1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU CHUYÊN đề SÓNG ÁNH SÁNG

61 438 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương VII: TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG Định nghĩa tán sắc ánh sáng : - Hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm sáng phức tạp thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau.. -

Trang 1

Chương VII: TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG

Định nghĩa tán sắc ánh sáng :

- Hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm sáng phức tạp thành nhiều chùm sáng đơn sắc

khác nhau

- Khi chiếu chùm ánh sang trắng qua lăng kính thì chùm ánh sang bị tách thành các chùm sáng có màu

khác nhau, trong đó tia tím bị lệch nhiều nhất và tia đỏ lệch ít nhất

Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng

- Do chiết suất của môi trường trong suốt thay đổi so với các ánh sáng đơn sắc khác nhau (Chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đơn sắc tăng dần theo thứ tự ánh sáng đỏ đến ánh sáng tím)

Ứng dụng : Dùng trong máy quang phổ lăng kính

Ví Dụ (ĐH Khối A,A1 – 2014) : Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các

chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

-Là tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

+ Chiết suất – vận tốc và bước sóng

- Vận tốc ánh sáng phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng

- Trong chân không hay không khí tốc độ ánh sáng là c = 3.108

m/s

- Trong các môi trường có chiết suất n đối với ánh sáng đó thì tốc độ truyền sóng là:

- Bước sóng ánh sáng đơn sắc đó trong môi trường được tính bởi công thức:

Trong không khí hay chân không:

Trong môi trường có chiết suất n:

Màu sắc Bước sóng trong chân không (µm) Bước sóng trong chân không (nm)

Trang 2

Ví Dụ 1 (Trích đề CĐ – 2013) : Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 0.38 µ m đến

0,76µ m Tần số của ánh sáng nhìn thấy có giá trị

Ví Dụ 4 : Bước sóng của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường vật chất chiết suất n = 1,6 là 600nm Bước

sóng của nó trong nước chiết suất n’ = 4/3 là

Ví Dụ 6 : Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,75µ Bước sóng của nó trong nước là bao nhiêu? m

Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 4/3

A Tán sắc là hiện tượng một chùm ánh sáng trắng hẹp bị tách thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau

B Hiện tượng tán sắc chứng tỏ ánh sáng trắng là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau

C Thí nghiệm của Newton về tán sắc ánh sáng chứng tỏ lăng kính là nguyên nhân của hiện tượng tán sắc

D Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của các môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau

Câu 2 : Tìm phát biểu đúng về ánh sáng đơn sắc:

A Đối với các môi trường khác nhau, ánh sáng đơn sắc luôn có cùng bước sóng

B Đối với ánh sáng đơn sắc, góc lệch của tia sáng đối với các lăng kính khác nhau đều có cùng giá trị

C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị lệch đường truyền khi đi qua lăng kính

D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tách màu khi qua lăng kính

Câu 3 (CĐ – 2009) : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

Trang 3

C Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

D Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng

Câu 4 : Tán sắc ánh sáng là hiện tượng

A chùm sáng trắng bị phân tích thành 7 màu khi đi qua lăng kính

B chùm tia sáng trắng bị lệch về phía đáy lăng kính khi truyền qua lăng kính

C tia sáng đơn sắc bị đổi màu khi đi qua lăng kính

D chùm sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính

B so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam

C tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần

D so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

Câu 7 : Chiếu xiên một chùm sáng hẹp từ không khí vào nước thì chum tia khúc xạ bị tán sắc, khi đó góc khúc

xạ của tia đỏ là rđ và tia tím là rt Trường hợp nào sau đây là đúng ?

A rđ > rt B rđ < rt C rđ = rt D rđ≥ rt

Câu 8 : Chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính Tia sáng có góc lệch lớn nhất là :

A Tia đỏ B Tia lục C Tia da cam D Tia tím

Câu 9 : Chiếu chùm ánh sáng trắng vuông góc vào mặt nước của bể nước Quan sát duới đáy bể nước có

A Một dải màu sắc như cầu vồng B Vệt sáng màu trắng

Câu 10 (CĐ – 2007) : Tìm phát biểu sai

A Ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính

C Hiện tượng chùm ánh sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chum sáng có màu sắc

khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng

D Ánh sáng mặt trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng

Câu 11 : Ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng là :

A để phân tích chum sáng đa sắc do các vật sáng phát ra thành các thành phần đơn sắc

B để nghiên cứu đường đi của ánh sáng đơn sắc

C chụp điện, chiếu điện để chuẩn đoán bệnh trong y học

D sấy khô, sưởi các sản phẩm nông nghiệp

Câu 12 : chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào môi trường nước thì tần số và bước sóng thay đổi như

thế nào :

A Tần số giảm, bước sóng giảm B Tần số không thay đổi, bước sóng giảm

C Tần số không thay đổi, bước sóng tăng D Tần số và bước sóng đều tăng

Câu 13 : Vận tốc truyền ánh sáng trong một môi trường là

A như nhau đối với mọi loại ánh sáng

B khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau

C khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau, vận tốc ánh sáng đỏ là lớn nhất và ánh sáng tím là nhỏ nh

D khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau, vận tốc ánh sáng đỏ là nhỏ nhất và ánh sáng tím là lớn nhất

Câu 14 : Khi ánh sáng mặt trời chiếu qua lớp kính cửa sổ chúng ta không quan sát thấy hiện tượng tán sắc ánh

sáng vì

A kính cửa sổ là loại thủy tinh có chiết suất như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc

B kính cửa sổ không phải là lăng kính

C các tia sáng qua cửa sổ bị tán sắc nhưng các tia ló chồng chập lên nhau tổng hợp lại thành ánh sáng trắ

D ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp nên chúng không bị tán sắc

Câu 15 : Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ có một màu duy nhất có thể kết luận :

A Ánh sáng qua lăng kính là ánh sáng đa sắc

Trang 4

B Ánh sáng qua lăng kính là ánh sáng đơn sắc

C Ánh sáng qua lăng kính là ánh sáng bị tán sắc

D Lăng kính không có khả năng tán sắc ánh sáng

Câu 16 : Chiếu một chum sáng đỏ qua lăng kính Đặt màn M phía sau lăng kính sẽ thu được

A Hệ thống vạch đỏ xen kẻ những vạch tối B Dải sáng đỏ

C Các vạch đỏ và tím xen kẽ nhau D Dải sáng trắng

Câu 1 7 (ĐH – 2012) : Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia

sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lam và tím Gọi rđ, r, rt lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu lam và tia màu tím Hệ thức đúng là

A r= rt = rđ B rt < r < rđ C rđ < r < rt D rt < rđ < r

Câu 18 (ĐH – 2012) : Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất

lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

Câu 19 : Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản:

A Vì kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng

B Vì kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng

C Vì do kết quả của tán sắc, các tia màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm tia chồng chất lên nhau, tổng hợp trở lại ánh sáng trắn

D Vì ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp nên chúng không bị tán sắc

Câu 20 : Một chùm ánh sáng đơn sắc khi truyền từ không khí vào nước sẽ xảy ra hiện tượng:

A tán sắc B giao thoa C khúc xạ D A, B, C đều sai

Câu 21 : Chọn phát biểu đúng:

A Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do ánh sáng truyền qua lăng kính bị tách ra thành nhiều ánh sáng có màu sắc khác nhau

B Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng

C Hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng cho thấy rằng trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc có màu sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

D A, B, C đều đúng

Câu 22 : Chọn phát biểu chưa đúng

A Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc

B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

C Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là như nhau

D Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là khác nhau

Câu 23 : Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng khi qua một lăng kính:

A Tia màu vàng bị lệch nhiều hơn tia màu lục

B Tia màu cam bị lệch nhiều hơn tia màu vàng

C Tia tím có góc lệch nhỏ nhất

D Tia màu tím bị lệch nhiều hơn tia màu chàm

Câu 24 : Chọn câu trả lời sai:

A Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng

B Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất

C Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch lớn nhất

D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính

Câu 25 : Chiết suất của một môi trường là một đại lượng:

A đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không so với vận tốc của nó truyền trong môi trường đó

B đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong môi trường đó so với vận tốc của nó truyền trong chân không

C có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau

D không phụ thuộc vào vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó

Trang 5

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:

+ Là hiện tượng tia sáng có thể đi quành ra phía sau vật cản (không tuân theo định luật truyền thẳng của

ánh sáng)

+ Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng

Hiện tượng giao thoa ánh sáng (Thí nghiệm Y-âng(Young))

A - Trường hợp ánh sáng đơn sắc

+ Ánh sáng từ đèn Đ phát ra cho qua kính lọc sắc Tạo

ra ánh sáng đơn sắc

+ Chùm sáng sau khi qua F chiếu vào F1 và F2tạo thành

+ Đặt mắt sau màn M quan sát được hiện tượng “có các vạch sáng và vạch tối xen kẽ đều đặn với nhau Màu sáng là màu của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm

Trang 6

Công thức giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ

- Hiệu đường đi của hai sóng (hiệu quang lộ) 2 1

+ Khi k = 0 là vân tối thứ nhất + Khi k = ±1là vân tối thứ 2…

- Khoảng vân: là khoảng cách giữa hai vân sáng hay hai vân tối liên tiếp nhau λD

i a

=

Ví dụ 1 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào hai

khe, biết hai khe cách nhau một khoảng a = 0,3mm; khoảng vân đo được i = 3mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 1,5m

Ví dụ 2 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a

= 0,35mm, khoảng cách D = 1,5m và bước sóng λ = 0,7µm Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp

Ví dụ 3 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết D = 1m, a = 1mm khoảng cách từ

vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng bên với vân trung tâm là 3,6mm Tính bước sóng ánh sáng

Ví dụ 4 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2m; a = 1mm; λ = 0,6µm Vân tối thứ tư

cách vân trung tâm một khoảng:

Trang 7

Ví Dụ (Trích đề thi ĐH – 2013) : Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng

đơn sắc là 600 nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng

A hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

B hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ của nửa bước sóng

C hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

D A, B, C đều đúng

Ví Dụ : Trong thí nghiệm I - âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ hai (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2đến M có độ lớn bằng

i i

Trang 8

λ ; xM = (k + )

2

1

a D

λ

=1,5

a D

λ = 1,5λ Chọn đáp án A

Số vân sáng

Số vân tối

Ví Dụ : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có

bước sóng λ = 0,5µm, biết S1S2 = a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là

D = 1m Bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn là L =13mm Tính số vân sáng và tối quan sát được trên màn

Hướng dẫn:

6

3 3

= = = 6 + 0,5 ( phần lẻ ≥ 0,5) ⇒ số vân sáng quan sát được trên màn là: Ns = 2.6+1 = 13 vân sáng

⇒ số vân tối quan sát được trên màn là: Nt= 2.(6+1) = 14 vân tối

Ví Dụ : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có

bước sóng 0,6 µ Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn m

quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa

Có 9 giá trị của k nên có 9 vân sáng

Dạng 1 : Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa)

có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)

Trang 9

* Vì vân tối :xT = (k +1

2)

D a

λ

= 1,5.(k+0,5) (mm)

Ta có:

x

− ≤ ≤ ⇔ 12, 5 1, 5( 0, 5) 12, 5

− ≤ + ≤ ⇔ −4, 7≤ ≤k 3, 7 ⇒ k = -4,-3,-2,-1,0,1,2,3

Có 8 giá trị của k nên có 8 vân tối Vậy tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là : 17

Cách 2: i =

3 3 λD 0,6.10 2,5.10 a 1 − = = 1,5mm n = L 2.i= 12, 5 4,16 4 0,16 3 = = + ( phần lẻ là 0,16 < 0,5) Vậy số vân tối là 2k = 8 ; Số vân sáng là : 2k +1 = 9 Vậy tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là : 17 Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2(giả sử x1 < x2) + Vân sáng: x 1 < ki < x2 + Vân tối: x 1 < (k + 0,5)i < x2 Số giá trị k ∈ Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2cùng dấu M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2khác dấu + Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân: n n n λ D λ i λ i n a n     Ví Dụ : Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm giao thoa qua khe Yâng Kết quả đo được khoảng cách hai khe a = (0,15 ± 0,01) mm, khoảng cách từ hai khe tới màn D = (0,418 ± 0,0124) m và khoảng vân i = (1,5203 ± 0,0111) mm Bước sóng dùng trong thí nghiệm là A λ = 0,55 ± 0,06 µm B λ = 0,65 ± 0,06 µm C λ = 0,55 ± 0,02 µm D λ = 0,65 ± 0,02 µm ………

.………

……….……

……… ………

Câu 1 : Trong thí nghiệm Iâng vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng:

A λ/4 B λ/2 C λ D 2λ Câu 2 : Trong thí nghiệm Iâng, vân tối bậc hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng:

Câu 3 : Nó i về giao thoa ánh sáng, tìm phát biểu sai

A Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp

Dạng 2 : Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x 1 , x 2 (giả sử x 1 < x 2 )

Trang 10

B Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng

C Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau

D Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau

Câu 4 : Tìm kết luận đúng về hiện tượng giao thoa ánh sáng:

A Giao thoa ánh sáng là sự tổng hợp của hai chùm sáng chiếu vào cùng một chỗ

B Giao thoa của hai chùm sáng từ hai bóng đèn chỉ xảy ra khi chúng cùng đi qua kính lọc sắc

C Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra đối với các ánh sáng đơn sắc

D Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra khi hai chùm sóng ánh sáng kết hợp đan xen vào nhau

Câu 5 : Tìm phát biểu sai về hai nguồn sóng ánh sáng kết hợp:

A Hai nguồn sóng ánh sáng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi gọi là hai nguồn kết hợp

B Hai chùm sáng kết hợp thường được tạo ra từ một nguồn và được tách ra theo hai đường khác nhau

C Hai chùm sáng kết hợp thường tựa như từ hai ảnh của cùng một nguồn qua các quang cụ như: lưỡng lăng kính, hệ gương Fresnel…

D Ánh sáng từ hai bóng đèn là hai sóng ánh sáng kết hợp nếu chúng cùng loại và thắp sáng ở cùng một hiệu điện thế

Câu 6 : Thí nghiệm dùng để đo bước sóng ánh sáng là :

A Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn B Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng

C Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y -âng D Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc

Câu 7 (TN – 2011) : Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng

A có tính chất hạt B là sóng dọc C có tính chất sóng D luôn truyền thẳng

Câu 8 (TN – 2011) : Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này

A không bị lệch phương truyền B bị thay đổi tần số

C không bị tán sắc D bị đổi màu

Câu 9 (ĐH – 2008) : Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?

A Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím

B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

C Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ

D Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc

Câu 10 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, vân sáng là …

A tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

B tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng

C tập hợp các điểm có hiệu quang trình đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

D tập hợp các điểm có hiệu quang trình đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng

Câu 11 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, vân tối là …

A tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

B tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng

C tập hợp các điểm có hiệu quang trình đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng

D tập hợp các điểm có hiệu quang trình đến hai nguồn bằng một số lẻ lần nửa bước sóng

Câu 12 : Tìm công thức đúng để tính khoảng vân itrong hiệntượng giao thoa ánh sáng đơn sắc:

Câu 13 : Công thức liên hệ giữa hiệu quang trình δ, khoảng cách giữa hai khe S1S2=a, khoảng cách từ hai khe

đến màn quan sát là D và vị trí điểm quan sát so với vân trung tâm x = OM trong thí nghiệm Young về giao thoa

Trang 11

Câu 14 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào hai

khe, biết hai khe cách nhau một khoảng a = 0,3mm; khoảng vân đo được i = 3mm, khoảng cách từ hai khe đến

màn quan sát D = 1,5m

A 0,45µm B 0,50µm C 0,60µm D 0,55µm ………

………

Câu 15 (ĐH – 2007) : Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

A 0,48 μm B 0,40 μm C 0,60 μm D 0,76 μm ………

………

Câu 16 (CĐ – 2008) : Trong một thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước song λ1 = 540 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân A i2 = 0,60 mm B i2 = 0,40 mm C i2 = 0,50 mm D i2 = 0,45 mm ………

………

………

………

Câu 17 (CĐ – 2009) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn A giảm đi bốn lần B không đổi C tăng lên hai lần D tăng lên bốn lần ………

………

Câu 18 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a = 0,35mm, khoảng cách D = 1,5m và bước sóng λ = 0,7µm Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp A 2mm B 1,5mm C 3mm D 4mm ………

………

………

Câu 19 (TN – 2009) : Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sang A lam B chàm C tím D đỏ

Câu 20 (TN – 2009) : Phát bi ểu nào sau đây sai?

A Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định

B Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ

C Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím

D Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc

Câu 21 : Trong hiện tượng giao thoa bằng phương pháp của Y–âng, cách nào sau đây có thể tăng được khoảng vân trên màn chắn?

A Dịch màn lại gần hai khe hẹp B Tăng tần số của ánh sáng làm thí nghiệm

C Giảm khoảng cách giữa hai khe hẹp D Tăng kích thước màn chắn

Trang 12

VD 36 : Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 3 mm, màn ảnh cách hai khe 3 m

Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4 mm Bước sóng của ánh sáng đó có giá trị là

A 0,40 µm B 0,50 µm C 0,55 µm D 0,60 µm

………

………

Câu 22 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng ánh sáng và sóng âm?

A Cả sóng ánh sáng và sóng âm đều truyền được trong chân không

B Cả sóng ánh sáng và sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang

C Sóng âm khi truyền trong không khí là sóng dọc còn sóng ánh sáng là sóng ngang

D Cả sóng ánh sáng và sóng âm khi truyền trong không khí là sóng dọc

Câu 23 : Cho n1, n2, n3là chiết suất của nước lần lượt đối với các tia tím, tia đỏ, tia lam Chọn đáp án đúng

Câu 25 : (CĐ – 2013): Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước song 0,4 µm,

khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1m Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm

A.Vận tốc của ánh sáng này trong nước là 2,25.108

Trang 13

………

………

………

Câu 31 : Trong thí nghiệm I-âng, với bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6μm, thì khoảng vân đo được là i = 0,42mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ λ2, thì khoảng vân đo được là 0,385mm Vậy bứớc sóng λ2 là:

A 0,52μm B 0,7μm C 0,64μm D.0,55μm ………

………

………

………

Câu 32 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng , biết D = 3m; a = 1mm, khoảng vân đo được là 1,5mm Bước sóng của ánh sáng chiếu vào hai khe Young là A.λ =0,40µm B.λ =0,50µm C λ =0.60µm D λ =0.75µm ………

………

Câu 33 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng , tại vị trí cách vân trung tâm 4mm, ta thu được vân sáng bậc 3 Vân sáng bậc 4 cách vân trung tâm một khoảng : A 6.4mm B 5.6mm C 4.8mm D 5.4mm ………

………

Câu 34 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp đo được là 4,8mm Toạ độ của vân sáng bậc 3 là: A.±9,6mm B ± 4,8mm C ± 3,6mm D ± 2,4mm Câu 35 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sang Hai khe S1 và S2được chiếu sáng bởi náh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0, 5 mµ Biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Tìm : a) Khoảng vân b) Vị trí vân sáng bậc hai và vân tối bậc năm c) Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân tối bậc 2 (cùng phía) d) Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 5 và vân tối bậc 3 (khác phía) e) Tính khoảng cách giữa vân tối bậc 7 và vân tối bậc 1 (cùng phía) f) Tính khoảng cách giữa vân tối bậc 6 và vân tối bậc 4 (khác phía) g) Tính khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 6 ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 14

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 36 : Trong thí nghiệm I-Âng về giao thoa ánh sáng Người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóngλ=0, 4 mµ Biết hiệu đường đi của ánh sáng từ khe đến 1 điểm M trên màn có độ lớn là λ=1, 6 mµ Hỏi tại M là vân sáng hay tối bậc mấy ? ………

………

………

Câu 37 : Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m, ánh sáng có λ = 0,5μm Bề rộng giao thoa trường là 48mm Số vân sáng và tối quan sát được trên màn là bao nhiêu ? ………

………

………

Câu 38 : Trong giao thoa vớí khe Young, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng một phía với vân trung tâm là 3mm Số vân sáng quan sát được trên vùng giao thoa có bề rộng 13mm là A 13 vân B 11 vân C 15 vân D.9 vân ………

………

………

Câu 39 (CĐ – 2010) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2đến M có độ lớn bằng A 2λ B 1,5λ C 3λ D 2,5λ Câu 40 (CĐ – 2010) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

Trang 15

A 21 vân B 15 vân C 17 vân D 19 vân

………

………

………

………

………

Câu 41 (CĐ – 2009) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 µm Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa) Số vân sáng là A 15 B 17 C 13 D 11 ………

………

………

………

Câu 42 : a/ (ĐH – 2007) : Bước sóng của một trong các bức xạ màu lục có trị số là A 0,55 nm B 0,55 mm C 0,55 μm D 55 nm b/ (ĐH – 2014) : Trong chân không, bước sóng ánh sáng lục bằng A 546 mm B 546 µm C 546 pm D 546 nm Chú ý : ………

Câu 43 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 4 m Người ta thấy rằng khỏang cách giữa 6 vân liên tiếp cách nhau 10 mm Tính : a) Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm ? b) Hai điểm M và N trên màn ở một bên so với vân sáng trung tâm cách vân sáng trung tâm lần lượt là 8 cm và 5 cm là vân sáng hay vân tối ? c) Giữa M và N có bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối ? ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 44 : Trong thí nghiệm Yuong về giao thoa ánh sáng đơn sắc Người ta đo 3 khoảng vân liên tiếp cách nhau

3 mm

Trang 16

a) Tính khoảng cách từ vân sáng bậc 6 đến vân tối bậc 2 Biết hai vân này nằm cùng một phía so với vân sáng trung tâm

b) Hai điểm M và N cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6 mm và 3,5 mm ở hai bên vân sáng trung tâm Hỏi tại M và N sẽ là vân sáng hay vân tối bậc thứ bao nhiêu ?

c) Trên đoạn M và N có bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối (tính cả M và N)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 45 : Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Iâng, khoảng cách giữa 2 khe là 2 mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là 1m Trên màn ta quan sát được khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng thứ 10 là 3 mm Tìm bước sóng ánh sáng đơn sắc đã sử dụng? A 0,44 µ m B 0,76 µ m C 0,5 µ m D 0,6 µ m ………

………

………

Câu 46 (CĐ - 2007): Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ = 0,6 μm Trên màn thu được hình ảnh giao thoa Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm (chính giữa) một khoảng 5,4 mm có vân sáng bậc (thứ) A 3 B 6 C 2 D 4 ………

………

………

Câu 47 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, gọi i là khoảng vân giao thoa Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 8 ở cùng một bên vân trung tâm là: A x = 3,5i B x = 4,5i C x = 11,5i D x = 12,5i

Câu 48 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, gọi i là khoảng vân giao thoa Khoảng cách từ vân sáng

bậc 2 bên này đến vân tối thứ 6 bên kia vân trung tâm là:

A x = 6,5i B x = 7,5i C x = 8,5i D x = 9,5i

Câu 49 (ĐH – 2011) : Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được

hệ vân giao thoa trên màn Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm vẫn giữ nguyên thì

A khoảng vân giảm xuống B vị trí vân trung tâm thay đổi

Câu 50 (CĐ – 2011) : Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau

B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

C Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng

Trang 17

D Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau

Câu 51 : (ĐH – 2013) : Thực hiện thí nghiệm Y - âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2mm có vân sáng bậc 5 Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m Bước sóng λ bằng

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 52 : Biết λ = 0,6μm, với a = 0,5mm, D = 2m Ở các điểm M và N ở hai bên vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm 3,6mm và 2,4mm là: A vân sáng B vân tối C Ở M là vân sáng, ở N là vân tối D Ở M là vân tối, ở N là vân sáng ………

………

………

………

Câu 53 : Trong thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc với D không đổi, a có thể thay đổi được Ban đầu tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 6 Nếu lần lượt tăng hoặc giảm khoảng cách giữa hai khe một lượng ∆ a thì tại M là vân sáng bậc 3k hoặc k; bây giờ nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm một lượng ∆ a / 3 (nguồn S luôn cách đều hai khe) thì tại M là vân sáng bậc A 9 B 7 C 8 D 10 ………

………

………

………

………

………

Trang 18

Ta có: i =

a

D

i tỉ lệ với D ⇒ khi khoảng cách là D: i =

a D

λ khi khoảng cách là D’: i’ =

a D'

λ

Nếu D = D’ – D > 0 Ta dịch màn ra xa (ứng i’ > i)

Nếu ∆ D = D’ – D < 0 Ta đưa màn lại gần ( ứng i’ < i)

Ví dụ 1 Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc λ = 600nm, chiếu vào khe I âng có a = 1,2mm, lúc đầu vân

giao thoa được quan sát trên một màn M đặt cách một mặt phẳng chứa S1, S2là 75cm Về sau muốn quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5mm thì cần phải dịch chuyển màn quan sát so với vị trí đầu như thế nào?

Giải : Ta có i’ =

a D'

λ

a i'.

3 3

10 600

10 2 , 1 10 5 , 0

= 1 m Vì lúc đầu D = 75cm = 0,75m nên phải dịch chuyển màn quan sát ra xa thêm một đoạn D’- D = 0,25m

Ví dụ 2 Trong một thí nghiệm I-âng, hai khe S1, S2cách nhau một khoảng a = 1,8mm Hệ vân quan sát được qua một kính lúp, dùng một thước đo cho phép ta do khoảng vân chính xác tới 0,01mm Ban đầu, người ta đo được 16 khoảng vân và được giá trị 2,4mm Dịch chuyển kính lúp ra xa thêm 30 cm cho khoảng vân rộng thêm thì đo được 12 khoảng vân và được giá trị 2,88mm Tính bước sóng của bức xạ trên là

A 0,45µm B 0,32µm C 0,54µm D 0,432µm

Giải : Ta có i1 =

16

4 , 2

= 0,15 (mm); i2 =

12

88 , 2

= 0,24 (mm); i1 = λD

a và i2 =

λ(D + ΔD)

a ;

với ∆D = 30 cm = 0,3m

2

1

i

i =

D +ΔD

D = 0,15

24 , 0

= 1,6 → D = 50cm = 0,5m

→ λ = ai1

D = 0,5

10 15 , 0 10 8 ,

= 0,54.10 –6 m = 0,54µm.Chọn C

Ví dụ 3 Thí nghiệm giao thoa I-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe a = 1mm Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5 Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai Bước sóng λ có giá trị là A 0,60μm B 0,50μm C 0,70μm D 0,64μm Giải : + Khi chưa dịch chuyển ta có: M λD x = 5 a (1) + Khi dịch chuyển ra xa M chuyển thành vân tối lần thứ 2 chính là vân tối thứ tư: M 7λ(D + 0,75) x = 2a (2) Từ (1) và (2), ta có: D = 1,75m → λ = 0,60μm Chọn A Câu 1 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, người ta chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ , khoảng cách giữa 2 khe là 3 mm Khoảng cách từ 2 khe tới màn là D Nếu dời màn ra xa thêm 0,6 m thì khỏang vân tăng thêm 0,12 mm Tìm bước sóng ánh sáng đã dùng (Đs : 0,6µ ) m ……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

Dạng 3 : phương pháp DỜI MÀN

Trang 19

Câu 2 (ĐH – 2011) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn

sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8

mm Bước sóng của ánh sáng dùng thí nghiệm là

A 0,50 µm B 0,48 µm C 0,64 µm D 0,45 µm

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

Câu 3 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, người ta chiếu sáng 2 khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước song λ, khoảng cách giữa 2 khe là 1 mm Khoảng cách từ 2 khe tới màn là D Nếu dời màn một đoạn 0,4 m thì khỏang vân tăng thêm 0,2 mm Tìm bước sóng ánh sáng đã dùng (Đs : 0,5µ ) m ……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

Câu 4 (ĐH – 2013) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát A khoảng vân không thay đổi B khoảng vân tăng lên C vị trí vân trung tâm thay đổi D khoảng vân giảm xuống Câu 5 (ĐH – 2012) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ , khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5 Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6 Giá trị của λ bằng A 0,60 µ B 0,50 m µ m C 0,45 µ m D 0,55 µ m ……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

Trang 20

+ Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n

Câu 1 : trong thí nghiệm Iâng với ánh sáng đơn sắc Khi thực hiện trong không khí người ta thấy khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp là 3 mm Khi thực hiện trong nước có n = 4/3 thì khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp là :

……… ……

……… ……

……… ……

Câu 2 : trong thí nghiệm Iâng với ánh sáng đơn sắc Khi thực hiện trong môi trường chất lỏng có chiết suất n thì khỏang cách giữa hai vân sáng liên tiếp bị giảm bớt 25% so với khi thưc hiện trong không khí Tìm chiết suất n của chất lỏng (ĐS : 4/3) ……… ……

……… ……

……… ……

……… ……

Câu 3 (CĐ -2008): Ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz truyền trong chân không với bước sóng 600 nm Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt ứng với ánh sáng này là 1,52 Tần số của ánh sáng trên khi truyền trong môi trường trong suốt này A nhỏ hơn 5.1014Hz còn bước sóng bằng 600 nm

B lớn hơn 5.1014Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm C vẫn bằng 5.1014Hz còn bước sóng nhỏ hơn 600 nm

D vẫn bằng 5.1014Hz còn bước sóng lớn hơn 600 nm ……… ……

……… ……

……… ……

Câu 4 (CĐ -2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm Cho c = 3.108 m/s Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là A 5,5.1014 Hz B 4,5 1014 Hz C 7,5.1014 Hz D 6,5 1014 Hz ………

………

………

Câu 5 (ĐH -2009): Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới

mặt nước thì

A chùm sáng bị phản xạ toàn phần

B so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam

C tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần

D so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng

Dạng 4 : Giao thoa trong môi trường có chiết suất n

Trang 21

Câu 6 : trong thí nghiệm Iâng với ánh sáng đơn sắc Khi thực hiện trong không khí thì người ta thấy vị trí vân sáng bậc 4 là 4 mm Khi thực hiện trong môi trường trong suốt có n = 4/3 thì vị trí vân sáng bậc 4 là bao nhiêu

A 2mm B 2,5mm C 1,25mm D 1,5mm

……… ……

……… ……

……… ……

+ Góc lệch giữa tia tới và tia ló của ánh sáng đơn sắc khi qua lăng kính góc nhỏ là : D   n  1 A 

+ Với tia đỏ : Dđỏ = (nđỏ –1).A

+ Với tia tím : Dtím = (ntím –1).A

Trang 22

……… ……

Câu 2 (ĐH -2011) : Một lăng kính có góc chiết quang A = 60(coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ= 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt= 1,685 Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

……… ……

……… ……

……… ……

Trang 23

Dạng 5 : Giao thoa với ánh sáng trắng – bề rộng quang phổ của sánh sáng trắng

1 Bước sóng của ánh sáng trắng:

2 Bề rộng quang phổ

( khoảng cách từ đầu đỏ đến đầu tím )

Ví D ụ : Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Hai khe I-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao thoa

được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3 m Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 µm đến 0,75 µm Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là: A 0,45 mm B 0,60 mm C 0,70 mm D 0,85 mm

………

… ……… ………

……… ……… ……… ……

Ví Dụ : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, độ rộng của quang phổ bậc 2:

A Bằng 1/2 độ rộng của quang phổ bậc 1 B Bằng độ rộng của quang phổ bậc 1

C Bằng 2 lần độ rộng của quang phổ bậc 1 D Bằng 4 lần độ rộng của quang phổ bậc 1

3 Xác định số bức xạ cho vân sáng (hoặc tối) tại một vị trí xác định

Ví dụ : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng có bứơc sóng λ từ 0,4 µ m đến 0,7 µm Khoảng cách giữa hai

nguồn kết hợp là a = 2mm, từ hai nguồn đến màn là D = 1,2m tại điểm M cách vân sáng trung tâm một khoảng xM= 1,95 mm có những bức xạ nào cho vân sáng

a X D

Trang 24

Câu 1 (CĐ -2011) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng

cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 0,40 (µm) đến 0,76 (µm) Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3mm có bao nhiêu bức

xạ cho vân tối?

Câu 2 (ĐH - 2010): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có

bước sóng từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

Trang 25

Câu 6 (ĐH – 2009) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng

có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76µm Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm

còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

Trang 26

Câu 10 : Hai khe Iâng cách nhau 0,3 mm được chiếu bằng ánh sáng trắng (0,38μm≤λ≤0,76μm), khoảng cách

từ hai khe đến màn là D = 3m Tính khoảng cách từ vân đỏ bậc 2 đến vân tím bậc 2

Trang 27

Câu 11 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng

từ 0,38 µm đến 0,76µm Hỏi có bao nhiêu bức xạ khác có giao thoa cực tiểu tại vị trí vân sáng bậc 10 của ánh sáng tím? A 3 B 6 C 5 D 4

Câu 12 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng

từ 0,40 µm đến 0,75µm Khỏang cách từ mặt phẳng hai khe đến màn gấp 1500 lần khỏang cách giữa 2 khe hẹp

Bề rộng quang phổ bậc 3 thu được trên màn là

A 2,6 mm B 3 mm C 1,575 mm D 6,5 mm

………

………

………

Câu 13 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng

từ 0,38 µm đến 0,76µm Ở đúng vị trí vân sáng bậc ba của ánh sáng lục Natri (có λ = 590 nm) có bao nhiêu bức

Câu 15 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng

từ 0,38 µm đến 0,76µm Hỏi có bao nhiêu bức xạ khác cho vân sáng tại vị trí vân sáng bậc 3 của ánh sáng đỏ ?

A 3 B 6 C 5 D 4

………

………

Trang 28

Lý thuyết : Khi giao thoa với nhiều ánh sáng đơn sắc thì ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc sẽ có 1 trường giao

thoa khác nhau, nhưng sẽ có 1 số vân của ánh sáng này trùng với vân của ánh sáng kia

Sự trùng nhau của các bức xạ (Cơ Bản)

+ Sự trùng nhau của vân sáng :

xS  k i1 1  k i2 2  k i 3 3  k 1 1 k 2 2  k 3 3

+ Sự trùng nhau của vân tối :

xt   k1 0, 5 i  1  k2 0, 5 i  2   k1 0, 5  1  k2  0, 5  2

Câu 1 (CĐ – 2010) : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai

bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ và 1 λ Trên màn quan sát có vân 2 sáng bậc 12 của λ 1 trùng với vân sáng bậc 10 của λ 2 Tỉ số 1

5

3.2

Trang 29

Câu 4 : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ = 0,5 µm và 1 λ (µm) Tìm 2 λ 2 để vị trí vân sáng bậc 6 của ánh sáng 1 trùng với

   hoặc xM  x  xN sẽ tìm được giá trị

nguyên k từ đó sẽ có được số vạch trùng nhau, vị trí trùng nhau

3/ Do đã trùng nhau Nvạch nên số vân sáng quan sát được là : NN +N1 2N

Ví dụ : Thí nghiệm Young về giao thoa cho a=1mm, D=2m, hai bức xạ λ1=0,6µm và λ2 =0,5µm cho vân sáng trùng nhau Xác định vị trí trùng nhau

Câu 1 : Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn

sắc có bước sóng lần lượt là λ = 0,5 µm và 1 λ =0,75 µm Cho a = 1 mm, D = 2 m Xét trên b2 ề rộng

L = 3,27 cm thì số vân sáng trùng nhau của hai bức xa là :

A 10 vân B 11 vân C 12 vân D 13 vân

Trang 30

Câu 2 (ĐH – 2009) : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm,

khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2= 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung

tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là A 4 B 2 C 5 D 3

λ2 = 550 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở hai phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm

lần lượt là 6,4 mm và 26,5 mm Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

Ngày đăng: 10/09/2017, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w