1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp án

128 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp ánTuyển tập 20 đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 có đáp án

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

THÀNH PHỐ PLEIKU NĂM HỌC : 2015-2016

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI : HOÁ HỌC

Thời gian : 150 phút( không kể thời gian phát đề )

Đề bài Bài 1: ( 2 điểm)

1 Cho Ba lần lượt vào các ống nghiệm chứa lượng dư các dung dịch muối riêng biệt sau : AgNO3( Ống nghiệm 1), AlCl3( Ống nghiệm 2), Na2CO3( Ống nghiệm 3).Nung chất rắn ở ống nghiệm 2 và 3 đến khối lượng không đổi được hai chất rắn mới Trộn hai chất rắn mới với nhau rồi cho vào một lượng nước dư được dung dịch X chứa hai chất tan Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X Viết PTHH

2 Trong bốn ống nghiệm có đựng riêng biệt dung dịch loãng trong suốt của bốn chất Biết rằng

- Trong các dung dịch này có một dung dịch là axit không bay hơi; ba dung dịch còn lại là muối magie , muối bari, muối natri

- Có 3 gốc axit là clorua, sunfat,cacbonat; mỗi gốc axit trên có trong thành phần ít nhất của một chất

a Hãy cho biết tên từng chất tan có chứa trong mỗi dung dịch trên

b Chỉ dùng các ống nghiệm, không có các dụng cụ và hóa chất khác, làm thế nào để phân biệt các dung dịch trong bốn ống nghiệm trên và viết PTHH minh họa

Bài 2( 2 điểm)

Cho m gam hỗn hợp CaCO3 và FeS tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl (D= 1,1 g/ml) thì thu được a lít hỗn hợp khí X ( đktc) có khối lượng mol trung bình 40,67 ( g/mol) và dung dịch Y có khối lượng b gam

a Tính a theo m,V,b

b Áp dụng : Cho m=1,44 gam; V= 400ml; b=440,83 gam Tính a

c Nếu chỉ sử dụng một dữ kiện khối lượng mol trung bình của X là 40,67 ( g/mol) , hãy tính % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu

2.Một khoáng chất có chứa 20,93 % nhôm; 21,7% silic; còn lại là oxi và hidro ( về khối lượng ) Hãy xác địnhcông thức đơn giản nhất của khoáng chất này

Trang 2

-// -PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

TP PLEIKU Năm học : 2014-2015

Trang 3

MÔN THI : HOÁ HỌC

Thời gian : 150 phút( không kể thời gian phát đề )

Bài 1: Cho chất Y có công thức MX2 Trong đó M là kim loại chiếm 46,67% về khối lượng , X là phi kim có khả

năng tạo ra 2 oxít XOa và XOb Phần trăm khối lượng của X trong 2 oxít trên lần lượt là 50% và 40%

1. Tìm công thức hóa học của Y XOa và XOb

2. Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau( ghi rõ điêu kiện nếu có )

MX2→ M2O3 → M→ MX → MCL

Bài 2:

1 Có 5 lọ hóa chất mất nhãn đựng riêng biệt 5 chất răn sau: NaCl, BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2S Chỉdùng thêm 1 hóa chất nêu phương pháp hóa học để phân biệt 5 lọ hóa chất trên Viết các phương trình phản ứng hóa học (nếu có)

2 a) Tai sao trong nước máy sinh hoạt ở thành phố lại có mùi của khí clo?

b) Để điều chế cùng một lượng muối đồng (II) sun fat trong phồng thí nghiệm thì 2 học sinh thực hiện

2 thí nghịêm sau:

Thí nghiệm 1: cho CuO tác dụng với dung dịch a xít H2SO4 loãng

Thí nghiệm 2: Cho Cu tác dụng với a xít H2SO4 đặc, đun nóng

Theo em nên sử dụng thí nghiêm nào? Vì sao? Viết phương trình phản ứng hóa học

1.Tính khối lượng mỗi chất trong 20,3 g B và tính m.

2 Dẫn hỗn hợp khí C qua bình đựng V lít dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được 10 g kết tủa và có 1 khí thoát ra ,

đồng thời khối lượng dung dịch trong bình giảm a gam Tính V và a

Bài 4: Cho 18 gam hỗn hợp gồm kim loai kiềm M và o xit của nó tan hết trong nước thu được dung dịch B và giải

phóng V lít khí ở (đktc) Để trung hòa hết ½ dung dịch B thì cần 100ml dung dicjhH2SO4 1M

1 Xác định kim loại M và giá tri của V

2 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính thành phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X (các khí đo ở đktc )

Trang 5

-// -PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

TP PLEIKU Năm học : 2013-2014 MÔN THI : HOÁ HỌC

Thời gian : 150 phút( không kể thời gian phát đề )

Bài 1( 2điểm)

a) Từ 7 lọ hóa chất , em có thể điều chế những chất khí nào ?

Axit sunfuric; natri hidroxit; amoni nitrat; canxi cacbonat ; natri sunfit; sắt sunfua và kim loại kẽm

b) Viết công thức và tên gọi 2 muối dùng trong nông nghiệp ( phân đạm và phân lân) Hãy giải thích tại sao người

ta không trộn tro bếp với phân đạm để bón ruộng?

Bài 2: ( 2điểm)

Cho 18.5g hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dd HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều Sau khi phảnứng hoàn toàn thu được 2.24 lít khí NO duy nhất (đktc), dd Z còn lại 1.46g kim loại

a) Viết PTHH

b) Tính nồng độ mol của dd HNO3 đã dùng

c) Tính khối lượng muối trong dung dịch Z

Bài 3: ( 2điểm)

Hỗn hợp X gồm K và Al, có khối lượng là 10,5g Hoà tan X trong nước thì hỗn hợp X tan hết cho ra dung dịch A.a) Thêm từ từ 1 lượng dung dịch HCl 1M vào dd A Ban đầu không có kết tủa.Đến khi thể tích dd HCl 1M thêm vào là 100ml thì dd A bắt đầu cho kết tủa Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al Trộn 10,5g hỗn hợp X trên với 9,3g hỗn hợp Y được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho ra dd B Thêm dd HCl vào dd B thì ngay giọt đầu tiên dd HCl thêm vào đã có kết tủa Tínhkhối lượng K và Al trong hỗn hợp Y

Bài 4: ( 2điểm)

Hỗn hợp A gồm MgCO3,CaCO3 và Al2O3, trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/10 khối lượng của các muối cacbonat Nung hỗn hợp A ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn B có khối lượng bằng 56,8% khối lượng hỗn hợp A

a) Tính % khối lượng mỗi chất trong A

b) Hoà tan chất rắn thu được sau khi nung 11,22 gam A bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 1M Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch HCl ?

Bài 5: ( 2điểm)

Một hỗn hợp C gồm Al và kim loại M ( hóa trị II) tan hoàn toàn trong H2SO4 cho dung dịch A và khí SO2 , khí này

bị hấp thụ hết trong dung dịch NaOH dư tạo ra 50,4 gam muối Khi thêm một lượng kim loại M bằng hai lần lượng kim loại M có sẵn trong hỗn hợp C (giữ nguyên lượng Al), thì khối lượng muối thu được sau phản ứng với H2SO4 tăng 32g, nhưng nếu giữ nguyên lượng M, giảm 1/2 lượng Al có trong C thì thu được 5.6 lít khí (đktc) a) Tìm kim loại M

b) Tính thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp C

c) Tính số mol H2SO4 đã dùng ban đầu, biết rằng khi cho dung dịch A tác dụng với 700 ml dung dịch NaOH2M thì lượng kết tủa bắt đầu không đổi

Trang 6

-Hết -PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Trang 7

-Dùng 1 gam dung dịch X để trung hòa vừa đủ dung dịch D trên, thu được kết tủa Y Cô cạn

phần dung dịch thu được một lượng muối khan Z Tổng khối Y và Z là 0,83125 gam

a) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch X

b) Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch A,B,C,D

Câu 3 ( 2 điểm)

Hòa tan hoàn toàn x gam kim loại R có hóa trị không đổi vào y gam dung dịch HCl được dung dịch D Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl dư , thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua của kim loại R tương ứng là 2,5% và 8,12% Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa , rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn a) Viết các phương trình hóa học

b) Xác định kim loại R và nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng

Câu 4 ( 2 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 24,625 gam hỗn hợp muối gồm KCl , MgCl2 và NaCl vào nước, rồi thêm vào đó 300 ml dung dịch AgNO3 1,5M Sau phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch A, khi phản ứng kết thúc lọc tách riêng chất rắn C và dung dịch D.Cho toàn bộ chất rắn C vào dung dịch HCl loãng dư , sau phản ứng thấy khối lượng của chất rắn C giảm 1,92 gam Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 4 gam chất rắn E Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối

có trong hỗn hợp ban đầu

Câu 5 ( 2 điểm)

1 Có 4 ống nghiệm , mỗi ống chứa một dung dịch muối ( không trùng kim loại cũng như gốc axit) :

Clorua,sunfat,nitrat, cacbonat của các kim loại Ba,Mg,K,Ag

-Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch muối nào ?

- Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 4 dung dịch trên Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

2 Có 4 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một hỗn hợp dung dịch sau: K2CO3 và Na2SO4,KHCO3 và Na2CO3 , KHCO3 và Na2SO4 , Na2SO4 và K2SO4 Trình bày PP hóa học để nhận biết 4 bình này mà chỉ dùng thêm HCl và Ba(NO3)2 Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

TP PLEIKU Năm học : 2011-2012 MÔN THI : HOÁ HỌC

Thời gian : 150 phút( không kể thời gian phát đề )

ĐỀ BAÌ

Câu 1 ( 2 điểm)

Trang 8

a) Từ các chất ban đầu NaCl,H2O,KOH,CaCO3 ,các điều kiện phản ứng coi như có đủ , hãy viết các PT phản ứng điều chế các chất sau: NaOH, H2,Cl2 , axit HCl , nước javen, KClO3 , clorua vôi

b) Trình bày phương pháp tách các khí ra khỏi hỗn hợp

a) Viết các phương trình xảy ra

b) Tìm công thức phân tử của FexOy

Câu 4 ( 2 điểm)

Hòa tan 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và 1 muối của kim loại hóa trị II bằng dungdịch HCl thì thu được 4,48 lít khí đktc Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan

Trang 9

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2010 – 2011 -

Câu 1: (2 điểm)

Trang 10

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

-Đốt 40,6 gam hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí Clo dư Sau một thời gian ngừngphản ứng thu được 65,45gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp rắn này tan hết vào dung dịch HClthì được V (lít) H2 (đktc) Dẫn V(lít) khí này đi qua ống đựng 80gam CuO nung nóng Sau một thờigian thấy trong ống còn lại 72,32 gam chất rắn và chỉ có 80% H2 đã phản ứng Xác định % khối lượngcác kim loại trong hợp kim Al – Zn

Câu 2: ( 2 điểm)

Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Al tác dụng với dung dịch HCl (lấy dư) thu được 10,08lít H2(đktc)

Mặt khác, 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 (đktc)

Tìm khối lượng mỗi kim loại có trong 20,4 gam hỗn hợp X

Câu 3: ( 2,5 điểm)

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg Cho 1,29 gam A phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịchCuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dungdịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 gam kết tủa

a Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4

b Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A

c Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoàikhông khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Tìm khoảng xác định của m

Câu 4: 2 điểm

Cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và SO2 có tỷ khối so với hidro bằng 24 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít

A (đktc) vào 200g dung dịch NaOH a% thu được dung dịch B gồm 2 muối trung hòa Tính nồng dộphần trăm của dung dịch NaOH và của mỗi muối trong dung dịch B

Câu 5: (1,5 điểm)

Có hai dung dịch NaOH có nồng độ mol khác nhau và một dung dịch H2SO4

- Trộn hai dung dịch NaOH theo thể tích bằng nhau được dung dịch A Lấy dung dịch A trunghòa hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 thì thể tích dung dịch H2SO4 cũng bằng thể tích dung dịch A

- Trộn hai dung dịch NaOH theo tỷ lệ 2:1 được dung dịch B Lấy 30ml dung dịch B trung hòa

vừa đủ bởi dung dịch H2SO4 thì cần 32,5ml dung dịch H2SO4

Hỏi phải trộn hai dung dịch NaOH theo tỷ lệ nào về thể tích để 70ml dung dịch đã pha trộntrung hòa hết 67,5ml dung dịch H2SO4 nói trên

Trang 11

Câu 1

(2 điểm) Câu 2

(2 điểm) 2Al + 3Cl2 t→o 2AlCl3 (1)

Zn + Cl t o → ZnCl (2)

2  2

2Al(dư) + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (3)

Zn(dư) + 2HCl → ZnCl2 + H2 (4)

H + CuO 2 t o → Cu + H O (5)2 Gọi x, y lần lượt là số mol Al, Zn ban đầu Gọi x1, y1 lần lượt là số mol Al, Zn phản ứng ⇒ (x-x1), (y–y1) là số mol Al, Zn dư Ta cĩ: 27x + 65y = 40,6 (I) Từ (1): n AlCl 3 = nAl(pư) = x1 Từ (2): n ZnCl 2 = nZn(pư) = y1 Theo gt, ta cĩ: 27(x-x1)+65(y-y1)+ 133,5x1 + 136y1= 65,45 ⇔ 27x +65y + 106,5x1+ 71y1 = 65,45 ⇔ 1,5x 1 + y 1 = 0,35 (* )

Ta cĩ: n = CuO 80 = 1mol 80 Đặt a là số mol CuO phản ứng ⇒ n CuO ( dư) = (1 – a)mol Từ (5): n Cu = n H = n CuO = a mol 2 ( phản ứng) ( phản ứng) Theo gt, ta cĩ: 80(1- a ) + 64 a = 72,32 ⇒ a = 0,48 mol Do lượng H phản ứng 80%, nên: n = 2 H 0,48.100 = 0,6mol 2 ( ban đầu) 80

Từ (3-4): n H 2 ( ban đầu)= 1,5(x- x1)+ y-y1 = 0,6 ⇔ 1,5x + y – (1,5x1 + y1) = 0,6 ⇒ 1,5x + y = 0,95 ( II) Giải hệ (I), (II) Ta cĩ: x = 0,3mol ; y = 0,5mol Vậy : mAl = 0,3 x 27 = 8,1gam ⇒ %Al = 19,95%, suyra %Zn = 80,05% Gọi x = nAl; y = nZn; z = nFe cĩ trong 20,4 gam hỗn hợp X Giả sử phần 0,2 mol hỗn hợp X gấp k lần phần 20,4 gam hỗn hợp X thì trong 0,2 mol hỗn hợp X cĩ: nAl = k.x (mol); nZn = k.y (mol); nFe = k.z(mol) k ( x + y + z) = 0, 2

(I ) Ta cĩ: 27 x + 65 y + 56 z = 20, 4 (

II ) + Tác dụng với dung dịch HCl: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 x 1,5x Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 y y 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,25điểm 0,5 điểm PHỊNG GIÁO DỤ C V À Đ À O T ẠO TP PLEIKU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2010 – 2011

-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mơn: Hĩa học (Vịng 2)

Trang 12

t o

Trang 15

kz 1,5kz

= 6, 16 = 0, 275 = 1, 5kx + ky + 1, 5kz

22, 4

hay: k(3x + 2y + 3z) = 0,55 (IV)Lấy (IV) : (I), ta có:

Trang 16

k ( 3 x + 2 y + 3 z )

= 0, 55

k ( x + y + z) 0, 2

Trang 17

0,25 điểm

Câu 3

(2,5 điểm)

Trang 18

⇒ 0,05x – 0,15y + 0,05z = 0 (V)

Giải hệ phương trình: (II), (III), (V): x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2

Khối lượng nhôm = 2,7 gam Khối lượng kẽm = 6,5 gam Khối lượng sắt =

11,2 gam Các PTHH:

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu (2)

MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 (3)

Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4 (4) MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4

(5) Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (6) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O(7)

t o

Trang 20

n CuSO

Trang 21

= n BaSO

Trang 22

= 11, 65 = 0, 05mol ⇒ C

233

Trang 23

M ( CuSO4 )

Trang 24

= 0, 05 = 0, 25M

0, 2

Trang 26

= 0, 0545 > 0, 05

Trái với điều kiện trên, vậy xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4)

Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y

Theo phản ứng (1), (2): số mol Cu tạo thành là x + 1,5y, ta có: (x + 1,5y)64 – (24x +

27y) = 3,47 – 1,29 = 2,18

⇒ 40x + 69y = 2,18 (*) Theo phản ứng (3), (4):

x + 1,5y = 0,05 (**)

Trang 27

0,25 điểm

0,25 điểm

40x + 69 y = 2,18Kết hợp (*) và (**), ta có hệ phương trình: 

x + 1, 5 y = 0, 05

Trang 28

x = 0, 02

⇒

y = 0, 02

Trang 29

0,25 điểm

Vậy: mMg = 0,02.24 = 0,48g; mAl = 1,29 – 0,48 = 0,81 g

Trang 30

0,25 điểm

Trang 32

0,25 điểm

Câu 4

Trang 33

m2 = 0,02.40 = 0,8gam

Vậy khoảng xác định của m là: 1, 82 ≥ m ≥ 0, 8Gọi số mol CO2 và SO2 là x mol và y mol

Trang 34

0,25 điểm

0,25 điểm

(2 điểm)

M A = 24.2 = 48g =

Trang 35

x + 64 y x + y

Trang 36

(a)

Trang 38

m = 0,16.44  = 7, 04 g.

x + y

Trang 39

⇒ x =

Trang 40

⇒ CO2

Trang 41

0,25 điểm

 

y = 0, 04

Trang 42

m = 0, 04.64  x + y == 2, 56 g0, 2

Trang 43

SO2

PTHH: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

0,16 0,32 0,16

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O (2)0,04 0,08 0,04

Ta có, số mol của NaOH là 0,4mol, nên khối lượng của NaOH là: 0,4.40 = 16g

Trang 44

0,25 điểm

C % ( NaOH )

Trang 45

2 2

= 16 100% = 8%

200

Ngày đăng: 10/09/2017, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w