ĐẶNG VĂN QUYẾT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ PHƯỜNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 1ĐẶNG VĂN QUYẾT
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ PHƯỜNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Khanh
Thái Nguyên - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức thực tế và nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS.Trần Viết Khanh
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ
Tác giả luận văn
Đặng Văn Quyết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Viết Khanh, Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện
đề tài
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản
lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và tập thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Công thương, Phòng Thống kê, Ban Bồi thường và giải phóng mặt bằng thành phố Thái Nguyên, UBND các phường: Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tác giả luận văn
Đặng Văn Quyết
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 3
2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 3
3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở nước ta 4
1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp 4
1.1.2 Hình thức sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững ở nước ta 5
1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở nước ta 7
1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp khu vực Đông Nam Á 8
1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng Đông Nam Á 9
1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng Đông Nam Á 9
1.3 Một số vấn đề về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 11
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 11
1.3.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14
Trang 51.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất
nông nghiệp 17
1.4 Một số xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới 18 1.4.1 Một số xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 18
1.4.2 Một số xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 19
1.4.3 Điều cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 19
1.5 Một số nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 20
1.5.1 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 20
1.5.2 Một số nghiên cứu trên thế giới 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU23 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành, thành phố Thái Nguyên 23
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 23
2.2.3 Định hướng và Đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 24
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 24
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 24
2.3.5 Phương pháp chuyên gia 26
Trang 6Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và hiện trạng sử dụng đất của ba phường phía Nam thành phố Thái Nguyên 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 3333
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của ba phường 3534
3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất của ba phường phía Nam 3938
3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 4140
3.2.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 4140
3.2.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 4342
3.2.3 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất 4948
3.2.4 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất 5453
3.3 Định hướng và đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 5756
3.3.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực 5756
3.3.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 5857
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của khu vực 6059
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 6564
1 Kết luận 6564
2 Kiến nghị 6665
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6766
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
Bộ NN PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ TN&MT
CCNNN
: Bộ Tài nguyên và Môi trường : Cây công nghiệp ngắn ngày CNH-HĐH : Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
CSSX
CPTG
: Cơ sở sản xuất : Chi phí trung gian GPMB : Giải phóng mặt bằng
GQVL : Giải quyết việc làm
GCNQSDĐ
GTSX
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Giá trị sản xuất
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
SKC : Sản xuất kinh doanh
TTCN
TNHH
: Tiểu thủ công nghiệp : Thu nhập hỗn hợp THCS, THPT : Trung học cơ sở, Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân
WB : Ngân hàng thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế ba phường năm 2015 3333
Bảng 3.2.Tình hình dân số, lao động trên địa bàn năm 2015 3736
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 4039
Bảng 3.4 Các loại hình sử dụng đất chính của ba phường 4241
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của cây trồng chính Khu vực I 4342
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế trên 1ha của công thức luân canh Khu vực II 4645 Bảng 3.7.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế 4847
Bảng 3.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 4847
Bảng 3.9.Đánh giá hiệu quả xã hội qua các loại hình sử dụng đất 5049
Bảng 3.10 Đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng đất Khu vực I 5150 Bảng 3.11 Đánh giá hiệu quả xã hội của loại hình sử dụng đất Khu vực II 5251
Bảng 3.12 So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật 5554
Bảng 3.13 Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng 5655
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí bản đồ phường Cam Gia, Hương Sơn, Trung Thành
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 27 Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế ba phường năm 2015 3333Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu các loại đất của ba phường năm 2015 3938
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài
Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, là tài nguyên vô cùng quý giá quốc gia, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, Chúng ta biết rằng không có đất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và đất có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp[1]
Đất đai đóng một vai trò vị trí đặc biệt quan trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là yếu tố hàng đầu mà còn là nguồn cung cấp thức
ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất và thông qua đất đai, là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động, đất đai trong nông nghiệp đóng một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì không thể có quá trình sản xuất nông nghiệp Như vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững Sản xuất nông nghiệp là hoạt động
cơ bản nhất của loài người Phần lớn các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác Trong quá trình sử dụng đất, con người đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hướng xấu
và tốt Là một sản phẩm tự nhiên nhưng đất đai không giống như nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định Trên cơ sở đó ta có thể thấy được là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện không quan tâm đến sự bồi bổ đất đai, hay nói cách khác, con người đã không coi đất đai như một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh và phục vụ con người tốt hơn Quốc gia Việt Nam ta là một nước nông nghiệp đất chật người đông, đất nông nghiệp bình quân đầu người là khoảng 0,12 ha/người, mục đích sử dụng đất
Trang 11đai trong nông nghiệp được chiếm tỷ lệ thấp chỉ chiếm khoảng 28,38% tổng diện tích đất tự nhiên Vì vậy việc sử dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề hết sức quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Đại hội
đã quyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta từ năm (2001
- 2010), trong đó nông nghiệp được quan tâm đặc biệt trong việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động nông thôn" Sau hơn 20 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, thời gian qua Thái Nguyên có những bước phát triển trong nền kinh tế đáng kể Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành là ba phường phía nam thành phố Thái Nguyên,
có diện tích đất tương đối lớn và nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đó
nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát triển của Thành Phố, 60% dân số trên địa bàn của ba phường sống bằng nghề nông nghiệp Vì vậy, việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả nhằm đem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội, có ý nghĩa rất lớn đối với tỉnh Thái Nguyên nói chung và Thành Phố nói riêng Do phải chịu sức ép về gia tăng dân số nên một số năm gần đây trong sản xuất nông nghiệp ở ba phường chưa chú trọng đúng mức việc sử dụng đất đai
mà chỉ quan tâm đến năng suất sản lượng cây trồng Chính vì vậy, hệ sinh thái nông nghiệp đã bị thay đổi đáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp không được duy trì Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ làm thoái hoá đất
đai đặc biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong
muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp
lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường Tôi tiến hành thực hiện
Trang 12đề tài: “Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở một số phường phía Nam - thành phố Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
ba phường phía nam thành phố Thái Nguyên theo hướng phát triển bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của ba phường phía nam thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo đánh giá đất của FAO của ba phường phía nam thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả nhằm phát triển ngành nông nghiệp bền vững
3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố nâng cao kiến thức đã được đào tạo trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho học viên áp dụng trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
- Giúp người dân có đất sản xuất nông nghiệp sử dụng đúng mục đích, có hiệu kinh tế quả cao Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài để bổ sung tài liệu tham khảo để đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
- Trên cơ sở đó giúp ta đánh giá được hiệu quả các loại hình sử dụng đất trên địa bàn của ba phường từ đó cỏ thể để xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu kinh tế cao
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở nước ta
1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng trực tiếp vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật đất đai sửa đổi và bổ sung năm 2013, trong phân loại đất thì đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Diện tích đất được sử dụng vào mục đích trồng trọt trên toàn thế giới ước tích còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó
có khoảng 973 triệu ha là đất vùng núi Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới
544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý[28] Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33.069.348,12 ha trong đó đất nông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, đất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha Dân số
là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1.132,75
m2/người, bình quân đất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người Đến năm 2010 theo quy hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên 86.408.856 người (năm 2010) Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước lại
có xu thế giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha (năm 2010) Như vậy, trong 10 năm (2000 - 2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50
m2/người, hàng năm giảm 5 m2/người[18]
Theo số liệu của Bộ TN&MT, năm 2007 tổng diện tích đất tự nhiên của
Trang 14Việt Nam so sánh với 10 nước khu vực Đông Nam Á, xếp hàng thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực
Điều mà Việt Nam chúng ta cần phải bàn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, ô nhiễm môi trường Dẫn tới suy thoái chất lượng đất làm giảm khả năng sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Cac tác động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 55% diện tích đã và đang sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Bên cạnh đó, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở một số vùng kinh tế mới và chuyên canh trước đây đã một phần diện tích sau khi khai hoang lại bị bỏ hoá trở lại, không đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng sử dụng đất đai đúng mục đích[9]
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất
1.1.2 Hình thức sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững ở nước ta
Vai trò vô cùng quan trọng của đất đai ngày càng được nâng cao không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai Qua vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo những nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở, tăng lên tạo nên một sức ép vô cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thể đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất lượng, trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài nguyên quý báu này, những diện tích đất đai màu mỡ ngày càng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá dẫn đến con người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất Hậu quả của quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng làm một diện tích lớn đất
Trang 15đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác trên trái đất
- Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất lượng đất đai” trong
sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng
cơ giới hoá[3] [12] [29]
Qua một số các tác giả cho chúng ta thấy, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và
xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả năm nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc sử dụng đất bền vững dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong
3 yêu cầu sau: Bền vững về mặt kinh tế; Bền vững về mặt môi trường; Bền vững về mặt xã hội [22]
Bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài
Trang 16nguyên ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất, bên cạnh đó chúng ta cần bảo vệ môi trường trong sạch, trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì không để mất cân bằng sinh thái
Sự phát triển bền vững của xã hội cần được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều điện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và
có điều kiện sống thuận lợi
Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng
1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở nước ta
- Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện
đa dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
- Khai thác triệt để các nguồn lực, lợi thế về khoa học, kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
Trang 17- Sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục[2] [13]
- Quan tâm đầu tư một số trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng giữa các tầng lớp dân cư nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn[4]
1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp khu vực Đông Nam Á
Là một vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm chiếm một diện tích rộng lớn của
thế giới và chứa các phần lãnh thổ của các quốc gia Hiện nay nhiều diện tích
rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm do lửa rừng, búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôi sống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông sản hàng hoá để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những người nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hoá.Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giới hiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mong manh này [30]
Trong công tác quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựa trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư Các phương pháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hoá rừng, các hệ thống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ các chu trình của các nguyên tố (ví dụ: Các bon , Nitơ, và Lưu Huỳnh) cùng với các hệ quả sinh thái
Trang 18toàn cầu Nếu các phương pháp chuyển hoá rừng, sử dụng đất và các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống cấp không hồi phục được của đất và môi trường Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hoá rừng thành các hệ thống sử dụng đất không bền vững là sự phóng thích của những lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển[23 ]
1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng Đông Nam Á
Là vùng có khí hậu nhiệt đới dựa ít hay không, dựa vào các nhập lượng từ bên ngoài và vì các hệ thống canh tác trong được tiến hành trên đất không màu
mỡ, chúng thường có hiệu quả và năng suất thấp Các hệ thống này có các đặc trưng sau:
- Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên thời gian bỏ hoá dài dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu vào các nhập lượng mua từ bên ngoài Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên thời gian bỏ hoá dài Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hoá phụ thuộc vào khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và sản xuất thủ công
- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoa màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến
1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng Đông Nam Á
Trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha Diện tích đất bị xuống cấp lớn nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%) Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau Phần lớn sự xuống cấp này gây ra bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm Tải lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của một số nước khu vực Costa
Trang 19Rica, Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan Mức độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung Mỹ, Châu Phi, và Châu Á Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến trong các vùng ẩm của Đông Nam Châu Á[8]
Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất là là do tác dụng tương
hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố và tiến trình của sự xuống cấp của đất Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hoá, được thúc đẩy bởi các biến số dân số học (ví dụ mật độ dân
số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính sách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập quán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hoá và dân tộc học xác định nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các yếu tố của sự xuống cấp của đất có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy mô, thuỷ văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ thống quản lý đất và hoa màu Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên, hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác các tài nguyên Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất lượng đất, chất lượng môi trường và sức sản xuất của
cơ sở tài nguyên Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa vào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngoài vào để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bản thân đất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu
tố chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan sát trong vùng nhiệt đới ẩm
Trang 201.3 Một số vấn đề về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
a Các vấn đề lý luận ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất:
Trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho mọi hành động có chủ đích Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng, dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội Quan niệm khá “nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F Drucker, giáo sư về quản lý tại New York University, cho rằng: Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc được hoàn tất đúng
Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất
Qua một số khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị
và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
Trang 21quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước
Khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, hiện nay chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng đất bền vững là đảm bảo được cả 3 yếu tố như sau:
* Yếu tố hiệu quả xã hội:
Trong xã hội hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp nhất định
Trong mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động phản ánh trực tiếp đến hiệu quả tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng nào đó
* Yếu tố hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm để đạt được các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu nhất định nào đó Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh
tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí đã bỏ ra đầu tư
* Yếu tố hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
Trang 22Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động của vật lý dẫn đến
b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Trong nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [13] [21]
Một số tác giả cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Đối với đất nông nghiệp thì tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội môi trường do xã hội đặt ra và cụ thể là: Tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [22]
- Trong nông nghiệp sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định
- Sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những
Trang 23người sống bằng nông nghiệp Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững và một số quan điểm khác [21]
1.3.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có nguyên tắc sau:
Chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có thang bậc
Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ tiêu
cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn
Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất
là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:
H = (K - C)/C H = (K1 - K0)/(C1 - C0)
Trong đó: H: Hiệu quả
K: Kết quả C: Chi phí
0 và 1 là chỉ số về thời gian
Trang 24Tuỳ vào các hệ thống tính toán khác nhau mà các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sẽ khác nhau Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp có những sự khác nhau tuỳ vào từng hệ thống kinh tế
- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
* Hiệu quả xã hội:
+ Trình độ dân trí được nâng cao, kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật rất tốt: Kết quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu
tư kiến thức cho bản thân hay con em mình
+ Lương thực an toàn đảm bảo, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và
cả về mặt ổn định chính trị, xã hội
+ Trong nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiến lược Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung
+ Thúc đấy góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình
Trang 25trạng suy thoái môi trường đất, nước Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân định canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất
+ Tạo sức thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước[22]
* Hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm được
tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost): Đó là toàn bộ chi phí vật
chất trực tiếp cho sản xuất như: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí, thuê máy móc, chi phí công lao động…
Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng VA (Value Added): Là giá trị tăng thêm hay giá trị sản
phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất VA = GO - IC
+ Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added): Là phần trả cho người lao
động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảm bảo đời sống người lao động và tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng
Ta có: NVA = VA - Dp - T (Dp là khấu hao tài sản cố định, T là thuế sử dụng đất)
+ Giá trị ngày công lao động (Hlđ):
Hlđ = VA/số công lao động/ha/năm
Trang 26+ Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = NVA/IC
* Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ đất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít
và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trường trong sử dụng đất là:
+ Bảo vệ nguồn nước cho cây trồng và nước sinh hoạt của con người + Ý thức của con người trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên
+ Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai
+ Độ phì nhiêu của đất
+ Chế độ tưới tiêu
+ Chế độ bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu
+ Hạn hán và úng ngập
1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp
- Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho - Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng đất
- Đảm bảo nguồn lực và động lực cho đầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất
- Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là thực hiện phân
bổ sử dụng đất hợp lý
Trang 271.4 Một số xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới
1.4.1 Một số xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường[19]
- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng Đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo đảm đảm lợi ích của người sản xuất lương thực
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43% Hoàn thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống được bằng nghề rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng[25]
- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao Đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao
- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn
- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm 4,0 - 5,0% Đến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có hạt, đạt khoảng 40 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 - 17% Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng [23] [26]
Trang 281.4.2 Một số xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo một số tác giả được nghiên cứu trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp
- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức
Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nông nghiệp sinh thái
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp
lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững [10]
1.4.3 Điều cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Ngày nay sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại
Trang 291.5 Một số nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.5.1 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
1.5.1.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp
Chính sách đất nông nghiệp tại Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung, đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp Chính vì thế, từ khi giành được độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc[17][10]
Trên cơ sở được coi trọng và thực tế chính sách đất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch định và thực thi chính sách đất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thấu đáo hơn Nhất là từ khi đổi mới quản lý kinh tế đến nay, việc nhà nước can thiệp như thế vào phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn đang gặp nhiều lúng túng Trên thực tế đã nảy sinh không ít hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất đất dẫn đến đói nghèo hơn, nông dân trì hoãn, thậm chí phản đối chính sách giải phóng mặt bằng của nhà nước, thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hoạt động không hiệu quả với các vụ đầu cơ gây sốt đất, quản lý nhà nước về đất đai còn lỏng lẻo, tranh chấp, khiếu kiện đất đai không giảm Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta đã nỗ lực đổi mới chính sách đất nông nghiệp theo hướng coi hộ nông dân là đơn vị tự chủ, nông dân được quyền sử dụng và quản lý ruộng đất được nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật đất đai với nội dung cơ bản khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý[11] [10]
1.5.1.2 Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng
Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúa xuân ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển
Trang 30biến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sông Hồng Sau đó, trong vài thập kỷ trở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một số giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5, số 6 cho năng suất đạt tới 65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trung bình 55 -
65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể đạt 80 - 90 tạ/ha Các giống cây thực phẩm như đỗ, đậu tương, lạc, cũng được chú trọng nghiên cứu để luân canh với ngô, lúa [6] [20] [24]
1.5.1.3 Xây dựng hệ thống canh tác và mô hình sử dụng đất phù hợp với các vùng
Vấn đề luân canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nông thôn Cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Đối với đất trồng lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, dựa trên đánh giá hiện trạng và khả năng hiệu quả chuyển đổi theo tác giả Quyền Đình Hà sẽ chuyển từ 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa bấp bênh sang lúa + cá kết hợp với trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm Với loại hình sử dụng đất lúa hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sang trồng cói Đất lúa hai vụ ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rau sạch, hoa và cây cảnh Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản do chuyển từ đất lúa một vụ [5] [6] [21]
1.5.2 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng đất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ đất
ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao động nông thôn Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn
Trang 31Ở Inđônêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện nhằm bảo vệ các vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là đã tạo được một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng
90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp [14] [15]
Trang 32Chương 2
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất sản xuất nông nghiệp của ba phường phía nam thành phố Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn ở một số phường phía nam là phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành - thành phố Thái Nguyên
Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành, thành phố Thái Nguyên
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
* Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất theo các chỉ tiêu :
+ Tổng giá trị sản xuất từ các loại hình sử dụng đất
+ Tổng tổng thu nhập củacác loại hình sử dụng đất
+ Tổng vốn đầu tư cho các loại hình sử dụng đất
So sánh hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, từ đó tìm ra loại hình sử dụng đất hiệu quả nhất Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
* Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội là một chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ đề cập đến các chỉ tiêu sau :
+ Mức thu hút lao động: nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của kiểu sử dụng đất
+ Giá trị một ngày công lao động của kiểu sử dụng đất
+ Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất
Trang 33* Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường thông qua các chỉ tiêu sau đây:
+ Mức độ sử dụng phân hóa học của của kiểu sử dụng đất so với quy trình + Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm môi trường
2.2.3 Định hướng và Đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu từ các phòng ban chức năng (phòng tài nguyên và môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn của thành phố) các tài liệu có liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp: Bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và phương pháp giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Để tiếp xúc trực tiếp với người dân, tạo cơ hội để trao đổi bàn bạc với người dân nhằm tìm ra những khó khăn, nguyện vọng trong sản xuất Sử dụng phương pháp này để thu thập số liệu phục
vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng đất và đưa ra các giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững (sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ) Đồng thời đi khảo sát thực tế ngoài thực địa, thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp của người dân trong xã
- Điều tra 100 hộ trong địa bàn nghiên cứu bằng phiếu điều tra với tiêu chí các hộ phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có trồng với diện tích khá lớn một trong các loại cây trồng phổ biến của vùng
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm Microsoft EXCEL 2013
2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất
Phân tích, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian để nhận biết quy luật của các yếu tố liên quan trong quá trình sử dụng đất và hiệu quả kinh tế sử dụng đất làm
Trang 34cơ sở đưa ra những giải pháp sử dụng đất hiệu quả hơn Số liệu thu thập được xử
lý bằng Excel
* Phân tích hiệu quả kinh tế:
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
+ Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản
phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)
+ Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí
vật chất và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc hoá học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu)
+ Giá trị gia tăng - GTGT (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất
mới tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian (VA = GO - IC)
+ Thu nhập hỗn hợp - TNHH (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau khi
đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài
MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi phí lao động)
Tính toán ở 3 góc độ hiệu quả: MI/1ha đất; MI/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); MI/1 công lao động
+ Hiệu quả lao động và tiền vốn: TNHH/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); TNHH/1 công lao động
* Phân tích hiệu quả xã hội:
Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội gồm có:
+ Mức thu hút lao động: nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của kiểu sử dụng đất
+ Giá trị một ngày công lao động của kiểu sử dụng đất
+ Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất
Trang 35* Phân tích hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường phân tích thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Mức độ sử dụng phân hóa học của của kiểu sử dụng đất so với quy trình + Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm môi trường
2.3.5 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế và Hạ tầng, Cán bộ bảo vệ thực vật, cán bộ chuyên môn nông nghiệp, cán bộ là lãnh đạo ở một số phường, cũng như các điển hình sản xuất nông dân giỏi của phường để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và hiện trạng sử dụng đất của ba phường phía Nam thành phố Thái Nguyên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Từ 21023’40’’ đến 21034’30’’ vĩ độ Bắc
Từ 105051’30’’ đến 106003’10’’ kinh độ Đông
Ranh giới hành chính của ba phường:
Trang 37- Phía Đông giáp của phường giáp sông cầu;
- Phía Tây giáp phường Tích Lương và phường Phú Xá;
- Phía Nam giáp phường Lương Sơn TP Sông Công và xã Tân Thành;
- Phía Bắc giáp phường Gia Sàng;
Ba phường với tổng diện tích đất tự nhiên là 15,9km2, dân số là 39.117 nghìn người Phường Cam Giá, Hương Sơn, Trung Thành có vị trí quan trọng và thuận lợi, có khả năng giao lưu kinh tế xã hội và giao lưu hàng hóa với các xã của huyện Phú Bình và các xã, phường thành phố Thái Nguyên tạo mối quan hệ vùng và hợp tác đầu tư thúc đẩy kinh tế phát triển
chiếm khoảng 67,57% diện tích đất
tự nhiên của khu vực, phân bố chủ yếu ở các cánh đồng lúa, lúa màu khu đân cư trên địa bàn
Độ dốc trung bình địa hình bậc II từ 8 º
- 15 º chiếm khoảng 16,41% diện tích đất tự nhiên của khu vực, phân bố chủ yếu là đất ruộng lúa, ruộng màu, khu dân cư gần các vùng gò đồi thấp
Độ dốc trung bình bậc III từ 15 º
-25 º chiếm khoảng 14,25 % diện tích đất tự nhiên của ba phường, bao gồm các khu vực gò đồi thấp, một số diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên, đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
Độ dốc địa hình trung bình bậc IV > 25 º chiếm khoảng 1,77%, phân bố thuộc khu vực đồi, các sườn dốc, bờ sông, các khe suối, diện tích phân bố tập trung phần lớn ở địa phận phường Trung Thành
3.1.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Ba phường thuộc nhóm địa hình đồng bằng và nhóm địa hình gò đồi, với
độ cao địa hình trung bình 20 - 30m Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao nhất địa hình vào khoảng 50
Trang 38- 60m (thuộc đỉnh gò đồi) có hướng dốc từ bắc xuống nam, phần lớn ảnh hưởng
* Chế độ mưa:
Tổng lượng mưa bình quân năm là 2332,3 mm; mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng mùa mưa lượng mưa (350 - 400mm/tháng), chiếm tới 70%-80% tổng lượng mưa (Tháng 6,7,8,9) Lượng mưa thấp nhất vào các tháng mùa khô (16,5mm - 31,3mm/tháng) chỉ chiếm 20%-30%, tổng lượng mưa tháng (10,11,12,1) Mưa lớn kéo dài thường gây ngập úng cục bộ, mưa không đúng thời vụ lại ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng, mưa ít lại gây thiếu nước cho đồng ruộng
Trên vùng có con sông chính chảy qua là sông Cầu Sông Cầu nằm trong
hệ thống sông Thái Bình có lưu vực rộng 6.030 km2 bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Trên sông Cầu bắt đầu của phường Cam Giá nằm ở đoạn giáp danh bên kia là xã Đồng Liên huyện Phú Bình; giữ nước tưới cho 2 vụ Sông Cầu chảy qua địa bàn phường Cam Giá
và phường Hương Sơn có chiều dài khoảng 8,5km, chiều rộng trung bình từ 100
- 200 m với nhiều uốn khúc, các bãi bồi khá lớn Lưu lượng nước mùa mưa là
Trang 393.500 m3, mùa khô là 7,5 m3 Chảy qua địa phận phường Cam Gia, Hương Sơn chảy xuống xã Lương Sơn chảy về huyện phú Bình Đây cũng là con sông có giá trị kinh tế lớn nhất trong khu vực
3.1.1.6 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất:
a) Các loại đất: Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2015, tài nguyên
đất của ba phường có tổng diện tích là 1.612,92 ha Chiếm 8,2% diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên Bao gồm có 3 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích 874,15 ha,
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích 724,84 ha,
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích 13,93 ha
b) Thổ nhưỡng: Đất đai trên địa bàn khu vực có đặc điểm thổ nhưỡng chủ
yếu thuộc 4 nhóm chính là: nhóm đất phù sa, nhóm đất cát, nhóm đất dốc tụ,
nhóm đất đỏ vàng - nâu vàng (theo tài liệu thổ nhưỡng Thái Nguyên):
- Nhóm đất phù sa: Nhóm đất này có diện tích khoảng 412,48ha, chiếm
khoảng 25,93% tổng diện tích tự nhiên của ba phường, phân bố ở các tổ dân phố thuộc ven sông Cầu
Nhìn chung nhóm đất phù sa có tầng đất mặt khá dày, độ phì tốt, phù
hợp phát triển cây lúa, cây hàng năm, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm ăn quả, song cần đầu tư thuỷ lợi, cải tạo đất, một số vùng thấp dễ bị ngập úng khi mưa lũ lớn hoặc các khu vực chân ruộng cao khó tưới
- Nhóm đất cát :
Đất cát sông Cầu có diện tích khoảng 127,54ha, chiếm 18% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất dốc tụ: gồm đất dốc tụ trộng lúa nước không bạc mầu, đất
dốc tụ trồng lúa nước bạc mầu, đất thung lũng không trồng lúa nước Có diện tích khoảng 415.35 ha chiếm 26,11% diện tích tự nhiên
Nhóm đất dốc tụ có tầng dày, độ phì tốt, thích hợp với các loại cây màu, các cây hàng năm, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, trồng cỏ chăn nuôi
Trang 40- Nhóm đất nâu vàng đỏ vàng:
Có diện tích khảng 551.21ha, chiếm 34,65% diện tích tự nhiên của ba phường Nhóm đất đỏ vàng, nâu vàng thích hợp với các cây lâm nghiệp như thông, bạch đàn, keo lá chàm Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, như chè, vải, nhãn
* Tài nguyên nước
Nguồn nước cung cấp cho phường chủ yếu nước của sông Cầu Trữ lượng nước khá lớn, chất lượng tốt là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của huyện
Ngoài ra còn nước ngầm được phân bố chủ yếu dọc theo các lưu vực sông, suối ở độ sâu trung bình từ 4 đến 8 mét, một số khu vực đồi núi từ 10 đến 20m Chất lượng chủ yếu là nước nhạt, môi trường trung tính, không độc hại, lưu lượng khá lớn là nguồn cung cấp chính cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân (có thể dùng giếng đào hoặc giếng khoan, tuy nhiên ở một số nơi đã bị thẩm thấu ô nhiễm bởi nước mặt )
* Tài nguyên rừng
Ba phường trên địa bàn có 254,3ha đất lâm nghiệp, đa số diện tích là đất rừng sản xuất Rừng không có gỗ quý, chủ yếu là Bạch đàn, keo lá tràm, thông
* Tài nguyên khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản của ba phường không có các mỏ khoáng sản kim loại mầu như các phường khác trong thành phố, tỉnh Thái Nguyên phường có nguồn cát, sỏi ở sông Cầu Đây là nguồn vật liệu khá dồi dào phục vụ cho các hoạt động khai thác, đáp ứng cho ngành xây dựng trong và ngoài phường
* Tài nguyên nhân văn
Là ba phường thuộc phía nam của thành phố Thái Nguyên, là một trong những khu vực đóng góp nền kinh tế nông nghiệp rất lớn cho tỉnh và ngoài tỉnh, bao gồm 8 dân tộc anh em cùng chung sống Tập thể cán bộ nhân dân ba phường với truyền thống cách mạng kiên cường , lịch sử văn hoá lâu đời, với những con