1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh

28 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC

I- Khái niệm và mục tiêu chức năng của tổ chức

1/ Khái niệm chức năng tổ chức

Đó là chuyên môn hóa các cá nhân , bộ phận để thực hiện mục tiêu đồng thời cụ thể hóa mụctiêu , tạo mối quan hệ giữa các cá nhân , bộ phận với nhau.Nói cách khác chức năng của tổ chứcbao gồm các công việc liên quan đến xác định và phân chia công việc phải làm , những ngườihoặc những nhóm người nào sẽ làm gì , ai chịu trách nhiệm về những kết quả nào , các côngviệc sẽ được phối hợp với nhau như thế nào , ai sẽ báo cáo cho cho ai và những quết định đượclàm ra ở cấp nào hay bộ phận nào

2/ Mục tiêu của chức năng tổ chức:

- Tạo môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân , bộ phận phát huy được năng lực và nhiệttình , đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu chung

- Xây dựng một bộ máy quản trị nhẹ và có hiệu lực

- Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh

- Tổ chức công việc khoa học

- Phát hiện uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức

- Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có

- Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bêntrong và bên ngoài đơn vị

1 3/ Nguyên tắc cơ bản của tổ chức

2. Nguyên tắc một thủ trưởng (hay nguyên tắc thống nhất chỉ huy)

3. Mỗi người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo Điều này giúp cho nhânviên thực thi công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng tránh tình trạng “trống đánh xuôikèn thổi ngược”

4. Nguyên tắc gắn với mục tiêu

 Công tác tổ chức bộ máy phải xuất phát từ mục tiêu, phù hợp với mục tiêu của tổchức

 Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp, vì vậy xa rời mụctiêu của tổ chức thì bộ máy hoạt động kém hoặc không có hiệu quả

5. Nguyên tắc cân đối

 Cân đối là tỉ lệ hợp lý giữa các thành phần với nhau như cân đối giữa quyền hành vàtrách nhiệm, cân đối về công việc giữa các đơn vị với nhau

Trang 2

 Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong doanh nghiệp do đó cần phải có sự cân đối trong

mô hình tổ chức doanh nghiệp nói chung

 Sự cân đối biểu hiện ở các tỷ lệ hợp lý giữa các thành phần chính như sau:

a) Đối với toàn hệ thống doanh nghiệp:

- Tỷ lệ hợp lý giữa các nguồn lực trong hệ thống

- Tỷ lệ hợp lý giữa số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp

b) Đối với hệ thống quản trị:

- Tỷ lệ hợp lý giữa các bộ phận, giữa số lượng và chất lượng cán bộ

quản trị các cấp: cấp cao, cấp trung, cấp thấp

- Sự hợp lý giữa quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp, các cá nhân

trong hệ thống

c) Đối với hệ thống sản xuất:

- Tỷ lệ hợp lý giữa các bộ phận, giữa số lượng và chất lượng lao động

- Sự hợp lý giữa trách nhiệm và quyền lợi trong hệ thống

 Sự cân đối là một trong những nguyên tắc quan trọng trong công tác tổ chức bộ máy

vì chỉ cần thừa hoặc thiếu hụt một thành phần nào đó trong quá trình phối hợp nhữngthành phần nói trên sẽ gây ra những hậu quả không mong muốn

6. Nguyên tắc linh hoạt

 Xuất phát từ tiễn luôn thay đổi, một cơ cấu tổ chức tốt bao giờ cũng vừa phải đảm bảođược nhiệm vụ thường trực của tổ chức vừa có thể linh hoạt và thích nghi với các tìnhhuống thay đổi của môi trường bên ngoài

 Do đó trong phạm vi tổ chức bộ máy phải bố trí những bộ phận, cá nhân có chức năngtương đối ổn định, đồng thời cũng có những bộ phận, cá nhân ít ổn định hơn nhằmđáp ứng một cách linh hoạt trong mọi tình huống

 Theo Harold Koontz “Một cơ cấu tổ chức có hiệu lực không bao giờ có tĩnh tại”

7. Nguyên tắc hiệu quả

 Hiệu quả là thước đo mọi giá trị hoạt động tổ chức đây là một tiêu chuẩn đánh giátổng hợp Hoạt động mà không nhằm tới hiệu quả chung của tổ chức là trái nguyêntắc

 Hiệu quả là từ phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả hoạt động mang lại sovới chi phí bỏ ra để thực hiện công việc đó, biểu hiện qua:

- Cơ cấu tồ chức được xây dựng thỏa mãn với các yêu cầu mục tiêu của tổ chức

- Với chi phí bỏ ra để xây dựng và duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức

là thấp nhất

II/. Một số vấn đề khoa học trong công tác tổ chức

1/ Tầm hạn quản trị (tầm hạn kiểm soát)

a) Khái niệm tầm hạn quản trị :

Là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà mỗi nhà quản trị có thể điềukhiển một cách tốt đẹp nhất

b) Các yếu tố ảnh hưởng tới tầm hạn quản trị

Trang 3

 Trình độ và năng lực của nhà quản trị ,

 Khả năng và ý thức của cấp dưới ,

 Mối quan hệ giữa các nhân viên với nhân viên cũng như giữa nhân viên với nhà quảntrị

 Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc

 Kỹ thuật thông tin

Khi xác định một tầm hạn quản trị hợp lí phải căn cứ vào mức độ phức tạp của hoạt động và

số nhân viên:

1 - 3lđ/1QT <3 - 9lđ/1QT <10 - 15lđ/QT

Hoạt động phức tạp Hoạt động bình thường Hoạt động nhẹ nhàng

Tầm hạn quản trị có liên quan mật thiết đến số lượng các tâng nấc trung gian

Ví dụ: Doanh nghiệp có 20 nhân viên ,nếu tầm hạn quản trị là 20 thì doanh nghiệp có 02 cấp làgiám đốc và nhân viên (hình 1) Nếu tầm hạn quản trị là 3 thì có thể chia 04 cấp giám đốc, giámđốc, quản đốc, công nhân (hình 2)

NV1

Trang 4

Hình 2 : Tổ chức có 4 cấp

Bộ máy nhiều cấp ,gọi là bộ máy tổ chức cao và có tầm hạn quản trị thấp và ngược lại Tầmhạn quản trị phụ thuộc qui mô doanh nghiệp và trình độ của nhà quản trị Tầm hạn rộng đòi hỏinhà quản trị có trình độ cao và ngược lại Như vậy , ta có một số nhận xét như sau về tầm hạnquản trị :

Tầm hạn quản trị rộng :

a)Đặc điểm

 Ít tầng nấc trung gian trong bộ máy tổ chức

 Thông tin nhanh chóng

 Hiệu quả ( ít tốn kém về chi phí trong quản trị )

b)Ưu điểm

Giảm số cấp quản trị

Có thể tiết kiệm được chi phí quản trị

Cấp trên buộc phải phân chia quyền hạn

c)Nhược điểm

 Có nguy cơ không kiểm soát nổi

 Tình trạng quá tải ở cấp trên dẫn đến quyết định chậm

 Cần phải có những nhà quản trị giỏi

 Truyền đạt thông tin đến các thuộc cấp không nhanh chóng

Q.ĐốcQ.Đốc

PGĐPGĐ

3 NV

3 NV

Trang 5

 Thông tin thường bị méo mó khúc xạ

 Chi phí quản lí lớn do tính hiệu quả thấp

b)Ưu điểm

 Giám sát và kiểm soát được chặt chẽ

 Truyền đạt thông tin đến các thuộc cấp nhanh

c)Nhược điểm

 Tăng số cấp quản trị

 Cấp trên dễ can thiệp sâu hơn vào công việc của cấp dưới

 Tốn kém nhiều chi phí quản trị

 Truyền đạt thông tin đến cấp dưới cung không nhanh chóng

2/ Quyền hành trong quản trị

Quyền hành trong quản trị là năng lực cho phép yêu cầu người khác phải hành động theo chỉđạo của mình Nhà quản trị muốn có quyền hành đầy đủ , yêu cầu phải có đủ 3 yếu tố sau:Phải

có tư cách , chức danh của nhà quản trị ; Phải được cấp dưới chấp nhận : Phải có trình độ , tưcách đạo đức cá nhân … Một số quyền hành của nhà quản trị thường sử dụng bao gồm:

 Ra lệnh và yêu cầu người khác thực hiện :Nhanh , kịp thời nhưng độc đoán và khôngmang tính sáng tạo

 Ra lệnh , nếu thực hiện tốt sẽ có thưởng : Mang tính sáng tạo , nhưng đề cao lợi ích cánhân hơn lợi ích tập thể

 Lắng nghe ý kiến cấp dưới trước khi ra quyết định : Dân chủ ,tôn trọng cấp dưới có thái

độ hợp tác

Mặc dù nhà quản trị cần phải có đầy đủ quyền hành để phục vụ cho việc quản trị , nhưngquyền hành phải có giới hạn của nó, giới hạn của quyền hành chịu ảnh hưởng bởi các yếu tốnhư:Luật pháp của nhà nước , đạo đức xã hội , giới hạn của cấp bậc quản trị , điều kiện sinhhọc của con người

3/ Phân cấp trong quản trị

Phân cấp quản trị là sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản trịcấp trên cho nhà quản trị cấp dưới Mục đích của việc ủy cấp là để :

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp ứng phó kịp thời với những thay đổi của môi trường bênngoài Vì nếu tập chung hết cho cấp trên thì sẽ gây ra sự chậm trễ và không đáp ứng được vớiđòi hỏi của thực tế , đặc biệt là của nhiều chi nhánh ở khắp nơi …

Giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao , để họ tập trung vào những côngviệc lớn hơn Đồng thời qua đó dể tạo điều kiến dào tạo dội ngủ kế cận chuẩn bị thay thế cácnhà quản trị cấp cao khi cần thiết

II Xây dựng cơ cấu tổ chức

1/ Khái niệm cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau ,được chuyên môn hóa , được giao những nhiệm vụ , trách nhiệm , quyền hạn nhất định và bốtrí theo tưng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp

2/ Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức.

 Phải phù hợp luật pháp nhà nước

 Phải phù hợp với cơ chế quản trị trong doanh nghiệp

Trang 6

 Phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh và qui mô doanh nghiệp

 Có mục tiêu thống nhất

 Chế độ trách nhiệm quyền hạn , quyền lợi rõ ràng

 Có tính tập trung thống nhất

 Có cơ chế kiểm soát hữu hiệu

 Mang tính hiệu quả

3/ Các bộ phận và các cấp trong cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức và cơ cấu sản xuất có mối quan hệ hữu cơ với nhau : Cơ cấu sản xuất

là đối tượng quăn lí , cơ cấu tổ chức là chủ thể quản lí Cơ cấu tổ chức hình thành các bộphận quản trị và các cấp quản trị sau :

 Bộ phận quản trị

Bộ phận quản trị la một bộ phận riêng biệt có các chức năng quản lý nhất đinh (ví dụ :phòng kế hoạch , phòng kế toán….) Số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chứcnăng quản trị theo chiều ngang , thể hiện trình độ chuyên môn hóa trong phân công laođọng quản trị

 Cấp quản trị

Cấp quản trị là sự thống nhất các bộ phận quản trị ở một trình độ nhất định nào đó ( ví

dụ : cấp doanh nghiệp , cấp phòng ban chức năng , cấp phân xưởng …) Số cấp quản trịphản ánh sư phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc , thể hiện trình độ tập trungquản trị và liên quan đến vấn đề chỉ huy trực tuyến và hệ thống cấp bậc

4/ Các tiêu chuẩn để hình thành cấp bậc trong tổ chức :

a) Theo số lượng nhân viên

Theo tiêu chuẩn này thì để hình thành nên cấp bậc trong tổ chức là xắp xếp nhân viên

có công việc như nhau vào một bộ phận , nhưng khi chuyên môn hóa cao thì phươngpháp này không còn phù hợp

b).Theo thời gian làm việc

Đây là một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sửdụng ở cấp thấp trong tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động theo thời gian ( ví dụ :theo ca , ca ngày , ca đêm ,….) Hình thức phân chia này thường áp dụng ở những đơn vịhoạt động liên tục để khai thác công suất máy với hiệu suất cao hơn

c).Theo chức năng của doanh nghiệp :

Việc nhóm gộp các hoạt đông cùng chuyên môn thành các chức năng được sử dụngkhá rộng rãi trong thực tế , ví dụ như trong một xí nghiệp có thể thành lập các bộ phậnđảm nhiệm các chức năng như kỹ thuật , kế toán, sản xuất ,nhân sự , kinh doanh Trongmỗi bộ phận đó , lại tiếp tục phân công và thành lập những đơn vị nhỏ lo việc nghiên cứumarketing , tuyên truyền quảng cáo, phát triển sản phẩm mới , cung ứng nguyên vật liệuvv… Dưới đây là mô hình về tiêu chuẩn theo chức năng của doanh nghiệp

GIÁM ĐỐC

Trưởng Phòng Kinh Doanh

Trưởng Phòng Nhân Sự

Trưởng Phòng Sản Xuất

Trưởng Phòng

Trang 7

Hình 3: Tiêu chuẩn theo chức năng của doanh nghiệp

Ưu điểm

 Bảo đảm sự thi hành các chức năng chủ yếu

 Sử dụng được kiến thức chuyên môn

 Thuận tiện trong việc đào tạo

 Dễ dàng trong kiểm tra

4 là tiêu chuẩn lãnh thổ của một công ty kinh doanh trên đất nước Việt Nam

Hình 4 : tiêu chuẩn phân chia theo lãnh thổ

VÙNG PHÍA TRUNG

TỔNG GIÁM ĐỐC

VÙNG PHÍA

TP HCM

Trang 8

Ưu điểm

 Chú ý đến thị trường và những vấn đề địa phương

 Hiểu biết cao về nhu cầu của khách hàng

 Có thông tin trực tiếp tốt hơn với những đại diện ở địa phương

 Cung cấp cơ sở đào tạo những nhà tổng quản trị

Nhược điểm

 Cần có nhiều người có năng lực quản lý chung

 Tạo nên tình trạng trùng lặp trong tổ chức

e) Theo sản phẩm

Là cách thức tổ chức trong đó xí nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh nhiều sảnphẩm , thành lập nên những đơn vị chuyên kinh doanh theo từng loại sản phẩm Cách thức này được áp dụng khi các sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất vàchiến lược tiếp thị khác nhau Ví dụ, các công ty xe hơi ở Mỹ thường thành lậpcác nhà máy theo từng loại xe hơi

Hình 5 : Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo lãnh thổ

Ưu điểm

 Nâng cao trình độ chuyên môn hóa trong sản xuất kinh doanh

Nhược điểm

 Cần có nhiều người có năng lực quản lý chung

 Tạo nên tình trạng trùng lặp trong tổ chức

f) Tiêu chuẩn phân chia theo khách hàng

Đây là tiêu chuẩn phản ánh sự quan tâm của xí nghiệp đối với việc thỏa mãncác yêu cầu khác bệt nhau của từng loại khách hàng Tiêu chuẩn này được áp

GIÁM ĐỐC

Kiểm toán

Tư vấn Quản Trị

Tư vấn

Luật &Thuế

Trang 9

dụng rộng rãi trong các cơ sở kinh doanh và ngày càng được áp dụng nhiều trongcác cơ sở hành chính sự nghiệp.

Hình 6 : Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo khách hàng 5/ Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu của tổ chức

1 Căn cứ vào yếu tố văn hóa và môi trường hoạt động của tổ chức

a Các yếu tố văn hóa của tổ chức

Văn hóa của tổ chức là nhận thức tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cánhân Văn hóa là một từ mô tả “đời sống” của một tổ chức bao gồm các đặc điểm: Sự tự quản của

cá nhân; cơ chế quản trị của tổ chức; mức độ hỗ trợ của nhà quản trị đối với nhân viên; chế độthưởng phạt; sự xung đột (mâu thuẫn); sự chấp nhận may rủi; và các hoạt động bề nổi của nó nhưbiểu tượng công ty, ăn mặc đồng phục của nhân viên, các hoạt động văn hóa, truyền thống của công

ty, …

Các yếu tố trên có ảnh hưởng rất nhiều đến tất cả các mặt hoạt động của tổ chức, đặc biệt làcông tác quản trị Có những yếu tố tạo thuận lợi nhưng cũng có yếu tố tạo bất lợi cho tổ chức

Ví dụ:

FPT một tập đoàn kinh tế tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch

vụ liên quan đến công nghệ thông tin Theo thống kê của Chương trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc, đây là doanh nghiệp lớn thứ 14 tại Việt Nam năm 2007 Lâu nay , FPT tồn tại một thế giới văn hoá phổ cập nội bộ thường được mang ra sinh hoạt trong mỗi dịp có sự kiện Tồn tại song song với mảng chính diện của “sân khấu FPT” là một mảng phản diện không nhỏ được lưu trữ trong cái gọi

là “ sách đỏ STICO”khiến nhiều người thảng thốt Trong tập sách đỏ này có rất nhiều bài thơ , bài hát được nhân viên FPT sưu tầm và chế lại một cách phản cảm : ca khúc “ Đoàn Vệ Quốc Quân “ của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu đã được chế thành “ FPT ca” , trong đó có phần nhạc thì giữ

GIÁM ĐỐC KINH DOANH

Quản Lý Tín Dụng

cơ Quan Chính Phủ

Quản Lý Tín Dụng Công Thương

Quản Lý tín dụng nông nghiệp

Trang 10

nguyên lời có phần thì được cải biên “Đoàn FPT một lần ra đi/ Dù có gian nguy nhưng lòng không nề/ Ra đi Ra đi áo quần không có/ ra đi ra đi sạch bách ới thôi/” Thật khó có thể tin nổi những lời

lẽ như vậy lại được “chế”và hát bởi những trí thức trẻ FPT

b Các yếu tố môi trường hoạt động của một tổ chức

Bao gồm các yếu tổ môi trường vĩ mô và các yếu tố môi trường vi mô

- Các yếu tố môi trường vĩ mô :kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, tiền bộ khoa học kỹ thuật,

môi trường tự nhiên

- Môi trường vi mô :Đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, người mua, người bán,

hàng thay thế

2 Căn cứ vào công nghệ hay kỹ thuật sản xuất kinh doanh của DN

Ở mỗi ngành nghề khác nhau có những kỹ thuật và qui trình công nghệ khác nhau Nhữngngành nghề có kỹ thuật sản xuất phức tạp, sản phẩm đòi hỏi một qui trình công nghệ cao thì tổ chứcđược phân chia thành nhiều bộ phận, nhiều khâu, nhiều cấp, ngược lại thì sự phân chia tổ chức cóđơn giản hơn

3 Căn cứ vào các nguồn lực của tổ chức

Đặc biệt là nguồn nhân lực mà trước hết là năng lực quản trị (tầm hạn kiểm soát) Cũng

như chúng ta đã biết, tầm hạn kiểm soát là khả năng quản trị tốt được của người lãnh đạo đối vớithuộc cấp Nếu tầm hạn quản trị rộng làm cho bộ máy tổ chức đơn giản, hiệu quả hơn và ngược lạilàm cho bộ máy tổ chức quản trị cồng kềnh, kém hiệu quả.Bên cạnh đó việc có một nhà lãnh đạo cónăng lực quản trị tốt sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt hơn

Ví dụ:

Chẳng hạn nhãn hiệu bánh Maxim's có mặt tại Sài Gòn từ trước 1975, sau đó là Đức Phát rồi Kinh Đô, nhưng hiện nay chỉ có Kinh Đô trở thành tập đoàn lớn mạnh, vươn ra thị trường nhiều nước trong khi Đức Phát chỉ mạnh ở một khu vực, còn Maxim's thì chỉ chiếm thị phần rất khiêm tốn Nguyên nhân một phần là do cách quản lý, tầm nhìn của các Công ty Kinh Đô ngoài việc đầu tư lớn về cơ sở vật chất còn rất chú trọng đầu tư cho con người, như thuê Giám đốc quản

lý là người nước ngoài, Việt kiều có trình độ cao và sẵn sàng hợp tác với các đối tác nước ngoài mạnh hơn mình để học hỏi và phát triển thị trường, tìm cách thâm nhập thị trường thế giới.

6/ Các kiểu cơ cấu tổ chức chủ yếu

a) Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến

Mô hình cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến:

Trang 11

Hình 7 : Sơ đồ cơ câu quản trị trực tuyến

Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên tắc là:

 Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp

 Quan hệ trong cơ cấu tổ chức này được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc

 Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến

 Người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện

 Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ

 Dễ đẫn đến cách quản lý gia trưởng

 Với những ưu điểm và nhược điểm như trên cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyếnchỉ phù hợp với những doanh nghiệp có qui mô nhỏ , sản phẩm không phức tạp

và tính chất sản xuất liên tục

b) Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng

Mô hình cơ cấu quản trị theo chức năng :

GIÁM ĐỐC

Quản đốc phân xưởng 3

Quản đốc phân xưởng 2

Quản đốc

phân

xưởng 1

T ổ Tr ư ở n g

T ổ Tr ư ở n g

T ổ Tr ư ở n g

T ổ Tr ư ở n g

T ổ Tr ư ở n g

Trang 12

Hình 8: Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng

Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên tắc:

 Có sự tồn tại của các đơn vị chức năng

 Không theo tuyến

 Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến

Ưu điểm

 Sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra các quyết định quản trị

 Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện

 Dễ đào tạo và dễ kiếm nhà quản trị

Nhược điểm

 Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy

 Chế độ trách nhiệm không rõ ràng

 Sự phối hợp giữa nhà lãnh đạo và các bộ phận chức năng khó khăn

 Với nhược điểm cơ bản của kiểu cơ cấu này là vi phạm nguyên tắc thống nhấtchỉ huy , do đó kiểu cơ cấu này chỉ tồn tại trên lý thuyết mà thôi

c/.Cơ cấu quản trị trực tuyến – chức năng

Mô hình cơ cấu quản trị trực tuyến – chức năng :

Quản trị Chức năng C

Quản trị Chức năng B

Quản đốc phân xưởng 3

Trang 13

hình 9: Sơ đồ cơ cấu quản trị trực tuyến chức năng.

Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng

Kiểu cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn đơnthuần về chuyên môn , không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến Những người lãnh đạotrực tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn

vị mình phân trách

Ưu điểm

 Có được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng

 Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ

Nhược điểm

 Nhiều tranh luận vẫn xảy ra nhà quản trị phải giải quyết

 Hạn chế sử dụng kiến thức chuyên môn

 Vẫn có xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng

d).Cơ cấu quản trị ma trận

Hình 10 Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận

P.chủ tịchMarketing P.chủ tịchSản xuất P.chủ tịchKỹ thuật Cung ứngP.chủ tịch P.Chủ tịchNhân sự

Quản trị chức năng C

Quản trị chức năng D

Quản trị chức năng B

Quản đốc phân xưởng 3

Trang 14

Đây là mô hình hiện nay đang được nhiều nhà quản trị quan tâm khi thiết kế bộ máyquản trị của tổ chức Cơ cấu này có nhiều cách gọi khác nhau như: Tổ chức chia theo matrận , bàn cờ , tạm thời., hay quản trị theo đề án ,sản phẩm

Nguyên tắc của cơ cấu ma trận :

 Cơ cấu ma trận cho phép cùng lúc thực hiện được nhiều đề án

 Sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau

 Cơ cấu này ngoài người lãnh đạo theo tuyến và theo chức năng còn được sựgiúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án

 Trong cơ cấu này mỗi thành viên của bộ phận trực tuyến với bộ phận chứcnăng gắn liền với việc thực hiện một đề án trên một khu vực nhất định

 Sau khi đề án hoàn thành , những thành viên trong đề án trở về vị trí đơn vị vũ

Ưu điểm :

 Tổ chức linh động

 Ít tốn kém , sử dụng nhân lực có hiệu quả

 Đáp ứng được tình hình kinh doanh sản xuất nhiều biến động

 Hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng

Nhược điểm:

 Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận

 Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn

 Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì một trình độ nhất định

IV/.Các phương pháp tổ chức bộ máy trong quản tri.

Có rất nhiều phương pháp khác nhau trong tổ chức bộ máy quản trị

1-Phương pháp tương tự

Đây là phương pháp dựa vào một cơ cấu tổ chức hiện có trong cung một ngành nghề Với kinhnghiệm của người đi trước, tổ chức hay doanh nghiệp có thể học hỏi ở họ, từ đó hình thành tổ chức

bộ máy cho riêng mình

Cơ sở phương pháp luận để xác đinh sự tương tự là sự phân loại các đối tượng quản trị căn cứ vàonhững dấu hiệu nhất định Chẳng hạn muốn đồng nhất về cuối cùng của hoạt động quản trị (sảnphẩm, quy trình công nghệ … giống nhau), tính đồng nhất về các chức năng quản trị được thựchiện, tính gần nhau về lãnh thổ (điều kiện kết cấu hạ tầng giống nhau), đặc điểm ngành kinh tế-kĩthuật

Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi phí để thiết kế cơcấu ít, thừa kế những phân tích, những kinh nghiệm của quá khứ Tuy nhiên, sự sao chép máy móckinh nghiệm thiếu phân tích những điều kiện thực tế của cơ cấu tổ chức sắp hoạt động là nhữngkhuynh hướng cân ngăn ngừa, hiệu quả mang lại không cao nếu không muốn nói là thất bại

2-Phương pháp phân tích

Là phương pháp phân tích những ưu, nhược điểm của cơ cấu tổ chứ mà mình đang có, nhằm phục

vụ cho việc đổi mới chúng ngày càng hoàn thiện hơn.Phương pháp này thường được chia thành 3giai đoạn.Phương pháp phân tích theo yếu tố:

Giai đoạn1:

Ngày đăng: 10/09/2017, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Tổ chức có 4 cấp - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 2 Tổ chức có 4 cấp (Trang 4)
Hình 3: Tiêu chuẩn theo chức năng của doanh nghiệp . - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 3 Tiêu chuẩn theo chức năng của doanh nghiệp (Trang 7)
Hình 5 : Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo lãnh thổ - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 5 Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo lãnh thổ (Trang 8)
Hình 6 : Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo khách hàng - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 6 Tiêu chuẩn phân chia bộ phận theo khách hàng (Trang 9)
Hình 7 : Sơ đồ cơ câu quản trị trực tuyến - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 7 Sơ đồ cơ câu quản trị trực tuyến (Trang 11)
Hình 8: Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 8 Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng (Trang 12)
Hình 9: Sơ đồ cơ cấu quản trị trực tuyến chức năng. - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 9 Sơ đồ cơ cấu quản trị trực tuyến chức năng (Trang 13)
Hình 10. Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận - bài thuyết trình môn quản trị kinh doanh
Hình 10. Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w