4-5 trẻ Hoàn chỉnh một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày CS19 - Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày - Phân biệt các thức ăn theo nhóm nhóm bột đường, nhóm, n
Trang 1PHÒNG GD&ĐT EAHLEO
TRƯỜNG MẪU GIÁO CƯ MỐT
BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT
DÕI
PHƯƠNG TIỆN CÁCH THỰC HIỆN THỜI GIAN
THỰC HIỆN
THỬ CÔNG CỤ
HOÀN CHỈNH CÔNG CỤ PTTC
1
(CS 1)
Bật xa
tối thiểu
50cm
- Bật nhảy bằng cả
2 chân
- Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân và giữ được thăng bằng khi tiếp đất
- Nhảy qua tối thiểu
50 cm
- Quan sát, + Mặt sàn bằng
phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học)
+ Trên mặt sàn
kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 50
cm
+ Trẻ đứng ở vạch xuất phát, đầu ngón chân để sát vạch
+ Theo hiệu lệnh của
cô trẻ bật bằng cả hai chân về phía trước
màu
kín,
không
chờm ra
ngoài
đường
viền các
hình vẽ
(CS6)
- Cầm bút đúng:
bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa,
- Tô màu đều,
- Không chờm ra ngoài nét vẽ
- Quan sát,
phân tích sản phẩm
Giấy khổ A4 có
in hình vẽ, bút chì màu hoặc bút sáp
– Tiến hành : + Phát giấy, bút màu
+ Trẻ tô trong một khoảng thời gian 5 – 7 phút ( tùy theo kích thước của hình vẽ)
4 tuần 4-5 trẻ Hoàn chỉnh
cò được
ít nhất 5
- Nhảy lò cò ít nhất
5 bước liên tục về phía trước
Quan sát trong HĐ thể dục
+ Mặt bằng rộng rãi (sân chơi, lớp học)
Cho trẻ đứng trước vạch xuất phát Cô ra hiệu lệnh để trẻ nhảy,
Trang 2bước
liên tục,
đổi
chân
theo
yêu
cầu
(CS9)
- Thực hiện đổi chân luân phiên khi
có yêu cầu
- Không dừng lại hoặc không bị ngã khi đổi chân
sáng, trò chơi vận động
+ Kẻ một vạch xuất phát khi trẻ nhảy được 4 – 5 bước cô ra hiệu
lệnh đổi chân
miệng
khi ho,
hắt hơi,
ngáp
(CS17)
- Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi, ngáp
qua các hoạt động của trẻ
đầu tóc,
quần áo
gọn
gàng
( CS18)
- Chải hoặc vuốt lại tóc khi bù rối
- Chỉnh lại quần áo khi bị xộc xệch hoặc phủi bụi đất
bị dính bẩn
- Quan sát,
trò chuyện, đàm thoại, Xem tranh
Thực hành
- Tranh một số hình ảnh Gương,
lược
Trò chuyện với phụ huynh
4 tuần
- Trên mọi hoạt động
4-5 trẻ Hoàn chỉnh
một số
thức ăn
cần có
trong
bữa ăn
hàng
ngày
(CS19)
- Kể được tên một
số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
- Phân biệt các thức
ăn theo nhóm ( nhóm bột đường, nhóm, nhóm chất đạm, nhóm chất béo)
- Quan sát, đàm thoại., trò chuyện
- Tranh một số hình ảnh
Lô tô
Cho trẻ quan sát hình ảnh một số thức ăn thuộc các nhóm
- Cô và trẻ trao đổi về một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày
Trang 3cứu và
chạy
khỏi nơi
nguy
hiểm
(CS25)
người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã, chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy, nổ
sát : khi trẻ
tham gia hoạt động ngoài trời,
đi tham quan xem nếu có người trêu chọc, dọa nạt hay bị con vật (chó, ong ) đuổi, tấn công thì trẻ
xử trí thế nào ?
: Cô giáo hỏi trẻ xem
trẻ sẽ làm gì khi bị một con chó tấn công / hoặc có một người nào đó dọa nạt
* Trao đổi với phụ huynh : Cô giáo hỏi
bố / mẹ / người thân của trẻ xem khi trẻ gặp phải tình huống nguy hiểm trẻ thường làm gì ?
PTNT
8
- Gọi tên
nhóm
con vật
theo
đặc
điểm
chung
(CS 92)
- Phân nhóm số con vật gần gũi theo đặc điểm chung
- Sử dụng các từ khái quát để gọi tên theo nhóm cá con vật
Quan sát :
trong giờ học, giờ chơi xem trẻ có thể xếp cây cối / con vật (theo màu sắc, hình dạng, đặc điểm) và gọi tên nhóm hay không
- Tranh ảnh, mô hình,lô tô một số con vật
Cho trẻ phân con vật
theo nhóm (theo một dấu hiệu chung nào đó)
và gọi tên nhóm
cảm xúc
và vận
động
- Thể hiện nét mặt, động tác vận động phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát
- Quan sát - Xắc xô, đàn, đầu
đĩa
- Bài hát mà trẻ
đã được học
3 – 5 trẻ thể hiện bài hát và vận động theo yêu cầu của cô
Trang 4phù hợp
với nhịp
điệu của
bài hát
hoặc bản
nhạc
( CS101
)
hoặc bản nhạc
( VD: vỗ tay, vẫy tay,lắc lư, cười, nhắm mắt….)
biết con
số phù
hợp với
số lượng
trong
phạm vi
8
(CS104)
- Đếm và nói đúng
số lượng ít nhất đến
8 (hạt na, cái cúc, hạt nhựa )
- Đọc được các chữ
số từ 1 đến 8 và chữ
số 0
- Chọn thẻ chữ số tương ứng (hoặc viết) với số lượng
đã đếm được
* Quan sát : trẻ trong
những hoạt động học, hoạt động chơi
Hình con vật có
số lượng trong phạm vi 8 và thẻ chữ số
Yêu cầu trẻ lấy đồ vật đếm và gắn số tương ứng nhóm đồ vật và đọc
đối
tượng
thành 2
nhóm
bằng ít
nhất 2
cách và
so sánh
số lượng
của các
nhóm
(CS105)
- Tách 8 đồ vật (hột hạt, nắp bia, cúc áo, ) thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (Ví dụ: nhóm có 3 và 5 hạt và nhóm có 4 và
4 hạt v v )
- Nói được nhóm nào có nhiều hơn /
ít hơn/ hoặc bằng nhau
* Quan sát : trong
những hoạt động có thể hiện sự tách 8 đối tượng thành hai nhóm bằng
ít nhất hai cách và so sánh số lượng của các nhóm của trẻ
Đồ vật có số lượng trong phạm vi 8 và thẻ chữ số
Cô yêu cầu trẻ chia
đồ vật thành hai phần,
ít nhất bằng hai cách
và so sánh hai nhóm
Trang 512 Xác
định vị
trí
(trong,
ngoài,
trên,
dưới,
trước,
sau,
phải,
trái) của
một vật
so với
một vật
khác
(CS108)
- Nói được vị trí không gian của trong , ngoài, trên dưới của 1 vật so với 1 vật khác (ví dụ: cái tủ ở bên phải cái bàn, cái ảnh ở bên trái cái bàn v v )
- Nói được vị trí không gian của một vật so với một người được đứng đối diện với bản thân (ví dụ: trẻ nói cái cây ở phía bên tay trái của bạn Nam; bạn Lan đứng bên tay phải của bạn Tuấn Tôi đứng phía trước mặt của bạn Hải; bạn Mai đứng phía sau của tôi )
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu (Ví dụ: Đặt búp bê lên trên giá đồ chơi, đặt quả bóng ở bên phải của búp bê…)
* Quan sát
: trẻ trong những hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động
Búp bê, cái tủ, ngôi nhà +Cô yêu cầu trẻ hãy đặt búp bê lên trên /
xuống dưới / phía trước / phía sau/
bên phải / bên trái / bên trong / bên ngoài ngôi nhà / cái tủ
+ Cô lần lượt đặt búp
bê ở những vị trí khác nhau và hỏi trẻ : “Con hãy nói xem búp bê ở đâu so với cái tủ ?”
Trang 6biệt hôm
qua,
hôm
nay,
ngày
mai qua
các sự
kiện
hàng
ngày
(CS110)
của các ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai
- Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm gì và
cô dặn/ mẹ dặn ngày mai làm việc
gì VD: hôm qua ở trường con được ăn cơm với gì, hôm nay con được ăn quả gì sau khi ngủ dậy; cô dặn ngay mai đến lớp mỗi bạn sẽ mang cho cô những gì để làm đồ chơi….,
: trong những hoạt động có sử dụng tên các ngày trong tuần của trẻ (kể lại những chuyện đã xảy ra, kế hoạch sắp tới…)
: Cô có thể nhắc các
sự kiện diễn ra và hỏi trẻ sự kiện đó diễn ra hôm nào Ví dụ : Cô hiệu trưởng đến thăm lớp mình hôm nào ? Lớp mình các con ăn phở hôm nào ?
câu hỏi
(CS112)
- Thích đặt câu hỏi
để tìm hiểu, làm rõ thông tin về một sự vật, sự việc hay người nào đó
* Quan sát : trong các
hoạt động học, hoạt động ngoài trời, tham quan
* Trao đổi với phụ huynh
* Trò chuyện với trẻ
một đối
tượng
không
cùng
nhóm
với các
- Nhận ra sự khác biệt của 1 đối tượng không cùng nhóm với những đối tượng còn lại
- Giải thích đúng
Quan sát :
trẻ trong
hoạt động chung
4 – 5 lô tô các con vật Đưa cho trẻ xem từngtranh, yêu cầu trẻ gọi
tên và khuyến khích trẻ : “Con hãy bỏ ra một thứ không cùng loại với những thứ
Trang 7đối
tượng
còn lại
(CS115)
khi loại bỏ đối
bỏ thứ đó ra ?”
câu
chuyện
quen
thuộc
theo
cách
khác
(CS120)
- Thay tên hoặc thêm của các nhân vật, hành động của nhân vật, thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện trong câu chuyện một cách hợp lí, không làm mất đi ý nghĩa của câu chuyện quen thuộc đã được nghe
kể nhiều lần
Quan sát :
trẻ trong
giờ kể chuyện, khi
kể chuyện với cô, với bạn
Một câu chuyện quen thuộc với trẻ
Cô khuyến khích trẻ
kể theo các cách khác nhau
PTNN
và GT
17
Nghe
hiểu nội
dung
câu
chuyện,
thơ Ca
dao,
đồng
dao
( CS64)
- Nói được tên, hành động của các nhân vật, tình huống trong câu chuyện
- Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ đã được nghe hoặc vẽ lại được tình huống, nhân vật trong câu chuyện phù hợp với nội dung câu chuyện
- Nói tính cách của nhân vật, đánh giá được hành động
Quan sát :
trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ có hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không ?
- Tranh vẽ nội dung câu chuyện, rối, mũ các nhân vật
Cô có thể kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ / đồng dao /
ca dao / ( trẻ chưa được nghe) rồi hỏi trẻ : tên, nhân vật, nội
dung Ví dụ : Cô kể
một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng mười trẻ, sau
đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó : Trong chuyện có những nhân vật nào ? Ai là
Trang 8người tốt / xấu ? Câu chuyện nói về điều
gì ?
dụng
các từ
chỉ tên
gọi,
hành
động,
tính
chất và
từ biểu
cảm
trong
sinh
hoạt
hàng
ngày
(CS66)
- Sử dụng đúng các danh từ, tính từ, động từ, từ biểu cảm trong câu nói phù hợp với tình huống giao tiếp VD: Ôi! Sao hôm nay bạn đẹp thế; thật tuyệt!, Đẹp quá Trời ơi!
* Quan sát : qua giao
tiếp hằng ngày xem trẻ có sử dụng được các danh
từ, động từ, tính từ và
từ biểu cảm trong câu nói của mình không ?
Cô chuẩn bị một
số câu hỏi phần trả lời có danh
từ / động từ / tính từ để trò chuyện với trẻ
* Trò chuyện với trẻ Cô chuẩn bị một
số câu hỏi phần trả lời có danh từ / động
từ / tính từ để trò chuyện với trẻ Ví
dụ : “Hôm nay những bạn nào tham gia trực nhật lớp ?” ; “Con hãy kể những việc các con đã làm ?” ;
“Trong những việc đã làm con thấy việc nào nặng, việc nào khó, việc nào dễ ?”…
được nội
dung
chuyện
đã nghe
theo
trình tự
nhất
định (CS
71)
- Kể lại được câu chuyện ngắn dựa vào trí nhớ hoặc qua truyện tranh đã được cô giáo, bố
mẹ kể hoặc đọc cho nghe với đầy đủ yếu tố (nhân vật,lời nói của các nhân vật, thời gian, địa điểm và diễn biến theo đúng trình tự
* Quan sát
: trong giờ
kể chuyện xem trẻ có thể kể lại nội dung chính của câu chuyện
đã nghe
không ?
- Tranh ảnh minh họa theo câu chuyện
Trò chuyện với trẻ :
Cô có thể kể một câu chuyện ngắn cho trẻ nghe rồi yêu cầu trẻ
kể lại
Trang 9nội dung của câu chuyện
- Lời kể rõ ràng, thể hiện cảm xúc qua lời
kể và cử chỉ, nét mặt
nói leo,
không
ngắt lời
người
khác khi
trò
chuyện
(CS75)
- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt
- Không nói chen vào khi người khác đang nói lời người khác…
- Tôn trọng người nói bằng việc lắng nghe, hoặc đặt các câu hỏi, nói ý kiến của mình khi họ đã nói xong
* Quan sát : trong sinh
hoạt hằng ngày
Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể
hỏi cha mẹ trẻ xem trong sinh hoạt hằng ngày trẻ có kĩ năng giao tiếp văn hóa với người khác như : biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo khi người lớn đang nói chuyện, không ngắt lời người khác không ?
hành vi
giữ gìn
bảo vệ
sách
(CS81)
Giở cẩn thận từng trang khi xem, không quang quật,
vẽ bậy, xé, làm nhàu sách
- Để sách đúng nơi qui định sau khi sử dụng
- Nhắc nhở hoặc không đồng tình khi bạn làm rách sách;
băn khoăn khi thấy cuốn sách bị rách
và mong muốn cuốn sách được
* Quan sát : khi trẻ
chơi ở góc sách
- Tranh sách, tranh chuyện khi trẻ chơi ở góc
sách xem trẻ có biết đặt sách ngay ngắn, giở cẩn thận từng trang khi đọc, cất sách vào vị trí sau khi đọc xong; không quăng quật sách (chỉ tính khi trẻ tự giác không cần sự nhắc nhở của cô)
Trang 10phục hồi
chuyện
theo
tranh
( CS85)
- Sắp xếp theo trình
tự một bộ tranh liên hoàn (khoảng 4-5 tranh) có nội dung
rõ ràng gần gũi và phù hợp với nhận thức của trẻ
- “Đọc” thành một câu chuyện có bắt đầu, diễn biến và kết thúc một cách hợp lý, có lôgic
* Quan sát
: trong hoạt động học :
Kể chuyện sáng tạo, hoạt động chơi trong góc sách
: Bộ tranh liên hoàn về một câu chuyện nào đó ( 4 – 5 tranh)
Với từng trẻ Để các bức tranh không theo thứ tự trước mặt trẻ
để trẻ quan sát Cô nói: “Các bức tranh này diễn tả một câu chuyện Câu chuyện bắt đầu từ bức tranh này” Cô chỉ vào bức tranh bắt đầu “Bây giờ con hãy đặt các bức tranh tiếp theo cho đúng trình tự rồi
kể cho cô nghe về câu chuyện này nhé.”
Chú ý ghi lại các câu
kể của trẻ
“viết”
chữ theo
thứ tự từ
trái qua
phải, từ
trên
xuống
dưới
(CS90)
Khi “viêt” bắt đầu
từ trái qua phải, xuống dòng khi hết dòng của trang vở
và cũng bắt đầu dòng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo nét viết
Quan sát :
trong các giờ tập tô hoặc khi trẻ chơi với giấy bút
- Vở tập tô, giấy, bút chì Trong các giờ tập tô
hoặc khi trẻ chơi với giấy bút xem trẻ có thể “viết” có theo đúng quy tắc viết tiếng Việt không ? Hoặc có thể quan sát khi trẻ “đọc sách” có chỉ từ trái sang phải không ?
PTTC
và
QHXH
Nói
được
khả
-Nói được khả năng của bản thân , ví dụ: Con có thể bê
* Quan sát : khi trẻ trò
chuyện với
* Trò chuyện với trẻ : Cô nói bản thân cô
có khả năng gì ?
Trang 1124 năng và
sở thích
riêng
của bản
thân
( CS29)
được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn này vì nó nặng lắm/
vì con còn bé quá) -Nói được sở thích của bản thân, ví dụ:
con thích chơi bán hàng/ thích đá bóng, thích nghe kể chuyện
người thân, bạn bè trong sinh hoạt hằng ngày
(Những khả năng của
cô là những điều cô
đã làm mà trẻ có thể biết được qua thực tế
Ví dụ : Cô hát hay, múa giỏi, vẽ đẹp, cô
có thể ném được quả bóng trúng đích, nhưng cô không thể
bê được chồng sách này vì nó quá nặng…) Sau đó yêu cầu trẻ nói về khả
năng của mình
Tương tự như trên khi nói đến sở thích
* Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể
hỏi cha mẹ trẻ xem trẻ có biết và nói về khả năng, sở thích của bản thân không ? (Ví dụ : Con có thể làm được việc này dễ dàng ; Con không thể làm được việc kia ; Con thích cái này, con không thích cái kia )
động
làm một
- Tự giác thực hiện công việc mà không chở sự nhắc nhở
* Quan sát : qua một
số hoạt
* Trao đổi với phụ huynh : Hỏi phụ
Trang 12số công
việc đơn
giản
hằng
ngày
(CS33)
hay hỗ trợ của người lớn, ví dụ như:
Tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi, tự giác đi rửa tay trước khi ăn, hoặc khi thấy tay bẩn, tự chuẩn bị đồ dùng/
đồ chơi cần thiết cho hoạt động
- Biết nhắc các bạn cùng tham gia
động hằng ngày huynh xem ở nhà hằng ngày trẻ có tự
làm một số công việc
tự phục vụ không ? (Ví dụ : đánh răng, rửa mặt, ăn cơm, chuẩn bị đến trường… mà không cần nhắc nhở.)
chăm
sóc con
vật quen
thuộc
(CS 39)
- Quan tâm hỏi han
về sự phát triển, cách chăm sóc, con vật quen thuộc
- Thích được tham gia cho con vật quen thuộc ăn, vuốt
ve, âu yếm các con vật non…
* Quan sát : trong hoạt
động chăm sóc con vật
* Trao đổi với phụ huynh : Hỏi phụ
huynh xem trẻ có hay tham gia chăm sóc con vật cùng với những người trong gia đình không và có hào hứng khi làm công việc này không ?
đến lượt
khi tham
gia vào
các hoạt
động
(CS47)
- Có ý thức chờ dợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động: xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi, ví dụ: xếp hàng lần lượt để lên cầu trượt khi chơi ngoài
* Quan sát : trong các
trò chơi / hoạt đông đòi hỏi trẻ phải chấp hành sự tuần tự, lần lượt
*Tạo tình huống: Tổ
chức các trò chơi với luật chơi đòi hỏi trẻ phải tuân theo thứ tự, luân phiên và quan sát xem trẻ có chấp hành theo luật không
? (xếp hàng chờ đến lượt để rửa tay, đi vệ