- Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non Bộ công cụ được sử dụng để đánh giá sự phát triển của trẻ, xác định những các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả phát triển của trẻ, làm căn cứ để định
Trang 1XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ DỰA VÀO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI
1 Tại sao cần theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi?
Theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi để điều chỉnh phương pháp, điều kiện giáo dục, kếhoạch giáo dục Trên cơ sở đó, giúp trẻ đạt được các chỉ số giáo dục - kết quả mong đợitrong giáo dục
2 Theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi bằng phương tiện nào?
Theo dõi sự phát triển của trẻ bằng bộ công cụ kiểm tra, gọi tắt là bộ công cụ
3 Bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi bao gồm những gì?
Bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ bao gồm:
- Các phương pháp theo dõi sự phát triển của trẻ
- Các phương tiện sử dụng trong các phương pháp theo dõi: bao gồm đồ dùng, đồ chơi,học liệu có liên quan…
- Bảng theo dõi sự phát triển của lớp/ nhóm
4 Ai sử dụng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi ?
- Cán bộ quản lý giáo dục mầm non các cấp
- Giáo viên mầm non
5 Sử dụng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi để làm gì?
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non
Bộ công cụ được sử dụng để đánh giá sự phát triển của trẻ, xác định những các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả phát triển của trẻ, làm căn cứ để định hướng, xây dựng, điều chỉnh kếhoạch chung của nhà trường; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; pháthiện và bồi dưỡng cho giáo viên các chỉ số cần hướng dẫn ngay trên trẻ - chỉ số “nóng/hót”
- Đối với giáo viên
Bộ công cụ được sử dụng để ghi chép lại và theo dõi sự phát triển ở từng trẻ/ nhóm trẻ,tổng hợp chúng thành một hồ sơ lớp học; sử dụng hồ sơ này để lập, điều chỉnh kế hoạchgiáo dục cho phù hợp với những chỉ số cần hướng dẫn cho trẻ trong từng giai đoạn; sửdụng làm thông tin để báo cáo, trao đổi với các bậc phụ huynh
6 Ai xây dựng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi?
- Cán bộ quản lý giáo dục mầm non các cấp
- Giáo viên mầm non
7 Xây dựng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi như thế nào?
Có thể xây dựng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo 8 bước sau:
Bước 1 Lựa chọn các chỉ số cần theo dõi.
Với giáo viên, cả năm cần theo dõi hết 120 chỉ số Mỗi tháng hoặc mỗi chủ đề cần theodõi 20- 30 chỉ số Các chỉ số được lựa chọn cần thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
Trang 2* Đại diện cho tất cả 4 lĩnh vực của Bộ chuẩn
* Mỗi lĩnh vực có chỉ số ở tất cả 28 chuẩn
* Mỗi chuẩn chứa 1-2 chỉ số đã dạy trẻ
* Các chỉ số đại diện cho các kiến thức, kĩ năng, thái độ đã dạy trẻ
* Tính đến các vùng miền/ bối cảnh khác nhau,
Với cán bộ quản lý, mỗi lần kiểm tra cần lựa chọn khoảng 30-40 chỉ số Các chỉ số được
chọn cần thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
* Đại diện cho tất cả 4 lĩnh vực của Bộ chuẩn
* Mỗi lĩnh vực có chỉ sô ở tất cả 28 chuẩn
* Mỗi chuẩn chứa 1-2 chỉ số đã dạy trẻ, ưu tiên cho những chỉ số khó đối với trẻ.Đồng thời, có những chỉ số thể hiện cùng một khả năng của trẻ trong các hoạt động khácnhau.Ví dụ: Chuẩn 2 - Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động trong các nhóm cơnhỏ”, có các chỉ số “ Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền”, “Cắt theo đườngviền thẳng và cong của các hình đơn giản” và “ Dán các hình vào đúng vị trí cho trướckhông bị nhăn” đều thể hiện sự khéo léo và phối hợp vận động mắt tay của trẻ trong hoạtđộng hàng ngày Có thể sử dụng một trong các chỉ số này để đại diện cho khả năng mà tamuốn đánh giá ở trẻ
* Các chỉ số đại diện cho các kiến thức, kĩ năng, thái độ đã dạy trẻ
* Tính đến các vùng miền/ bối cảnh khác nhau,
Bước 2 Tìm hiểu minh chứng của chỉ số đã chọn (xem phụ lục 1)
Bước 3 Lựa chọn phương pháp phù hợp với chỉ số, minh chứng, với kinh nghiệm sử
dụng của giáo viên, tần suất sử dụng của giáo viên
Có bốn phương pháp thường được dùng để thu thập thông tin, theo dõi và đánh giá sựphát triển của trẻ 5 tuổi trong trường mầm non Đó là các phương pháp như: Kiểm tratrực tiếp, quan sát tự nhiên, phỏng vấn/ trò chuyện, phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
- Kiểm tra trực tiếp là việc sử dụng các cách thức hay kĩ thuật đánh giá để xác định xem
trẻ đã biết làm những việc gì, đã đạt được sự phát triển tâm sinh lí phù hợp với độ tuổichưa Trong kiểm tra trực tiếp trẻ, người ta sử dụng các trắc nghiệm (test) về tâm lí vàphát triển trẻ, các thang đo, các bảng liệt kê, các bảng chỉ số đánh giá theo độ tuổi, cácbài tập đánh giá trẻ
- Quan sát tự nhiên (hay thường gọi là quan sát) là sự tri giác trực tiếp, ghi lại một cách
có hệ thống, có kế hoạch các biểu hiện tâm lí, các hành vi của trẻ, các đánh giá trẻ thôngqua các biểu hiện của trẻ trong các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau
- Phỏng vấn/ Trò chuyện là quá trình thu thập thông tin về trẻ thông qua việc đưa ra các
câu hỏi theo một kế hoạch định trước cho những người trực tiếp chăm sóc-giáo dục trẻ(cha mẹ, cô giáo ) hay trực tiếp với trẻ
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ là dựa trên cơ sở các sản phẩm hoạt động vật
chất hoặc tinh thần của trẻ (tranh vẽ, tranh xé dán, tô màu, công trình xây dựng, sản phẩm
Trang 3lắp ghép, câu truyện kể ) người đánh giá phân tích về mức độ hình thành kiến thức, kỹnăng, năng khiếu hay triệu chứng bệnh tật hay lệch lạc nào đó về tâm lí của trẻ.
Giáo viên căn cứ vào các minh chứng, lựa chọn phương pháp để đánh giá trẻ cho phùhợp Tùy từng chỉ số, minh chứng, kinh nghiệm và tần suất sử dụng mà giáo viên chọnphương pháp thích hợp: đơn giản, dễ thực hiện, khách quan, có độ tin cậy cao, tốn ít thờigian thời gian (xem phụ lục 2) Giáo viên cũng có thể sáng tạo ra những cách đánh giákhác dựa trên các minh chứng của mỗi một chỉ số
Bước 4 Xác định phương tiện thực hiện phù hợp với chỉ số, minh chứng, phương pháp,
điều kiện cơ sở vật chất của lớp học
Bước 5 Xác định cách thực hiện (hoạt động của cô, hoạt động của trẻ)
Bước 6 Xác định thời gian thực hiện trên 1 trẻ, trên tổng số trẻ của nhóm/ lớp
Bước 7 Thử công cụ trên 3-5 trẻ, gồm trẻ kém, khá, giỏi
Bước 8 Sửa và hoàn chỉnh công cụ
Có thể tóm tắt các bước xây dựng Bộ công cụ theo bảng 1:
Bảng 1 Các bước xây dựng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ
theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
TT Chỉ số
lựa chọn
Minh chứng
Phương pháp theo dõi
Phương tiện thực hiện
Cách thực hiện
Thời gian thực hiện
Sửa và hoàn chỉnh công cụ
1
…
n
8 Sử dụng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi như thế nào?
Có thể sử dụng bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo 7 bước sau:
Bước 1 Chuẩn bị thời gian, không gian và các phương tiện đo.
Bước 2 Chuẩn bị bảng ghi kết quả đạt chỉ số theo lớp/ nhóm theo bảng 2.
Bảng 2 Bảng theo dõi sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
Thời gian theo dõi: từ đến
TT Họ tên trẻ CS1 CS2 CS3 CS4 CS5
CS25 CS120
1
2
Trang 4
Bước 3 Tiến hành đo trên trẻ theo cách thực hiện đã xây dựng ở trên
Bước 4 Đánh giá kết quả đạt được trên trẻ,
Giáo viên dựa vào các minh chứng của các chỉ số, dùng các phương pháp theo dõi thôngthường như quan sát trẻ hàng ngày, qua trò chuyện, phân tích sản phẩm của trẻ, sử dụngbài tập, trao đổi với phụ huynh để đánh giá từng trẻ Mỗi chỉ số được đánh giá ở 2 mức
độ: đạt và chưa đạt
- Đạt: Trẻ thường xuyên làm được/ đạt được/ biết được (biểu hiện năng lực của trẻ ổn
định và không phụ thuộc vào môi trường), kí hiệu: +
- Chưa đạt: Trẻ chưa làm được/ chưa đạt được/ chưa biết được (biểu hiện năng lực của
trẻ còn chưa đạt, cần được giáo dục hỗ trợ thêm), kí hiệu:
Bước 5 Ghi kết quả kiểm tra của trẻ vào bảng theo dõi sự phát triển trẻ 5 tuổi của
nhóm/ lớp Ví dụ cách ghi kết quả vào bảng đánh giá
Bảng theo dõi sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
Bước 6 Thống kê kết quả kiểm tra của nhóm/ lớp.
Thống kê kết quả theo dõi sự phát triển trẻ 5 tuổi của lớp/nhóm về từng chỉ số theo % Ví dụ:
Bảng theo dõi sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
Trang 5Bước 7 Điều chỉnh kế hoạch giáo dục.
Căn cứ vào Bảng tổng hợp đánh giá sự phát triển của nhóm/ lớp theo Bộ chuẩn phát triểntrẻ 5 tuổi, giáo viên xem xét điều chỉnh kế hoạch giáo dục của tháng/ chủ đề/ tuần, ngàytiếp theo
* Điều chỉnh kế hoạch tháng/ chủ đề/ tuần tiếp theo
Đối với những chỉ số có tổng số trẻ đạt (+) dưới 70 % thì giáo viên tiếp tục đưa
vào mục tiêu giáo dục của chủ đề tiếp theo
Đối với những chỉ số có tổng số trẻ đạt (+) trên 70% thì giáo viên điểm ra số trẻ chưa
đạt được chỉ số này để giúp trê rèn luyện mọi lúc, mọi nơi trong quá trình giáo dục vàphối hợp với phụ huynh để giúp trẻ đạt được
Do đó mục tiêu giáo dục của chủ đề tiếp theo sẽ gồm:
- Các chỉ số mới cộng thêm các chỉ số được chuyển từ chủ đề trước sang (những chỉ số có
số trẻ đạt dưới 70%)
* Điều chỉnh kế hoạch ngày
- Những chỉ số trẻ chưa đạt (-) giáo viên điều chỉnh các hoạt động giáo dục cho phù hợpvới nhu cầu, hứng thú và khả năng của trẻ
Trang 6PHỤ LỤC Phụ lục 1 Minh chứng cho các chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
TT
chỉ
số
Nội dung chỉ số Dấu hiệu nhận biết/ Minh chứng
Chuẩn 1.Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn
1 Bật xa tối thiểu 50cm - Bật nhảy bằng cả 2 chân.
- Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân và giữ được thăng bằng khi tiếp đất
- Nhảy qua tối thiểu 50 cm
2 Nhảy xuống từ độ cao
- Không ôm bóng vào ngực
4 Trèo lên, xuống thang ở
độ cao 1,5 m so với mặt
đất
- Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia (hai chân không bước vào một bậc thang)
- Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét
Chuẩn 2 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ
5 Tự mặc, cởi được áo,
quần
- Tự mặc áo, quần đúng cách,
- Cài và mở được hết các cúc
- So cho hai vạt áo, hai ống quần không bị lệch
6 Tô màu kín, không chờm
ra ngoài đường viền các
hình vẽ
- Cầm bút đúng: bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa,
- Tô màu đều,
- Không chờm ra ngoài nét vẽ
7 Cắt theo đường viền
thẳng và cong của các
hình đơn giản
- Cắt rời được hình, không bị rách
- Đường cắt lượn sát theo nét vẽ
bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục về phía trước
- Thực hiện đổi chân luân phiên khi có yêu cầu
- Không dừng lại hoặc không bị ngã khi đổi chân
Trang 710 Đập và bắt được bóng
bằng 2 tay
- Vừa đi vừa đập và bắt được bóng bằng hai tay
- Không ôm bóng vào người
11 Đi thăng bằng được trên
ghế thể dục (2m x 0,25m
x 0,35m)
- Khi bước lên ghế không mất thăng bằng
- Khi đi mắt nhìn thẳng
- Giữ được thăng bằng hết chiều dài của ghế
Chuẩn 4 Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể
12 Chạy 18m trong khoảng
thời gian 5-7 giây
- Chạy được 18 mét liên tục trong vòng 5 giây -
7 giây
- Phối hợp chân tay nhịp nhàng
- Không có biểu hiện quá mệt mỏi sau khi hoàn thành đường chạy
13 Chạy liên tục 150 m
không hạn chế thời gian
- Chạy với tốc độ chậm, đều, phối hợp tay chân nhịp nhàng
- Đến đích vẫn tiếp tục đi bộ được 2 - 3 phút
- Không có biểu hiện quá mệt mỏi: thở dồn, thở gấp, thở hổn hển kéo dài
14 Tham gia hoạt động học
tập liên tục và không có
biểu hiện mệt mỏi trong
khoảng 30 phút
- Tập trung chú ý
- Tham gia hoạt động tích cực
- Không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ gật,
Chuẩn 5 Trẻ có hiểu biết và thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng
15 Rửa tay bằng xà phòng
trước khi ăn, sau khi đi
vệ sinh và khi tay bẩn
- Tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi
đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Khi rửa không vẩy nước ra ngoài, không làm ướt quần áo
- Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng
16 Tự rửa mặt và chải răng
hằng ngày
- Tự chải răng, rửa mặt
- Không vẩy nước ra ngoài, không làm ướt quần áo
- Rửa mặt, chải răng bằng nước sạch
17 Che miệng khi ho, hắt
hơi, ngáp
- Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi, ngáp
18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn
gàng - Chải hoặc vuốt lại tóc khi bù rối.
- Chỉnh lại quần áo khi bị xộc xệch hoặc phủi bụi đất khi bị dính bẩn
Trang 820 Biết và không ăn, uống
một số thứ có hại cho
sức khỏe
- Kể được một số đồ ăn, đồ uống không tốt cho sức khỏe Ví dụ các đồ ăn ôi thiu, rau quả khi chưa rửa sạch, nước lã, rượu-bia, …
- Nhận ra được dấu hiện của một số đồ ăn bị nhiễm bẩn, ôi thiu
- Không ăn, uống những thức ăn đó
Chuẩn 6 Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân
21 Nhận ra và không chơi
một số đồ vật có thể gây
nguy hiểm
- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm
- Không sử dụng những đồ vật dễ gây nguy hiểm
để chơi khi không được người lớn cho phép
- Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy bạn sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm
22 Biết và không làm một
số việc có thể gây nguy
hiểm
- Nhận ra một số việc làm gây nguy hiểm
- Kể được tác hại của một số việc làm gây nguy hiểm đối với bản thân và những người xung quanh
- Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy người khác làm một số việc có thể gây nguy hiểm
23 Không chơi ở những nơi
mất vệ sinh, nguy hiểm
- Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch
- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ / ao / sông / suối/ vực/ ổ điện ) và không nguy hiểm
- Chơi ở nơi sạch và an toàn
24 Không đi theo, không
nhận quà của người lạ
khi chưa được người
thân cho phép;
- Đưa mắt nhìn người thân hoặc hỏi ý kiến khi nhận quà từ người lạ
- Không theo khi người lạ rủ
- Kêu người lớn khi bị ép đi hoặc mách người lớn khi có sự việc đó xảy ra với bạn
25 Biết kêu cứu và chạy
khỏi nơi nguy hiểm
- Kêu cứu / Gọi người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã, chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy, nổ
26 Biết hút thuốc lá là có hại
và không lại gần người
Chuẩn 7 Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân
27 Nói được một số thông tin
Trang 928 Ứng xử phù hợp với giới
tính của bản thân
- Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần có,
sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái,
ví dụ: bạn gái cần nhẹ nhàng trong khi nói, điđứng, bạn trai cần phải giúp đỡ các bạn gái bêbàn, xách các đồ nặng …; ban trai thích chơi đábóng, bạn gái thích chơi búp bê…
- Thường thể hiện các hành vi ứng xử phù hợp:lựa chọn trang phục phù hợp với giới tính, gáingồi khép chân khi mặc váy (trẻ gái), không thayquần áo nơi đông người; mạnh mẽ, sẵn sàng giúp
đỡ bạn gái khi bưng, bê đồ vật nặng …
29 Nói được khả năng và sở
thích riêng của bản thân
-Nói được khả năng của bản thân , ví dụ: Con cóthể bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn này vì nó nặng lắm/ vì con còn bé quá… )
-Nói được sở thích của bản thân, ví dụ: con thích chơi bán hàng/ thích đá bóng, thích nghe kểchuyện
30 Đề xuất trò chơi và hoạt
động thể hiện sở thích
của bản thân
- Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân, ví dụ: chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, tôi sẽ trò chơi bán hàng,chúng ta cùng vẽ một bức tranh nhé…
- Cố gắng thuyết phục bạn để những đề xuất của mình được thực hiện
Chuẩn 8.Trẻ tin tưởng vào khả năng của mình
- Hoàn thành công việc được giao
32 Thể hiện sự vui thích khi
hoàn thành công việc
- Trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía hoặc nâng niu,vuốt ve,
- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác
bị đồ dùng/ đồ chơi cần thiết cho hoạt động
- Biết nhắc các bạn cùng tham gia
34 Mạnh dạn nói ý kiến của -Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
-Nói, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người
Trang 10bản thân khác một cách lưu loát, rõ ràng, không sợ sệt, rụt
rè, e ngại
Chuẩn 9 Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc
35 Nhận biết các trạng thái
cảm xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức giận,
xấu hổ của người khác
Nhận ra và nói được trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh, ảnh
37 Thể hiện sự an ủi và chia
vui với người thân và
bạn bè
- Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- Biết an ủi/chia vui phù hợp với họ
- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ
- Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hò,
cổ vũ bạn, người thân khi có niềm vui: ngày sinh nhật, có em bé mới sinh, có bộ quần áo mới,chiến thắng trong một cuộc thi , hoàn thành một sản phẩm tạo hình …
39 Thích chăm sóc cây cối,
con vật quen thuộc
- Quan tâm hỏi han về sự phát triển, cách chăm sóc cây, con vật quen thuộc
- Thích được tham gia tưới, nhổ cỏ, lau lá cây; cho con vật quen thuộc ăn, vuốt ve, âu yếm các con vật non…
Trang 11nhưng khi vào nhà trẻ sẽ đi lại lại nhẹ nhàng, không nói to vì mẹ bị ốm…
- Biết sử dụng lời nói diễn tả cảm xúc tiêu cực (khó chụi, tức giận )của bản thân khi giao tiếp với bạn bè, người thân
Chuẩn 10 Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn
42 Dễ hoà đồng với bạn bè
trong nhóm chơi
- Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động nhóm
- Được mọi người trong nhóm tiếp nhận
- Chơi trong nhóm bạn vui vẻ, thoải mái
43 Chủ động giao tiếp với
bạn và người lớn gần gũi
- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trò chuyện
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp
- Giao tiếp thoải mái, tự tin
44 Thích chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm, đồ dùng,
đồ chơi với những người
gần gũi
- Kể cho bạn về chuyện vui, buồn của mình
- Trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhóm
- Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn
- Thích và hay chơi theo nhóm bạn
- Có ít nhất 2 bạn thân hay cùng chơi với nhau
47 Biết chờ đến lượt khi
tham gia vào các hoạt
động
- Có ý thức chờ dợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động: xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi, ví dụ: xếp hàng lần lượt để lêncầu trượt khi chơi ngoài sân, xếp hàng lần lượt lên ô tô khách, chờ đến lượt được chia quà, lấy
đồ ăn…; chờ đến lượt nói khi trò chuyên mà không cắt ngang người khác để được nói…
- Biết nhắc nhở các bạn chờ đến lượt: nhắc các bạn xếp hàng, đề nghị bạn không được tranh lượt…
Chuẩn 11 Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh
48 Lắng nghe ý kiến của
người khác
- Nhìn vào người khác khi họ đang nói
- Không cắt ngang lời khi người khác đang nói
49 Trao đổi ý kiến của mình - Trình bày ý kiến của mình với các bạn
Trang 12với các bạn - Trao đổi để thoả thuận với các bạn và chấp
nhận thực hiện theo ý kiến chung
- Khi trao đổi, thái độ bình tĩnh tôn trọng lẫnnhau, không nói cắt ngang khi người khác đangtrình bày
50 Thể hiện sự thân thiện,
đoàn kết với bạn bè
- Chơi với bạn vui vẻ
- Biết dùng cách để giải quyết mâu thuẫn giũacác bạn
- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn
- Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thànhcông việc vui vẻ, không xảy ra mâu thuẫn
Chuẩn 12 Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội
54 Có thói quen chào hỏi,
cảm ơn, xin lỗi và xưng
hô lễ phép với người
lớn;
- Biết và thực hiện các quy tắc trong sinh hoạt hàng ngày: Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không phải nhắc nhỏ; Nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà; Xin lỗi khi có hành
vi không phù hợp gây ảnh hưởng đến người khác
đúng hoặc sai của con
người đối với môi
57 Có hành vi bảo vệ môi
trường trong sinh hoạt
hàng ngày
Thể hiện một số hành vi bảo vệ môi trường
- Giữ vệ sinh chung: Bỏ rác đúng nơi quyđịnh, cất đồ chơi đúng nơi ngăn nắp sau khi chơi,sắp xếp đồ dùng gọn gàng, tham gia quét, lauchùi nhà cửa;
Trang 13- Sử dụng tiết kiệm điện, nước: tắt điện khi rakhỏi phòng; sử dụng tiết kiệm nước trong sinhhoạt
- Chăm sóc cây trồng, bảo vệ vật nuôi
Chuẩn 13 Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác
58 Nói được khả năng và sở
thích của bạn bè và
người thân
- Nhận biết một số khả năng của bạn bè, ngườigần gũi, VD: bạn Thanh vẽ đẹp; bạn Nam chạyrất nhanh; chú Hùng rất khoẻ; mẹ nấu ăn rấtngon
- Nói được một số sở thích của bạn bè và ngườithân, VD: bạn Cường rất thích ăn cá, bạn Lan rấtthích chơi búp bê, bố rất thích đọc sách…
biểu cảm của lời nói khi
vui, buồn, tức, giận, ngạc
nhiên, sợ hãi
- Nhận ra cảm xúc vui, buồn, âu yếm, ngạcnhiên, sợ hãi hoăc tức giận của người khác quangữ điệu lời nói của họ
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữđiệu của lời nói
62 Nghe hiểu và thực hiện
được các chỉ dẫn liên
quan đến 2, 3 hành động;
- Hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của ngườikhác và phản hồi lại bằng những hành động hoặclời nói phù hợp trong các hoạt động vui chơi, họctập, sinh hoạt hàng ngày
- Thực hiện được lời chỉ dẫn 2-3 hành động liênquan liên tiếp, ví dụ sau khi cô nói: “Con hãy cấtdép lên giá rồi đi rửa tay và lấy nước uống nhé”trẻ thực hiện đúng thứ tự các chỉ dẫn mà cô đãnêu
63 Hiểu nghĩa một số từ
khái quát chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản, gần gũi;
- Thực hiện lựa chọn các vật, hiện tượng theo tậphợp nhóm theo yêu cầu, VD: chọn (tranh ảnh, vậtthật) rau muống, rau cải, bắp cải, củ cải… vàonhóm rau củ; rau muống, trứng, thịt, cá vào
Trang 14nhóm thực phẩm; chó, mèo, gà, lợn… vào nhómđộng vật nuôi; bàn ghế, nồi, đĩa, bát, chén…vàonhóm đồ dùng gia đình; mưa, gió, bão, lụt … vàonhóm hiện tượng tự nhiên….
- Nói được một số từ khái quát chỉ các vật, VD:cốc, ca, tách (li/ chén)… là nhóm đồ dùng đựngnước uống; cam, chuối, đu đủ … được gọi chung
là nhóm quả; bút, quyển sách, cặp sách… đượcgọi chung là đồ dùng học tập
64 Nghe hiểu nội dung câu
chuyện, thơ, đồng dao,
ca dao dành cho lứa tuổi
- Nói tính cách của nhân vật, đánh giá được hành động
Chuẩn 15 Trẻ có thể sử dụng lời nói để giao tiếp
65 Nói rõ ràng - Phát âm đúng và rõ ràng những điều muốn nói
để người khác có thể hiểu được
- Sử dụng lời nói dễ dàng, thoải mái, nói với âm lượng vừa đủ trong giao tiếp
VD: Ôi! Sao hôm nay bạn đẹp thế; thật tuyệt!, Đẹp quá Trời ơi!
68 Sử dụng lời nói để bày tỏ
69 Sử dụng lời nói để trao
Trang 15vấn đề nào đó (Ví dụ: hướng dẫn bạn để kéo khóa áo hay xếp hình trong nhóm chơi hay lựa chọn màu bút chỉ để tô các chi tiết của bức tranh);
- Hợp tác trong quá trình hoạt động, các ý kiến không áp đặt hoặc dùng vũ lực bắt bạn phải thực hiện theo ý của mình
- Chú ý đến thái độ của người nghe để kể chậmlại, nhắc lại hay giải thích lại lời kể của mình khingười nghe chưa rõ
71 Kể lại được nội dung
chuyện đã nghe theo trình
tự nhất định
- Kể lại được câu chuyện ngắn dựa vào trí nhớhoặc qua truyện tranh đã được cô giáo, bố mẹ kểhoặc đọc cho nghe với đầy đủ yếu tố (nhânvật,lời nói của các nhân vật, thời gian, địa điểm
và diễn biến theo đúng trình tự nội dung của câuchuyện
- Lời kể rõ ràng, thể hiện cảm xúc qua lời kể và
- Cuộc trò chuyện được duy trì và phát triển
Chuẩn 16 Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp
73 Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp;
Điều chỉnh được cường độ giọng nói phù hợpvới tình huống và nhu cầu giao tiếp: Nói nhỏtrong giờ ngủ ở lớp, khi người khác đang tậptrung làm việc, khi thăm người ốm; nói thầm vớibạn, bố mẹ…khi trong rạp hát, rạp xem phimcông cộng, khi người khác đang làm việc; nói tohơn khi phát biểu ý kiến…; nói nhanh hơn khikhi chơi trò chơi thi đua, nói chậm lại khi ngườikhác có vể chưa hiểu điều mình muốn truyền đạt
75 Không nói leo, không
ngắt lời người khác khi
trò chuyện
- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt
- Không nói chen vào khi người khác đang nóilời người khác…
- Tôn trọng người nói bằng việc lắng nghe, hoặcđặt các câu hỏi, nói ý kiến của mình khi họ đã
Trang 16nói xong.
76 Hỏi lại hoặc có những
biểu hiện qua cử chỉ,
- Nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày…ý muốn làm
rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu
77 Sử dụng một số từ chào
hỏi và từ lễ phép phù
hợp với tình huống
- Sử dụng một số từ trong câu xã giao đơn giản
để giao tiếp với bạn bè và người lớn hơn như
“xin chào”, tạm biệt cảm ơn; cháu chào cô ạ,tạm biệt bác ạ; con cảm ơn mẹ ạ; bố có mệtkhông ạ; cháu kính chúc ông bà sức khỏe…
78 Không nói tục, chửi bậy Không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất
- Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác những chữ
có ở môi trường xung quanh
- Thích tham gia vào hoạt động nghe cô đọc sáchHỏi người lớn hoặc bạn bè những chữ chưa biết
80 Thể hiện sự thích thú với
sách
- Thích chơi ở góc sách
- Tìm sách truyện để xem ở mọi lúc, mọi nơi
- Nhờ người lớn đọc những câu chuyện trongsách cho nghe hoặc nhờ người lớn giải thíchnhững tranh, những chữ chưa biết
- Thích mẹ cho đến cửa hàng bán sách để xem vàmua, ôm ấp hoặc nâng niu những quyển sáchtruyện
- Nhận ra tên những cuốn sách truyện đã xem
81 Có hành vi giữ gìn, bảo
vệ sách
Giở cẩn thận từng trang khi xem, không quangquật, vẽ bậy, xé, làm nhàu sách
- Để sách đúng nơi qui định sau khi sử dụng
- Nhắc nhở hoặc không đồng tình khi bạn làmrách sách; băn khoăn khi thấy cuốn sách bị rách
và mong muốn cuốn sách được phục hồi
Chuẩn 18 Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc
Trang 1783 Có một số hành vi như
người đọc sách
- Biểu hiện hành vi đọc, giả vờ đọc sách truyện,
- Cầm sách đúng chiều, lật giở từng trang sách từtrái qua phải, đọc, đưa mắt hoặc tay chỉ theo chữ
từ trái qua phải, trên xuống dưới, -Trẻ biết cấu tạo của một cuốn sách quen thuộc:bìa sách, trang sách, vị trí tên sách, vị trí tên tácgiả, bắt đầu và kết thúc của một câu chuyệntrong sách
84 “Đọc” theo truyện tranh
đã biết
- Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và “đọc”thành tiếng (theo trí nhớ) để “đọc” thành một câuchuyện với nội dung phù hợp với từng tranhminh họa
85 Biết kể chuyện theo
và thay cho lời nói
- Hiểu rằng có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số,
ký hiệu để thể hiện điều muốn truyền đạt
(VD: hỏi mẹ: “mẹ ơi, trong thư bố có nói nhớcon không”; “mẹ viết hộ con thiếp chúc mừngsinh nhật bạn, mẹ viết là con chúc bạn nhận đượcnhiều đồ chơi nhé”; nếu điện thoại nhà mìnhhỏng thì phải viết thư để mời ông bà đếnchơi”…; tự “viết” thư cho bạn, “viết” bưu kiện (chắp các chữ cái đã biết hoặc viết hoặc kí hiệugần giống chữ viết với mong muốn truyền đạtthông tin nào đó)
- “ đọc” lại được những ý mình đã “viết” ra
88 Bắt chước hành vi viết
và sao chép từ, chữ cái
- Cầm bút viết và ngồi để viết đúng cách
- Sao chép các từ theo trật tự cố định trong cáchoạt động
- Biết sử dụng các dụng cụ viết vẽ khác nhau đểtạo ra các các dòng giống chữ viết để biểu đạt ýtưởng hay một thông tin nào đấy Nói cho người
Trang 18khác biết ý nghĩa của các dòng mình đã “viết”
89 Biết “viết” tên của bản
thân theo cách của mình
- Sao chép lại đúng tên của bản thân
- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồdùng cá nhân và tranh vẽ
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dướitheo cách mà mình thích (bằng chữ in, bằng chữthường viết đầy đủ hoặc chỉ có một chữ cái đầuhoặc trang trí thêm vào tên của mình khi viếtra…
90 Biết “viết” chữ theo thứ tự
từ trái qua phải, từ trên
xuống dưới
Khi “viêt” bắt đầu từ trái qua phải, xuống dòngkhi hết dòng của trang vở và cũng bắt đầu dòngmới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắtnhìn theo nét viết
- Phân biệt được đâu là chữ cái, đâu là chữ số
Chuẩn 20 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên
92 Gọi tên nhóm cây cối,
con vật theo đặc điểm
trong quá trình phát triển
của cây, con vật và một
số hiện tượng tự nhiên
- Nhận ra và sắp xếp hoặc giải thích các tranh về
sự phát triển theo trình tự các giai đoạn phát triểncủa cây/con/hiện tượng tự nhiên VD: hạt à hạtnảy mầmàcây nonà cây trưởng thành có hoaàcây có quả; trứng gàà gà con àgà trườngthànhà gà đẻ/ấp trứng; gió toà mưa à ao, hồ,sông ngòi đầy nướcàlũ lụt
94 Nói được một số đặc
điểm nổi bật của các
mùa trong năm nơi trẻ
sống;
- Gọi tên các mùa trong năm nơi trẻ sống
- Nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đó: VD:mùa hè: nắng nhiều, nóng, khô, có nhiều loạiquả, hoa đặc trưng (kể tên); mùa đông: nhiều gió,mưa, trời lạnh, ít hoa quả hơn mùa hè (kể tênmột
số loại hoa/quả đặc trưng)
95 Dự đoán một số hiện
tượng tự nhiên đơn giản
sắp xảy ra
- Chú ý quan sát và đoán hiện tượng có thể xảy
ra tiếp theo (VD: mẹ ơi trời nhiều sao thế thì mai
sẽ năng to đấy; nhiều con chuồn chuồn bay thấpthế thì ngày mai sẽ mưa; tớ đoán trời sẽ mưa vìgió to và có nhiều mây đen lắm ….)
Chuẩn 21 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội
96 Phân loại được một số - Nói được công dụng và chất liệu của các đồ
Trang 19đồ dùng thông thường
theo chất liệu và công
dụng
dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
- Nhận ra đặc điểm chung về công dụng/chất liệucủa 3 (hoặc 4) đồ dùng
- Sắp xếp những đồ dùng đó theo nhóm và sửdụng các từ khái quát để gọi tên nhóm theo côngdụng hoặc chất liệu
97 Kể được một số địa điểm
công cộng gần gũi nơi
trẻ sống
Kể hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn vềmột số điểm vui chơi công cộng/công viên/trường học/nơi mua sắm/ nơi khám bệnh ở nơitrẻ sống hoặc đã được đến gần nhà của trẻ (têngọi, định hướng khu vực, không gian, hoạt độngcủa con người và một số đặc điểm nổi bật khác)
Chuẩn 22 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình
99 Nhận ra giai điệu (vui, êm
dịu, buồn) của bài hát
hoặc bản nhạc
- Nghe bản nhạc , bài hát gần gũi và nhận rađược bản nhạc là vui hay buồn, nhẹ nhàng haymạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm haynhanh,
100 Hát đúng giai điệu bài
(VD: vỗ tay, vẫy tay, lắc lư, cười, nhắm mắt )
- Biết đưa sản phẩm làm ra vào trong các hoạtđộng chơi
103 Nói về ý tưởng thể hiện
trong sản phẩm tạo hình
của mình
- Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm sản phẩm,cách làm sản phẩm dựa trên ý tưởng của bảnthân VD: con sẽ làm một gia đình chú hề, có hề
bố, hề mẹ và hề con…
- Đặt tên cho sản phẩm đã hoàn thành: VD: con
sẽ đặt tên là “những chú hề vui nhộn”…
Trang 20Chuẩn 23 Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo
- Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ hoặcbằng nhau
106 Biết cách đo độ dài và
nói kết quả đo
- Lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ làm thước
đo (đoạn que, đoạn dây, mẩu gỗ, cái thước, bướcchân, gang tay ) để đo độ dài của một vật VD:cạnh bàn, quyển sách, chiều cao giá để đồ chơi…
- Đo đúng cách như đặt thước đo nối tiếp đúng vịtrí
- Nói đúng kết quả đo (Ví dụ bằng, 5 bước chân,
khối trụ theo yêu cầu
- Lấy ra hoặc chỉ được các hình khối có màusắc / kích thước khác nhau khi được yêu cầu
- Nói được hình dạng tương tự của một số đồchơi, đồ vật quen thuộc khác (ví dụ: quả bóng códạng hình cầu, cái tủ hình khối chữ nhật v v )
108 Xác định vị trí (trong,
ngoài, trên, dưới, trước,
sau, phải, trái) của một
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu (Ví dụ: Đặtbúp bê lên trên giá đồ chơi, đặt quả bóng ở bênphải của búp bê…)
Chuẩn 25 Trẻ có một số biểu tượng ban đầu về thời gian
109 Gọi tên các ngày trong
tuần theo thứ tự
- Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự(ví dụ: thứ hai, thứ ba, v v )
Trang 21- Nói được ngày đầu, ngày cuối của một tuầntheo quy ước thông thường (thứ Hai và ChủNhật)
- Nói được trong tuần những ngày nào đi học,ngày nào nghỉ ở nhà
110 Phân biệt hôm qua, hôm
nay, ngày mai qua các sự
111 Nói ngày trên lốc lịch và
giờ chẵn trên đồng hồ
- Nói được lịch, đồng hồ dùng để làm gì
- Nói được ngày trên lịch (đọc ghép số)
- Nói được giờ chẵn trên đồng hồ (ví dụ: bây giờ
là 2 giờ/ 3 giờ v v )
Chuẩn 26 Trẻ tò mò và ham hiểu biết
112 Hay đặt câu hỏi - Thích đặt câu hỏi để tìm hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, sự việc hay người nào đó
ăn được không…
- Hay đặt câu hỏi “Tại sao?”
Chuẩn 27 Trẻ thể hiện khả năng suy luận
114 Giải thích được mối
quan hệ nguyên nhân
-kết quả đơn giản trong
- Giải thích bằng mẫu câu “Tại vì nên ”
115 Loại một đối tượng
không cùng nhóm với
các đối tượng còn lại
- Nhận ra sự khác biệt của 1 đối tượng khôngcùng nhóm với những đối tượng còn lại
- Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệtđó
116 Nhận ra quy tắc sắp xếp - Nhận ra quy tắc sắp xếp lặp lại của một dãy
Trang 22đơn giản và tiếp tục thực
hiện theo qui tắc
hình, dãy số, động tác vận động… và thực hiệntiếp theo đúng quy tắc kèm theo lời giải thíchVD: xếp tiếp dãy 11a -11a -11a; hoặc tam giác– tròn – chữ nhật tam giac-tròn-chữ nhât….;bước 1 bước – nhún-vẫy tay – bước – nhún – vẫytay; xanh –vàng – đỏ - xanh – vàng – đỏ…
Chuẩn 28 Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo
117 Đặt tên mới cho đồ vật,
câu chuyện, đặt lời mới
cho bài hát
-Thay 1 từ hoặc 1 cụm từ của một bài hát(Ví dụ:Bài hát “Mẹ ơi mẹ con yêu mẹ lắm” thay cho
“Bà ơi bà cháu yêu bà lắm”
-Thay tên mới cho câu chuyện phản ánh đúng nộidung, ý nghĩa tưởng của câu chuyện
-Đặt tên cho đồ vật mà trẻ thích VD: đặt tên chocái chăn mà trẻ thích là cái chăn Thần kì ; đặt têncho chú gà nhựađồ chơi là Hiệp sĩ Gà …
- Làm ra sản phẩm tạo hình không giống cáchcác bạn khác làm
119 Thể hiện ý tưởng của
bản thân thông qua các
- Tự vận động minh hoạ / múa sáng tạo khác hợp
lý nhưng khác với hướng dẫn của cô…
120 Kể lại câu chuyện quen
thuộc theo cách khác
- Thay tên hoặc thêm của các nhân vật, hànhđộng của nhân vật, thời gian, địa điểm diễn ra sựkiện trong câu chuyện một cách hợp lí, khônglàm mất đi ý nghĩa của câu chuyện quen thuộc đãđược nghe kể nhiều lần
Phụ lục 2
BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CHUẨN
PHÁT TRIỂN TRẺ NĂM TUỔI
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Chỉ số1 Bật xa tối thiểu 50 cm
Trang 23Đạt Chưa đạt
– Bật xa 50 cm.
– Bật bằng hai chân.
– Tiếp xúc đất thăng bằng hoặc có
loạng choạng chạm rồi lấy được
+ Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học).
+ Trên mặt sàn kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 50 cm
– Tiến hành :
+ Trẻ đứng ở vạch xuất phát, đầu ngón chân để sát vạch.
+ Theo hiệu lệnh của cô trẻ bật bằng cả hai chân về phía trước
* Quan sát : thông qua hoạt động học, hoạt động chơi, đi tham quan dã ngoại.
Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm
– Nhảy được ở độ cao 40 cm.
– Hai bàn chân / hai đầu bàn chân
chạm đất / nhẹ nhàng.
– Người thăng bằng / loạng choạng rồi
lấy được thăng bằng.
– Chưa đạt được độ cao 40 cm.
hoặc
– Hai bàn chân chạm đất / hai đầu bàn chân chạm đất, người không giữ được thăng bằng
Trẻ đứng sát mép bục, tay thả xuôi, đầu không cúi.
* Quan sát : thông qua hoạt động học, hoạt động chơi, đi tham quan dã ngoại.
Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m
+ Cô và trẻ đứng đối diện trong khoảng cách là 4 m.
+ Trẻ đứng tự nhiên, hai bàn chân mở rộng bằng vai, đứng sát một đầu vạch
+ Cô ném bóng cho trẻ bắt và đổi lại trẻ ném bóng cô bắt Cho trẻ làm 3 – 4 lần
* Quan sát : thông qua hoạt động học, hoạt động chơi.
Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
– Trèo lên, xuống thang phối hợp
chân nọ tay kia.
– Trèo lên thang ít nhất được 1,5 m.
– Trèo lên, xuống thang không phối hợp chân nọ tay kia.
hoặc
Trang 24– Không trèo lên, xuống thang được 1,5 m.
* Bài tập :
– Chuẩn bị : Thang gỗ hoặc sắt (khoảng cách bậc thang).
– Tiến hành : Trẻ đứng trước thang, hai tay cầm dóng (bậc thang) thang ngang ngực, trèo lên / xuống từng chân luân phiên nhau, trẻ trèo lên khoảng 1,5 m rồi bước xuống lần lượt từng dóng thang luân phiên từng chân.
* Quan sát : qua hoạt động học, hoạt động chơi, trong cuộc sống hằng ngày khi trẻ trèo lên,
xuống cầu thang
Ch s 5 T m c, c i ỉ số 5 Tự mặc, cởi được quần áo ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ự mặc, cởi được quần áo ặc, cởi được quần áo ởi được quần áo được quần áo c qu n áo ần áo
– Tự cài và mở hết cúc, hai tà áo không bị lệch.
– Thường xuyên tự mặc và cởi được quần áo
đúng cách, đôi lúc phải có người giúp đỡ.
– Không tự cài, mở được cúc
hoặc
– Không tự mặc và cởi được áo, quần.
* Bài tập :
– Chuẩn bị : Áo cài cúc có ít nhất 4 cúc, quần cài cúc.
– Tiến hành : Cô yêu cầu trẻ mặc áo / quần và cởi áo / quần.
* Quan sát : trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà và ở trường, trong các góc chơi : gia đình, bế em Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ
+ Trẻ tô trong một khoảng thời gian 5 – 7 phút ( tùy theo kích thước của hình vẽ).
* Quan sát : qua hoạt động tạo hình, góc chơi : vẽ, tô màu.
Chỉ số 7: Cắt theo đường viền thẳng và cong các hình đơn giản
– Đường cắt thường xuyên lượn theo nét
vẽ và hầu như không rách. – Đường cắt không lượn sát nét vẽ. hoặc
– Hình cắt bị rách.
* Bài tập :
– Chuẩn bị : Một kéo nhỏ, giấy khổ A4 có in các hình vuông, tròn, tam giác.
– Tiến hành : Trẻ dùng kéo cắt rời các hình vẽ.
* Quan sát : qua hoạt động tạo hình, góc chơi : cắt, xé.
Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn
– Tự làm không phải nhờ người khác
giúp đỡ :
+ Bôi hồ đều ;
+ Các chi tiết không chồng lên nhau ;
+ Dán hình vào đúng vị trí cho trước,
phẳng phiu.
– Bôi hồ không đều ;
– Các chi tiết dán chồng lên nhau ;
Trang 25– Tiến hành : Trẻ bôi hồ và dán các hình vẽ lên tờ giấy.
* Quan sát : qua hoạt động tạo hình, chơi góc : xé, dán.
Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu
– Nhảy lò cò 5 – 7 bước liên tục về phía trước.
– Biết đổi chân (đổi chân không phải dừng lại,
không cần sự giúp đỡ) khi nhảy 5 bước liên
– Tiến hành : Cho trẻ đứng trước vạch xuất phát Cô ra hiệu lệnh để trẻ nhảy, khi trẻ nhảy được
4 – 5 bước cô ra hiệu lệnh đổi chân.
* Quan sát : khi trẻ chơi, trong hoạt động học.
Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng hai tay
– Đập và bắt được bóng bằng hai tay.
– Không ôm bóng vào người.
– Không đập và bắt được bóng bằng hai tay.
hoặc
– Ôm bóng vào người.
* Bài tập :
– Chuẩn bị :
+ Mặt bằng rộng rãi (sân chơi, lớp học).
+ Bóng có đường kính 15 cm, bằng cao su.
– Tiến hành :
+ Trẻ đập bóng xuống sàn, phía trước mũi bàn chân và bắt bóng khi bóng nảy lên.
+ Trẻ vừa đi vừa đập bóng và bắt bóng bằng hai tay.
* Quan sát: khi trẻ chơi với bóng, hoạt động học.
Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2 m x 0,25 m x 0,35 m)
– Thường xuyên đi trên ghế giữ được
thăng bằng hết chiều dài của ghế.
– Khi đi mắt nhìn phía trước.
– Không giữ được thăng bằng khi đi, mắt không nhìn về phía trước.
* Bài tập :
– Chuẩn bị :
+ Mặt bằng rộng rãi (sân chơi, lớp học)
+ Ghế thể dục có kích thước D = 2 m x R = 0,25 m x C = 0,35 m.
– Tiến hành : Trẻ lần lượt đi trên ghế.
* Quan sát : khi chơi, khi đi tham quan qua cầu
Chỉ số 12 Chạy 18 m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây
– Thường xuyên chạy được đến đích
trong khoảng 5 – 7 giây.
– Phối hợp chân tay nhịp nhàng.
– Thường xuyên không chạy được đến đích trong khoảng 5 – 7 giây.
Trang 26+ Vạch xuất phát và vạch đích, khoảng cách giữa 2 vạch là 18 m.
+ Đồng hồ bấm giờ.
– Tiến hành : Cô bấm đồng hồ khi trẻ xuất phát và khi về đến đích.
* Quan sát: khi chơi, khi đi tham quan.
Chỉ số 13 Chạy liên tục 150 m không hạn chế thời gian
– Chạy được 150 m liên tục.
– Phối hợp tay chân nhịp nhàng.
– Chạy với tốc độ chậm, đều.
– Không chạy được đến đích.
* Quan sát : khi chơi, khi đi tham quan.
Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút
Ch s n y không tính k t qu h c t p c a tr ỉ số 5 Tự mặc, cởi được quần áo ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ày không tính kết quả học tập của trẻ ết quả học tập của trẻ ả học tập của trẻ ọc tập của trẻ ập của trẻ ủa trẻ ẻ
– Không có biểu hiện mệt mỏi như
ngáp, ngủ gật… trong khoảng 30 phút.
– Thường xuyên giữ được tập trung chú
ý và tham gia hoạt động tích cực.
– Thường xuyên ngáp vặt, ngủ ngật, nằm ra lớp.
– Không tham gia vào các hoạt động.
* Quan sát : hoạt động học, chơi trong góc xây dựng, tạo hình
* Trao đổi với phụ huynh.
Ch s 15 Bi t r a tay b ng x phòng trỉ số 5 Tự mặc, cởi được quần áo ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ết quả học tập của trẻ ằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ày không tính kết quả học tập của trẻ ước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩnc khi n, sau khi i v sinh v khi tay b năn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn đ ệ sinh và khi tay bẩn ày không tính kết quả học tập của trẻ ẩn
– Thường xuyên tự rửa tay bằng xà
phòng hoặc thỉnh thoảng cô giáo phải
* Quan sát : trẻ trước, sau khi ăn, khi thấy tay trẻ bẩn.
* Trao đổi với phụ huynh.
Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hằng ngày
– Thường xuyên tự chải răng, rửa mặt
hoặc thỉnh thoảng cô giáo phải hướng dẫn.
– Không còn kem đánh răng sót lại trên bàn
* Quan sát : khi trẻ rửa mặt chải răng hằng ngày.
* Trao đổi với phụ huynh.
Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp
– Thường xuyên biết che miệng khi ho, – Không che miệng khi ho, hắt hơi,
Trang 27hắt hơi, ngáp ngáp.
* Quan sát : hằng ngày qua các hoạt động của trẻ.
* Trao đổi với phụ huynh.
Ch s 18 Gi ỉ số 5 Tự mặc, cởi được quần áo ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ữ đầu tóc, quần áo gọn gàng đần áo u tóc, qu n áo g n g ngần áo ọc tập của trẻ ày không tính kết quả học tập của trẻ
– Tự chải đầu khi bị rối bù hoặc khi
được cô giáo nhắc.
– Tự chỉnh lại quần, áo khi bị xô, lệch
hoặc khi được cô giáo nhắc.
– Cô giáo phải làm giúp khi đầu bị rối bù.
hoặc
– Cô giáo phải làm giúp khi quần áo xô, lệch, tuột cúc.
* Quan sát : trẻ hằng ngày : sau khi chơi, khi ngủ dậy, trước khi ra về.
* Trao đổi với phụ huynh.
Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn
– Nói được tên thức ăn cần có trong
bữa ăn hàng ngày của trẻ.
– Biết được thức ăn đó được chế biến
từ thực phẩm nào ? Thực phẩm đó
thuộc nhóm nào (nhóm bột đường,
nhóm đạm, béo, vitamin) ?
– Thường xuyên không kể được tên thức
ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày của trẻ.
hoặc
– Không nói được thực phẩm này thuộc nhóm nào ?
* Trò chuyện với trẻ trước và sau bữa ăn.
* Quan sát : qua hoạt động chơi chơi lô tô dinh dưỡng, chơi nấu ăn, bán hàng… của trẻ.
* Trao đổi với phụ huynh.
Ch s 20 Bi t v không n, u ng m t s th có h i cho s c kh eỉ số 5 Tự mặc, cởi được quần áo ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ết quả học tập của trẻ ày không tính kết quả học tập của trẻ ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ột số thứ có hại cho sức khỏe ố 5 Tự mặc, cởi được quần áo ứ có hại cho sức khỏe ại cho sức khỏe ứ có hại cho sức khỏe ỏe
– Tự nhận ra thức ăn, nước uống có mùi
ôi, thiu, bẩn, có màu lạ không ăn, uống.
Ví dụ : Thức ăn có mùi chua, mùi thiu,
mùi tanh ; nước canh màu xanh đen.
– Không uống nước lã, bia, rượu.
– Không nhận ra thức ăn ôi, thiu, một
số nước uống có hại cho sức khỏe.
hoặc
– Ăn thức ăn bị ôi thiu / thức ăn lạ.
hoặc
– Uống nước lã.
* Trò chuyện với trẻ : Cô hỏi trẻ hoặc đưa một vài loại thức ăn, nước uống… và hỏi trẻ thức ăn
nào không ăn được, không uống được ? Vì sao ?
* Quan sát : trẻ trong sinh hoạt hằng ngày.
* Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể hỏi cha mẹ trẻ xem ở nhà trẻ có ăn, uống các thức ăn ôi
thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch… không ?
Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm
– Nói được ít nhất tên ba đồ vật gây nguy
hiểm (ví dụ: bàn là, dao nhọn, chai lọ
+ Cô trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể tên một số đồ vật gây nguy hiểm.
+ Hoặc cô đưa hình vẽ / vật thật trẻ chỉ ra được ba đồ vật không chơi được và nói được tại sao.
* Quan sát : trong sinh hoạt hằng ngày xem trẻ có chơi với những vật gây nguy hiểm không?
* Trò chuyện với phụ huynh : Cô có thể hỏi cha mẹ trẻ xem ở nhà trẻ có chơi, nghịch các vật
gây nguy hiểm không ?
Trang 28Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm
– Tự nhận ra 3 – 5 việc làm có thể gây nguy hiểm
(ví dụ : chơi với lửa, xăng, điện, vật sắc nhọn ).
– Không tham gia vào việc làm gây nguy hiểm.
– Không nhận ra được việc làm gây nguy hiểm.
– Tham gia vào các những việc làm gây nguy hiểm.
* Trò chuyện với trẻ :
+ Cô trò chuyện với trẻ, yêu cầu trẻ kể tên một số việc làm có thể gây nguy hiểm.
+ Cho trẻ xem tranh trẻ chỉ ra việc làm gây nguy hiểm ? Giải thích tại sao.
* Quan sát : trong sinh hoạt hằng ngày xem trẻ có biết và không làm những việc gây nguy
hiểm ?
* Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể hỏi cha mẹ trẻ xem ở nhà trẻ có biết và không làm những
việc gây nguy hiểm ?
Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm
– Tự nhận ra được nơi bẩn, nơi sạch,
nơi nguy hiểm (gần ao, hồ, suối ; gần
bốt điện ; gần đường quốc lộ, đường
tàu, bãi rác, vũng bùn).
– Không chơi ở nơi nguy hiểm.
– Không tự nhận ra nơi nguy hiểm, mất vệ sinh.
– Chơi ở nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.
* Trò chuyện với trẻ :
– Chuẩn bị : Tranh ảnh về một số nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.
– Tiến hành : Trẻ xem tranh, cô có thể hỏi trẻ những chỗ nào không chơi được ? Vì sao ?
* Quan sát : trong sinh hoạt hằng ngày xem trẻ có chơi ở những nơi bẩn, nguy hiểm không?
* Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể hỏi cha, mẹ trẻ xem ở nhà trẻ có chơi ở những nơi bẩn, nguy hiểm
không ?
Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép
– Không đi theo khi người lạ rủ
– Không nhận quà của người lạ khi chưa
được người thân cho phép
– Đi theo khi người lạ rủ.
hoặc
– Nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.
hoặc
– Che giấu việc nhận quà của người lạ.
* Tạo tình huống : Cô đưa ra tình huống với trẻ ví dụ : “Con đang chơi ở sân, có một người con
chưa quen biết lại gần và cho con gói kẹo Con phải làm gì ?” hoặc “Con đang chơi ở sân, có một người con chưa quen biết đến rủ con đi chơi Con có đồng ý đi cùng không ?”
* Trao đổi với phụ huynh : Cô có thể hỏi cha, mẹ trẻ xem ở nhà, trẻ có biết không được nhận
quà và không đi cùng những người lạ khi chưa được người thân cho phép không ?
Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
– Biết kêu cứu, gọi người giúp đỡ khi gặp
nguy hiểm.
– Cố gắng thoát khỏi nơi nguy hiểm.
– Sợ hãi nhưng không biết kêu cứu.
hoặc
– Không cố gắng tìm cách thoát khỏi nơi nguy hiểm.
* Trò chuyện với trẻ : Cô giáo hỏi trẻ xem trẻ sẽ làm gì khi bị một con chó tấn công / hoặc có
một người nào đó dọa nạt.
Trang 29* Trao đổi với phụ huynh : Cô giáo hỏi bố / mẹ / người thân của trẻ xem khi trẻ gặp phải tình
huống nguy hiểm trẻ thường làm gì ?
* Quan sát : khi trẻ tham gia hoạt động ngoài trời, đi tham quan xem nếu có người trêu chọc,
dọa nạt hay bị con vật (chó, ong ) đuổi, tấn công thì trẻ xử trí thế nào ?
Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc
* Trao đổi với phụ huynh : Cô giáo hỏi phụ huynh xem con / cháu của anh / chị phản ứng như
thế nào khi thấy bố / chú / ông / người hàng xóm… đang hút thuốc lá ?
* Quan sát : trong các dịp tổ chức ngày hội, ngày lễ hoặc sự kiện của nhà trường, của lớp có
mời khách tới dự, hoặc khi phụ huynh đưa trẻ đến lớp, đón trẻ về, xem trẻ có phản ứng như thế nào khi thấy những người này hút thuốc lá ?