1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật

89 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật cần hết sức chú ý đến thông số đầu vào của nguyên liệu gỗ, công nghệ tạo sản phẩm như độ ẩm, tỷ suất nén, cách thức tạo vân thớ, keo dán,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS, TS Trần Văn Chứ

Hà Nội - 2010

Trang 3

để phủ lên bề mặt các loại ván nhân tạo, trang sức đồ mộc, trang trí nội thất…, ngoài ra chúng còn được sử dụng để tạo lên các tác phẩm hội họa như tranh ghép gỗ

Vì vậy, việc nghiên cứu về công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật và sử dụng ván lạng kỹ thuật vào công nghệ chế biến gỗ nói chung và công nghệ trang sức gỗ nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa, nhằm khai thác tối đa nguồn nguyên liệu rừng trồng và mở rộng phạm vi sử dụng nguyên liệu gỗ Tuy nhiên, trong công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật cần hết sức chú ý đến thông số đầu vào của nguyên liệu gỗ, công nghệ tạo sản phẩm như độ ẩm,

tỷ suất nén, cách thức tạo vân thớ, keo dán, chất lượng ván mỏng và các thông

số chế độ ép tạo hộp gỗ trong quá trình lạng ván

Song thực tế tại Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, rừng tự nhiên không còn là nguồn nguyên liệu chính cho nền công nghiệp chế biến hiện đại, thay vào đó nguồn nguyên liệu được sử dụng chủ yếu từ những cánh rừng trồng Để có được những loại gỗ quý, gỗ có màu sắc, vân thớ đẹp làm nguyên liệu cho công nghệ sản xuất ván lạng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng là một vấn đề đang gặp nhiều khó khăn

Để giải quyết được vấn đề này, hàng loạt công nghệ sản xuất tấm trang sức có in hoa văn, vân thớ gỗ xuất hiện trên thị trường, nhưng những tấm này

Trang 4

không có được bề mặt sắc nét như gỗ tự nhiên Để khắc phục điều đó một số nước có nền công nghiệp chế biến phát triển, các nhà sản xuất đã tìm ra công

nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật dùng trong ván tổ hợp (Engineering Veneer)

Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh

hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng

kỹ thuật” Nhằm có được những căn cứ khoa học xác đáng, thúc đẩy công

nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật, mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ mọc nhanh rừng trồng trong nước

ii Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

ii.1 Ý nghĩa khoa học

Qua nghiên cứu những tác động ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén tới chất lượng ván lạng sẽ được đánh giá và làm sáng tỏ bằng những luận cứ khoa học, từ đó có được cơ sở, căn cứ để định hướng nghiên cứu, tìm ra bản chất và phát triển vấn đề nghiên cứu Việc nghiên cứu độ ẩm và tỷ suất nén ảnh hưởng tới chất lượng ván mỏng từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng kết hợp là tiền đề của quá trình nghiên cứu của ván lạng kỹ thuật, bởi trong quá trình này, để có được chất lượng ván mỏng tốt nhất, thì việc đưa ra các thông

số độ ẩm và tỷ suất nén hợp lý cho từng loại nguyên liệu là việc làm hết sức quan trọng

Những nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu mà luận văn

áp dụng sẽ làm cơ sở tham khảo giúp các nhà khoa học khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm của phương pháp để có được những kết quả chính xác hơn, khoa học hơn trong lĩnh vực nghiên cứu này

Luận văn nêu ra những vấn đề về sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén ảnh hưởng tới chất lượng ván lạng, tạo lập cơ sở, căn cứ lý thuyết để tạo

ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng tốt với những yêu cầu của ván lạng kỹ thuật dùng cho các loại gỗ mọc nhanh rừng trồng

Trang 5

ii.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén đến chất lượng ván

sẽ giúp nhà sản xuất có được những căn cứ để lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp với công nghệ sản suất của mình Khi các kết quả nghiên cứu được ứng dụng hiệu quả sử dụng các loại gỗ rừng trồng cũng như hiệu quả kinh tế cũng được nâng lên đáng kể

Nghiên cứu về quy trình công nghệ lạng ván mỏng sẽ giúp tiếp cận công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật một cách hiệu quả Đây là một loại hình công nghệ chế biến gỗ tiên tiến, hiện đại, áp dụng tốt để cải thiện chất lượng thẩm mỹ của gỗ mọc nhanh rừng trồng Qua đó mở rộng phạm vi sử dụng chúng trong nhiều lĩnh vực hơn nữa, góp phần tháo gỡ tình hình thiếu hụt nguyên liệu cho công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Công nghệ chế biến hiện nay, gỗ là loại vật liệu rất có giá trị và gần gũi con người Ngày nay, nguồn nguyên liệu này ngày càng khan hiếm, thay vào

đó là các loại vật liệu từ công nghệ ván nhân tạo, vật liệu nhựa, composite từ

gỗ kết hợp với các nguyên liệu khác Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó chỉ là giải pháp tạm thời chưa đáp ứng được nhu cầu đích thực của con người Sự mong muốn đó là tạo ra các loại sản phẩm gần gũi với nguyên liệu tự nhiên

Ván lạng từ gỗ tự nhiên đáp ứng tốt nhu cầu đó, nhưng nguyên liệu sản xuất ván lạng là vấn đề cần được đặt ra Hiện nay, ván lạng kỹ thuật đã ra đời

đã giải quyết được vấn đề nguyên liệu Mặt khác, ván lạng kỹ thuật còn giải quyết vấn đề về màu sắc, vân thớ, tính thẩm mỹ Ở các nước phát triển họ đã

có nhiều công trình nghiên cứu về ván lạng kỹ thuật, những công trình đó kết quả chỉ được áp dụng trong điều kiện của bản thân nước họ, để áp dụng vào Việt Nam cần có sự nghiên cứu một các tỷ mỉ và chính xác

Nghiên cứu độ ẩm và tỷ suất nén là vấn đề cần thiết, vì độ ẩm và tỷ suất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm ván lạng kỹ thuật Ở Việt Nam cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về thông số công nghệ này Loại gỗ là yếu tố quan trọng để đi đến sự chọn độ ẩm và tỷ suất nén Ngoài ra,

sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén đến chất lượng còn liên quan với điều kiện công nghệ cụ thể Hướng nghiên cứu của đề tài đặt ra nhằm giải quyết vấn đề này Góp phần làm cơ sở dữ liệu trong công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng của con người ngày càng tăng cho nên ván lạng gỗ được sử dụng ở Việt Nam với số lượng lớn Nguồn ván lạng gỗ chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài Các cơ sở trong nước sản xuất ra với số lượng rất ít Lượng ván lạng sản xuất trong nước cũng như

Trang 7

nhập khẩu hàng năm đều tăng Các cơ sở sản xuất ván lạng trong nước đã phần phải sử dụng nguyên liệu gỗ nhập khẩu từ nước ngoài do các loại gỗ của Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu về chất lượng vân thớ, màu sắc

Mặc dù được sử dụng nhiều, nhưng ván lạng gỗ có nhiều nhược điểm như: màu sắc phụ thuộc nhiều vào gỗ tạo ra nó, vân thớ đơn điệu, chiều rộng ván nhỏ,…Nhưng số lượng gỗ tự nhiên đáp ứng được yêu cầu của ván lạng kỹ thuật lại không nhiều và có xu hướng ngày càng cạn kiệt làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc chủ động nguồn nguyên liệu cho công nghệ sản xuất ván lạng

kỹ thuật

So với ván mỏng được lạng từ gỗ tự nhiên thì ván lạng kỹ thuật có những ưu điểm: có thể làm thành một tấm trang sức hoàn chỉnh từ đó mà đơn giản hoá công đoạn sản xuất ván trang sức đồng thời có lợi cho việc thực hiện liên tục hoá của quá trình sản xuất; vân thớ và màu sắc của ván mỏng có thể

tự do thiết kế; có thể lạng ra ván mỏng có vân thớ như nhau

Để có thể sử dụng hiệu quả gỗ mọc nhanh rừng trồng trong lĩnh vực sản xuất này thì việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật là giải pháp thực sự hữu hiệu Với công nghệ này, giá trị sử dụng cũng như phạm vi ứng dụng của gỗ mọc nhanh rừng trồng sẽ được tăng lên đáng kể

và tất nhiên cùng với nó thì việc sử dụng gỗ rừng tự nhiên, các loại gỗ quý hiếm cho sản xuất ván lạng cũng sẽ giảm

Ở Việt Nam hiện số lượng các công trình nghiên cứu về loại ván này còn chưa nhiều và chưa có bất cứ một nhà máy, xí nghiệp nào đi vào sản xuất

Vì vậy, sử dụng hỗn hợp gỗ Bồ đề và Keo tai tượng vào tạo ván lạng là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa Từ việc kết hợp các loại gỗ khác nhau, để nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén trong quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật Rồi tiến hành sử dụng các phương pháp như

Trang 8

nhuộm màu, tẩy trắng khác nhau sẽ tạo ra sự đa dạng vân, đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người

1.2 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

Công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật được công bố từ những năm 60 của thế kỷ 20, là một trong những ngành có tiềm năng đối với các nước đang phát triển như: Đức, Italia, Nhật Bản và Trung Quốc… và thành công về lĩnh

vực này phải kể đến Trung Quốc

Vào những năm 70, Cộng hòa Liên bang Đức đã chuyển giao công nghệ và đưa thiết bị sản xuất ván lạng kỹ thuật cho Trung Quốc Tham gia vào công trình này có sự đóng góp của nhà máy kiến thiết Thượng Hải, nhà máy gỗ Bắc Kinh cùng với các nhà máy hữu quan tiến hành thiết kế Từ đó, Trung Quốc trở thành một nước phát triển mạnh về lĩnh vực trang sức bề mặt sản phẩm ván nhân tạo

Không dừng ở đó, những năm tiếp theo Trung Quốc còn phát triển mạnh về sản xuất ván mỏng dán mặt Họ nhập các loại máy móc thiết bị từ Nhật Bản và một số nước khác Tiêu biểu cho công nghệ này, có hai cơ sở sản xuất đồ mộc Hoàng Hải và Yến Đài Bên cạnh đó, hai nhà máy Quang Hoa và Bắc Kinh đã thành công ở kỹ thuật dán ván vi mỏng ướt trang sức, cung cấp sản phẩm cho nhiều nước trên thế giới

Các nhà máy đồ mộc ở Thượng Hải cũng như các địa phương khác đã bắt đầu ứng dụng kỹ thuật dán ván lạng vi mỏng cho bộ phận cấu kiện đồ mộc hoặc trên tấm kim loại mỏng, hay dán lên sản phẩm phù điêu ván sợi ép và ván dăm đã được xem là vật liệu kiến trúc dùng để trang sức nội thất

Đến những năm đầu thế kỷ XXI, trên thế giới công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật đã được đưa vào ứng dụng rộng rãi Các nhà sản xuất đã và đang ứng dụng hiệu quả công nghệ này có thể kể đến: Alpiligum (Italia),

Trang 9

Anqing Hengtong Wood Co.Ltd.(Trung Quốc); Linyi Kaiyuan Wood Industry Co.Ltd.; Guangzhou Weitian Timber Manufacturing Co.Ltd; Mac Douglas Wood Flooring (Suzhou) Co.Ltd; Foshan Shunde Lulin Wood Products Co.Ltd… Các sản phẩm sản xuất ra đã được các nhà sản xuất ván sàn, vật liệu trang trí nội thất như: Shanghai YELS Artificial Plank Limmited Company Shanghai King Yird Intl.Tranding Co.Ltd; Changzhou Shudi Wood Co.Ltd; Hangzhou Hodin Decoration materials Co.Ltd; Jiashan Longsen lumbering Co.Ltd; Foshan Nanhai Jingcheng Woodwook Co.Ltd: Hangzhou Mitsein Wood Co.Ltd… sử dụng và đánh giá cao về độ bền cũng như hiệu quả thẩm

có những cơ sở căn bản để tiếp cận với công nghệ sản xuất mới này

Tuy nhiên, quy trình công nghệ và các thông số còn nhiều hạn chế vì

nó chỉ phù hợp với những điều kiện và loài gỗ mà tác giả nghiên cứu

Nói chung, các công trình nghiên cứu về loại hình công nghệ này được công bố một cách khái quát, mang tính giới thiệu, tham khảo chưa đi sâu vào nội dung chuyên môn Để nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả vào Việt Nam cần có sự nghiên cứu cụ thể hơn về công nghệ và trang thiết bị sản xuất ván lạng kỹ thuật

1.2.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, một số năm gần đây, nhu cầu sử dụng ván lạng trong nước có

xu hướng tăng đáng kể Lượng ván lạng trong nước cũng như nhập khẩu hằng

Trang 10

năm đều tăng Các cơ sở sản xuất ván lạng trong nước đa phần phải sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, nguồn nguyên liệu gỗ mọc nhanh rừng trồng trong nước hầu như chưa được sử dụng Để có thể sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ mọc nhanh rừng trồng trong vấn đề sản xuất này thì việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật là giải pháp thực sự hữu hiệu Bằng công nghệ này, giá trị sử cũng như phạm vi ứng dụng của gỗ mọc nhanh rừng trồng sẽ được tăng lên đáng kể, việc khai thác, sử dụng các loại gỗ quý hiếm

từ rừng tự nhiên cho sản xuất ván lạng sẽ được giảm thiểu

Qua tìm hiểu thực tiễn cho thấy, công nghệ sản xuất ván lạng không quá phức tạp với trình độ và điều kiện sản xuất thực tiễn trong nước đều có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công nghệ này

Tại Việt Nam, công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật chưa được biết đến nhiều nguyên nhân là do các lý thuyết nghiên cứu về vấn đề này còn nhiều hạn chế, tài liệu tham khảo còn hạn hẹp Gần đây trong đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván lạng từ gỗ mọc nhanh rừng trồng” của PGS,TS Trần Văn Chứ, trong đề tài này khả năng sử dụng của một số loại keo và gỗ mọc nhanh rừng trồng vào sản xuất ván lạng kỹ thuật đã được nghiên cứu và chỉ rõ Tiếp đó năm

2008, sinh viên Nguyễn Anh Tú đã nghiên cứu khả năng sử dụng gỗ Bồ đề và Keo lai vào quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật Chất lượng ván lạng kỹ thuật được đánh giá và so sánh sau khi sử dụng 2 loại gỗ Bồ đề và Keo lai làm nguyên liệu Sinh viên Nguyễn Thị Thuận thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng nguyên

liệu gỗ Bồ đề vào quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật” Trong đề tài này, ván

lạng kỹ thuật từ gỗ Bồ đề bước đầu đã được tạo ra chất lượng ván đã được đánh giá theo các chỉ tiêu Đặc biệt, đề tài này đã đưa ra các phương án tạo màu sắc, hoa văn của ván lạng theo ý muốn của con người Đây là những kiến thức tiền đề

mở ra hướng nghiên cứu mới cho ván lạng kỹ thuật phù hợp với điều kiện nước

ta

Trang 11

Ngoài ra, một số vần đề khác liên quan đến quá trình sản suất ván lạng

kỹ thuật đã được sinh viên nghiên cứu trong đề tài tốt nghiệp của mình như.“Nghiên cứu sử dụng gỗ Bồ đề, Keo lá tràm để tạo vân thớ trong sản xuất ván lạng kỹ thuật” của sinh viên Phùng Thị Ngọc Oanh: “Nghiên cứu các giải pháp phối màu tạo vân thớ trong quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật” của sinh viên Chu Thị Kim Liên;“Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp keo U-F, PVAc vào sản xuất ván lạng kỹ thuật ” của sinh viên Nguyễn Thị Thắm; “Nghiên cứu sử dụng gỗ Bồ đề trong sản xuất ván lạng kỹ thuật” của sinh viên Dương Hải Ninh Các đề tài này chủ yếu tìm hiểu và đánh giá khả năng sử dụng một

số loại gỗ và keo vào sản xuất ván lạng kỹ thuật

Hướng nhuộm màu cho ván mỏng trong sản xuất ván lạng cũng đã được nghiên cứu bởi một số đề tài như: “Nghiên cứu khả năng nhuộm màu của ván mỏng gỗ Bồ đề bằng hoá chất Kali Dichromat trong công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật” của sinh viên Nguyễn Nam Anh; “Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm thẩm hoá chất nhuộm màu đến các chỉ

số màu sắc và chất lượng ván lạng” của ThS Lý Tuấn Trường (2007);

“Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp gỗ Keo tai tượng (Acacia mangium Wild), Bồ

đề (Styrax tonkinensis Pierre) vào sản xuất ván lạng kỹ thuật” của KS Lê Vũ

Thanh (2009); “Đánh giá sự ảnh hưởng của tỷ suất nén đến chất lượng gỗ Keo tai tượng biến tính bằng dung dịch Amoniac” của SV Đỗ Thị Hoài Thanh (2006); “ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ suất nén tới chất lượng gỗ bồ đề biến tính bằng Amoniac” của SV Nguyễn Thị Ngoan (2006); “Ảnh hưởng của tỷ suất nén đến một số tính chất của gỗ trám trắng biến tính bằng phương pháp nén ép” của SV Ngô Thị Hà (2007)

1.3 Định hướng nghiên cứu

Qua tìm hiểu cho thấy, tại Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này còn hạn chế Trước tình hình gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt nguồn nguyên liệu

Trang 12

để sản xuất ván lạng sẽ không còn thì vấn đề sử dụng gỗ rừng trồng là nguồn nguyên liệu thay thế là tất yếu Thực tế hướng sử dụng ván lạng để trang trí bề mặt ván nhân tạo, gỗ có chất lượng thẩm mỹ bề mặt thấp đã là giải pháp tiết kiệm gỗ Song nếu như ván lạng này được sản xuất từ những loại gỗ rừng trồng nhưng sử dụng những thông số công nghệ hợp lý nhằm nâng cao chất lượng thẩm mỹ thì còn có ý nghĩa hơn rất nhiều Để làm được điều này cần xác định rõ một số định hướng nghiên cứu như sau:

- Tiến hành nghiên cứu các thông số công nghệ phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước và đặc biệt với những loại gỗ rừng trồng trong nước

- Nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị cho sản xuất ván lạng kỹ thuật phù hợp với điều kiện Việt Nam

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén đến chất lượng hộp gỗ kỹ thuật và chất lượng ván lạng kỹ thuật

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định sự ảnh hưởng của độ ẩm ván mỏng và tỷ suất nén của hộp gỗ

kỹ thuật tới chất lượng ván la ̣ng trong công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật từ

gỗ Bồ đề và Keo tai tượng

- Đưa ra được thông số độ ẩm và tỷ suất nén hợp lý cho quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng, phù hợp với điều kiện sản xuất thực tiễn trong nước

- Nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm vi sử dụng gỗ mọc nhanh rừng trồng theo hướng sản xuất ván lạng kỹ thuật

1.5 Nội dung nghiên cứu

- Tiến hành thực nghiê ̣m tạo ván lạng kỹ thuật từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm ván mỏng và tỷ suất nén của hộp gỗ

kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật

Trang 13

- Xác định độ ẩm ván mỏng, tỷ suất nén hộp gỗ kỹ thuật phù hợp cho sản xuất ván lạng kỹ thuật từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng

- Đánh giá khả năng sử dụng của ván lạng kỹ thuật đã được tạo ra từ quy trình thực nghiệm

1.6 Phạm vi nghiên cứu

1.6.1 Các thông số cố định

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ ẩm và tỷ suất nén đến chất lượng ván lạng kỹ thuật từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng trên cơ sở cố định một số yếu tố công nghệ sau [25],[26],[27]:

- Loại keo U-F và PVAc, lượng keo tráng 170 g/m2

Đơn pha keo:

+ Keo bột UF Sanino: 100 phần trọng lượng;

- Các thông số công nghệ và quy trình tạo hộp gỗ kỹ thuật từ hai loại gỗ

Bồ đề và Keo tai tượng: áp suất ép sẽ được đo từ trị số đồng hồ của máy ép tương ứng với các cấp tỷ suất nén (Mpa), Nhiệt độ ép là nhiệt độ môi trường

T0 = 250 và thời gian ép là 48 giờ

- Góc gặp dao: 200 và tốc độ lạng 800 rmp [21],[22]

1.6.1 Các thông số thay đổi

+ Độ ẩm 5 cấp (W): 8%; 10%;12%; 14%; 16%

Trang 14

+ Tỷ suất nén 5 cấp (Pn): 30%; 35%; 40%; 45%; 50%

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng ván lạng gồm: tần số vết nứt, sai số chiều dày, chiều sâu vết nứt, cường độ kéo trượt màng keo, độ nhẵn bề mặt và các chỉ tiêu ngoại quan của ván lạng kỹ thuật

1.7 Phương pháp nghiên cứu

1.7.1 Phương pháp kế thừa

Phương pháp kế thừa được áp dụng để giải quyết các vấn đề sau:

Kế thừa các kết quả nghiên cứu về công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật, lựa chọn các thông số công nghệ xử lý nguyên liệu, các thông số chế độ ép, loại keo, lượng keo tráng, cách thức tạo vân trong công đoạn tạo hộp gỗ kỹ thuật

từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng

Kế thừa các lý luận khoa học về nguyên lý cắt gọt gỗ, về cấu tạo gỗ… cũng như các phương pháp kiểm tra, xử lý số liệu để giải thích, đánh giá các kết quả thu được từ thực nghiệm

1.7.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được ứng dụng trong việc tạo hộp gỗ kỹ thuật, tạo ván lạng kỹ thuật từ hai loại gỗ Bồ đề và Keo tai tượng, cũng như các mẫu kiểm tra chất lượng ván Các bước tiến hành như sau:

- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Ván mỏng được bóc từ gỗ Bồ đề và Keo tai tượng (keo U-F, keo PVAc và chất đóng rắn)

- Kiểm tra chất lượng ván mỏng, đặc biệt là độ ẩm đầu vào Thông số này, là biến của đề tài Chính vì vậy, tôi tiến hành kiểm bằng các máy đo độ

- Tính toán để lựa chọn thông số hợp lý để tạo hộp gỗ kỹ thuâ ̣t

- Tạo hộp gỗ kỹ thuâ ̣t và tiến hành lạng hộp gỗ

- Tạo mẫu để kiểm tra đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản về chất lượng ván lạng kỹ thuật

Trang 15

Thực nghiệm tạo ván lạng kỹ thuật được tiến hành theo mô hình quy hoạch thực nghiệm để xác lập mối tương quan giữa độ ẩm, tỷ suất nén tới chất lượng ván Kết quả thu được từ thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm OPT của Viện Cơ điện và chế biến nông sản

Phương pháp nghiên cứu theo quy hoạch thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tiên tiến Nội dung của phương pháp này là xác định ảnh hưởng của một số yếu tố đầu vào (biến số) tới tham số đầu ra của quá trình nghiên cứu Các tham số đầu ra được ký hiệu là Yi và các yếu tố đầu vào (tác nhân gây ảnh hưởng) được ký hiệu là Xi Đây là các yếu tố có thể được lượng hoá, đo đếm và điều khiển được Đối với các tham số đầu ra, nếu không biết trước dạng biến thiên của nó thì cần thực hiện từ quy hoạch thực nghiệm bậc nhất, sau đó kiểm tra mô hình thu được bằng các tiêu chuẩn thống kê, nếu không phù hợp thì chuyển sang quy hoạch thực nghiệm bậc hai hoặc các dạng quy hoạch khác phù hợp hơn [1], [18], [19]

Trong đề tài này, qua tham khảo các kết quả nghiên cứu đã được công

bố, chúng ta có thể dự đoán được dạng biến thiên của yếu tố Yi theo Xi trong miền thực nghiệm có dạng bậc hai Có nghĩa là chúng ta chủ động lựa chọn

mô hình tương quan, thông qua kết quả thí nghiệm kiểm tra các điều kiện về

sự đồng nhất của các phương sai, ý nghĩa của các hệ số của mô hình và sự tương thích của mô hình Từ đó, khẳng định sự tồn tại, tương thích của mô hình tương quan

Phương trình tương quan bậc hai có dạng:

i

j i ij i

i x b x x b

b Y

Hiện nay có nhiều dạng kế hoạch thực nghiệm bậc hai như: kế hoạch Keeferi J; kế hoạch trực giao; Box Wilson; kế hoạch H.O Harley [25] Tuỳ theo yêu cầu của thí nghiệm và số yếu tố ảnh hưởng mà lựa chọn kế hoạch thực nghiệm cho phù hợp

Số lượng thí nghiệm được tính theo công thức:

N = N1 + N + N0 (1.2)

Trang 16

Trong đó: N1 - các thí nghiệm phần nhân (N1 = 2n);

 2np 22np2n12np 1 (1.3) Trong đó: n - số yếu tố ảnh hưởng;

p - số yếu tố rút gọn

Ma trận thực nghiệm: Ma trận thực nghiệm với quy hoạch thực nghiệm bậc hai là một bảng bao gồm các giá trị yếu tố ảnh hưởng được mã hoá dưới dạng toạ độ: +1, -1, 0, +, - với số hàng bằng số thí nghiệm N, số cột bằng

số yếu tố ảnh hưởng và tổ hợp chập đôi của chúng

Xử lý kết quả thí nghiệm: Tương tự như quy hoạch thực nghiệm bậc nhất, số liệu thực nghiệm và các hệ số của phương trình hồi quy thu được phải được kiểm tra theo những tiêu chuẩn thống kê Theo kế hoạch trung tâm hợp thành trực giao các hệ số của phương trình hồi quy được tính bằng các công thức sau [1]:

u

u iu

y k b

2 2

u

N

u u u

iu u

6 2

Trong phần mềm OPT, các hệ số: k1; k2; k3; k4; k5; k6 đã được tính sẵn nhờ đó, các hệ số b0; bi; bii; bij và mô hình toán học được xác định

Trang 17

Tính đồng nhất của các phương sai được kiểm tra theo tiêu chuẩn Kohren, phương sai đồng nhất khi và chỉ khi thoả mãn điều kiện:

G  p G b (1.8) Trong đó: Gp - giá trị tính toán; Gb - giá trị tra bảng

Ý nghĩa của các hệ số hồi quy b0; bi; bii; bij được kiểm tra theo tiêu chuẩn Student, các hệ số của phương trình hồi quy có ý nghĩa khi:

b it.S bi hoặc T  t b (1.9) Trong đó: T - giá trị tính toán; tb - giá trị tra bảng

Tính tương thích của mô hình toán học được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher, mô hình được xem là tương thích khi:

F  p F b (1.10) Trong đó: Fp - giá trị tính toán; Fb - giá trị Fisher tra bảng

Trên cơ sở lý thuyết quy hoạch thực nghiệm, trong đề tài này, chúng tôi

áp dụng kế hoạch thực nghiệm trung tâm hợp thành trực giao với các yếu tố đầy đủ để xác định sự ảnh hưởng của 2 yếu tố độ ẩm và tỷ suất nén đến chất lượng ván lạng kỹ thuật Có nghĩa là p = 0 và n = 2 thay vào công thức 1.3, ta

có - = -1; + = +1 (ma trận siêu vuông theo kế hoạch H.O Harley) Do đó, ta

có bảng thực nghiệm theo phần mềm xử lý OPT như ở bảng 1.1 Trong đó, có

9 thí nghiệm phải thực hiện và mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Trang 18

7 0 + Y17 Y27 Y37 rộng)

Tâm quy hoạch

Ở đây, X1 là biến độ ẩm với các trị số được mã hoá -1, 0, +1 tương đương với các giá trị thực là 8%, 10%, 12%, 14% và 16%; X2 là tỷ suất nén với các trị số được mã hoá -1, 0, +1 tương đương với các giá trị thực là 30%, 35%, 40%, 45% và 50% ; Y là các yếu tố bị ảnh hưởng (các tính chất của ván lạng kỹ thuật) mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần, do đó sẽ có 3 giá trị của Y là Y1,

Như vậy, trong đề tài này, chúng tôi sẽ tiến hành thực nghiệm theo các mức và ma trận thực nghiệm như ở bảng 1.2 và 1.3

Bảng 1.2 Mức, bước thay đổi các biến số

Trang 19

Bảng 1.3 Ma trận quy hoạch thực nghiệm

1.7.3 Giải bài toán tối ưu theo phương pháp trao đổi giá trị phụ

Phương pháp trao đổi giá trị phụ do Haimes đề xướng và được sử

dụng để giải bài toán tối ưu đa mục tiêu Theo Haimes bài toán tối ưu đa mục tiêu được đưa về bài toán một mục tiêu như sau:

Y1 - min (với Yj(xi) <j, j1 ; j=1, 2,….,m)

Hàm mục tiêu được biểu diễn qua phiếm hàm Lagrăngiơ dạng tổng:

ji Y x j x

Y x

F

1

) ,

Trong đó: ji gọi là nhân tử Lagrăngiơ, có ý nghĩa như hàm trao đổi;

ji = F/Yj, với xX và j>0

Tại điểm tối ưu: Y1 (x*, *) = F (x*, *) và F/xj = 0; F/ji = 0

Do đó giải hệ (n+m) phương trình:

F/xi = 0; i = 1, 2,…n

Yj - j = 0; j = 1, 2,…m

Trang 20

Đối với các ẩn xi và ji sẽ tìm được các giá trị: x*

1, x*

2, , x*

n xác định cực trị của hàm mục tiêu F Căn cứ vào giá trị của ji* người xử lý số liệu chọn các giá trị j để tìm lời giải phù hợp

1.7.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm

a Kiểm tra độ ẩm ván mỏng nguyên liệu

+ Độ ẩm là tỉ lệ phần trăm giữa lượng nước có trong gỗ so với khối lượng gỗ khô kiệt

%1000

Trong đó: m1 - khối lượng gỗ ban đầu (có nước) (g)

m0 - khối lượng gỗ khô kiệt (g)

Sử dụng máy đo độ ẩm kiểu cảm ứng để xác định độ ẩm ván mỏng

Hình 1.1: Máy đo độ ẩm kiểu cảm ứng

b Kiểm tra các tính chất của ván lạng kỹ thuật

- Kiểm tra sai số chiều dày

Các bước tiến hành kiểm tra như sau:

+ Dụng cụ thí nghiệm

- Panme điện tử, độ chính xác lấy tới 10-2 mm

- Kích thước mẫu thử: 100 x 100 (mm), 9 mẫu

+ Phương pháp thí nghiệm:

Trang 21

Ta kẻ 4 điểm t1, t2, t3, t4 trên mẫu như hình vẽ:

x 100 (%) (1.13) Trong đó:

Tdn - chiều dày ván mỏng danh nghĩa;

Ttb - chiều dày ván mỏng trung bình

- Kiểm tra tần số vết nứt và chiều sâu vết nứt

Các bước tiến hành kiểm tra:

Trang 22

Ts - Tần số vết nứt (vết/cm);

N - Số lượng vết nứt đo được trên mẫu

Chiều sâu vết nứt được tính theo công thức:

Cs =

t N

Hi i

t - Chiều dày trung bình của ván (mm);

N - Số lượng vết nứt đo được trên mẫu

- Kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo của hộp gỗ kỹ thuật: Hiện nay,

tại Việt Nam chưa có tiêu chuẩn riêng để kiểm tra tính chất của ván lạng kỹ thuật Mặt khác, khi chạy biến độ ẩm và tỷ suất nén thì kiểm tra tính chất dán

Trang 23

dính là rất quan trọng Chính vì vậy, tôi đã tham khảo tài liệu của PGS,TS Trần Văn Chứ và xin ý kiến chuyên gia trong quá trình thí nghiệm kiểm tra các tính chất của phôi ván lạng kỹ thuật, tôi sử dụng các tiêu chuẩn chuyển dịch nước ngoài trong kiểm tra ván ghép lớp LVL

- Tiêu chuẩn kiểm tra: Tiêu chuẩn Nhật Bản JAS S – 11 15.2 (1993)

- Kích thước mẫu thử: L x W x t = 35 x 25 x t, mm

Cắt mẫu theo hình 1.2

Hình 1.2: Mẫu kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo

Mẫu kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo được kiểm tra trên máy thử tính chất cơ lý Amsler 5 tấn 11/2612 của Trung tâm thí nghiệm Khoa Chế biến Lâm sản – Đại học Lâm nghiệp

Công thức xác định:

w a

P

10

max

 (1.16)

Trong đó: Pmax: Lực phá hủy (Kg); a,w: chiều rộng và chiều dài thiết diện

bề mặt trượt của màng keo (cm)

Tiến hành thí nghiệm:

+ Dùng thước kẹp đo (a,w) để xác định diện tích kéo trượt

Trang 24

+ Gá mẫu vào bộ gá trên máy thử cơ lý

+ Tiến hành tăng lực đến khi màng keo lớp giữa bị phá hủy thì dừng lại + Đọc trị số lực phá hủy trên đồng hồ đo lực

- Kiểm tra độ nhẵn bề mặt ván lạng kỹ thuật

+ Dùng máy đo TR200: Hãng sản xuất: Time Group; sản xuất tại: Trung Quốc; đơn vị đo: Micromet (µm)

+ Phương pháp đo: đặt đầu đo lên bề mặt ván lạng kỹ thuật, bấm máy chạy Rồi đọc trị số trên màn hình (µm), cho kết quả của độ nhẵn bề mặt ván lạng kỹ thuật

Hình 1.3 Máy đo độ nhẵn ván lạng kỹ thuật

- Kiểm tra khả năng chống chịu môi trường của ván lạng

+ Kiểm tra khả năng chịu khí hậu

Để ván ở nhiệt độ môi trường nếu ván không có hiện tượng phồng

rộp, không phát sinh vết nứt thì ta kết luận ván lạng kỹ thuật có khả năng chống chịu môi trường tốt và ngược lại

Thí nghiệm kiểm tra biến màu từ nhiên (môi trường)

Ván lạng kiểm tra biến màu tự nhiên trong thí nghiệm của đề tài là ván được đo màu lần thứ nhất rồi để sau 60 ngày thì đo lại lần 2 Mức độ chênh

Trang 25

lệch màu giữa 2 lần đo được, nếu lớn hơn 3 (mắt thường có thể phân biệt) là ván có biến màu và ngược lại[32]

*) (

*) (

*) ( L  a  b (1.17) Trong đó: ΔL* = L*2 - L*1

L*1 - Độ sáng màu trung bình của mẫu đo lần 1 (đối chứng)

L*2 - Độ sáng màu trung bình của mẫu ở môi trường đo lần 2

Δa* = a*2 - a*1

a*1 - Chỉ số a* trung bình của mẫu đo lần 1 (đối chứng)

a*2 - Chỉ số a* trung bình của mẫu ở ở môi trường đo lần 2

Δb* = b*2 - b*1

b*1 - Chỉ số b* trung bình của mẫu đo lần 1 (đối chứng)

b*2 - Chỉ số b* trung bình của mẫu ở ở môi trường đo lần 2

Theo công thức 1.17, ta tính toán được các giá trị độ lệch màu ΔE* ở chế độ thí nghiệm

Trong kiểm tra biến màu tự nhiên, đánh giá trực quan cũng được ứng dụng để đánh giá mức độ đồng đều của sự biến màu

+ Kiểm tra khả năng chịu ẩm

Tiến hành thí nghiệm ngâm ván trong nước ở điều kiện môi trường với thời gian: 10 giờ Kết quả thu được các mẫu ván ngâm trong các khoảng thời gian là như nhau nếu không có hiện tượng bong tách màng keo, màu sắc của ván cũng không bị biến màu Khi đó, ta kết luận rằng ván có khả năng chịu

ẩm tốt và ngược lại

- Kiểm tra đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng ván lạng kỹ thuật

Chỉ tiêu ngoại quan: màu sắc, hoa văn, khuyết tật gia công

Màu sắc của sản phẩm Ưu điểm nổi bật của ván lạng kỹ thuật chính là

ở tính đa dạng và cảm giác đẹp của màu sắc Màu sắc bao gồm sắc điệu và ánh màu, ánh màu thường liên quan đến loài cây nguyên liệu Vì thế, trong

Trang 26

thực tế nghiêng về kiểm tra sắc điệu có ở trong phạm vi sắc điệu thiết kế hay không, ánh màu trên cùng 1 mặt ván đồng đều điều hoà không, giữa các loạt khác nhau của cùng một loại sản phẩm có tồn tại chênh lệch không Đương nhiên, mức độ tốt xấu của hiệu quả trang sức, thường thường do cảm giác, hứng thú, yêu thích, phong tục, tập quán… khác nhau mà có chênh lệch rất lớn Vì thế yêu cầu đối với màu sắc chỉ có thể xem xét từ hiệu quả tổng thể, không thể yêu cầu màu sắc hoàn toàn như nhau, như thế sẽ mất đi cảm giác đẹp tự nhiên của bản thân gỗ

Hoa văn Hoa văn là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá tính năng trang sức của ván lạng kỹ thuật, trên thực tế hoa văn thường được xem là một tổng thể, từ góc độ tổng hợp để đánh giá hiệu quả trang sức Khi kiểm tra sản phẩm sản xuất, thường dùng phương pháp so sánh tiến hành phán đoán, tức tiến hành so sánh với hoa văn thiết kế trước, thường yêu cầu

nó tự nhiên nhịp nhàng, sai khác với hoa văn thiết kế gốc không lớn là đạt; phương pháp khác là so sánh sản phẩm với sản phẩm, sản phẩm giữa các loạt… có chênh lệch rõ rệt không, nếu chênh lệch tương đối lớn, thì không sử dụng trang sức trong cùng một không gian

Khuyết tật gia công Khuyết tật gia công chủ yếu bao gồm rạn nứt bề mặt, bẩn bề mặt, vết keo, độ nhấp nhô… Ván lạng còn có dày mỏng, lỗ mọt,

gỗ xẻ có cong vênh, xước cạnh, nứt… Trên nguyên tắc khuyết tật gia công cần khống chế nghiêm ngặt, đặc biệt đối với khuyết tật ảnh hưởng tương đối lớn đối với tính trang sức, còn đối với khuyết tật tự nhiên của bản thân gỗ, như mắt, lỗ mọt nhỏ… nên khống chế vừa phải, đặc biệt là mắt sống, càng thể hiện đẹp tự nhiên của gỗ

Trang 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về ván lạng kỹ thuật

2.1.1 Khái niệm về ván lạng kỹ thuật

Ván lạng kỹ thuật (Engineered wood) hay còn có tên học thuật là gỗ trang sức tổ chức lại (Reconstituted decorative lumber) là loại ván được sản xuất từ ván bóc hoặc ván lạng, thông qua sắp xếp lại các ván, ép thành khối rồi cắt lạng mỏng mà thành Lợi dụng khả năng tạo loại sản phẩm này, mà có thể sử dụng các loại gỗ mọc nhanh rừng trồng hoặc một số loại gỗ bình thường khác, không cần phải dùng các loại gỗ tự nhiên mà vẫn tạo ra được các loại ván có hoa văn, ván thớ và màu sắc đẹp Dùng kỹ thuật điều chế ván mỏng sau đó ép lớp, ép khuôn dán định hình chế tạo thành, là một loại vật liệu trang sức chất gỗ kiểu mới có đặc tính cảm giác chất, hoa văn, màu sắc của loài gỗ quý tự nhiên và hoa văn nghệ thuật khác

Hộp gỗ trong sản xuất ván lạng kỹ thuật tạo thành bởi sự dán dính nhiều lớp ván bóc theo chiều dọc thớ gỗ Quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật thông qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu (ván mỏng được sản xuất bằng phương pháp bóc hoặc lạng đảm bảo yêu cầu sản xuất ván dán; chất kết dính đảm bảo tính dán dính )

Bước 2: Tạo hộp gỗ kỹ thuật (các ván mỏng được sắp xếp theo chiều dọc thớ, số lớp xen ké hai loại gỗ và khuôn ép định hình lượn sóng để tạo các loại vân thớ khác nhau)

Bước 3: Lạng ván (có hai dạng lạng đó là lạng sống và lạng đã qua xử

lý nhiệt ẩm)

Trước tiên ta xếp các tấm ván bóc đã quét keo vào khuôn mẫu chuẩn bị trước đó, dán ép chúng lại với nhau để trở thành hộp gỗ, sau đó từ hộp gỗ lạng

Trang 28

thành ván mỏng Khi lạng hộp gỗ ta căn cứ vào yêu cầu thiết kế để định ra phương chiều lạng gỗ

Như vậy, ván lạng kỹ thuật là dùng loại ván mỏng (bóc hoặc lạng) gỗ mọc nhanh rừng trồng hoặc gỗ bình thường làm nguyên liệu chủ yếu, dùng kỹ thuật điều chế ván mỏng ép lớp, ép khuôn dán định hình chế tạo thành, là một loại trang sức chất gỗ kiểu mới có đặc tính cảm giác chất, hoa văn, màu sắc của loài gỗ quý tự nhiên hoặc hoa văn nghệ thuật khác

Ván lạng kỹ thuật do ván mỏng ép lớp tổ chức lại mà thành Thông thường chiều dày của ván mỏng như nhau, chiều thớ song song nhau Quy cách của ván lạng kỹ thuật có thể căn cứ công dụng khác nhau trực tiếp chế tạo thành kích thước quy cách cần Kết cấu của nó do ván mỏng và lớp keo dán cấu thành, về lượng keo đưa lên rất nhỏ, lớp keo dán của nó chủ yếu lấy hình thức lớp hỗn hợp keo dán và ván mỏng tồn tại Lớp keo dán ván lạng kỹ thuật mô phỏng vòng sinh trưởng hoặc vòng năm của gỗ tự nhiên thiết kế Như thế, trên mặt cắt của ván lạng kỹ thuật lớp keo dán và lớp ván mỏng cấu thành hoa văn dự định thiết kế

2.1.2 Đặc điểm của ván lạng kỹ thuật

2.1.2.1 Phân loại ván lạng kỹ thuật

- Phân loại theo hình thái sản phẩm: Phương pháp phân loại này chia ván lạng kỹ thuật thành hai loại, thành phẩm tồn tại ở hình thái ván lạng dùng

để làm mặt trang sức gọi là ván lạng kỹ thuật, thành phẩm tồn tại ở hình thái hộp ván chủ yếu là hình thức gỗ xẻ sử dụng gọi là gỗ xẻ kỹ thuật

- Phân loại theo phương pháp chế tạo Phương pháp chế tạo ván lạng kỹ thuật thay đổi theo loại keo sử dụng, thường dùng nhất là keo đóng rắn nhiệt

độ thường, gọi là phương pháp ép nguội, cũng có thể dùng phương pháp đóng rắn nhiệt, đóng rắn gia nhiệt cao tần

Trang 29

- Chia theo nguồn gốc thiết kế hoa văn Căn cứ gỗ mộc thiết kế và hoa

văn của ván lạng kỹ thuật khác nhau, có thể chia làm hai loại lớn; một loại là nhóm mô phỏng tự nhiên, màu sắc và hoa văn của nó mô phỏng màu sắc và hoa văn của gỗ quý tự nhiên thiết kế, chế tạo ra; một loại là nhóm hoa văn nghệ thuật, là màu sắc và hoa văn tính nghệ thuật dung hợp giữa yêu thích của con người và tư tưởng thiết kế mà thành

- Chia theo vân thớ mặt trang sức

+ Vân thớ bổ đôi Mặt trang sức của ván lạng kỹ thuật phỏng theo mặt cắt bổ đôi của vòng năm hoặc vòng sinh trưởng, hoa văn biểu hiện là do các dây gần như song song chiều dài tổ thành

+ Vân thớ bổ tư Mặt trang sức phỏng theo chiều xuyên tâm vòng năm hoặc vòng sinh trưởng thành một góc cắt nhất định mà thành, hoa văn tương

tự hoa văn bổ đôi, nhưng chiều rộng của dây rộng hơn vân thớ bổ đôi

+ Vân thớ tiếp tuyến Mặt trang sức cắt theo chiều tiếp tuyến vòng năm hoặc vòng tăng trưởng mà thành, hoa văn biểu hiện sắp xếp gần như chữ V hoặc hình đường cong

- Chia theo công dụng đặc biệt Căn cứ công năng đặc biệt của ván lạng

kỹ thuật có thể chia thành ván lạng kỹ thuật chống cháy, ván lạng kỹ thuật chống nước, ván lạng kỹ thuật chống ẩm ướt, ván lạng kỹ thuật thu âm

2.1.2.2 Đặc tính của ván lạng kỹ thuật

- Tổ thành vật lý của ván lạng kỹ thuật.Ván lạng kỹ thuật giữ lại tổ

thành vốn có và đặc tính tự nhiên của gỗ, thông qua điều chế đối với màu sắc

và sắp xếp lại tổ chức kết cấu của nó, làm cho nó có tính năng trang sức và tính năng vật lý, cơ học đặc biệt, tỷ lệ các thành phần ván lạng kỹ thuật khô kiệt có sai khác đôi chút theo loài gỗ nguyên liệu, loại keo sử dụng và phương pháp gia công, nhưng thành phần chủ yếu do gỗ tự nhiên, keo dán và chất phụ gia, chất bắt màu (bao gồm thuốc nhuộm và thuốc màu)…Trong đó gỗ tự

Trang 30

nhiên chiếm 92~95%; chất phụ gia của keo chủ yếu là chất biến tính keo, như

chất làm dẻo, chất loại bỏ Formaldehycle và chất độn; vật liệu phụ gia chủ

yếu là chất phụ trợ để hình thành hoa văn, như giấy, vải màu… Tỷ lệ khối lượng các thành phần của ván lạng kỹ thuật khô kiệt thường gặp như sau:

+ Gỗ tự nhiên: 92 ~ 95%

+ Keo và chất phụ gia: 4 ~ 6%

+ Chất bắt màu (bao gồm thuốc nhuộm và chất màu): 0 ~ 2% + Vật liệu phụ gia: 0 ~ 0,5%

- Đặc tính của ván lạng kỹ thuật Ván lạng kỹ thuật giữ lại thuộc tính

tự nhiên như cách nhiệt, cách điện, điều ẩm, điều nhiệt của gỗ tự nhiên và có các đặc điểm sau:

+ Màu sắc phong phú, vân thớ đa dạng Ván lạng kỹ thuật có thể căn cứ yêu cầu ở các thời kỳ của người tiêu dùng tiến hành biến tính đối với màu sắc

gỗ, và tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp được mọi người yêu thích, màu sắc càng tươi sáng cảm giác lập thể hoa văn càng mạnh, hoa văn càng động và có sức sống, thỏa mãn đầy đủ đa dạng hóa và cá tính hóa của người tiêu dùng hiện đại yêu cầu

+ Tính năng vật lý, cơ học càng ưu việt Ván lạng kỹ thuật trên kết cấu tiến hành tổ chức lại ưu hóa đối với gỗ tự nhiên, khắc phục khuyết điểm dễ biến dạng cong vênh của gỗ tự nhiên, khối lượng thể tích, độ cứng, cường độ uốn tĩnh… đều tốt hơn gỗ tự nhiên nguyên liệu của nó

+ Tỷ lệ lợi dụng tổng hợp sản xuất và tỷ lệ lợi dụng thành phẩm cao Ván lạng kỹ thuật có thể lợi dụng hết mức ván mỏng bóc từ gỗ tròn, biến gỗ tròn thành vuông, nâng cao tỷ lệ lợi dụng tổng hợp của gỗ; đồng thời còn có thể căn cứ nhu cầu khác nhau gia công thành kích thước khổ theo nhu cầu, khắc phục tính hạn chế của đường kính gỗ tự nhiên, hoa văn và màu sắc của nó đều

có tính quy luật nhất định, trong quá trình sử dụng tránh được sự cắt và ghép

Trang 31

nối do chênh lệch vân thớ, màu sắc của gỗ tự nhiên xẩy ra, có thể lợi dụng hết vật liệu

+ Loại bỏ khuyết tật tự nhiên của gỗ tự nhiên Ván lạng kỹ thuật trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể loại bỏ khuyết điểm vốn có của gỗ tự nhiên, khắc phục khuyết tật không thể tránh khỏi lỗ mọt, nứt, mục, biến màu, chênh lệch màu… vốn có của gỗ tự nhiên, là một loại vật liệu hầu như không có bất

+ Ván lạng kỹ thuật trong quá trình chế tạo ứng dụng tổng hợp các kỹ thuật mới hiện đại như kỹ thuật điều chế màu gỗ, kỹ thuật dán gỗ và kỹ thuật

ép khuôn định hình, thiết kế khuôn và chế tạo, thiết kế mô phỏng máy vi tính và các kỹ thuật cao khác đã ứng dụng đầy đủ trong lĩnh vực gỗ Chất đóng rắn làm cho nó có công năng chống cháy, cho thuốc bảo quản vào làm cho tuổi thọ sử dụng của nó kéo dài, thông qua kỹ thuật sinh vật làm cho nó

có công năng điều tiết nhiệt độ và độ ẩm nội thất là một trong những sản

Trang 32

phẩm ứng dụng tổng hợp các khoa học, kỹ thuật, hàm lượng khoa học cao, giá trị kinh tế được nâng cao

Do lượng keo trong ván lạng kỹ thuật được sử dụng rất ít, trong quá trình chế tạo lại có thể dùng keo bảo vệ môi trường hoặc keo tính tan trong nước không chứa Formaldehyde nên phù hợp với tiêu chuẩn bảo vệ môi

trường trong nước và quốc tế Nguyên liệu sản xuất là gỗ mọc nhanh rừng trồng nên có thể thực hiện kinh doanh lâu dài và kéo theo phát triển việc trồng rừng cây mọc nhanh, bảo vệ tài nguyên rừng tự nhiên, mở ra con đường mới

để phát triển các sản phẩm đồ gia dụng, ván nhân tạo, vật liệu trang sức

2.1.2.3 Ứng dụng của ván lạng kỹ thuật

- Ứng dụng về mặt trang sức:

+ Trang sức dán mặt ván nhân tạo Ván lạng kỹ thuật có thể dùng cho tất cả các loại trang sức dán mặt, có tính năng trang sức gỗ tự nhiên cho ván nhân tạo, hơn nữa kích thước khổ ván lạng kỹ thuật lớn, quy cách thống nhất, không cần sửa bỏ khuyết tật, tiện cho dây chuyền sản xuất và tác nghiệp cơ giới hoá trang sức bề mặt ván nhân tạo, nâng cao rất nhiều hiệu suất và tỷ lệ lợi dụng gỗ

+ Tấm trang sức ép áp suất cao mặt trang sức ván lạng Ván lạng, ván lạng kỹ thuật sau qua xử lý chống cháy, phủ trên tấm nền giấy ngâm tẩm ME rồi qua xử lý bề mặt tạo thành tấm trang sức ép áp suất cao mặt trang sức ván lạng, cấp chống cháy của nó có thể đạt cấp B1, B2 tiêu chuẩn nhà nước Sản phẩm vừa có tính năng trang sức của gỗ tự nhiên, lại có công năng chống cháy, dùng rộng rãi trang sức nội thất bên trong tàu thuyền, bảo tàng, thư viện, kiến trúc cao tầng…

+ Vải tường gỗ, ván lạng thành cuộn Vải tường gỗ đem ván lạng, ván lạng kỹ thuật dán lên mặt giấy hoặc vải có tính dẻo và cường độ nhất định chế tạo thành Nó có tính dẻo và cường độ tương đối cao, có thể dùng trực tiếp

Trang 33

trang sức mặt tường, cũng có thể sử dụng dán trên các tấm nền khác, giảm hỏng vỡ của ván lạng trong quá trình vận chuyển và sử dụng, thuận tiện cho thi công

+ Đem ván lạng, ván lạng kỹ thuật ghép nối được dán lên trên giấy hoặc vải tạo thành ván lạng thành cuộn dạng băng liên tục, có thể sử dụng dán cạnh ván nhân tạo cho cơ giới hóa

- Ứng dụng gỗ xẻ: Hộp gỗ kỹ thuật có thể sử dụng như gỗ xẻ tự nhiên,

so với gỗ tự nhiên, hộp gỗ kỹ thuật có ưu điểm cường độ cao, tính ổn định kích thước tốt, tỷ lệ lợi dụng cao Hiện nay, nó đã được sử dụng rộng rãi để sản xuất ván sàn, đồ gia dụng, cửa đi, cửa sổ, nẹp gỗ

- Ứng dụng khác: Lợi dụng hộp gỗ kỹ thuật trong quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật có màu sắc đa dạng, vân thớ đẹp khó biến dạng có thể điêu khắc thành các sản phẩm công nghệ đã được hoan nghênh ở thị trường trong nước và nước ngoài, hiện nay chúng còn được dùng để chế tạo cán bút chì, vợt bóng bàn Với nhận thức của mọi người đối với ván lạng kỹ tthuật ngày một sâu hơn, công dụng của nó phát triển ngày càng rộng đến các lĩnh vực khác

2.2 Lý thuyết chung về nguyên liệu dùng trong sản xuất ván lạng kỹ thuật

2.2.1 Ảnh hưởng của cấu tạo gỗ đối với ván lạng kỹ thuật

Gỗ là nguyên, vật liệu được con người sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất,

là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tính chất của gỗ Gỗ do vô số tế bào cấu tạo nên Các tế bào liên kết với nhau bằng pectic, giống như vữa gắn các viên gạch Trong gỗ có các chất màu, có gỗ giác gỗ lõi, vòng năm, mặt cắt, ống dẫn nhựa…làm cho gỗ có các vân thớ, màu sắc và nhiều tính chất rất phức tạp Chính những cấu tạo phức tạp này đã gây những khó khăn không nhỏ

Trang 34

trong công nghiệp chế biến gỗ nói chung và công nghệ sản xuất gỗ kỹ thuật, ván lạng kỹ thuật nói riêng

2.2.1.1 Vòng năm ( vòng sinh trưởng)

Gỗ mạch vòng có vòng sinh trưởng rất rõ Gỗ sớm thường xốp, nhẹ và

có lỗ mạch to; gỗ muộn thì chặt hơn (khối lượng thể tích thường lớn hơn gỗ sớm) Khi tráng keo, phần gỗ sớm do lỗ mạch to hơn nên các phân tử keo chui vào bên trong nhiều hơn dẫn đến tốn keo và tăng độ ẩm ván, đối với các loại

gỗ mà có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt rõ thì những tấm ván do có cả phần gỗ sớm và cả phần gỗ muộn nên khả năng dàn trải keo không đều dễ dẫn đến bong tách…

Khi tiến hành nhuộm màu cho ván cũng gặp nhiều trở ngại, cũng do lỗ mạch ở phần gỗ sớm to hơn ở phần gỗ muộn nên sự hấp thụ màu sắc không đều gây nên sự chênh lệch màu sắc đậm nhạt ngay trên cùng một tấm ván mỏng Vì vậy, có thể nói vòng sinh trưởng có ảnh hưởng khá lớn trong quá trình nhuộm màu đối với gỗ mạch vòng

Đối với gỗ mạch phân tán, tổ chức của nó đồng đều và chặt chẽ hơn, ván mỏng bóc được tương đối nhẵn, đều; hấp thụ thuốc nhuộm cũng đồng đều, dễ nhuộm cho mặt ván có màu sắc đồng đều; khi tráng keo thì lượng keo dàn trải tốt thuận lợi cho quá trình ép thành hộp gỗ kỹ thuật

2.2.1.2 Gỗ lõi và gỗ giác

Các loài cây có gỗ lõi, gỗ giác phân biệt rõ rệt thì có độ ẩm, độ cứng, khả năng co rút và trương nở đều có chênh lệch, chênh lệch này đều có thể ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất xử lý nhiệt, bóc, sấy, tẩy trắng, nhuộm màu và dán ép…

2.2.1.3 Tia gỗ

Tia gỗ có thể làm tăng vẻ đẹp, tăng tính thẩm mỹ cho mặt ván mỏng nhưng đồng thời nó cũng làm tăng lực cản khi bóc Do tia gỗ có phương

Trang 35

vuông góc với chiều dài sợi gỗ nên tia gỗ còn làm tăng độ nhấp nhô bề mặt của tấm ván bóc, ảnh hưởng đến cường độ dán dính của ván mỏng

thường người ta xử lý nhựa trước sau đó mới đưa vào bóc hoặc lạng

2.2.1.6 Thớ gỗ

Do sự sắp xếp của tế bào gỗ là khác nhau tạo ra các thớ gỗ khác nhau, căn cứ chiều của thớ gỗ có thể chia thành: gỗ thớ thẳng, thớ nghiêng và loạn thớ Gỗ thớ thẳng cường độ lớn, dễ gia công, dễ nhuộm màu, dàn trải keo đồng đều, phù hợp sản xuất ván lạng kỹ thuật Gỗ nghiêng thớ và loạn thớ cường độ tương đối thấp, khó gia công, đánh nhẵn, không có lợi cho nhuộm màu và tráng keo Thông thường không dùng gỗ nghiêng thớ và loạn thớ đưa vào sản xuất Một số ván mỏng có vân thớ cục bộ có thể thông qua phương thức khoét sau đó tiến hành hành lợi dụng

Kết cấu gỗ thô, không đồng đều trong quá trình gia công dễ xơ xước hoặc mặt ván thô, dẫn đến nhuộm màu không đều, tốn keo, yêu cầu công nghệ sản xuất tương đối cao Gỗ mạch phân tán thớ tương đối kém, nhưng dễ bóc, lạng, nhuộm màu đồng đều, cường độ dán cao, bề mặt sản phẩm ván lạng kỹ thuật sản xuất nhẵn, thớ mịn

Trang 36

2.2.2 Yêu cầu về nguyên liệu để sản xuất ván lạng kỹ thuật

Tất cả các loại gỗ bóc thành ván mỏng đều có thể làm nguyên liệu sản xuất ván lạng kỹ thuật Nhưng với loài cây quý có hoa văn, vân thớ đẹp sử dụng làm ván lạng kỹ thuật đều không có ý nghĩa Sử dụng các loài gỗ bình thường hoặc gỗ mọc nhanh rừng trồng, cải thiện tính năng lý hoá, nâng cao giá trị của gỗ, thúc đẩy kinh tế lớn mạnh

Gỗ dùng để sản xuất ván lạng kỹ thuật không cần phải có hoa văn, vân thớ đẹp, mà chỉ cần có tính năng trang sức nhất định Để thu được hiệu quả trang sức tốt, cần chọn loại gỗ có thớ thẳng, kết cấu đồng đều, dễ cắt gọt, tính năng dán dính tốt, dễ dàng nhuộm màu và trang sức Phương pháp bóc ván mỏng làm nguyên liệu cho công nghệ này cũng giống với phương pháp bóc ván mỏng cho sản xuất gỗ dán phổ thông, độ dày ván mỏng thường là 1~2mm

Xuất phát từ thực tiễn, người ta thường chọn các loại gỗ có tính chất như sau vào sản xuất ván lạng kỹ thuật:

a Lượng nhiều, giá rẻ, tốc độ sinh trưởng nhanh

Tức là nguồn nguyên liệu phải dồi dào, tốc độ sinh trưởng nhanh tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo cho quá trình sản xuất là liên tục

b Thớ thẳng, chất gỗ đồng đều, khối lượng thể tích trung bình đến nhỏ

Thớ gỗ có thẳng thì trong quá trình bóc ván, ván mỏng không bị gẫy vụn; thuận lợi trong quá trình ép, khi lạng ra sản phẩm ván lạng trang sức cũng giảm thiểu khuyết tật Chất gỗ đồng đều góp phần tạo ra màu sắc đồng đều của các tấm ván, mặt khác sự thấm keo trong quá trình ép cũng đồng đều hơn Đòi hỏi gỗ có khối lượng thể tích từ trung bình đến nhỏ như vậy thường

là gỗ mềm, xốp; còn với gỗ có khối lượng thể tích lớn thường có mật độ gỗ

Trang 37

cao, khó khăn trong việc bóc gỗ do phải xử lý qua nhiều công đoạn để làm mềm gỗ

2.3 Lý thuyết chung về chất kết dính trong công nghệ sản xuất ván lạng

kỹ thuật

2.3.1 Chất kết dính

Keo dán là khái niệm có từ lâu đời (khoảng 1.500 năm trước công nguyên) cùng với sự phát triển của sản xuất, keo dán được phát triển rất nhanh Keo dán được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, như trong công nghiệp chế biến gỗ, trong giao thông vận tải, trong xây dựng, công nghệ điện tử…

Keo dán gỗ là một nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến

gỗ hiện đại để tạo lên nhiều loại vật liệu mới như ván lạng kỹ thuật, ván dán, ván dăm, ván sợi…

Trong sản xuất ván lạng kỹ thuật, việc lựa chọn loại keo cho phù hợp là rất quan trọng Màng keo sau khi đóng rắn quá cứng thì ảnh hưởng không tốt đến quá trình lạng ván, màng keo yếu cũng ảnh hưởng Do vậy, trong công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật thường dùng các loại keo biến tính để tăng tính dẻo của màng keo, phổ biến là dùng keo UF kết hợp với keo PVAc

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại keo dán với nhiều chủng loại, hãng sản xuất khác nhau Mỗi loại keo có đặc điểm khác nhau, tính năng

và điều kiện sử dụng khác nhau Lựa chọn keo dán tốt sẽ phát huy tính năng của keo dán và thoả mãn các yêu cầu mà vật dán đưa ra Keo dùng cho ván lạng kỹ thuật, căn cứ điều kiện gia công sản suất (bao gồm điều kiện tác nghiệp của công đoạn, thời gian tác nghiệp, công nghệ đưa keo lên, điều kiện dán…), điều kiện sử dụng của sản phẩm (bao gồm khô ẩm, lạnh nóng, nội, ngoại thất, phụ tải…) và chủng loại, tính năng của vật bị dán (bao gồm chất vật liệu, độ ẩm, tính axít, bazơ, độ rỗng…) để mà lựa chọn

Trang 38

- Căn cứ yêu cầu của sản phẩm ván lạng kỹ thuật, hộp gỗ kỹ thuật dùng

để lạng ván và chế tác thành các chế phẩm gỗ khác Do đó, hộp gỗ kỹ thuật để đảm bảo khi lạng ván lớp keo giữa các lớp ván mỏng không bị bong, yêu cầu keo sử dụng có cường độ dán dính tương đối cao Thường yêu cầu cường độ của keo chọn dùng cao hơn cường độ gỗ bị dán, tức là cường độ liên kết bên trong của lớp keo sau khi đóng rắn cao hơn cường độ liên kết bên trong của

gỗ Cùng loại keo vì loài gỗ và điều kiện dán khác nhau cường độ dán của nó cũng khác nhau Chọn keo tính chịu nước cao, tính chịu nước hoặc không chịu nước có thể căn cứ điều kiện sử dụng sản phẩm ván lạng kỹ thuật để xác định, ván lạng kỹ thuật chủ yếu dùng để trang sức nội thất, cho thể chọn keo dán tính chịu nước Để đảm bảo tính năng gia công của hộp gỗ ván lạng kỹ thuật, yêu cầu keo sử dụng có tính dẻo nhất định, để tránh hỏng dao

Nguồn ô nhiễm của chế phẩm dán chủ yếu là Formaldehyde, Phenol và các chất có độc khác, những chất độc này sau khi thải ra có thể ảnh hưởng sức khoẻ con người Đối với sản phẩm ván lạng kỹ thuật chủ yếu dùng để trang sức nội thất, tốt nhất chọn keo dán loại bảo vệ môi trường

- Chọn theo đặc tính sử dụng của keo Đặc tính của keo thay đổi theo tính chất nguyên liệu, tỷ lệ pha chế của nguyên liệu và công nghệ điều chế Ở mức độ tương đối lớn ảnh hưởng chất lượng dán dính Công nghệ gia công sản phẩm của ván lạng kỹ thuật, cho nên chọn keo ván lạng kỹ thuật nên căn

cứ đặc tính sử dụng của keo tiến hành chọn Đặc tính của keo chủ yếu là chỉ hàm lượng khô, độ ướt của dung dịch keo, thời gian sử dụng của dung dịch keo, pH, thời gian đóng rắn và điều kiện đóng rắn của dung dịch keo…

Hàm lượng khô và độ nhớt của dung dịch keo Hàm lượng khô của dung dịch keo là chỉ % khối lượng của chất không bay hơi trong keo xác định được ở điều kiện quy định Độ nhớt là chỉ mức đo của lực ma sát bên trong khi chất lỏng chuyển động, dùng tỷ lệ giữa ứng xuất cắt và gia tốc cắt khi chất

Trang 39

lỏng chuyển động để biểu thị Hàm lượng khô và độ nhớt của dung dịch keo

là 1 chỉ tiêu tính năng quan trọng của keo, nó ảnh hưởng đến lượng keo đưa lên, phương pháp đưa keo lên, tính đồng đều của đưa keo lên, tính lưu động

và tính thẩm thấu của dung dịch keo, điều kiện công nghệ dán và thiết bị đưa keo lên… Keo ván lạng kỹ thuật dùng thường có hàm lượng khô và độ nhớt vừa phải

Thời gian sống của dung dịch keo Thời gian sống là chỉ thời gian keo sau khi pha chế có thể duy trì tính năng có thể dùng của nó Thời gian sấy của keo có ảnh hưởng quan trọng đến các công đoạn đưa keo lên, xếp phôi, ép… của ván lạng kỹ thuật Thời gian sống của keo và thời gian đóng rắn thường

có quan hệ tỷ lệ thuận, thời gian sống càng dài, thời gian đóng rắn càng dài

Do chế tạo 1 hộp gỗ ván lạng kỹ thuật cần phải tiến hành tráng keo từng tấm ván mỏng, xếp phôi, thời gian tác nghiệp tương đối dài, nếu thời gian sống của keo quá ngắn có thể xảy ra dung dịch keo đã pha chưa dùng hết đã biến thành dạng keo ngưng, dẫn đến không thể đưa keo lên bình thường, gây ra lãng phí keo Đồng thời do dung dịch keo trước khi ép dán hộp gỗ đã đóng rắn sớm gây ra cường độ dán giảm xuống hoặc hiện tượng nứt hộp gỗ sau khi dán

Điều kiện đóng rắn và thời gian đóng rắn của dung dịch keo Điều kiện đóng rắn và thời gian đóng rắn của keo thay đổi theo loại keo, cho dù cùng 1 loại keo, do tỷ lệ pha trộn nguyên liệu và công nghệ điều chế khác nhau, thời gian đóng rắn và điều kiện đóng rắn của keo cũng rất khác nhau Điều kiện đóng rắn của keo chủ yếu có nhiệt độ đóng rắn, lực ép, pH, độ ẩm của vật liệu

Trang 40

UF…, trong quá trình dán cần có lực ép nhất định mới có thể đạt được hiệu quả dán tốt

Nhiệt độ và thời gian Trong dán dính nhiệt độ và thời gian yêu cầu thay đổi theo tính chất khác nhau của keo, nói tóm lại nhiệt độ dán có 2 loại nhiệt độ thường và nhiệt độ cao, loại trước thời gian đóng rắn dài, loại sau thời gian đóng rắn ngắn, như khi keo nhựa UF dưới tác dụng của chất đóng rắn sản xuất ván lạng kỹ thuật, vừa có thể gia nhiệt đóng rắn của loại trước chỉ cần vài phút đến vài giờ, loại sau thời gian đóng rắn cần vài giờ đến vài ngày

Độ ẩm của vật liệu Để đảm bảo đủ cường độ dán và tính bền của mối dán Như keo nhựa UF trong nhựa tổng hợp, khi đóng rắn ở nhiệt độ thường yêu cầu độ ẩm của gỗ bị dán từ 6~16% Nếu độ ẩm vượt quá phạm vi yêu cầu, chất lượng dán có thể giảm rõ rệt Còn keo albumin như keo đậu thì yêu cầu đối với độ ẩm gỗ càng nghiêm ngặt

Tính chất của vật liệu Khi vật liệu được cấu thành từ nhiều vật liệu khác, giữa các vật liệu đó - vật dán, keo dán các vật liệu đó có hệ số trương nở nhiệt khác nhau, khi nhiệt độ thay đổi tạo ra ứng suất nhiệt Trong quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật, có thể cho chất độn phù hợp trong quá trình điều chế dung dịch keo, và sau khi lên keo xếp phôi, trong thời gian dung dịch keo đóng rắn giữ đủ lực ép để giảm ứng suất co rút tạo ra

Khi chọn keo cho ván lạng kỹ thuật, ngoài xem xét các đặc tính kể ra, cũng cần xem xét thận trọng đối với mức độ khó dễ pha chế dung dịch keo, tính ổn định của tính năng, bảo quản, an toàn vệ sinh, nguồn nguyên liệu và giá thành của dung dịch keo…

2.3.2 Các loại keo thường dùng trong sản xuất ván lạng kỹ thuật

Có nhiều loại keo dùng trong sản suất ván lạng kỹ thuật Qua nghiên cứu tài liệu [25] tôi tiến hành sử dụng đơn keo sau cho quá trình thực nghiệm của đề tài:

Ngày đăng: 10/09/2017, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mức, bước thay đổi các biến số - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Bảng 1.2. Mức, bước thay đổi các biến số (Trang 18)
Bảng 1.3. Ma trận quy hoạch thực nghiệm - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Bảng 1.3. Ma trận quy hoạch thực nghiệm (Trang 19)
Hình 1.3. Máy đo độ nhẵn ván lạng kỹ thuật - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 1.3. Máy đo độ nhẵn ván lạng kỹ thuật (Trang 24)
3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật (Trang 48)
Hình 3.5. Máy ép nhiệt thí nghiệm BYD 113 - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 3.5. Máy ép nhiệt thí nghiệm BYD 113 (Trang 58)
Hình 3.7. Máy lạng - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 3.7. Máy lạng (Trang 61)
Bảng 3.4. Thông số máy lạng ván kỹ thuật  Tên máy  Thông số kỹ thuật  Trị số  Đơn vị - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Bảng 3.4. Thông số máy lạng ván kỹ thuật Tên máy Thông số kỹ thuật Trị số Đơn vị (Trang 62)
Hình 3.10. Máy bào thẩm - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 3.10. Máy bào thẩm (Trang 64)
Hình 3.12. Quá trình lạng của hộp kỹ thuật  3.5. Đánh giá sơ bộ hộp gỗ kỹ thuật - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 3.12. Quá trình lạng của hộp kỹ thuật 3.5. Đánh giá sơ bộ hộp gỗ kỹ thuật (Trang 65)
Hình 3.13. Hộp gỗ kỹ thuật 2 vân - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 3.13. Hộp gỗ kỹ thuật 2 vân (Trang 65)
Hình 4.1. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với tần số vết nứt - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 4.1. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với tần số vết nứt (Trang 69)
Hình 4.2. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với sai số chiều dày - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 4.2. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với sai số chiều dày (Trang 71)
Hình 4.4. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với độ nhẵn bề mặt - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 4.4. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với độ nhẵn bề mặt (Trang 76)
Hình 4.5. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với độ bền kéo trượt màng keo - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 4.5. Quan hệ giữa độ ẩm, tỷ suất nén với độ bền kéo trượt màng keo (Trang 79)
Hình 4.6. Mẫu ván ván lạng kỹ thuật - Nghiên cứu sự ảnh hưởng độ ẩm và tỷ suất nén của hộp gỗ kỹ thuật đến chất lượng ván lạng kỹ thuật
Hình 4.6. Mẫu ván ván lạng kỹ thuật (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm