1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước

10 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước Tích hợp các môn sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn hóa học 8 bài 36 nước

Trang 1

HỒ SƠ DỰ THI GIÁO ÁN DẠY HỌC TÍCH CỰC LIÊN MÔN

CHỦ ĐỀ: HÓA HỌC 8 BÀI 36: NƯỚC

GIÁO VIÊN:

1.TRẦN THỊ THANH MAI

NGÀY SINH: 06/10/1971

ĐIỆN THOẠI: 0934720125

EMAIL: Maitranthithanh1971@gmail.com

2.NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

NGÀY SINH:10/09/1979

ĐIỆN THOẠI: 01699264347

EMAIL:camvanqnpk@gmail.com

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

Phụ lục II

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU

TRƯỜNG: TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU

ĐỊA CHỈ: O8 HÙNG VƯƠNG

ĐIỆN THOẠI: ; EMAIL:

THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN:

1.Trần Thị Thanh Mai

Điện thoại: 0934720125

Email: Maitranthithanh1971@gmail.com

2.Nguyễn Thị Cẩm Vân

Điện thoại: 01699264347

Email: camvanqnpk@gmail.com

Năm học : 2015-2016

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

HỒ SƠ DỰ THI GIÁO ÁN DẠY HỌC TÍCH CỰC LIÊN MÔN

1.Tên chủ đề dạy học: “Tích hợp các môn Sinh học 6, 7, 8, 9; địa lí 6, 7;

giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn Hóa học 8- Bài 36: Nước”

2.Môn học chính của chủ đề: Hóa Học 8

3.Các môn học được tích hợp:

-Sinh học 6, 7, 8, 9

-Địa lí 6, 7

-Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

Phụ lục III PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

1.Tên hồ sơ dạy học:

Tích hợp các môn sinh học 6,7, 8, 9; địa lí 6, 7; giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học vào dạy học môn Hóa học 8 bài: NƯỚC

2.Mục tiêu dạy học:

a.Kiến thức: HS biết được:

-Môn hóa học:

+Thành phần định tính, định lượng của nước

+Tính chất của nước: hòa tan được nhiều chất, phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, K ), oxit bazơ (CaO, Na2O ), oxit axit (SO3, P2O5 ) +Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch

-Môn sinh học: vai trò của nước trong cơ thể và đời sống của mọi sinh vật trên trái đất

-Môn địa lí: sự phân bố nguồn nước ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và các sinh vật trên thế giới

-Giáo dục môi trường : nhiều nguồn nước ngọt trên trái đất đang bị ô nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ảnh hưởng sức khỏe con người

b.Kĩ năng: học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: sinh học, hoá học, tích hợp giáo dục môi trường, địa lí thông qua bài “ Nước-hóa học 8”

c.Thái độ :

-Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm

-Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn -Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng nước tiết kiệm hợp lí

-Yêu thích các môn học khác: sinh học, địa lí…

3 Đối tượng học sinh:

Học sinh khối lớp 8 trường trung học cơ sở Nguyễn Du- Thành phố Pleiku- Tỉnh Gia Lai

4.Ý nghĩa của bài học:

- Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã

hội , làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống

-Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân

-Qua việc thực hiện nội dung bài dạy giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trao dồi kiến thức các môn học khác để

tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh và hiệu quả

-Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ tích cực, tư duy sáng

Trang 5

vật lí, tính chất hóa học mà còn thấy được vai trò quan trọng của nước, nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, nêu được những biện pháp bảo vệ môi trường nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô

5.Thiết bị dạy học, học liệu:

-Bảng nhóm

-Giấy A4

-Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm

6.Thiết bị dạy học và tiến trình dạy học:

Giáo án: bài “Nước”

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

Qua bài học học sinh biết được :

-Thành phần định tính và định lượng của nước

-Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca, K…), oxit bazơ ( CaO, Na2O, BaO…), oxit axit ( P2O5, SO2…)

-Vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch

-Thấy được vai trò của nước trong sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật (sinh học)

- Hiểu được sự phân bố nguồn nước trên thế giới có liên quan chặt chẽ đến sự phân bố và phát triển sản xuất (nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải, thương mại…)của con người và động thực vật trên thế giới;(Địa lí 6,7)

2 Kĩ năng:

-Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh rút ra được nhận xét về thành phần của nước -Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của nước

-Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết một số dung dịch axit, bazơ cụ thể

-Nhận biết các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung, và môi trường nước nói riêng

-Biết quý trọng và sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả

3.Thái độ:

Học sinh yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài; tích cực tìm hiểu các

tư liệu ngoài sgk (tranh ảnh, cập nhật các thông tin trong nước và trên thế giới có liên quan đến bài học); liên hệ và am hiểu các môn học khác có liên quan, thông qua đó các em yêu thích hơn môn hóa học, cũng như các môn sinh học, địa lí…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên :

-Phân công nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị từ tiết trước:

Chia học sinh trong lớp làm 4 nhóm: mỗi nhóm chuẩn bị:

+ Nhóm 1 và 2: vai trò của nước trong cơ thể người và trong đời sống sinh hoạt

Trang 6

+ Nhóm 3 và 4: nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước (chất thải công nghiệp đối với

nguồn nước ngọt, chất thải sinh hoạt đối với nguồn nước ngọt…)

+ Nhóm 5 và 6: thực trạng về nguồn nước ngọt của các quốc gia trên thế giới hiện

nay

2.Học sinh: chuẩn bị nội dung theo sự phân công của giáo viên

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Bài mới:

*Mở bài: Nguồn tài nguyên quyết định đến sự sống của loài người và các sinh vật

trên Trái đất và là một trong những nguyên nhân gây nên sự xung đột trên thế giới

khi tranh chấp nguồn tài nguyên quan trọng vô giá này, một loại tài nguyên quý giá

được ví như “vàng trắng” Đó là chủ đề về “Nước”.Vậy nước có thành phần hóa học

như thế nào? Nước có những tính chất hóa học gì? Vai trò của nước trong đời sống

và sản xuất như thế nào? Mời các em cùng tìm hiểu qua bài “Nước”

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG

*Hoạt động 1: Thành phần hóa học của nước:

-GV cho HS quan sát tranh về sự phân hủy nước,

mô tả về sự phân huỷ nước

H: Qua thí nghiệm cho biết nước bị phân hủy sinh

ra sản phẩm gì? Vì sao biết?

H: So sánh thể tích khí H2 với khí O2?

H: Nêu kết luận rút ra từ thí nghiệm trên?

H: Viết PTHH?

-GV cho HS quan sát hình vẽ về sự tổng hợp

nước, mô tả thí nghiệm

HÌNH

H: Khi đốt hỗn hợp H2 và O2 bằng tia lửa điện,

cho biết sản phẩm sinh ra?

I/Thành phần hóa học của nước:

1/Sự phân hủy nước

-Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, thu được khí H2 ( cực -) và khí O2 (cực +)

-Thể tích khí H2 gấp 2 lần thể tích khí O2

PTHH: 2H2O dp

  2H2 + O2

2/Sự tổng hợp nước

-Khi đốt hỗn hợp khí H2 và O2

bằng tia lửa điện, 2 phần thể tích khí H2 đã hóa hợp với 1 phần thể tích khí O2 tạo thành nước

2H2 + O2 t0

  2H2O 2V 1V

2.2g 32g 1g 8g Thành phần % về khối lượng:

% H = 1

1 8  100% = 11,1%

% O = 8

1 8  100% = 88,9%

Hay: mH : mO = 1: 8 → nH : nO = 2 : 1

Q u a n h

Q u

C ô b e

đ a n g c

Trang 7

H:Tỉ lệ về khối lượng giữa H2 và O2trong hỗn hợp

H: Qua thực nghiệm rút ra kết luận gì về nước?

HS trả lời bổ sung

GV kết luận nội dung

GV yêu cầu hs vận dụng xác định CTHH của

nước dựa vào tỉ lệ % của H và O trong hợp chất

nước (công thức tổng quát HXOY)

*Hoạt động 2: Tính chất vật lí

GV cho HS thảo luận tính chất vật lý của nước,

điền vào bảng

-HS trả lời, nhận xét

H.Lấy ví dụ sự hòa tan của các chất rắn, lỏng, khí

trong nước?

-GV bổ sung

*Hoạt động 3:Tính chất hóa học

-GV biểu diễn thí nghiệm Na tác dụng với nước

-HS quan sát, nhận xét hiện tượng

-GV cho mảnh giấy quì tím vào dung dịch sau

phản ứng

H: Nhận xét màu của quì tím?

-GV giới thiệu sản phẩm của TN

H: Viết PTHH?

-GV hướng dẫn và yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm theo nhóm: CaO tác dụng với nước và

thử dung dịch tạo thành với giấy quì tím

H: Nhận xét hiện tượng?

-HS rút ra kết luận tác dụng của nước với oxit

bazơ

H: Viết PTHH?

3/Kết luận:

-Nước là 1 hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố H và O Chúng đã hóa hợp với nhau:

a/Theo tỉ lệ về thể tích: 2 phần khí H2 và 1 phần khí O2

b/Theo tỉ lệ về khối lượng: 1 phần H và 8 phần O

- Bằng thực nghiệm, tìm ra CTHH của nước là H2O

II.Tính chất của nước

1/Tính chất vật lý

Ở điều kiện thường Nước là chất lỏng không màu, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C (P = 760mm Hg), hóa rắn ở 00C Khối lượng riêng là 1g/ml (ở 40C) Hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí

2/Tính chất hóa học:

a- Tác dụng với kim loại:

-Nước tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường (Na, K, Ca ) tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng H2

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Natri hiđrôxit b-Tác dụng với 1 số oxit bazơ: -Nước tác dụng với 1 số oxit bazơ (CaO, Na2O ) tạo thành dung dịch bazơ

CaO + H2O → Ca(OH)2

-Dung dịch bazơ làm quì tím đổi thành xanh

Trang 8

-GV làm thí nghiệm đốt P trong oxi, rót nước vào

lọ, cho mảnh giấy quì tím vào

-HS quan sát, nhận xét hiện tượng

-HS rút ra kết luận tác dụng của nước với oxit axit

H: Viết PTHH?

Hoạt động 4:Vai trò của nước

-GV yêu cầu từng nhóm trình bày các nội dung đã

chuẩn bị:

+ Nhóm 1 và 2: vai trò của nước trong cơ thể

người và trong đời sống sinh hoạt

+ Nhóm 3 và 4: nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn

nước (chất thải công nghiệp đối với nguồn nước

ngọt, chất thải sinh hoạt đối với nguồn nước

ngọt…)

+ Nhóm 5 và 6: thực trạng về nguồn nước ngọt

của các quốc gia trên thế giới hiện nay

H: Qua nội dung các nhóm trình bày em hãy nhận

xét vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất?

-GV nhận xét

H: Phải sử dụng và bảo vệ nguồn nước như thế

nào?

-GV nhận xét

c-Tác dụng với oxit axit:

-Nước tác dụng với 1 số oxit axit (P2O5, SO3 ) tạo ra các axit tương ứng

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

-Dung dịch axit làm quì tím thành đỏ

III/Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất

3.Củng cố:

-Vẽ sơ đồ tư duy về của nước ( sơ đồ câm)

-GV cho HS làm các bài tập

1/Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Nước được tạo ra do 2 phân tử hidro và oxi

B Tất cả các kim loại đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

C Tất cả các oxit bazơ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

D Hợp chất tạo ra do oxit axit tác dụng với nước thuộc loại axit

2/Dãy kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường:

a Na, K, Mg b Ba, K, Ca c Na, Ba, Zn d Na, Ca, Cu

3/Khối lượng canxi hidroxit thu được khi cho 5,6g canxi oxit tác dụng với nước là:

a 7,4g b 11,1g c 5,7g d 14,8g

4/Viết PTHH biểu diễn các biến hóa sau:

a K KOH

K 2 O

b.P → P2O5 → H3PO4

5/HS làm bài tập 3/125 SGK

Q u a n h

Q u

C ô

b e

đ a n g c

Trang 9

-Làm bài tập còn lại ở SGK

-Chuẩn bị bài 37: axit- bazơ- muối

7.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:

-Tiêu chí đánh giá:

Cấp độ

Tên chủ

đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1.Thành

phần hóa

học của

nước

Biết được nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố

H và O; Hai nguyên tố này hóa hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 1; tỉ lệ

về khối lượng là

1 : 8

-Gv dựa vào sơ đồ giải thích được sự phân hủy nước và sự

tổng hợp nước

-Viết được PTHH phân hủy và tổng hợp nước

-Dựa vào PTHH tính được tỉ lệ % theo khối lượng của nguyên tố H và O; Hiểu được tỉ lệ thể tích hidro và oxi (bằng tỉ lệ về số mol) từ đó suy ra CTHH của nước

2.Tính

chất hóa

học của

nước.

-Nhận biết tính chất vật lý của nước

-Hiểu được tính chất hóa học của nước là tác dụng với một số kim loại; một số oxit bazơ và oxit axit

-Hiểu được cách nhận biết dung dịch axit và dung dịch bazơ bằng quỳ tím

-Viết PTHH

-Hoàn thành các bài tập điền

khuyết

-Giai được các bài toán có liên quan

3.Vai trò

của nước

trong đời

sống và

sản xuất.

Hiểu được vai trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất

Hiểu được thực trạng nguồn nước ở Việt Nam và trên thế giới

Có ý thức tốt trong việc bảo vệ, chống ô nhiễm nguồn nước

Xây dựng chương trình hành động cụ thể thiết thực trong hiện tại và tương lai

Phiếu học tập, bài tập đánh giá

1/Phát biểu nào sau đây không đúng:

a.Hỗn hợp hidro và oxi là hỗn hợp nổ

b.Tỉ lệ thể tích H và O trong hợp chất H 2 O là 2:1

c.Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí

Trang 10

TÍNH CHẤT VẬT LÝ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Ở điều kiện thường: không

màu, không mùi, không vị,

sối ở 100 0 c; hóa rắn ở o 0 c,

khối lượng riêng 1g/ml

(ơ4 0 c

Tác dụng được với 1 số

kim loại (Na, K, Ca ) ở

điều kiện thường

Tác dụng được với

1 số oxit bazơ (Na2O, CaO…) tạo thành

dd bazơ

Tác dụng với oxit axit (SO3, P

2 O

tạo thành dd axit.

d.Tỉ lệ khối lượng H và O trong hợp chất H 2 O là 8:1

2/Dãy oxit bazơ nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường:

a Na 2 O, K 2 O, CuO, BaO b Na 2 O, CaO, K 2 O, ZnO

c CaO, K 2 O, BaO, Na 2 O d BaO, Na 2 O, ZnO, Fe 2 O 3

3/Dãy chất làm quì tím chuyển thành xanh là:

a H 2 SO 4 , NaOH, Cu(OH) 2 , HNO 3 b NaOH, KOH, Ba(OH) 2 , Ca(OH) 2

c H 2 SO 4 , HNO 3 , H 3 PO 4 , HCl d Mg(OH) 2 , MgCO 3 , KOH, KCl

4/Dãy các chất làm quì tím đổi màu:

A NaOH, Ba(OH) 2 , KOH, Cu(OH) 2 B NaOH, Ba(OH) 2 , H 2 SO 4 , HNO 3

C Ba(OH) 2 , HCl, ZnSO 4 , KOH D NaOH, H 2 SO 4 , Cu(OH) 2 , HNO 3

5/Điền vào chỗ trống:

a.Hợp chất tạo ra do nước tác dụng với oxit bazơ thuộc loại…………

b.Dung dịch…………làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

c.Hợp chất tạo ra do nước tác dụng với oxit axit thuộc loại………

d.Dung dịch …………làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

6.Đốt cháy 10cm 3 khí hidro trong 10cm 3 oxi rồi làm lạnh, chất còn lại sau phản ứng:

a Khí hidro b.Hơi nước c.Khí oxi d Hơi nước và oxi dư

7 Cho một hỗn hợp gồm 3,45g natri và 3,9g kali tác dụng với nước.

a.Viết PTHH của phản ứng b.Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc.

c.Dung dich sau phản ứng làm biến đổi giấy quỳ tím như thế nào?

8.Các sản phẩm của học sinh:

+ Nhóm 1 và 2: Vai trò của nước trong cơ thể người và trong đời sống sinh hoạt

+ Nhóm 3 và 4: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.( Chất thải công nghiệp đối

với nguồn nước ngọt, chất thải sinh hoạt đối với nguồn nước ngọt)

+ Nhóm 5 và 6: vấn đề nước ngọt của các quốc gia trên thế giới

NƯỚC

THÀNH PHẦN

HÓA HỌC TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC

VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ

SẢN XUẤT

Q u a n h

Q u

C ô

b e

đ a n g c

Ngày đăng: 10/09/2017, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w