- Tên gọi, công cụ, sảnphẩm các hoạt động và ýnghĩa của các nghề phổbiến, nghề truyền thốngcủa địa phương 98- Nhận biết các chữ số, sốlượng và số thứ tự trongphạm vi 10.. - Nhận biết kí
Trang 1CHỦ ĐỀ: NGÀNH NGHỀ
Thời gian thực hiện: 05 tuần (Từ ngày đến ngày ).Các chỉ số đánh giá: 3, 26, 33, 40, 51, 52, 53, 64, 68, 69, 82, 98, 107, 118,119
I MỤC TIÊU
1 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4m (CS 3)
- Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc (CS 26)
2 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (CS 98)
- Chỉ khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu (CS 107)
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (CS 118)
- Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (CS119)
- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động (CS 69)
- Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống (CS 82)
4 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (CS 33)
- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (CS 40)
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (CS 51)
- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (CS 52)
- Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác (CS 53)
II NỘI DUNG
- HĐH: Ném xa bằng 1 tay
- Trò chơi: Thi xem ai nhanh
2 Phát triển nhận thức
Trang 2- Tên gọi, công cụ, sảnphẩm các hoạt động và ýnghĩa của các nghề phổbiến, nghề truyền thốngcủa địa phương (98)
- Nhận biết các chữ số, sốlượng và số thứ tự trongphạm vi 10
- Đếm trong phạm vi 10
và đếm theo khả năng
- Nhận biết các con sốđược sử dụng hằng ngày
- Trò chuyện: So sánh về đặcđiểm nổi bật của nghề
- HĐVC: Xem tranh gọi đúngtên dụng cụ của nghề
- Cho trẻ đếm đối tượng có sốlượng 8
- HĐH: Đếm đến 8, nhận biết
số 8 Nhận biết nhóm đồ vật có
số lượng 8
- Trò chơi: Ai đúng nhất, Bắtchước động tác của ngườinông dân
3 Phát triển ngôn ngữ
- Trẻ nhận dạng được chữcái
- Nhận dạng một số chữcái trong bảng chữ cáiTiếng Việt
- Quan sát một số tranh ảnh cóchứa chữ u, ư
- HĐH: LQCC “u, ư”
- Trò chơi: Tìm chữ cái theohiệu lệnh, Thi xem đội nàonhanh
4 Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Chủ động và độc lậptrong một số hoạt độngđơn giản hằng ngày (33)
- Trò chuyện: Cách giữ gìn và
sử dụng tiết kiệm các sảnphẩm lao động
- Lao động tự phục vụ: Vệ sinhtrước sau khi ăn, thu dọn đồdùng đồ chơi sau khi chơi
- HĐH: Thơ “Hạt gạo làng ta”
- Trò chơi: Gánh lúa về kho
5 Phát triển thẩm mỹ
- Phối hợp và lựa chọn cácnguyên vật liệu tạo hình,vật liệu thiên nhiên để tạo
- Thể hiện thái độ khôngđồng tình với người hút
- Trò chuyện: Trò chuyện vềhành động hút thuốc có thểgây nguy hiểm khi vào nơi laođộng sản xuất
- HĐVC: Làm tranh, băng ron
Trang 3thuốc lá bằng lời nói hoặc
hành động (26)
- Ném xa bằng 2 tay
trang trí tuyên truyền về việchút thuốc lá có hại cho sứckhỏe…
- HĐH: Ném xa bằng 2 tay
- Trò chơi: Chuyền bóng
khác nhau và nói được kết
quả: bằng nhau, nhiều
nhất, ít hơn, ít nhất
- Trò chuyện về nghề dịch vụ
- HĐH: Chia nhóm đối tượng
8 thành 2 phần bằng nhiềucách khác nhau, đặt chữ sốtương ứng
- Trò chơi: Ai thông minh, độinào giỏi hơn
- HĐH: Tập tô chữ “u, ư”
- Chú ý khi cô, bạn nói,
không ngắt lời người khác
(40)
- Trò chuyện: thể hiện tìnhcảm, mong muốn được làmviệc ở một số nghề nào đó, ước
mơ trở thành người làm nghề
mà trẻ biết và yêu thích
- HĐVC: Làm album vềnghành nghề
- HĐH: Trò chuyện về côngviệc của bác sĩ
- Trò chơi: Tìm đúng đồ dùng,cái gì biến mất
5 Phát triển thẩm mỹ
- Phối hợp các kỹ năng vẽ
để tạo thành bức tranh có
màu sắc hài hòa, bố cục
cân đối
- Lựa chọn nguyên vật liệu
để tạo sản phẩm
- Trò chuyện về các nghề dịchvụ
- HĐH: Bé vẽ gì tặng cô
Trang 4- HĐH: Tung bóng lên cao vàbắt bóng bằng 2 tay.
- Trò chơi: Chuyền bóng
2 Phát triển nhận thức
- Chủ động và độc lậptrong một số hoạt độngtheo cách mình nhưng vẫnđạt kết quả tốt
- Tạo ra sản phẩm tạo hìnhbằng nhiều cách khácnhau (118)
- HĐH: Trò chuyện một sốnghề gần gũi với bé
- Trò chơi: Thi xem ai nhanh
3 Phát triển ngôn ngữ
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu
và hiểu biết của bản thân
rõ ràng, dễ hiểu bằng cáccâu đơn, câu ghép khácnhau
- Sử dụng lời nói thể hiện
cử chỉ, điệu bộ, nét mặtphù hợp để cho ngườikhác hiểu được ý của bảnthân (68)
- Trò chuyện vê nghề xâydựng
- HĐH: Thơ “Bé làm baonhiêu nghề”
- Trò chơi: Chọn đúng tranh
4 Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Tham gia tổ chức các sựkiện của nhóm Nhận vàthực hiện vai chơi củamình trong trò chơi củanhóm (51)
- Trò chuyện: một số nề nếpqui định trong công trình xâydựng
- Trò chuyện về nghề xâydựng
- HĐH: Ném trúng đích nằmngang
Trang 5- Chắp ghép các hình hìnhhọc để tạo thành các hìnhmới theo ý thích và theoyêu cầu.
- Tạo ra một số hình họcbằng các cách khác nhau(107)
- HĐH: Nhận biết khối cầu,khối vuông, khối chữ nhật,khối trụ
- Trò chơi: Tìm đồ vật theoyêu cầu
3 Phát triển ngôn ngữ
- Làm quen với một số kíhiệu thông thường trongcuộc sống (nhà vệ sinh, lối
đi, nơi nguy hiểm, biểnbáo giao thông: đường chongười đi bộ…)
- Nhận biết kí hiệu về thờitiết, đồ dùng của trẻ, nhãnhàng hóa (82)
- Trò chuyện: Một số hình ảnh
ký hiệu cho tên gọi của một sốngành nghề
- HĐVC: Trang trí các ký hiệu,các biểu bảng tượng trưng chotên gọi của các nghề
- HĐH: Thơ “Chiếc cầu mới”
- Trò chơi: Tập làm chú côngnhân
- Trò chuyện: ý nghĩa của côngviệc và quý trọng những ngườilàm nghề
- HĐVC: Đóng vai người làmnghề, mô phỏng hành động,thao tác lao động của nghề
- Hoạt động trực nhật vệ sinhtrước sau khi ăn
- HĐH: Tìm hiểu về nghề tàixế
- Trò chơi: Tìm đồ dùng, trangphục của tài xế, về đúng bến
5 Phát triển thẩm mỹ
- Lựa chọn, phối hợp các - Trò chuyện về nghề giao
Trang 6nguyên vật liệu tạo hình,vật liệu trong thiên nhiên,phế liệu để tạo ra các sảnphẩm.
- HĐH: Ném trúng đích thẳngđứng
- Trò chơi: Bò chui qua cổng
2 Phát triển nhận thức
- Tự nghĩ ra các hình thứckhác nhau để tạo ra tròchơi, mô hình, âm thanh,vận động, hát theo các bảnnhạc, bài hát, các nguyênvật liệu (119)
- Trò chuyện về nghề giúp đỡcộng đồng
- HĐH: Làm quen với nghề bộđội
- Trò chơi: Đội nào giỏi hơn
3 Phát triển ngôn ngữ
- Nghe hiểu nội dungtruyện kể, chuyện đọc phùhợp với độ tuổi
- Nghe bài thơ, ca dao,đồng dao, tục ngữ, câu đố,
hò, vè phù hợp với độ tuổi(64)
- Trò chuyện: Trò chuyện vềcông việc của người đưa thư,cảnh sát giao thông, bộ đội và
ý nghĩa của các công việc vàquý trọng những người làmnghề
- HĐH: Thơ “Chú bộ đội hànhquân trong mưa”
- Trò chơi: Tập làm chú bộđội
- HĐVC: Xem sách đọcchuyện tranh về ngành nghề,Cửa hàng bán quần áo, bánhoa, Tìm các chữ cái trong tênmột số nghề
4 Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ giữa hành
vi của trẻ và cảm xúc củangười khác (53)
- Trò chuyện: Trò chuyện vềhành vi đúng sai của trẻ trongsinh hoạt làm ảnh hưởng đếncảm xúc của người khác vàcách giải quyết
- HĐH: Vận động “Cháuthương chú bộ đội”
- Trò chơi: Chiếc hộp kỳ diệu
Trang 75 Phát triển thẩm mỹ
- Lựa chọn, phối hợp các
nguyên vật liệu tạo hình,
vật liệu trong thiên nhiên,
phế liệu để tạo ra các sản
phẩm
- Trò chuyện về nghề bộ đội
- HĐH: Vẽ quà tặng chú bộđội (Đề tài)
Trang 8- Trò chuyện: So sánh về đặc điểm nổi bật của nghề.
- Trò chuyện: Cách giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm laođộng
- Điểm danh
Thể dục
sáng
- Hô hấp 6: “Ngửi hoa”
- Tay 4: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- Chân 4: Đứng co 1 chân
- Bụng 4: Ngồi duỗi chân, cúi gập người phía trước
- Bật 4: Bật luân phiên chân trước chân sau
Hoạt động
học
Ném xabằng 1 tay
Đếm đến 8,nhận biết
số 8 Nhậnbiết nhóm
đồ vật có
số lượng 8
LQCC “u,ư”
Thơ “Hạtgạo làngta”
Vẽ sảnphẩm củamột sốnghề (Đềtài)
Hoạt động
ngoài trời
- HĐCCĐ:
Quan sátbầu trời
- TCVĐ:
Người làmvườn
- HĐCCĐ:
Xem tranhgọi têndụng cụcủa nghề
- TCVĐ:
Tìm đúngnghề
- HĐCCĐ:
Quan sát 1
số loại hộthạt
- TCVĐ:
Dung dăngdung dẻ
- HĐCCĐ:
Nhận biết
và nói đúngtên nghềqua đồdùng vàdụng cụ
- TCVĐ:
Ai nhanhhơn
Hoạt động
góc
- Xây dựng: Xây nhà, xây trại chăn nuôi, vườn cho bác nông dân
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việccủa bác nông dân
- Nghệ thuật: Cắt dán tranh về nghề bé thích làm album, kể chuyệnsáng tạo theo tranh
- Âm nhạc: Hát, múa các bài hát về chủ đề
- Phân vai: Làm vườn, chăn nuôi, nấu ăn
- Thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
Hoạt động Tìm hiểu Thực hành Thực hành
Trang 9một sốnghề phổbiến nơi trẻsống
- Trò chuyện: So sánh về đặc điểm nổi bật của nghề
- Trò chuyện: Cách giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động
Trang 10- Điểm danh.
2 Thể dục
- Hô hấp 6: “Ngửi hoa”
- Tay 4: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- Chân 4: Đứng co 1 chân
- Bụng 4: Ngồi duỗi chân, cúi gập người phía trước
- Bật 4: Bật luân phiên chân trước chân sau
3 Hoạt động ngoài trời
- HĐCCĐ: Quan sát bầu trời, Xem tranh gọi tên dụng cụ của nghề, Quan sát
1 số loại hột hạt, Nhận biết và nói đúng tên nghề qua đồ dùng và dụng cụ, Vẽ phấn
về đồ dùng của bác nông dân
- TCVĐ: Người làm vườn, Tìm đúng nghề, Dung dăng dung dẻ, Tìm nhà, Ainhanh hơn
* Mục đích
- Trẻ biết quan sát và vẽ đồ dùng của bác nông dân
- Trẻ nắm được cách chơi và chơi hứng thú
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn qua các trò chơi
- Phát triển tư duy, ốc sáng tạo cho trẻ
- Biết nhường nhịn bạn trong khi chơi
* Chuẩn bị
- Các loại hột hạt, tranh đồ dùng, dụng cụ nghề, phấn cho trẻ
- Sân trường rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát
- Cho trẻ quan sát tranh đồ dùng, dụng cụ nghề
- Cho trẻ nói tên nghề qua những đồ dùng, dụng cụ đó
- Giáo dục trẻ biết yêu quý sản phẩm của người lao động
- Tiến hành hoạt động có chủ đích
- TCVĐ: Người làm vườn, Tìm đúng nghề, Dung dăng dung dẻ, Tìm nhà, Ainhanh hơn
Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
Bước 2: Giới thiệu cách chơi, luật chơi
Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét, động viên trẻ
4 Hoạt động góc
- Xây dựng: Xây nhà, xây trại chăn nuôi, vườn cho bác nông dân
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việc của bácnông dân
Trang 11- Nghệ thuật: Cắt dán tranh về nghề bé thích làm album, kể chuyện sáng tạotheo tranh.
- Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
- Phân vai: Làm vườn, chăn nuôi, nấu ăn
- Thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
- Trẻ biết tưới nước cho cây, bắt sâu cho cây, nhặt lá vàng
- Trẻ biết tên gọi của 1 số đồ dùng của bác nông dân Biết bác nông dân phảicầy bừa cấy gặt, chăn nuôi trồng trọt để tạo ra sản phẩm nuôi sống con người
- Biết cách cắt dán tranh làm album, kể chuyện sáng tạo theo tranh
- Phát triển tính nhanh nhẹn khéo léo của trẻ
- Giáo dục trẻ biết yêu quí bác nông dân, biết ăn hết suất không để rơi cơm
- Trẻ biết làm album về gia đình
- Trẻ thuộc một số bài hát và thơ về chủ điểm
* Chuẩn bị
- Khối gỗ, gạch, hàng rào, nút nhựa,
- Bàn ghế, cây cảnh, khăn lau, xô, bình tưới, cuốc, xẻng, lá cây, con giống
- Quyển album, tranh về đồ dùng của bác nông dân, kéo, hồ dán
- Đàn, trống lắc, phách tre
* Tiến hành
- Cô giới thiệu các góc chơi trong lớp, giới thiệu thẻ đeo tương ứng với từnggóc, cho trẻ chọn góc chơi, vai chơi trẻ thích Cô gợi ý để trẻ thống nhất nội dungchơi rồi cho trẻ chơi
- Cô gợi ý để trẻ khám phá và mở rộng các góc chơi
*Góc xây dựng:
- Bác xây nhà cho ai vậy?
- Bác sẽ xây thế nào?
- Nhà bác nông dân nuôi những gì?
- Có cần xây trang trại không?
- Trang trại sẽ xây thế nào?
* Góc phân vai:
- Bác đang làm gì vậy?
- Hôm nay bác có đi làm vườn không?
- Bác định trồng những gì ngoài vườn?
- Hôm nay tôi mua 1 số con giống về nuôi Bác có nuôi gà vịt không?
- Nếu nuôi nhiều bác đi mua cùng với tôi
Trang 12* Góc thiên nhiên:
- Bác đang làm gì vậy?
- Chăm sóc cây như thế nào?
- Có cần tôi giúp gì không?
* Góc thư viện
- Bác nông dân đang làm gì?
- Bác cần đồ dùng gì để làm?
- Bác làm ra những sản phẩm gì?
- Giáo dục: Khi chơi không được dành đồ chơi của bạn, biết chơi cùng nhau
và lấy, cất đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ về góc chơi
- Cô khuyến khích động viên trẻ chơi
- Cô gợi ý để trẻ nhận xét các góc chơi của trẻ
- Cô nhận xét lại nêu rõ những ưu khuyết điểm từng góc và cho trẻ cất đồchơi, đồ dùng
- Trẻ biết ném xa bằng 1 tay (CS 3)
- Trẻ biết dùng lực của cánh tay đẩy vật đi xa, đúng kỹ thuật
- Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ động tác
- Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhịp nhàng giữa các vận động của cơ thể: lựccủa cánh tay và sức bật của chân
3 Thái độ
- Trẻ biết kiên nhẫn chờ đợi, biết vâng lời và làm theo sự hướng dẫn của cô
- Trẻ tích cực, hứng thú, tự giác tham gia các bài tập và trò chơi
- Trẻ biết phối hợp và nhường nhịn nhau trong khi chơi
Trang 13- Hai đường kẻ dọc song song, cách nhau 2m, mỗi vạch dài 2.5m Một đầu
kẻ một vạch ngang vuông góc làm vạch xuất phát; một đầu kẻ năm vạch từ gần đến
xa, mỗi vạch cách nhau 0.5m, đánh theo số thứ tự từ 1 đến 5
- 2 bộ tranh lô tô: 1 bộ về dụng cụ và 1 bộ về sản phẩm của 3 – 4 nghề khácnhau
- Vừa rồi cô gặp cô Hoa Cô Hoa nói với cô rằng bà của cô ấy bị ốm, nhưng
cô không về thăm bà của mình được vì nhà của bà cô rất xa Các con có muốn giúp
cô Hoa về thăm bà của mình không? (Dạ muốn)
- Bây giờ, chúng ta làm thành một đoàn tàu đưa cô ấy về thăm bà nhé!
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn: Cô đi trước, trẻ theo sau, vừa đi vừa hát bài
“Đoàn tàu tí hon” Cô cho trẻ đi theo vòng tròn đã vẽ sẵn.dần dần, cô tách khỏivòng tròn và ra đứng ở giữa
* Khởi động
- Trẻ vừa đi vừa làm theo hiệu lệnh của cô
+ Cho trẻ đi bằng mũi bàn chân 2m Cô hô: “Tàu lên dốc”
+ Cho trẻ đi thường 5m Cô hô: “Tàu đi bình thường”
+ Cho trẻ đi bằng gót chân 2m Cô hô: “Tàu xuống dốc”
+ Cho trẻ đi thường 5m Cô cho trẻ đi như vậy 2 lần
+ Cho trẻ chạy nhanh Cô hô: “Tàu chạy nhanh”
+ Cho trẻ chạy chậm Cô hô: “Tàu chạy chậm” Cho trẻ thực hiện 2 lần.
- Đường đến nhà bà Thỏ Trắng rất xa và vất vả, chúng ta cùng tập thể dục để
cơ thể luôn khỏe mạnh
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang: Cô hô “Về hàng ngang tập hợp” và đưa 1
tay ra ngang
* Trọng động
** Bài tập phát triển chung
- Động tác 1: động tác tay (4 lần 4 nhịp)
+ Nhịp 1: hai tay cầm vòng đưa trước mặt, chân rộng bằng vai
+ Nhịp 2: hai tay cầm vòng đưa lên cao qua đầu Tay thẳng với thân, mắt
Trang 14+ Nhịp 2: hai tay cầm vòng, cúi gập người, vòng đụng chân, tay thẳng, chân
thẳng
+ Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: hai chân khép, tay xuôi theo thân mình, một tay cầm vòng.
- Động tác 3: động tác bật (2 lần 4 nhịp)
+ Nhịp 1: đứng thẳng, hai tay chống hông
+ Nhịp 2: nhún bật bằng hai chân về phía trước, chạm đất bằng hai mủi bàn
Tư thế chuẩn bị: cô đứng chân trước, chân sau trước vạch xuất phát Tay cầm
túi cát cùng phía với chân sau Thực hiện: đưa tay từ trước, xuống dưới, ra sau, lên
cao rồi ném đi xa Sau đó đến lượm túi cát để vào chổ cũ và đi đến cuối hàng
- Cô cho một số trẻ khá lên thực hiện Cô quan sát trẻ thực hiện, nhắc nhở,sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ tự tập luyện, lần lượt từng trẻ thực hiện 2 – 3 lần
* Trò chơi vận động “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Vừa rồi các con học rất giỏi và ngoan, bạn nào cũng ném rất xa Chắc chắn,bạn nào cũng có thể giúp được bà của bạn cô Hoa
- Bây giờ cô sẽ thưởng cho các con trò chơi “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Luật chơi: Đến lượt bạn nào thì bạn đó gọi tên nghề, các bạn khác khôngđược nhắc bạn
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn 2 bộ
lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp Cô hô hiệu lệnh:
“Chạy”, một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụhoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vậttrong tranh lô tô, thì 1 trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng Cứ tiếp tục chođến trẻ cuối cùng Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng Có thể đổi nhiệm vụ chonhau để tiếp tục chơi
- Trẻ chơi 2 – 3 lần
Trang 15- Cô nhận xét, đánh giá kết quả chơi.
Trang 161 Tên những trẻ nghĩ học & lí do
2 Hoạt động chơi – tập có chủ đích -Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ -Sự hứng thú và tích cực tham gia hoạt động của trẻ -Tên những trẻ chưa nắm được yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày -Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được -Lý do chưa thực hiện được -Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt -Sức khỏe (những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ sinh, bệnh tật )
-Kỹ năng (vận động, ngôn ngữ, nhận thức, sáng tạo )
-Thái độ và biểu lộ cảm xúc, hành vi
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Đề tài: Đếm đến 8, nhận biết số 8 Nhận biết nhóm đồ vật có số lượng 8
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ đếm được đến 8 Nhận biết số 8 và nhóm đồ vật có số lượng 8
Trang 17- Trẻ kể tên một số nghề sản xuất mà trẻ biết.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đếm theo nhiều kiểu đếm: đếm ngang, đếm dọc, đếm xuôi đếmngược, đếm chéo, đếm theo vòng tròn, đếm thầm, đếm to, đếm ước lượng bằngmắt
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh và tạo nhóm
- Trẻ kể tên được đồ dùng, dụng cụ của người nông dân
3 Thái độ
- Trẻ thích học toán, giữ gìn đồ dùng học tập
- Trẻ có ý thức giữ gìn dụng cụ lao động
II CHUẨN BỊ
- Hộp quà có 7 cái xẻng màu xám, 1 cái xẻng màu nâu
- 8 cái lưỡi hái, 8 cái cuốc
- Một số dụng cụ của người nông dân
- Thẻ số 7, 8
III TIẾN HÀNH
- Cô cùng trẻ hát bài “Tía má em”
- Đàm thoại:
+ Chúng ta vừa hát bài hát gì? (Tía má em)
+ Trong bài hát có nhắc đến nghề gì? (Nông dân)
+ Người nông dân có những đồ dùng, dụng cụ gì? (Cuốc, xẻng, lưỡi hái )
* Ôn số lượng trong phạm vi 7
- Chơi trò chơi “Trốn cô”
- Bác nông dân cho các bạn một hộp quà, cô mời một bạn lên lấy ra xem quà
gì nhé! (1 trẻ lên lấy quà ra)
- Trẻ lần lượt đưa ra từng cái xẻng
- Đây là cái gì? (Cái xẻng)
- Con có nhận xét gì về cái xẻng? (Cái xẻng màu xám, dùng để đào đất)
- Các con hãy nhìn xem có bao nhiêu cái xẻng? (7 cái xẻng)
- Cô cho cả lớp đếm lại số lượng xẻng (1 lần)
- Ai giỏi lên chọn số tương ứng đặt vào nhóm số lượng xẻng nào? (Cô mời 1trẻ lên)
- Cô cho cả lớp kiểm tra lại 1 lần
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Con thỏ” Cô lấy thêm 1 cái xẻng màu nâu, cô đốtrẻ khi trẻ mở mắt ra, cô có thêm cái gì?
- Cái xẻng màu gì? (Cái xẻng màu nâu)
- Vậy bây giờ cô có tất cả là bao nhiêu cái xẻng? (Có 8 cái xẻng)
Trang 18- Cô có gì đây? (Cái lưỡi hái)
- Cái lưỡi hái dùng để làm gì? (Cái lưỡi hái dùng để cắt lúa)
- Cô và các bạn cùng đếm xem cô có bao nhiêu cái lưỡi hái Tương ứng với
số lượng 8 cô có chữ số mấy?
- Cho trẻ lấy số 8 tương ứng đặt vào
- Các con nhìn xem cô có gì nữa? (Cái cuốc)
- Cái cuốc là đồ dùng của ai? (Bác nông dân) Dùng để làm gì? (Dùng đểcuốc đất)
- Đếm xem cô có bao nhiêu cái cuốc? Cho trẻ đặt vào thẻ số tương ứng (8 cáicuốc)
- Cô giới thiệu chữ số 8
- Cho trẻ phát âm lại dưới hình thức tổ, nhóm, cá nhân
- Cô cho trẻ đọc và phân tích cấu tạo số 8
Cô phân tích qua cấu tạo số 8: gồm nét lượn, uốn tạo thành số 8 đó khi taviết, nếu nhìn thì ta thấy nó giống như 2 chữ o xếp khít nhau theo chiều dọc từ trênxuống
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo số 8
- Cho trẻ bớt đi 1 cái cuốc
- Trẻ so sánh 2 nhóm cái cuốc và cái lưỡi hái, cho trẻ đặt thẻ số tương ứng vàphát âm
- Cứ như thế sau mỗi lần bớt số cái cuốc thì so sánh giữa 2 nhóm, lưỡi hái vàcuốc, chọn thẻ số tương ứng và phát âm
* Trò chơi “Ai đúng nhất”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, cô phát cho mỗi đội 1 số dụng cụ củangười nông dân, yêu cầu mỗi đội chọn 1 loại dụng cụ với số lượng là 8 Đội nàochọn nhanh và đúng số lượng là đội chiến thắng
- Luật chơi: Phải chọn đúng số lượng là 8 Và chọn đúng 1 dụng cụ với sốlượng là 8
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
* Trò chơi “Bắt chước động tác của người nông dân”
- Cách chơi: Khi cô nói 8 cái cuốc thì trẻ phải bắt chước thực hiện 8 lần cuốcđất Cô nói 7 cái cuốc thì trẻ phải bắt chước thực hiện 7 lần cuốc đất
- Luật chơi: Ai làm sai sẽ bị phạt
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, động viên khích lệ trẻ
* Kết thúc: Chuyển sang hoạt động góc
Trang 19NHẬT KÝ HẰNG NGÀY
Thứ , ngày tháng năm
STT Nội dung đánh giá Những điểm cần lưu ý và thay đổi tiếp theo 1 Tên những trẻ nghĩ học & lí do
2 Hoạt động chơi – tập có chủ đích -Sự thích hợp của hoạt động với khả năng của trẻ -Sự hứng thú và tích cực tham gia hoạt động của trẻ -Tên những trẻ chưa nắm được yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày -Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được -Lý do chưa thực hiện được -Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt -Sức khỏe (những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
Trang 20
sinh, bệnh tật )
-Kỹ năng (vận động, ngôn ngữ, nhận thức, sáng tạo )
-Thái độ và biểu lộ cảm xúc, hành vi
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Đề tài: LQCC “u, ư”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái u, ư
- Trẻ nhận ra sự giống và khác nhau giữ hai chữ cái
- Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân biệt và phát âm
- Rèn và phát triển ngôn mạch lạc
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ biết ơn người lao động
- Trẻ hứng thú học bài
II CHUẨN BỊ
- Giáo án PP, máy vi tính
- Các thẻ chữ cái: a, ă, â, e, ê, u, ư
III TIẾN HÀNH
* Ổn định, gây hứng thú
- Đố vui, đố vui! (Đố gì? Đố gì?)
“Hạt gì mà trắng phau phau
Tên gọi như để nấu cơm ăn liền” (Hạt gạo)
- Hạt gạo là sản phẩm của nghề nào? (Nghề nông nghiệp)
- Các cô, các bác nông dân đã làm thế nào để có được hạt gạo? (Trồng lúa)
- Các cô, các bác nông dân có vất vả không? (Dạ có)
- Để nhớ ơn các bác nông dân chúng mình phải làm gì? (Phải biết yêu quí, kính trọng các cô, các bác nông dân, thể hiện qua việc khi ăn cơm không được rơi vải cơm ra ngoài bàn, phải ăn hết suất)
Trang 21* Làm quen chữ cái mới
** Chữ u
- Cô có một bức tranh thể hiện sự vất vả của các cô, các bác nông dân khilàm ra hạt gạo
+ Các con hãy xem cô có bức tranh gì? (Tranh vẽ cô, bác nông dân)
+ Các cô, bác nông dân đang làm gì? (Đang gặt lúa)
- Dưới bức tranh còn có từ gặt lúa, cả lớp đọc cùng cô
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cô ghép thẻ chữ rời
- Hỏi trẻ chữ cái đã học trong từ gặt lúa (Chữ a, ă)
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ u
- Phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm cả lớp/nhóm/cá nhân
- Con có nhận xét gì về chữ u? (Trẻ trả lời)
- Cô củng cố lại: Chữ u gồm 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bênphải (Trẻ nhắc lại)
- Cô giới thiệu chữ u in hoa, viết thường, in thường
* Chữ ư
- Cô có bức tranh vẽ gì? (Hòm thư)
- Dưới bức tranh còn có từ hòm thư, cả lớp đọc cùng cô
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cô ghép thẻ chữ rời
- Hỏi trẻ chữ cái đã học trong từ hòm thư (Chữ o)
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ ư
- Phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm cả lớp/nhóm/cá nhân
- Con có nhận xét gì về chữ ư? (Trẻ trả lời)
- Cô củng cố lại: Chữ u gồm 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bênphải và một dấu móc trên nét thẳng (Trẻ nhắc lại)
- Cô giới thiệu chữ ư in hoa, viết thường, in thường
** Trò chơi 1: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rỗ đựng chữ cái đã học Khi cô nói “Tìmcho cô chữ u” thì trẻ tìm chữ u trong rỗ và giơ lên Hoặc khi cô nói “Tìm cho cô
Trang 22chữ cái có 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bên phải và một dấu móc trênnét thẳng” thì trẻ tìm chữ ư trong rỗ và giơ lên.
- Luật chơi: Không được nhìn bạn khác để lấy chữ cái
- Trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô sửa sai và nhận xét
** Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh
- Cách chơi: Chia trẻ thành hai đội Đội 1 chọn chữ cái u Đội 2 chọn chữ cái
ư Khi chọn chữ các con phải bật qua các vòng Sau một bản nhạc đội nào chọnđược nhiều chữ cái hơn là đội đó thắng cuộc
- Luật chơi: Từng bạn sẽ bật qua vòng, nếu chạm chân vào vòng thì sẽ bậtlại
- Cho trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả
* Kết thúc: Cho trẻ hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
NHẬT KÝ HẰNG NGÀY
Thứ , ngày tháng năm
STT Nội dung đánh giá Những điểm cần lưu ý và thay đổi
Trang 23tiếp theo
1 Tên những trẻ nghĩ học & lí do
2 Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
Đề tài: Thơ “Hạt gạo làng ta”
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
Trang 24- Trẻ biết tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ: bài thơ nói lên sự vất vả, mệtnhọc của các cô bác làm nên hạt gạo.
- Trẻ nhận ra được công việc, một số dụng cụ của bác công dân
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ
- Phát triển óc quan sát, phát trển ngôn ngữ
3 Giáo dục
- Giáo dục trẻ biết ơn các bác nông dân
- Giáo dục trẻ biết quý trọng hạt gạo, không phung phí, bỏ thừa trong bữa ăn
- Trẻ có ý thức yêu quý lao động, giữ gìn vệ sinh
+ Tranh vẽ gì? (Cái cuốc)
+ Ai dùng đồ dùng này? (Bác nông dân)
+ Dùng như thế nào? (Dùng để cuốc đất)
- Cô cho trẻ mô phỏng động tác cuốc đất qua bài “trồng cây”
- Cô nói cho trẻ biết những dụng cụ đó gọi là: “nông cụ”
- Bác nông dân làm ra những gì? (Có thể gợi ý bằng tranh ảnh: gạo, lúa, cây,quả…)
- Có rất nhiều sản phẩm do người nông dân làm ra, một trong số đó là hạtgạo chúng ta ăn hàng ngày Để có được gạo và những nông sản ấy các bác nôngdân đã làm việc rất chăm chỉ và rất vất vả Có một bài thơ rất hay của tác giả TrầnĐăng Khoa nói lên sự biết ơn những người nông dân, các con nghe cô đọc nhé!
* Đọc thơ cho trẻ nghe
Trang 25+ Cô đố các con đoạn thơ nào người nông dân vui vẻ khi họ làm việc ngoàiđồng? (7 câu đầu)
- Đoạn thơ nào người nông dân làm việc vất vả để có hạt thóc hạt gạo? (7câu sau)
Giáo dục: Các cô bác nông dân lao động vất vả, mệt nhọc để có được hạt gạocho chúng ta ăn hàng ngày Do đó chúng ta phải biết ơn các cô bác nông dân, phảibiết yêu quí, kính trọng các cô, các bác nông dân, thể hiện qua việc khi các con ăncơm không được rơi vải cơm ra ngoài bàn, phải ăn hết suất
- Cả lớp đọc theo cô 1 lần
- Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ
- Cô chú ý, lắng nghe từng nhóm đọc và sửa sai cho trẻ
- Các cô bác nông dân trong bài thơ không ngại thời tiết nắng, gió, mưa,bão… đã làm việc vất vả cho ta hạt gạo để ăn Càng quý trọng hạt gạo càng phảinhớ ơn những người làm ra hạt gạo
* Trò chơi vận động “Gánh lúa về kho”
- Các con cho biết hạt gạo được làm từ đâu không? (Trẻ trả lời)
- Cô cho trẻ xem tranh gạo – thóc – lúa
- Khi thu hoạch lúa chín các bác nông dân thường gánh lúa đi đâu?(Gánh lúa
về kho)
- Cô giải thích và minh họa động tác gánh lúa
- Bây giờ chúng ta gánh lúa về kho giúp bác nông dân nhé!
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, từng bạn của mỗi đội lên gánh lúa vềkho của đội mình trong vòng 1 bài hát Đội nào gánh được nhiều sẽ chiến thắng
- Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ được gánh 1 bó lúa
Trang 262 Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
sinh, bệnh tật )
Trang 27
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
- Trẻ biết tên một số nghề và sản phẩm của nghề đó.
- Trẻ vẽ được một số sản phẩm của một số nghề
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng cầm bút, tô màu, đánh nền cho trẻ
- Trẻ vẽ phối hợp các nét xiên, ngang, cong, thẳng, tròn để tạo ra sản phẩmcủa một số nghề
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động
- Biết giữ gìn sản phẩm của mình
II CHUẨN BỊ:
- 4 tranh vẽ về sản phẩm của một số nghề:
Tranh 1: Sản phẩm của nghề nông
Tranh 2: Sản phẩm của nghề thợ mộc
Tranh 3: Sản phẩm của nghề may
Tranh 4: Sản phẩm của nghề xây dựng
- Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”, “Yêu cô thợ dệt”, “Lớn lêncháu lái máy cày”,
- Giấy A4, bút màu, bàn ghế
- Góc trưng bày sản phẩm
III TIẾN HÀNH
* Ổn định, gây hứng thú
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “Tay đẹp”
- Các con vừa đọc bài đồng dao gì? (Tay đẹp)
Trang 28- Những nghề gì được nhắc đến trong bài đồng dao? (Dệt vải, vãi rau, buôngcâu, chặt cũi)
- Nghề nông làm ra sản phẩm gì? (Gạo, hoa, quả )
- Nghề thợ xây làm ra sản phẩm gì? (Nhà, cầu đường )
- Nghề thợ may làm ra những sản phẩm gì? (Quần, áo )
- Nghề thợ mộc làm ra những sản phẩm gì? (Giường, tủ, bàn, ghế)
- Các con ạ! Trong xã hội có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều làm ra một sảnphẩm khác nhau Nhưng nghề nào cũng làm cho đất nước mình giàu đẹp, xã hộimình phồn vinh, gia đình mình hạnh phúc đấy
- “Có tin, có tin”: Cô vừa nhận được tin trường mẫu giáo Thạnh Lợi tổ chứctriển lãm tranh vẽ về sản phẩm của các nghề để chào mừng ngày 20/11 đấy Lớp Lá
5 có muốn tham gia không?
- Cô đã vẽ được rất nhiều tranh về sản phẩm của các nghề để dự triển lãmđấy Cô tặng các con này
* Cho trẻ quan sát tranh
- Các con nhìn xem cô tặng lớp mình tranh vẽ gì nhé!
Tranh 1: Sản phẩm của nghề nông “Quả cam”
- Đây là tranh vẽ gì? (Quả cam)
- Đó là sản phẩm của nghề gì? (Nghề nông)
- Màu sắc của bức tranh như thế nào? (Đẹp)
- Cô dùng nguyên vật liệu gì để tô? (Bút màu)
- Cách vẽ? (Vẽ hình tròn thành quả cam, vẽ 2 nét thẳng làm cuống, vẽ lábằng 2 nét cong)
Tranh 2: Sản phẩm của nghề thợ mộc “Cái bàn”
- Còn tranh này vẽ gì? (Cái bàn) Đây là sản phẩm của ai đấy? (Thợ mộc)
- Mặt bàn hình gì? (Hình tròn)
- Cô sử dụng nguyên vật liệu gì để tô? (Bút màu)
- Bức tranh này được vẽ như thế nào? (Vẽ mặt bàn hình tròn, vẽ 4 nét thẳnglàm chân bàn)
Tranh 3: Sản phẩm của nghề may “Cái váy”
- Các con xem tranh vẽ gì đây? (Cái váy)
- Ai đã làm ra cái váy cho các con mặc? (Thợ may)
- Cô tô bằng nguyên vật liệu gì đây? (Bút màu)
Tranh 4: Sản phẩm của nghề xây dựng
- Cô tặng lớp mình tranh gì đây? (Ngôi nhà)
- Đây là ngôi nhà mấy tầng? (2 tầng)
- Ai đã xây nên ngôi nhà? (Thợ xây)
- Ngôi nhà được cô vẽ bằng những nét gì? (Nét thẳng và nét xiên)
- Ngoài sản phẩm của những nghề này các con còn biết sản phẩm của nghề
gì nữa? (Trẻ trả lời)
* Các con có muốn vẽ những bức tranh đẹp về sản phẩm của các nghề đểtham dự triển lãm không? (Dạ muốn)
Trang 29- Cô hỏi một số trẻ ý định thích vẽ sản phẩm của nghề gì?
- Thế sản phẩm của nghề đó thì con sẽ vẽ những gì? Vẽ như thế nào?
- Con dùng nguyên vật liệu gì để vẽ? (Bút màu)
- Các con nhận xét gì về những bức tranh?
- Con thấy bài của bạn như thế nào?
- Vì sao con thích bài đó?
- Cô nhận xét chung và khen ngợi trẻ
Trang 301 Tên những trẻ nghĩ học & lí do
2 Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
Trang 31
điểm danh
hiểm khi vào nơi lao động sản xuất
- Trò chuyện về nghề dịch vụ
- Trò chuyện: phân biệt một số đặc điểm của nghề dịch vụ
- Trò chuyện: thể hiện tình cảm, mong muốn được làm việc ở một
số nghề nào đó, ước mơ trở thành người làm nghề mà trẻ biết vàyêu thích
- Điểm danh
Thể dục
sáng
- Hô hấp 3: “Thổi nơ bay”
- Tay 5: Xoay bả vai
- Chân 5: Bước 1 chân ra phía trước, khụy gối
- Bụng 5: Ngồi duỗi chân, quay người sang bên 90
- Bật 3: Bật tách chân, khép chân
Hoạt động
học
Ném xabằng 2 tay
Chia nhómđối tượng 8thành 2phần bằngnhiều cáchkhác nhau,đặt chữ sốtương ứng
Tập tô chữ
“u, ư”
Trò chuyện
về côngviệc củabác sĩ
Bé vẽ gìtặng cô
Hoạt động
ngoài trời
- HĐCCĐ:
Vẽ tự dotrên sântrường
- TCVĐ:
Dung dăngdung dẻ
- HĐCCĐ:
Xem tranhgọi têndụng cụcủa nghề
- TCVĐ:
Tìm đúngnghề
- HĐCCĐ:
Quan sátbầu trời
- TCVĐ:
Mèo vàchim sẻ
- HĐCCĐ:
Quan sátmột sốdụng cụcủa bác sĩ
- TCVĐ:
Kéo cưalừa xẻ
- HĐCCĐ:Quan sátcông việccủa cô giáo
- TCVĐ:Chơi tự do
Hoạt động
góc
- Xây dựng: Xây dựng trường học, xây nhà cho cô giáo, lắp ghép
đồ dùng, đồ chơi cho lớp học, xây dựng trạm y tế - phòng khám
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việccủa bác sĩ, cô giáo, thợ may
- Tạo hình: Vẽ( nặn) đồ dùng của cô giáo Tô màu sắp xếp 1 số HĐtrong 1 ngày của cô giáo, nặn, vẽ, cắt dán đồ dùng, dụng cụ bác sĩ
- Âm nhạc: Hát, múa các bài hát về chủ đề
- Phân vai: Gia đình, lớp học, bán hàng, phòng khám
Hoạt động
chiều
Làm tranh,băng rontrang trí,tuyêntruyền về
Thực hành
vở LQCC
Làm albumngành nghề
Trang 32tác hại việchút thuốc lá
Trả trẻ
- Vệ sinh trẻ sạch sẽ, quần áo sạch sẽ, gọn gàng Chơi tự do, nhắctrẻ về chào cô, chào bố mẹ và bạn
- Cắm cờ bé ngoan
- Trao đổi tình hình học tập và sức khỏe của trẻ với phụ huynh
- Trả trẻ
Bùi Ngọc Khương
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Chủ đề nhánh: Nghề dịch vụ
- Trò chuyện: phân biệt một số đặc điểm của nghề dịch vụ
- Trò chuyện: thể hiện tình cảm, mong muốn được làm việc ở một số nghềnào đó, ước mơ trở thành người làm nghề mà trẻ biết và yêu thích
- Điểm danh
2 Thể dục
- Hô hấp 3: “Thổi nơ bay”
- Tay 5: Xoay bả vai
- Chân 5: Bước 1 chân ra phía trước, khụy gối
Trang 33- Bụng 5: Ngồi duỗi chân, quay người sang bên 90.
- Bật 3: Bật tách chân, khép chân
3 Hoạt động ngoài trời
- HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân trường, Xem tranh gọi tên dụng cụ của nghề,Quan sát bầu trời, Quan sát một số dụng cụ của bác sĩ, Quan sát công việc của côgiáo
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, Tìm đúng nghề, Mèo và chim sẻ, Kéo cưa lừa
xẻ, Chơi tự do
* Mục đích
- Trẻ biết quan sát và gọi tên dụng cụ của nghề
- Trẻ nắm được cách chơi và chơi hứng thú
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn qua các trò chơi
- Phát triển tư duy, ốc sáng tạo cho trẻ
- Biết nhường nhịn bạn trong khi chơi
- Cho trẻ quan sát tranh đồ dùng, dụng cụ nghề
- Cho trẻ nói tên nghề qua những đồ dùng, dụng cụ đó
- Giáo dục trẻ biết yêu quý sản phẩm của người lao động
- Tiến hành hoạt động có chủ đích
- TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, Tìm đúng nghề, Mèo và chim sẻ, Kéo cưa lừa
xẻ, Chơi tự do
Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
Bước 2: Giới thiệu cách chơi, luật chơi
Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét, động viên trẻ
4 Hoạt động góc
- Xây dựng: Xây dựng trường học, xây nhà cho cô giáo, lắp ghép đồ dùng,
đồ chơi cho lớp học, xây dựng trạm y tế - phòng khám
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việc của bác sĩ,
cô giáo, thợ may
- Tạo hình: Vẽ (nặn) đồ dùng của cô giáo Tô màu sắp xếp 1 số HĐ trong 1ngày của cô giáo, nặn, vẽ, cắt dán đồ dùng, dụng cụ bác sĩ
- Âm nhạc: Hát, múa các bài hát về chủ đề
- Phân vai: Gia đình, lớp học, bán hàng, phòng khám
* Mục đích
Trang 34- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựngđược trường học, nhà cho cô giáo và lắp ghép được bàn ghế đồ chơi cho trườnghọc.
- Trẻ biết chơi theo các nhóm
- Biết cùng nhau thỏa thuận vai chơi, nội dung chơi
- Biết chọn đồ dùng để thay thế
- Biết phối hợp giữa các nhóm chơi, thể hiện được 1 số tính cách của mẹ, côgiáo…(dịu dàng, nhẹ nhàng…)
- Trẻ vẽ nặn sử dụng màu hợp lý để tô màu
- Sắp xếp được trình tự các hoạt động của cô trong 1 ngày
- Trẻ dùng các nguyên vật liệu xây dựng thành các phòng khám Trạm y tếcó các phòng khám, có sân có nơi khám và điều trị 1 số bệnh dơn giản
- Tích cực trao đổi với nhau
- Phối hợp giữa 2 nhóm chơi
- Trẻ vẽ, nặn, cắt dán được 1 số đồ dung dụng cụ của bác sĩ
- Bảng, giấy A4, màu, tranh vẽ các HĐ của cô
- Bộ đồ bác sĩ, quần áo bác sĩ, thuốc
- Các bác sẽ xây trường học thế nào?
- Tường nhà xây bằng vật liệu gì?
- Mái nhà xây thế nào?
- Nhà của cô giáo xây thế nào?
- Các bác sẽ xây trạm y tế như thế nào?
- Phòng khám bệnh sẽ xây ở đâu?
- Vườn thuốc sẽ xây thế nào?
- Có lên xây tường bao và cổng không?
*Góc phân vai:
Trang 35- Bác ơi ngày mai lớp cô A khai giảng
- Bác có cho em bé đi học không?
- Tôi và bác đi mua sắm đồ dung cho em bé đi học nhé!
- Con đang nặn gì cho cô giáo?
- Cô giáo có cần bút không nhỉ?
- Ngoài những đồ dùng đó cô giáo còn cần gì nữa?
- Con đang nặn gì vậy?
- Cái ống nghe có những gì?
- Con định nặn cái ống nghe để làm gì?
- Cô khuyến khích và động viên trẻ chơi
- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét các góc chơi của trẻ:
+ Hôm nay các con chơi những gì?
+ Ai tích cực chơi nhất?
+ Ai chơi đoàn kết nhất?
+ Bác sỹ A khám bệnh cho bện nhân có nhẹ nhàng với bệnh nhân không?
- Cô nhận xét lại khen trẻ tích cực chơi động viên trẻ còn nhút nhát và cho trẻcất đồ chơi
Trang 36- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi.
- Giáo dục trẻ chú ý nghe hiệu lệnh của cô, giữ kỉ luật trong giờ học
+ Đây là tranh gì? (Bác sĩ đang khám bệnh cho bệnh nhân)
+ Các con có muốn làm bác sĩ để khám bệnh cho mọi người không?
- Nếu muốn làm bác sĩ, các con phải thường xuyên tập thể dục để cơ thể lớnlên và khỏe mạnh, như thế mới trở thành một bác sĩ giỏi
* Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu: đi kiểng chân-> đi thường-> đi gótchân-> đi thường-> đi khom lưng-> đi dậm chân-> chạy chậm-> chạy nhanh->nhanh hơn-> chạy chậm-> về 3 hàng ngang tập BTPTC
* Trọng động
** Bài tập phát triển chung
Tay 4: hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- TTCB: đứng tự nhiên, tay thả xuôi, đầu không cúi
- N1: đưa một tay lên cao, một tay thẳng phía dưới hơi chếch ra sau
- N2: đổi tay đưa cao
Trang 37- N3: như N1
- N4: như N2
Thực hiện 5l x 4n
Chân 4: Đứng co 1 chân
- TTCB: Đứng khép chân, tay chống hông
- N1: Co chân trái, cẳng chân vuông góc với đùi
- N2: Về tư thế chuẩn bị
- N3: Co chân trái giống như nhịp 1
- N4: Về tư thế chuẩn bị
Bụng 4: Ngồi duỗi chân, cúi gập người về trước
- TTCB: Ngồi duỗi thẳng chân, lưng thẳng, tay dọc thân
- N1: Đưa 2 tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
- N2: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân (chân thẳng)
- N3: Giống như nhịp 1
- N4: Về tư thế chuẩn bị
Bật 4: Bật luân phiên chân trước chân sau
- TTCB: Đứng khép chân, tay chống hông
- N1: Bật tách chân trái trước, chân phải sau
- N2: Bật đổi chân phải trước, chân trái sau
+ Lần 2: Vừa làm vừa giải thích
TTCB: Cô đứng hai chân giang rộng bằng vai, hai tay cầm bóng đưa cao lênđầu Khi có hiệu lệnh ném cô hơi ngã người ra sau dùng sức của thân và tay để némbóng đi xa
- Mời một trẻ khá lên làm lại
- Sau đó cô cho cả lớp thực hiện 2 - 3 lần
Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ nhắc lại tên vận động
** Trò chơi vận động “Chuyền bóng”
- Luật chơi: Ai làm rơi bóng phải ra ngoài một lần chơi
- Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn Cứ 10 trẻ thì có một trẻ cầmbóng Khi cô hô “Bắt đầu” thì người cầm bóng đầu tiên sẽ chuyền bóng cho bạnbên cạnh, lần lượt theo chiều kim đồng hồ Vừa chuyền vừa hát Khi trẻ đã chơithành thạo có thể chia làm hai hoặc ba nhóm và thi đua cùng nhau, nhóm nào ít bạnlàm rơi bóng sẽ thắng cuộc
- Trẻ chơi 2 – 3 lần
Trang 38Cô nhận xét, đánh giá kết quả chơi.
2 Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
Trang 39
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
3 Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
5 Những vấn đề cần lưu ý khác
Trang 40
- Rèn cho trẻ kỹ năng chơi trò chơi.
+ Chúng ta vừa đọc bài thơ gì? (Cô giáo của con)
+ Trong bài thơ có nhắc đến nghề gì? (Giáo viên)
- Cô vừa nói vừa đưa ra những đồ dùng của cô giáo (8 quyển tập, 8 cái bảng,
8 quyển sách)
- Cô cho trẻ quan sát và lên chơi đếm nhanh, tạo nhóm có số lượng 8…
- Cô giới thiệu bài học hôm nay: Chia 8 đối tượng thành 2 phần bằng nhiềucách khác nhau, đặt số tương ứng từng phần
* Ôn đếm, so sánh, thêm bớt trong phạm vi 8
- Cô nói: Các con ạ, hôm nay có cuộc thi tài nhà giáo giỏi, chúng ta cùng đixem nhé!
- Cô nói và lần lượt đưa ra 8 cây viết xếp thành hàng ngang
- Cô hỏi trẻ có mấy cây viết? (lớp, tổ đếm số lượng 8 cây viết)
- Cô tiếp tục đưa ra 7 viên phấn, xếp tương ứng 1 – 1
- Cô hỏi trẻ có bao nhiêu viên phấn? (7 viên phấn) Số lượng phấn và viết nhưthế nào? (Không bằng nhau) Muốn bằng nhau thì ta làm sao? (Thêm 1 viên phấn)
- Cô thêm 1 viên phấn để được 8 viên (Cô cho lớp, tổ, cá nhân đếm, đọc sốlượng 2 nhóm và cho trẻ lên chọn số tương ứng đặt vào (Số 8)
* Chia nhóm đối tượng 8 thành 2 phần bằng nhiều cách khác nhau và gộp lại để được 8
- Cô lần lượt chia nhóm có 8 đối tượng như sau:
- 7 và 1, cô hỏi nhóm bên trái các con có bao nhiêu? (7), nhóm còn lại là baonhiêu? (1)
- Cô đặt số 7 vào nhóm có 7, số 1 vào nhóm có 1 cây viết
- Cô cho trẻ đọc: 7 và 1
- Cô tiếp tục gộp từ 2 nhóm vào và hỏi trẻ bao nhiêu? (8)
- Cô cho cả lớp đọc (8 cây viết)