHC-500A, RC pile 450x450 for:
DỰ ÁN
PROJECT
NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 2 HOA MAC NEW PLANT PHASE 2 GÓI THẦU
Supply and driving Spun pile D500 x 40m m 3.760 Supply and driving Spun pile D500 x 42m m 1.176 Supply and driving Spun pile D500 x 45m m 3.375 Supply and driving R.C square pile 450 x 45m m 675
3 Warehouse, Electric house, locker
Supply and driving Spun pile D500 x 45m m 11.025 Supply and driving Spun pile D500 x 11m m 5.973
Trang 54 Utility (boiler, aircompressor, maintanance
Supply and driving Spun pile D500 x 45m m 1.254
Supply and driving R.C squrare pile 450 x 45m m 900
DIVISION B - INDIRECTION FEES
1 Vận chuyển và di dời thiết bị thi công (Robot)
Mobilization & demobilization machine
2 Chi phí trắc đạc
Survey & setting out
3 Văn phòng nhà thầu (bao gồm thiết lập, tháo dỡ)
Site office for contractor (include install & demolish)
4 Nhà vệ sinh công nhân
Toilet for worker
5 Chi phí triển khai bản vẽ chi tiết thi công
Shop drawing preparation
6 Hồ sơ hoàn công
As-built document
7 Chi phí họp hành, báo cáo, nhật ký thi công Meeting & report
8 Bảo vệ công trường
Site security
9 Chi phí công tác an toàn, trang thiết bị bảo hộ lao động
HSE fee
10 Nhà thầu được tính thêm bất kỳ khoản mục nào mà nhà thầu cho rằng
cần thiết để hoàn thành công tác theo hồ sơ mời thầu
Trang 62 CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG / SPECIFICATION APPLY
Biện pháp thi công và thí nghiệm cọc áp dụng theo các tiêu chuẩn hiện hành sau :
Method statement be apply specifications in force:
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP: Về Quản lý chất lượng và bảo trì Công trình Xâydựng;
Decree no 46/2015/NĐ-CP: Quality management and maintenance of construction;
- TCVN 4055-1985: Tổ chức thi công;
TCVN 4055-1985: Construction management;
- TCVN 5308-1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong Xây dựng;
TCVN 5308-1991: Technical regulation for safe in construction;
- TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
TCVN 9394-2012: Driving pile – Construction & Inspection specs;
- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
TCVN 9398-2012: Surveying work in construction – General requirement;
Trang 73 TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA NHÀ THẦU/ SITE ORGANIZATION
Sơ đồ tổ chức công trường:
Site Organization chart as follow:
BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY BOARD OF DIRECTORS
CHỈ HUY TRƯỞNG PROJECT MANAGER
PHỤ TRÁCH
QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
PHỤ TRÁCH THI CÔNG
PHỤ TRÁCH
AN TOÀN
PHỤ TRÁCH TRẮC ĐẠC
QS MANAGER SITE ENGINEER
MANGER HSE MANAGER
SURVEYOR MANAGER
ĐỘI THI CÔNG WORKER TEAM
4 KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ CÔNG TRÌNH / PREPARING TEMPORARY
CONSTRUCTIONS
Để phục vụ quá trình thi công tại công trình, nhà thầu sẽ chuẩn bị một số côngtrình tạm bao gồm văn phòng công trường cho kỹ sư, kho chứa vật tư, nguyên liệu.Tất cả các công trình tạm sẽ được đặt ở vị trí thích hợp do Tư vấn giám sát, Chủ đầu
tư chỉ định tại công trường và sẽ tháo dỡ, thu dọn, hoàn trả mặt bằng sau khi thi côngxong gói thầu
In order to serve the construction process at the site, the contractor will prepare some temporary constructions, including the site office for the engineer, the warehouse for materials and raw materials All temporary constructions shall be placed in the appropriate
Trang 8positions and designated by Consultant and Investor and we shall dismantle, clean up the construction and return the area after finishing the work performance
Phương án đặt nhà điều hành, các công trình phụ phục vụ thi công và bãi tập kếtcọc dự kiến được trình bày trong bản vẽ đính kèm
The plans for placing the operator, the auxiliary works for the construction site and the pile site are shown in the attached drawing.
5 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC/ METHOD STATEMENT FOR
CONSTRUCTION OF PILES.
5.1 Lựa chọn giải pháp/ Solution options
a, Lựa chọn phương án ép cọc bằng robot tự hành/
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép, khoandẫn… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình
và vị trí công trình Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục
vụ thi công Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng robot tự hành
Nowaday, there are many methods for pile construction such as hydraulic hammer, press, drilling…The choice and use of methods base on the geology, site location, length of pile, machinery and equipment One of the methods of pile construction is driving pile by Hydraulic Static Pile Driver
*Ưu điểm/ Advantage:
- Êm, không gây ra tiếng ồn/ Do not make noise.
- Tránh xung lượng lên đầu cọc./ Avoid momentum on the pile head.
- Không gây ra chấn động cho các công trình khác./ -Do not cause shocks to other
buildings
- Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta
xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng./ Better quality control:
Each pile is driven under pressure and it is determined the load capacity of the pile through the final pressure.
*Nhược điểm/ Disadvantage:
- Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên quaquá dầy
No construction is a large pile load bearing capacity or bad ground layers too thick
to penetrate piles.
*Kết luận/ Conclusion:
- Khu vực dự án có các lớp địa chất ổn định và đồng nhất, không có lớp đất xấu quádày
Trang 9- The project area has a stable and homogeneous geological layers, with no thick soil.
- Sức chịu tải cọc thiết kế không quá lớn
- The bearing capacity of the designed pile is not too large.
=> Nhà thầu lựa chọn phương án sử dụng robot ép cọc với kích thủy lực.
=> The contractor selects the option of using a pile driving robot with a hydraulic jack.
b, Lựa chọn phương án thi công ép âm/
Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau đây là hai phương án ép phổ biến:
Driving piles on the site have many methods, the following are two popular methods:
* Ưu điểm/ Advantage
– Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc/ Excavate the foundationpitto facilitate nails, not blocked by the pile
– Không phải ép âm
* Nhược điểm/ Disadvantage
– Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công épcọc khó thực hiện được
– Where the ground water level is high, the excavation of the foundation pit after that driving pile is difficult to implement.
– Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước
ra khỏi hố móng
– When it rains, it is necessary to take measures to pump water out of the pit.
– Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
– Moving construction machinery and equipment is difficult.
– Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việcthi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được
– With the narrow construction area around the existing works, the construction of this method encountered many difficulties, sometimes not done.
+ Phương án 2/ Option 2:
Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyểnsau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cầnphải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép
Trang 10để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất đểthi công phần đài, hệ giằng đài cọc
Conducting leveling planes to move the press and transportation equipment and then pile on demand Thus, in order to reach the peak peak pile sound pressure It is necessary to prepare the lead piles of steel or reinforced concrete for piles to be driven to the designed depth After driving pile is completed, we will proceed to excavate the land for the construction of pile cap
*Ưu điểm/ Advantage:
– Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặptrời mưa
– Moving pile driver and pile transportation facilities is convenient even when itrains
– Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm/ Do not depend on ground water level
– Tốc độ thi công nhanh/ Speed of execution is fast
*Nhược điểm/Disadvantage:
– Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm/ Must add the lead pile to the sound pressure.– Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công lâu
vì rất khó thi công cơ giới hóa
– Excavate the foundation pit difficulty, many manual excavation, long construction
time because it is very difficult to mechanize.
*Kết luận/ Conclusion:
Dự án có các đặc thù : / The project has the following characteristics:
- Mặt bằng thi công dự án rộng, đài đặt nông, cos đài đặt không đều
The project area is wide, the pile cap set is shallow, cos of pile cap is irregularlyplaced
- Phần thi công đài móng chưa tiến hành ngay trong gói thầu
The construction of pile cap has not yet commenced in the bidding package
- Thời điểm thi công vào mùa mưa, nếu đào ao toàn bộ rất dễ gây chậm tiến độ thicông do phải xử lý nước ngập
The time of construction in the rainy season, if digging the whole pond is very slowconstruction progress due to the treatment of flood
=> Nhà thầu lựa chọn phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao ở các khu vực cao
độ đỉnh cọc giống nhau sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả.
=> The contractor chooses option 2, the combination of excavating the foundation pit in ponds at the same pile top level, it will combine many advantages to progress effectively.
Trang 11c, Lựa chọn phương pháp ép đỉnh/ Select the top compression method
Ép cọc thường dùng 2 phương pháp:/ Piling often uses 2 methods:
*Ưu điểm/ Advantage
– Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực tiếp lên đầu cọc chuyểnthành hiệu quả ép Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối cao như á cát, sétdẻo cứng… lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ cọc xuống sâu dễ dàng
All of the pressing force produced by the hydraulic jack is transmitted directly to thepile head to be converted into effective compression When pressed through layers ofsoil with relatively high internal friction such as sand, hard clay …, pressing forcecan overcome the frictional drag to press the pile down easily
*Nhược điểm/ Disadvantage
- Cần phải có hai hệ khung giá: Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, vớichiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc:nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc Vì vậykhi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trongkhoảng 6 – 8m
Two framing systems are required: Fixed frame system and mobile frame system,with the total height of these two frame systems must be larger than the length of apile: if a pile of 6m long, the frame range must be 7 ÷ 8m to to be able to drive pile.Therefore, when designing driven pile, the length of a pile must be controlled by theheight of the in the range of 6 - 8m
2 Ép ôm
- Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuốngThe pressure force is applied from the sides of the pile made by the friction pin topress down the pile
*Ưu điểm/ Advantage:
- Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá diđộng, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn
- Due to driving on both sides of the pile, the driver does not need a mobile framesystem, the length of the pile can be longer
*Nhược điểm/ Disadvantage:
Trang 12- Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp ma sát
có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng… lực ép hông thường không thểthắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu
- Driving on both sides of the pile through 2 friction pins due to friction throughfriction layers with relatively high internal friction such as clay, hard clay pressforce often can not overcome the friction resistace increse to drive the pile down
*Kết luận/ Conclusion:
- Khu vực thi công cọc có địa chất là các lớp có ma sát cao./ Geological of pileconstruction area is high friction grade
- Độ dài đốt cọc lớn nhất 15m/The maximum length of pile segments is 15 meters.
=> Nhà thầu lựa chọn phương án ép ôm
5.2 Công tác chuẩn bị/ Preparation Works.
Trước khi thi công, cần đảm bảo :
Before construction, make sure:
- Nắm rõ hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công
- Understanding the design documents, construction drawings.
- Nắm rõ các số liệu địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn và các đặctrưng cơ lý của các lớp đất đá
- Understanding the geological data, hydrogeological and mechanical properties of the soil layers.
- Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, kiểm tra máy móc thiết bị, nhân lực
- Complete the legal documents, check the equipment, human resources.
- Nghiệm thu bàn giao mặt bằng, tim mốc trắc đạc
- Taking over and handing over the ground, measuring landmarks.
- Chuẩn bị điều kiện về mặt bằng, phương tiện máy móc để thi công
- Prepare the site for driving of pile and arrange piles on the site.
- Nghiệm thu chất lượng cọc trước khi thi công
- Check the pile before using.
Nội dung các công tác chuẩn bị chính cụ thể như sau :
The main preparation works are as follows:
5.2.1 Kiểm tra chất lượng cọc/ Check the quality of Pile
Ở bước này tập trung kiểm tra tại nơi sản xuất và tại công trường khi nhận cọc
In this step, we focus to check at the production site and at the site when receiving thepiles
a) Vật liệu/Material:
Trang 13- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;
- Ex-factory certificates of steel, cement;
- Certificate of shipbuilding of reinforcement, cement; Test results of samples of steel and sand, stone (gravel), cement and water according to current standards;
- Cấp phối bê tông;/ Grade of concrete
- Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;/ Testing concrete result table.
- Đường kính cốt thép chịu lực;/ Diameter of main bar.
- Đường kính, bước cốt đai; /
- Lưới thép tăng cường và vành thép bó đầu cọc;
- Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép;/ Mối hàn cốt thép chủ vào vành thép;
- Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;/ Uniformity of concrete protection;
b) Hình dạng ngoại quan / Shape appearance.
Cọc không được có các khuyết tật và phải ghi đầy đủ các nhãn mác trên thân cọc
The piles shall not have defects and shall bear full marks on the shafts
Chú thích:
L Chiều dài cọc/ Length of pile
D Đường kính ngoài cọc / Outside diameter of pile
d Chiều dày thành cọc/ Wall thickness
a Đầu cọc hoặc đầu mối nối / Pile head or head joint
b Mũi cọc hoặc đầu mối nối/ Pile shoe or head joint
Yêu cầu về ngoại quan và mức khuyết tật cho phép tham khảo bảng sau :
Khuyết tật
ngoại quan cọc
Mức cho phép (Permitted levels)
Trang 14position ≤ 100 cm2
+ Tổng diện tích toàn bộ các vết trầy xước không được lớn hơn 0,5 % tổng diện tích bề mặt cọc
+ The total area of all scratches shall not exceed 0.5%
of the total surface area of the piles
Xì mép nẹp khuôn
+ Xì mép nẹp khuôn: Chiều sâu: < 5 mm;
Chiều dài ≤ 700 mm tại một vị trí và tổng chiều dài các vết xì mép ≤ 10 % chiều dài cọc
Length ≤ 700mm at one location and the total length of the smudges ≤ 10% of the pile length.
Chiều dài ≤ 1/3 chu vi cọc
Độ lồi lõm trong lòng
cọc
+ Chênh lệch giữa vị trí lồi và lõm ≤ 20 mm
+ Chiều dày thành cọc (tính từ bề mặt cọc đến vị trí lõm) không thấp hơn chiều dày thiết kế;
+ The pile wall thickness (from the pile surface to the concave position) is not lower than the design thickness;
vết nối khuôn không vượt quá 3 mm
b) Kích thước/ Size:
Trang 15Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn có độ chính xác 1mm, đo đường kính ngoài thực tế của cọc theo hai trục xuyên tâm thẳng góc của một tiết diện được thực hiện trên hai đầu cọc Dùng thước kẹp có độ chính xác đến 0,1mm, để đo chiều dày thành cọc
Using a steel measuring tape with a precision of 1mm, measure the actual outside diameter of the pile in two straight radial axes of a cross section made on the two ends of the pile Use a clamp with a precision of 0.1 mm, to measure the wall thickness of the pile.
Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn có độ chính xác 1mm, để đo kiểm tra chiều dài của cọc theo các đường sinh
Using a steel measuring tape size 1 mm accuracy, to measure the length of the pile according to the generating line.
Mức sai lệch kích thước đối với cọc PC, PHC phải nằm trong giá trị cho phép của bảng sau :
Size deviation for PC, PHC piles must be within the allowable values of the following table:
Khoảng cách hai tâm đốt, (mm)
Distance between 2 center of pile
segments (mm)
± 5
Độ phẳng của mặt đầu cọc, (mm)
Trang 16The flatness of pile flange (mm)
- Theo đường kính ngoài
- According to the outer diameter
- Theo đường kính trong
According to the inner diameter
+ 0; - 1
+ 0; - 2
Mức sai lệch kích thước đối với cọc vuông BTCT :phải nằm trong giá trị cho phép của bảng sau :
Size deviation for reinforced concrete square piles must be within the
allowable values of the following table:
Allowed deviation
1 Chiều dài đoạn cọc/ Length of pile, mm
2 Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiết diện của cọc
đặc (hoặc rỗng giữa), mm
± 30+ 5
4 Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm)/ the curvature of pile,
mm
10
1/100 length of pile segments
6 Độ lệch mũi cọc khỏi tâm, mm
7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng
góc trục cọc:
10
Trang 17c) Khả năng chịu lực (theo lý lịch của nhà sản xuất – kết quả thí nghiệm).
Đối với cọc PC, PHC : ta có giá trị mômen uốn nứt, ứng suất hữu hiệu, khả năng bền cắt theo tiêu chuẩn TCVN 7888:2014 :
(Wall thickness )
Loại cấp tải
Mômen uốn nứt, không nhỏ hơn,
Ứng suất hữu hiệu,
Khả năng bền cắt, không nhỏ hơn,
Chiều dài cọc, L,
24,5
30,034,339,2
4
6810
99,1
111,0125,6136,4
Từ 6 đến 13
A
ABBC
103,0
125,0147,2166,8
4
6810
228,6
271,0288,4313,9
Từ 6 đến 20
Các thông số của cọc được nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Parameters of the piles supplied by the manufacturer to the customer must meet the following requirements:
- Yêu cầu khả năng chịu lực theo bảng trên với sai số cho phép là ± 5%
- The required bearing capacity in the above table with tolerances is ± 5%.
- Yêu cầu độ bền của thân cọc
- Requires the strength of the pile
Độ bền uốn nứt thân cọc được xác định qua giá trị mômen uốn nứt khi vết nứt quan sát được có bề rộng không lớn hơn 0,1 mm Giá trị mômen uốn nứt thân cọc không nhỏ hơn giá trị mômen uốn nứt được nêu trong bảng trên
Stamina bending strength is determined by the cracking moment value
observed when the cracks have a width not greater than 0.1 mm The value of
Trang 18bending moment of the pile body is not less than the value of bending moment is shown in the table above.
Độ bền uốn gãy thân cọc được xác định qua giá trị mômen uốn đạt được đến khi cọc gãy Giá trị mômen uốn gãy không nhỏ hơn 1,5 lần giá trị mômen uốn nứt được nêu trong bảng
The breaking strength of the pile is determined by the value of the bending moment reached when the pile breaks The bending moment value shall not be less than 1.5 times the cracking moment value specified in the table.
Độ bền uốn dưới tải trọng nén dọc trục và độ bền cắt thân cọc cần đáp ứng các yêu cầu được nêu trong bảng trên
The bending strength under the axial compression load and the pile break strength shall meet the requirements stated in the table above.
Đối với cọc R.C450x450, các yêu cầu về chịu lực của cọc phải đáp ứng được yêu cầu chịu lực thiết kế và yêu cầu chung đối với cọc BTCT
For R.C450x450 piles, the load requirements of the piles must meet the design requirements and general requirements for reinforced concrete piles.
5.2.2 Chuẩn bị mặt bằng, trắc đạc công trình/ Prepare the site, survey the
construction site.
a, Chuẩn bị mặt bằng thi công :/ Prepare the site
- Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn, chiều dày, thếnằm và đặc trưng cơ lý của chúng
- Studying geo-engineering and hydro-geological conditions, their thickness, position and physical characteristics.
- Thăm dò khả năng có các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ
- Explore the possibility of having underground obstacles to take measures to eliminate
- Lập biện pháp tránh ảnh hưởng đến công trình ngầm và công trình lân cận
- To work out measures to avoid impacts on underground works and adjacent works
- Xem xét điều kiện môi trường đô thị (tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩnmôi trường liên quan khi thi công ở gần khu dân cư và công trình có sẵn
Trang 19- Considering the urban environment (noise and vibration) according to the relevant environmental standards when being constructed near residential areas and existing works.
- Bố trí tổng mặt bằng thi công, đặc biệt lưu ý xác định các vị trí bố trí bãi cọc,phương tiện cơ giới sử dụng trong quá trình thi công
- Arrangement of the total construction site, especially to determine the locations of piles, motor vehicles used in the construction process.
- Dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng phục vụ thi công
- Clean the site for construction.
b, Công tác trắc đạc/ Surveying the construction site :
Tuân theo TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêucầu chung
Compliance with TCVN 9398-2012: Surveying in construction site - General requirements.
Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của chủ đầu tư về mặt bằng, mốc vàcốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy
Locate the project: After receiving the handover of the investor about the ground, landmark and site Based on the positioning plan, measurements are made by machine.
Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặtbằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với chủ đầu tư Định vị công trình trongphạm vi theo thiết kế
Locate the position and cos 0.000 of the work items based on the total site, then make
a written confirmation to the owner Locate the construction within the scope of the design.
Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụngtrên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm địnhhiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép
Landmarks and monitoring equipment must be strictly managed and when using in the site must be approved by the investor Measurement equipment must be calibrated and within the allowed use.
Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép côngtrình ít nhất là 3 mét
Construction have least two major landmarks, the markers shall be at least 3 meters away from the edge of the building.
Trang 205.2.3 Huy động thiết bị/ Mobilize equipment
- Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ , có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơquan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị
- Equipment must have certificates, machine records issued by the manufacturer and competent authorities to verify the technical specification of the equipment.
- Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định
- The capacity of equipment is not less than 1.4 times the maximum pressures be specified by the design.
- Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép lớn nhất do thiết
Cần trục thủy lực lắp trên máy ép :
+ Tải trọng thiết kế/ Design load: 12T + Tải trọng làm việc/ Service load: 12T
2- Sunward ZVY 1000A
Thông số kỹ thuật/ Technical parameters :
Trang 214 cylinders D28, S = 2461,7 cm2
+Lực ép lớn nhất/ Maximum Pressing force : 1000 T+Áp suất làm việc lớn nhất 25,4 Mpa
Cần trục thủy lực lắp trên máy ép :
+ Tải trọng thiết kế/ Design load : 30T
Cần trục thủy lực lắp trên máy ép :
+ Tải trọng thiết kế/ Design load : 25T
- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằngcông trường bằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 Tấn, cẩu phục vụ lớnhơn 25 Tấn
- Installing location required: must be installed in location with enough space for working and can using for the truck over 50 Tan, crane over 25 Tan.
- Ngoài ra còn chuẩn bị sẵn các máy móc phục vụ quá trình vận chuyển, cẩu lắp,trắc đạc, kiểm tra quá trình hạ ép cọc…
In addition, the machines are ready for transportation, hoisting, surveying, testing the process of driving the pile.
Trang 224- 3 cần trục bánh lốp SANY SCT500
Thông số kỹ thuật/ Technical parameters :
+ Sức nâng theo thiết kế, max : 50.0/3.5t/m
+ Sức nâng cho phép : 40.0/4.5 – 0.32/34.0 t/m
- Cần : dạng hộp, 5 đoạn, có cần phụ
+ Tầm với lớn nhất cần chính : 31.5m
+ Tầm với lớn nhất cần phụ : 34m
+ Chiều cao nâng móc cần chính 42.5m
+ Chiều cao nâng móc cần phụ : 58.5m
- Động cơ :
+ Kiểu : Diesl; WP10.336N
+ Công suất / số vòng quay : 247/2200 kW/vòng/phút
- Vận tốc di chuyển lớn nhất/ max speed : 85 km/h
- Kích thước bao khi di chuyển : 13750x2750x3650 mm
- Trọng lượng bản thân : 42000 kG
5.2.4 Cẩu lắp, vận chuyển và bảo quản cọc
a) Cẩu lắp :
- Cọc phải được cẩu, xếp, dỡ bằng máy cẩu có sức cẩu thích hợp
- Piles must be crane, stacking, unloading by crane with proper crane capacity.
Trang 23- Các cọc có chiều dài đến 15 m, thỏa mãn các yêu cầu để thi công sẽ được cẩu lắp, nâng chuyển tại vị trí hai điểm theo sơ đồ dưới (hoặc vị trí đặt móc cẩu theo yêu cầu thiết kế)
- Piles of up to 15 m in length satisfying the requirements for construction shall be crane-mounted, lifted at two points according to the lower plan (or hoisting positions according to design requirements).
- Các cọc đơn hoặc cọc nối dài từ hơn 15 m đến 30 m sẽ được nâng chuyển tại bốn điểm theo sơ đồ dưới (hoặc vị trí đặt móc cẩu theo yêu cầu thiết kế)
- Single piles or piles extending from more than 15 m to 30 m will be elevated at four points according to the lower plan (or hoisting positions required by the design).
- Các cọc đơn hoặc cọc nối có chiều dài lớn hơn 30 m sẽ được nâng tại nhiều điểm theo chỉ dẫn của thiết kế cọc
- Single piles or spindles with a length greater than 30 m will be raised at multiple points as directed by the pile design.
- Các vị trí nâng phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế với sai lệch cho phép bằng ±
200 mm Trong trường hợp móc nâng tại hai đầu cọc, dây cáp phải vuông góc với trục dọc của cọc
- Lifting positions must meet the requirements of the design with a tolerance of ± 200
mm In the case of hooks at two ends, the cable must be perpendicular to the vertical axis of the pile.
Trang 24Pile segments are transported to the site only when the compressive strength is reach least 75% of the design strength, within deviations allow and approved by the supervisor.
Khi vận chuyển cọc phải có xe chuyên dụng, các cọc phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng, biến dạng
When transporting piles, there must be special vehicles, the piles must be tightly bound to the means of transport in order to avoid pushing and striking, causing damage and deformation.
c) Bảo quản cọc/ Storing Piles
Tất cả các đoạn cọc khi đến công trường phải có đầy đủ các hồ sơ gồm: Phiếuxuất kho, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả nén mẫu bê tông, và sẽ được kỹ sư của nhàthầu, đơn vị Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư kiểm tra chặt chẽ Những đoạn cọc khôngđảm bảo không được phép hạ xuống mà phải chuyển ngay ra khỏi công trường
All the piles at the site must have fully records including warehouse bills, factory certificates, compressed concrete result table, and will be supervised closely by engineers of the contractor, Investors Piles are not allowed must be removed immediately from the site.
ex-Cọc chuyển tới công trường sẽ được sắp xếp thuận lợi cho sơ đồ di chuyển máythi công đã thiết kế, và đảm tính toàn vẹn của cọc không bị đứt gãy
The piles in the site will be conveniently arranged for the machine moving and ensure the integrity of piles.
Cọc sẽ được cất giữ tại vị trí chỉ định của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
The piles will be stored at the location wich be assigned by the supervision consultant, the owner.
Bãi xếp cọc phải có bề mặt phẳng và đàn hồi cứng Sản phẩm cọc lưu kho đượcxếp nằm ngang theo lô; mỗi lô xếp thành tầng với chiều cao không quá số tầng quyđịnh tạ bảng dưới, giữa các tầng phải đặt các tấm kê thích hợp (kể cả tầng sát mặtsàn) Điểm đặt tấm kê ở vị trí cách đầu cọc 0,21L (L: chiều dài cọc) theo chiều dàicọc hoặc theo vị trí cẩu móc
The pile yards must have a flat and rigid surface Pile products are stacked horizontally in batches; Each floor is stacked with a height not exceeding the number
of floors specified in the table below Placing the plate at the position of the pile 0.21L (L: pile length) according to the pile length or the location of the hook.
Đường kính cọc, D, mm 300 đến < 500
300 to < 500
500 ÷ 600
Số tầng xếp/ Number of layers 9 7
Trang 25Khi xếp phải chú ý để dễ quan sát nhãn mác trên mỗi cọc Các biện pháp đảmbảo an toàn như chống trượt và chống lăn phải được tuân thủ đầy đủ trong quá trìnhxếp đống thành tầng cao.
When stacking to pay attention to easy to observe labels on each stake Safety measures such as anti-slip and anti-rolling must be adhered to in the stacking process.
Nhãn mác nên có các ký hiệu thể hiện rõ thông tin về :
Labels should have symbols that clearly display information about:
- Kí hiệu quy ước cọc
- The symbol of the pile
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- The name and address of the production establishment;
- Số lượng cọc xuất xưởng và số hiệu lô;
- Number of piles shipped and batch number;
- Ngày, tháng, năm sản xuất, tên tiêu chuẩn áp dụng;
- Date of manufacture, name of applicable standard;
- Dấu kiểm tra chất lượng, khuyến khích áp dụng mã vạch để quản lý chất lượngsản phẩm
- Quality check mark, encouraging the use of bar codes to control the quality of products.
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật;
- Results of experiments of technical indicators;
- Số hiệu bản vẽ thiết kế cọc (nếu có)
- Pile design drawings (if any).
5.3 Công tác thi công cọc
5.3.1 Định vị tim cọc/ Setting center point of pile
Định vị trí các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo quy địnhhiện hành, mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng nằm cách trục ngoài cùngcủa móng không ít hơn 10m Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồ bốtrí mốc cùng tọa độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lưới caotrình thành phố hoặc quốc gia
Trang 26Locating the shafts should be carried out from standard markers in accordance with the current regulations, the positioning axis is usually made of driven piles located not far from the outer axis of the foundation not less than 10m In the handover minutes, there must be a layout of the landmarks and their coordinates as well as the elevation of the landmarks from the city or national elevation grid.
Việc định vị từng cọc trong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinhnghiệm tiến hành, tuân theo bảng tọa độ cọc của đơn vị thiết kế, dưới sự giám sát của
kỹ thuật thi công cọc phía nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát
The location of each pile during the construction process must be verified by experienced surveyors, in accordance with the pile coordinates of the design unit, under the supervision of the pile construction contractors and units supervision consultants.
Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi cómột mốc bị dịch chuyển thì cần được kiểm tra ngay
The alignment of the navigation grid must be checked regularly, especially if a shifted marking is to be checked immediately.
Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100mchiều dài tuyến
The deviation of the axles from the design should not exceed 1cm over 100m of the route length.
5.3.2 Ép cọc/ Driving Pile
Sơ đồ quy trình ép cọc :/ Pile driving process map:
Trang 27Di chuyển máy ép cọc
đến vị trí cọc cần ép
Đ a đoạn cọc vào vị trí hạ cọc Kiểm tra độ thẳng đứng theo 2 ph ơng
ép cọc bằng máy ép Robot
Đ a đoạn cọc tiếp theo vào vị trí hạ cọc Kiểm tra độ thẳng đứng theo 2 ph ơng
Hàn nối giữa các đoạn cọc
Tiếp tục ép cọc và khống chế tải trọng ép
P sao cho Pmin P P max
- Cọc được ộp xuống từng đoạn bằng kớch,cú đồng hồ đo ỏp lực