1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thể loại độc chất học

65 387 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ngầmnày bắt đầu được sử dụng sau khi cáctổ chức phi chínhphủNGO phương Tây hỗ trợ chương trình làm cácgiếng nước lớn để lấy nước uống vào cuối thế kỷ 20.Chương trình này được đề ra

Trang 1

ể loại:Độc chất học

Trang 2

Mục lục

1.1 am khảo 1

1.2 Liên kết ngoài 1

2 Amoniac 2 2.1 Tính chất vật lý 2

2.2 Tính chất hóa học 2

2.3 Điều chế 2

2.4 Ứng dụng 3

2.5 Nguy hiểm 3

2.6 am khảo 3

2.7 Liên kết ngoài 3

3 Asen 4 3.1 Đặc trưng đáng chú ý 4

3.2 Lịch sử 5

3.3 Phổ biến 5

3.4 Ứng dụng 6

3.5 Độc tính 6

3.5.1 Phơi nhiễm nghề nghiệp 7

3.5.2 Asen trong nước uống 7

3.6 Hợp chất 8

3.7 Đồng vị 8

3.8 am khảo 8

3.9 Xem thêm 9

3.10 Liên kết ngoài 9

4 Bảng ỉ dẫn an toàn hóa ất 10 4.1 ành phần 10

4.2 Áp dụng 11

4.3 am khảo 11

4.4 Liên kết ngoài 11

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

5.1 Tính chất 12

5.1.1 Tính chất vật lý 12

5.1.2 Tính chất hóa học 12

5.1.3 Các đồng vị 12

5.2 Ứng dụng 12

5.3 Lịch sử 13

5.4 Phân bố 13

5.5 Sản xuất 13

5.6 Hợp chất 13

5.7 Cảnh báo 13

5.8 am khảo 14

5.9 Liên kết ngoài 14

6 Berili 15 6.1 Các đặc trưng nổi bật 15

6.2 Ứng dụng 15

6.3 Lịch sử 16

6.4 Sự phổ biến 16

6.5 Đồng vị 16

6.6 Phòng ngừa 16

6.7 Các tác động tới sức khỏe 17

6.8 am khảo 17

6.9 Chú thích 17

6.10 Liên kết ngoài 17

7 Cacbon monoxit 18 7.1 Độc tính 18

7.2 Lịch sử 18

7.3 Hóa học 19

7.4 Cacbon monoxit trong khí quyển 19

7.5 am khảo 19

7.6 Liên kết ngoài 19

8 Cadimi 20 8.1 Các đặc tính nổi bật 20

8.2 Ứng dụng 20

8.3 Lịch sử 20

8.4 Phổ biến 21

8.5 Đồng vị 21

8.6 Phòng ngừa 21

8.7 Chú thích 21

8.8 am khảo 22

Trang 4

MỤC LỤC iii

8.9 Liên kết ngoài 22

9 Chì 23 9.1 Lịch sử 23

9.2 Tính chất vật lý 24

9.3 Tính chất hóa học 24

9.3.1 Các phức chất với clo 24

9.3.2 Các biểu đồ pha hòa tan của chì 24

9.4 Đồng vị 24

9.5 Phân bố 25

9.5.1 Chế biến quặng 25

9.5.2 Sản xuất và tái chế 25

9.6 Ứng dụng 26

9.7 Ảnh hưởng đến sức khỏe 26

9.7.1 Đặc điểm sinh hóa của ngộ độc chì 26

9.7.2 Rò rỉ chì từ các bề mặt kim loại 26

9.8 am khảo 27

9.9 Đọc thêm 28

9.10 Liên kết ngoài 28

10 Kali-40 29 10.1 Định tuổi bằng K/Ar 29

10.2 Đóng góp vào phóng xạ tự nhiên 29

10.3 Xem thme6 29

10.4 am khảo 30

10.5 Liên kết ngoài 30

11 Kim loại nặng 31 11.1 am khảo 31

12 Liều gây ết trung bình 32 12.1 Ví dụ 32

12.2 am khảo 32

12.3 Liên kết ngoài 33

13 Natri floacetat 34 13.1 Lịch sử và sản xuất 34

13.2 Phân bố trong tự nhiên 34

13.2.1 Sự phân bố floacetate trong các loài Gastrolobium 34

13.3 Độc tính 35

13.3.1 Cơ chế tác động 35

13.3.2 Triệu chứng 35

13.3.3 Điều trị 35

Trang 5

iv MỤC LỤC

13.4 Dùng làm thuốc diệt hại 35

13.4.1 Úc 36

13.4.2 New Zealand 36

13.4.3 Hoa Kỳ 36

13.4.4 Các nước khác 36

13.5 Tác động đến môi trường 37

13.5.1 Nước 37

13.5.2 Đất 37

13.5.3 Chim 37

13.5.4 Bò sát và lưỡng cư 37

13.5.5 Cá 38

13.5.6 Động vật không xương sống 38

13.6 Chú thích 38

13.7 Đọc thêm 41

13.8 Liên kết ngoài 41

14 Nấm thuỷ sâm 42 14.1 Công dụng 42

14.2 am khảo 42

15 Phòng hơi ngạt 43 15.1 Tại Mỹ 43

15.2 am khảo 44

16 REACH 45 16.1 am khảo 45

17 Hội ứng Reye 46 17.1 am khảo 46

17.2 Liên kết ngoài 46

18 Sarin 47 18.1 Nguồn gốc tên gọi 47

18.2 Tính chất hoá học 47

18.3 Triệu chứng nhiễm độc 47

18.4 Lịch sử sử dụng 47

18.5 Chú thích 48

18.6 Liên kết ngoài 48

19 uốc diệt cỏ 49 19.1 am khảo 49

20 Toxicofera 50 20.1 Miêu tả theo nhánh 50

Trang 6

MỤC LỤC v

20.2 Nghiên cứu 50

20.3 Phê phán 51

20.4 am khảo 51

20.5 Liên kết ngoài 52

21 Xyanua 53 21.1 Nguồn gốc 53

21.2 Tính chất hóa học 54

21.3 Điều chế 55

21.4 Sự tồn tại và chuyển hóa của các hợp chất xyanua trong môi trường: 55

21.5 am khảo 55

21.6 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 56

21.6.1 Văn bản 56

21.6.2 Hình ảnh 57

21.6.3 Giấy phép nội dung 59

Trang 7

Chương 1

Độc chất học

Độc ất học là một nhánh củasinh học,hóa học, vàyhọcnghiên cứu về nhữngchất độcvà những tác dụngcủa các chất độc này đối với cácsinh vật sông.[1][2]Nónghiên cứu về các triệu chứng, cơ chế, điều trị và pháthiện sự ngộ độc, đặc biệt là ngộ độc cho người

Độc chất họctrên trangOpen Directory Project

National Library of Medicine’s “Toxicology Tutor”

provides basic information on the science oftoxicology

Toxipedia

1

Trang 8

Chương 2

Amoniac

Amoniac là mộthợp chất vô cơcó công thức phân tử

NH3 Trong tự nhiên, amoniac sinh ra trong quá trình

bài tiết và thối rữa xác sinh vật

2.1 Tính chất vật lý

• Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là mộtchất khí độc,

có mùi khai, tan nhiều trongnước (ở điều kiện

thường 1 lít nước hòa tan được 700 lít amoniac)

do hình thành liên kết hiđro với phân tử nước

• NH3 có độ phân cực lớn do phân tử NH3có cặp

electron tự do và liên kết N–H bị phân cực Do đó

NH3là chất dễ hoá lỏng

• NH3 là dung môi hoà tan tốt: NH3 hoà tan các

dung môi hữu cơ dễ hơn nước do có hằng số điện

môi nhỏ hơn nước Kim loại kiềm và các kim loại

Ca, Sr, Ba có thể hòa tan trong NH3lỏng tạo dung

dịch xanh thẫm

2.2 Tính chất hóa học

• Trên nguyên tửnitơcủa amoniac có cặpelectron

tự do nên amoniac có tínhbazơvà tác dụng với

axit:

NH3+ H2O → NH4 ++ OH

-NH3+ HCl → NH4Cl

• Trong amoniac, nitơ cósố oxi hóathấp nhất nên

amoniac có tính khử Ví dụ như trong phản ứng

• êm nữa, amoniac tương đối kém bền bởi nhiệt.

Nó có thể bị phân hủy tạinhiệt độcao (600℃) theophản ứng hóa học:

2NH3⇄ N2+ 3H2

• Tác dụng với ion kim loại chuyển tiếp tạo ion

phức: 2NH3+ Ag+→ [Ag(NH3)2]+

• Nguyên tử hiđrô trong amoniac có thể bị thế bởi

nguyên tử kim loại loại kiềm hoặc nhôm:2NH3+ 2Na → 2NaNH2+ H2(350℃)2NH3+ 2Al → 2AlN + 3H2(800-900℃)

• Tác dụng với dung dịch muối: AlCl3+ NH3+ H2O

→ Al(OH)3↓ + NH4Cl

2.3 Điều chế

1 Trong phòng thí nghiệm: 2NH4Cl + Ca(OH)2→

NH3+ CaCl2+ H2O

2 Trong công nghiệp:

• Phần lớn NH3(90%) được sản xuất theo phươngthức Haber-Bosch với N2từkhông khí, H2từ khí

Mêtan( CH4) vànước

CH4 + H2O⇄ CO + 3H2 (xúc tác Ni, nhiệt

độ cao)

N2+ 3H2⇄ 2NH3(ΔH = –92 kJ/mol)Phản ứng trên thuận nghịch và tỏa nhiệt, do

đó phải có các điều kiện phù hợp để chuyểndịch cân bằng về bên phải theo nguyên lý LeChatelier ực tế, phản ứng này thường đượcthực hiện ở 450-500℃, 200-300atm, xúc tác

là hỗn hợp Fe, Al2O3, K2O… nhưng hiệu suấtchỉ từ 20-25%

• Phương thức CaCN2của Rothe-Frank-Caro:CaCN2+ 3H2O → CaCO3+ 2NH3

2

Trang 9

Ứng dụng chủ yếu của amoniac là điều chếphân đạm,

điều chếaxit nitric, làchất sinh hàn, sản xuấthiđrazin

N2H4dùng làm nhiên liệu cho tên lửa Ngoài ra, dung

dịch amoniac còn được dùng làm chất tẩy rửa gia dụng

2.5 Nguy hiểm

Nếu hít nhiều amoniac sẽ bị bỏngđường hô hấp(rát cổ

họng)

2.6 Tham khảo

1 Hóa học vô cơ, tập hai, Hoàng Nhâm, Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam

2 Sách giáo khoa Hóa học 11 nâng cao, Nhà xuất bản

giáo dục Việt Nam

2.7 Liên kết ngoài

Công nghệ tổng hợp Amoniac

Trang 10

Chương 3

Asen

Asen hoặc arsen là mộtnguyên tố hóa họccó ký hiệu

As vàsố nguyên tử33 Asen lần đầu tiên đượcAlbertus

Magnus(Đức) viết về nó vào năm 1250[8] Khối lượng

nguyên tử của nó bằng 74,92 Vị trí của nó trong bảng

tuần hoàn được đề cập ở bảng mé bên phải Asen là

một á kim gây ngộ độc và có nhiều dạng thù hình:

màu vàng (phân tử phi kim) và một vài dạng màu

đen và xám (á kim) chỉ là số ít mà người ta có thể

nhìn thấy Ba dạng có tính kim loại của asen với cấu

trúc tinh thể khác nhau cũng được tìm thấy trong tự

nhiên (các khoáng vật asen sensu stricto và hiếm hơn là

asenolamprit cùng parasenolamprit), nhưng nói chung

nó hay tồn tại dưới dạng các hợp chất asenua và asenat

Vài trăm loại khoáng vật như thế đã được biết tới Asen

và các hợp chất của nó được sử dụng như làthuốc trừ

dịch hại,thuốc trừ cỏ,thuốc trừ sâuvà trong một loạt

cáchợp kim

Trong tiếng Việt, asen thường bị gọi nhầm là thạ

tín (chữ Hán: ) vốn là từ chỉ quặng oxit của nó

-asen trioxit (As2O3), cũng là chất độc như asen Nhưng

thạch tín làArsenolit, một dạng khác của asen và có

độc, hình thành thứ cấp như là sản phẩm phong hóa

(oxi hóa) của các khoáng vật sulfuachứa asen trong

cácmạch nhiệt dịch

Trạng thái ôxi hóa phổ biến nhất của nó là−3 (asenua:

thông thường trong các hợp chất liên kim loại tương

tự như hợp kim), +3 (asenat (III) hay asenit và phần

lớn các hợp chất asen hữu cơ), +5 (asenat (V): phần lớn

các hợp chất vô cơ chứa ôxy của asen ổn định) Asen

cũng dễ tự liên kết với chính nó, chẳng hạn tạo thành

các cặp As-As trong sulfua đỏhùng hoàng(α-As4S4)

và các ion As4 3-vuông trong khoáng coban asenua có

tên skuerudit Ở trạng thái ôxi hóa +3, tính chất hóa

học lập thể của asen chịu ảnh hưởng bởi sự có mặt của

cặp electron không liên kết

Cần phân biệt giữa asenvô cơvà asenhữu cơ, trong khi

arsen vô cơ có độc tính mạnh, arsen hữu cơ có nguồn

gốc tự nhiên từ sự phân hủy các loài cá, hải sản, không

có độc tính và đào thải nhanh chóng khỏi cơ thể con

As2O3vàAs2O5là những chất hút ẩm và dễ dàng hòatan trong nước để tạo thành các dung dịch có tính axít

Axít asenic (V), tương tự như axít phốtphoric, là mộtaxít yếu Tương tự như phốtpho, asen tạo thành hiđruadạng khí và không ổn định, đó làarsin(AsH3) Sự tương

tự lớn đến mức asen sẽ thay thế phần nào cho phốtphotrong các phản ứng hóa sinh học và vì thế nó gây ra4

Trang 11

3.3 PHỔ BIẾN 5

ngộ độc Tuy nhiên, ở các liều thấp hơn mức gây ngộ

độc thì các hợp chất asen hòa tan lại đóng vai trò của

cácchất kích thíchvà đã từng phổ biến với các liều nhỏ

như là các loại thuốc chữa bệnh cho con người vào giữa

thế kỷ 18

Khi bị nung nóng trong không khí, nó bịôxi hóađể tạo

ratriôxít asen; hơi từ phản ứng này có mùi như mùi

tỏi Mùi này cũng có thể phát hiện bằng cách đập các

khoáng vật asenua nhưasenopyritbằng búa Asen (và

một số hợp chất của asen)thăng hoakhi bị nung nóng ở

áp suất tiêu chuẩn, chuyển hóa trực tiếp thành dạng khí

mà không chuyển qua trạng thái lỏng Trạng thái lỏng

xuất hiện ở áp suất 20 átmốtphe trở lên, điều này giải

thích tại sao điểm nóng chảy lại cao hơn điểm sôi[11]

Asen nguyên tố được tìm thấy ở nhiều dạng thù hình

rắn: dạng màu vàng thì mềm, dẻo như sáp và không ổn

định, và nó làm cho các phân tử dạng tứ diện As4tương

tự như các phân tử của phốtpho trắng Các dạng màu

đen, xám hay 'kim loại' hơi có cấu trúc kết tinh thành

lớp với các liên kết trải rộng khắp tinh thể Chúng là

cácchất bán dẫncứng với ánh kim.Tỷ trọng riêngcủa

dạng màu vàng là 1,97 g/cm³; dạng 'asen xám' hình hộp

mặt thoi nặng hơn nhiều với tỷ trọng riêng 5,73 g/cm³;

các dạng á kim khác có tỷ trọng tương tự

3.2 Lịch sử

Biểu tượng giả kim thuật cho asen.

Từ asen là vay mượn từ tiếng Ba Tư Zarnikh

nghĩa là "opimentvàng” (tứcthư hoàng) Zarnikh được

vay mượn sangtiếng Hy Lạpthành arsenikon, nghĩa là

đàn ông hay hiệu nghiệm Asen đã được biết đến và sử

dụng tạiBa Tưvà một vài nơi khác từ thời cổ đại Do

các triệu chứngngộ độc asenlà hơi mập mờ, nên nó

thường được sử dụng để giết người cho tới tận khi phát

hiện rathử nghiệm Marsh, một thử nghiệm hóa học

rất nhạy để phát hiện sự tồn tại của nó ử nghiệm ít

nhạy hơn nhưng phổ biến hơn làthử nghiệm Reinsch

Do việc sử dụng nó bởi giai cấp cầm quyền để sát hại

lẫn nhau cũng như hiệu lực và tính kín đáo của nó, nên

asen được gọi là thuốc độc của các vị vua và vua của các thuốc độc.

Trongthời kỳ đồ đồng, asen thường được đưa vào trong

đồng thiếcđể làm cho hợp kim trở thành cứng hơn (gọi

là "đồng thiếc asen")

Albertus Magnus(1193-1280) được coi là người đầu tiên

cô lập được asen nguyên tố vào năm 1250[8] Năm 1649,

Johann Schrödercông bố hai cách điều chế asen

Ở Anh, trong thời đại Victoria, 'asen' ('asen trắng'không màu, kết tinh, hòa tan) được trộn lẫn vớidấm

vàđá phấnvà phụ nữ ăn nó để cải thiện nước da mặtcủa họ, làm cho da mặt của họ trở thành nhạt màu hơn

để thể hiện họ không làm việc ngoài đồng Asen cũngđược cọ xát vào mặt và tay phụ nữ để 'cải thiện nướcda' Việc sử dụng ngẫu nhiên asen trong làm giả thựcphẩm đã dẫn tớingộ độc kẹo Bradfordnăm 1858, gây racái chết của khoảng 20 người và làm khoảng 200 ngườikhác bị bệnh do ngộ độc asen

Một tên Hán Việt của asen đó là thạch tín ( ), hay còngọi là nhân ngôn, do chữ tín bao gồm bộ nhân đứngghép với chữ ngôn Tuy nhiên, chữthạch tínthườngđược dùng để chỉ khoáng vật có thành phần chủ yếu làasen trioxit (As2O3)

3.3 Phổ biến

Một mẫu lớn chứa asen tự nhiên.

Năm 2005,Trung ốclà nhà sản xuất asen trắng hàngđầu, chiếm gần 50% sản lượng thế giới Sau đó làChile

vàPeru, theo báo cáo củaKhảo sát Địa chất Vương quốcAnh

Asenopyritmột cách không chính thức gọi là mispickel(FeAsS) làkhoáng vậtchứa asen phổ biến nhất Khi bị

Trang 12

6 CHƯƠNG 3 ASEN

nung nóng trong không khí, asen thăng hoa ở dạng ôxít

asen (III) để lại các ôxít sắt

Các hợp chất quan trọng nhất của asen là ôxít asen

(III), As2O3, ('asen trắng'),opiment sulfua vàng (hay

thư hoàng) (As2S3) vàhùng hoàngđỏ (As4S4),lục Paris,

asenat canxi,asenat hiđrô chì Ba hợp chất cuối cùng

từng được sử dụng trong nông nghiệp làm thuốc trừ sâu

và thuốc độc ư hoàng và hùng hoàng trước đây được

dùng làm thuốc màu trong hội họa, hiện nay đã bị bỏ do

độc tính và khả năng phản ứng của chúng Mặc dù asen

đôi khi được tìm thấy như là asen tự nhiên trong thiên

nhiên nhưng nguồn kinh tế chính của nó là khoáng

vật asenopyritnói trên đây; nó cũng tìm thấy trong

các asenua kim loại nhưbạc,côban(cobaltit: CoAsS và

skuerudit: CoAs3) hayniken, hay như là các sulfua,

và ôxi hóa như là các khoáng vật asenat nhưmimetit,

Pb5(AsO4)3Cl vàerythrit, Co3(AsO4)2 8H2O, và hiếm

hơn là các asenit ('arsenit' = asenat (III), AsO3 3- chứ

không phải asenat (V), AsO4 3-)

Ngoài các dạng vô cơ như nói trên, asen cũng tồn tại

trong nhiều dạng hữu cơ trong môi trường Asen vô

cơ và các hợp chất của nó, khi đi vàochuỗi thức ăn,

được trao đổi tích cực thành dạng ít độc hơn của asen

thông qua quá trìnhmethyl hóa Ví dụ,Scopulariopsis

brevicaulis, một loài nấm mốc sinh ra một lượng đáng

kểtrimethylarsinnếu asen vô cơ tồn tại Hợp chất hữu

cơasenobetaintìm thấy trong một số hải sản nhưcávà

tảo, cũng như trongnấm ănvới hàm lượng lớn Trung

bình một người tiếp nhận khoảng 10-50 µg/ngày Giá

trị khoảng 1.000 µg không phải là bất thường sau khi

tiêu thụ cá và nấm nhưng ở đây có rất ít nguy hiểm

trong việc ăn cá do hợp chất asen trong cá là gần như

không độc hại.[12]

Xem thêm: Hóa sinh học asen và ể loại:Hợp

chất asen , Khoáng vật asenua , Khoáng vật

asenat

3.4 Ứng dụng

Asenat hiđrô chìđã từng được sử dụng nhiều trong thế

kỷ 20 làmthuốc trừ sâucho các loại cây ăn quả Việc

sử dụng nó đôi khi tạo ra cáctổn thương nãođối với

những người phun thuốc này Ở nửa cuối thế kỷ 20,

asenat methyl mononatri(MSMA), một dạng hợp chất

hữu cơ ít độc hại hơn của asen đã thay thế cho vai trò

của asenat hiđrô chì trong nông nghiệp

Lục Scheelehay asenat đồng, được sử dụng trong thế

kỷ 19 như làtác nhân tạo màutrong các loại bánh kẹo

ngọt

Ứng dụng có nhiều e ngại nhất đối với cộng đồng có lẽ

là trong xử lýgỗbằngasenat đồng crôm hóa, còn gọi là

CCA haytanalith Gỗ xẻ xử lý bằng CCA vẫn còn phổ

biến ở nhiều quốc gia và nó được sử dụng nhiều trong

nửa cuối thế kỷ 20 như là vật liệu kết cấu và xây dựng

ngoài trời Nó được sử dụng khi khả năng mục nát hayphá hoại củacôn trùnglà cao Mặc dù việc sử dụng gỗ

xẻ xử lý bằng CCA đã bị cấm tại nhiều khu vực saukhi các nghiên cứu chỉ ra rằng asen có thể rò rỉ từ gỗvào trong đất cận kề đó, một rủi ro khác là việc đốt cácloại gỗ cũ đã xử lý bằng CCA Việc hấp thụ trực tiếphay gián tiếp tro do việc đốt cháy gỗ xử lý bằng CCA

có thể gây ra tử vong ở động vật cũng như gây ra ngộđộc nghiêm trọng ở người; liều gây tử vong ở người làkhoảng 20 gam tro Các mẩu thừa của gỗ xử lý bằngCCA từ các khu vực xây dựng hay bị phá huỷ cũng cóthể bị sử dụng một cách vô ý tại các lò sưởi thương mạihay tại nhà ở

Trong các thế kỷ 18, 19 và 20, một lượng lớn các hợpchất của asen đã được sử dụng như là thuốc chữa bệnh,nhưarsphenamin(bởiPaul Ehrlich) vàtriôxít asen(bởi

omas Fowler) Arsphenamin cũng nhưneosalvarsan

được chỉ định trong điều trịgiang maivàbệnh trùngmũi khoan, nhưng đã bị loại bỏ bởi cácthuốc khángsinhhiện đại Triôxít asen đã được sử dụng theo nhiềucách khác nhau trong suốt 200 năm qua, nhưng phầnlớn là trong điều trịung thư.Cục ực phẩm và Dượcphẩm Hoa Kỳ(FDA) vào năm 2000 đã cho phép dùnghợp chất này trong điều trị cho các bệnh nhân vớibệnhbạch cầu cấp tính tiền myelinvà kháng lạiATRA.[13]Nócũng được sử dụng như là dung dịchFowlertrongbệnhvẩy nến.[14]

Axetoasenit đồng được sử dụng như là thuốc nhuộmmàu xanh lục dưới nhiều tên gọi khác nhau, như 'LụcParis' hay 'lục ngọc bảo' Nó gây ra nhiều dạngngộ độcasen

Các ứng dụng khác:

• Nhiều loại thuốc trừ sâu, chất độc trong nôngnghiệp

• Sử dụng trong nuôi dưỡng động vật, cụ thể là tại

Hoa Kỳ như là phương pháp ngăn ngừa bệnh vàkích thích phát triển

Asenua galilà một vật liệu bán dẫn quan trong, sửdụng trong cácmạch tích hợp(IC) Các mạch tíchhợp này nhanh hơn (nhưng cũng đắt tiền hơn) sovới các mạch dùngsilic Không giống như silic, nó

làkhe hở năng lượng trực tiếp, và vì thế có thể

sử dụng trong cácđiốt lazevàLEDđể trực tiếpchuyển hóađiệnthànhánh sáng

• Cũng được sử dụng trong kỹ thuậtmạ đồng và

pháo hoa

3.5 Độc tính

Asen và nhiều hợp chất của nó là những chất độc cực

kỳ độc Asen phá vỡ việc sản xuấtATPthông qua vài

Trang 13

3.5 ĐỘC TÍNH 7

cơ chế Ở cấp độ củachu trình axít citric, asen ức chế

pyruvat dehydrogenazavà bằng cách cạnh tranh với

phốtphat nó tháo bỏphốtphorylat hóa ôxi hóa, vì thế

ức chế quá trình khửNAD+có liên quan tới năng lượng,

hô hấp củati thểvà tổng hợp ATP Sản sinh của perôxít

hiđrô cũng tăng lên, điều này có thể tạo thành các dạng

ôxy hoạt hóa và sức căng ôxi hóa Các can thiệp trao

đổi chất này dẫn tới cái chết từhội chứng rối loạn chức

năng đa cơ quan(xemngộ độc asen) có lẽ từ cái chết

tế bào dochết hoại, chứ không phải dochết tự nhiên

của tế bào.Khám nghiệm tử thiphát hiệnmàng nhầy

màu đỏ gạch, doxuất huyếtnghiêm trọng Mặc dù asen

gây ngộ độc nhưng nó cũng có vai trò là một chất bảo

vệ.[15]

Asen nguyên tố và các hợp chất của asen được phân

loại là "độc" và “nguy hiểm cho môi trường” tạiLiên

minh châu Âutheo chỉ dẫn 67/548/EEC

IARCcông nhận asen nguyên tố và các hợp chất của

asen như làcác chất gây ung thư nhóm 1, còn EU liệt

kêtriôxít asen,pentôxít asenvà các muốiasenatnhư

là các chất gây ung thư loại 1

Asen gây rangộ độc asendo sự hiện diện của nó trong

nước uống, “chất phổ biến nhất là asenat [HAsO4 2-;

As(V)] và asenit [H3AsO3; As(III)]" Khả năng của asen

tham gia phản ứng ôxi hóa-khử để chuyển hóa giữa As

(III) và As (V) làm cho khả năng nó có mặt trong môi

trường là hoàn toàn có thể eo Croal và ctv thì “việc

hiểu về điều gì kích thích ôxi hóa As (III) và/hoặc hạn

chế khử As (V) có liên quan tới xử lý sinh học các khu

vực ô nhiễm Nghiên cứu các tác nhân ôxi hóa As (III)

tự dưỡng thạch hóa học và các tác nhân khử As (V) dị

dưỡng có thể giúp hiểu về ôxi hóa và/hoặc khử asen.[16]

3.5.1 Phơi nhiễm nghề nghiệp

Phơi nhiễm asen ở mức cao hơn trung bình có thể diễn

ra ở một số nghề nghiệp Các ngành công nghiệp sử

dụng asen vô cơ và các hợp chất của nó bao gồm bảoquản gỗ, sản xuất thủy tinh, các hợp kim phi sắt và sảnxuất bán dẫn điện tử Asen vô cơ cũng tìm thấy trongkhói tỏa ra từ các lòcốcgắn liền với công nghiệp nấukim loại.[17]

3.5.2 Asen trong nước uống

Nhiễm bẩn asen trong nước ngầmđã dẫn tới đại dịchngộ độc asen tạiBangladesh[18]và các nước láng giềng.Người ta ước tính khoảng 57 triệu người đang sử dụngnước uống lànước ngầmcó hàm lượng asen cao hơntiêu chuẩn của Tổ chức Y tế ế giớilà 10 phần tỷ.Asen trong nước ngầm có nguồn gốc tự nhiên và nóđược giải phóng ra từ trầm tích vào nước ngầm do cácđiều kiện thiếu ôxy của lớp đất gần bề mặt Nước ngầmnày bắt đầu được sử dụng sau khi cáctổ chức phi chínhphủ(NGO) phương Tây hỗ trợ chương trình làm cácgiếng nước lớn để lấy nước uống vào cuối thế kỷ 20.Chương trình này được đề ra nhằm ngăn ngừa việcuống nước từ nước bề mặt bị nhiễm khuẩn, nhưng lạikhông chú trọng tới kiểm định asen trong nước ngầm.Nhiều quốc gia và khu vực khác ởĐông Nam Á, như

Việt Nam,Campuchia,Tây Tạng,Trung ốc, được coi

là có các điều kiện địa chất tương tự giúp cho quá trìnhtạo nước ngầm giàu asen.Ngộ độc asenđã được báo cáotạiNakhon Si ammarat,ái Lannăm 1987, và asenhòa tan trongsông Chao Phrayabị nghi là chứa hàmlượng cao asen nguồn gốc tự nhiên, nhưng đã không cóvấn đề gì với sức khỏe công cộng do việc sử dụng nướcđóng chai.[19]

Miền bắc Hoa Kỳ, bao gồm các phần thuộcMichigan,

Wisconsin,Minnesota và Dakota cũng có hàm lượngasen trong nước ngầm khá cao Mức độ ung thư da caohơn gắn liền với phơi nhiễm asen tại Wisconsin, mặc

dù ở mức thấp hơn tiêu chuẩn 10 phần tỷ của nướcuống.[20]

Chứng cứ dịch tễ học từChilechỉ ra mối liên hệ phụthuộc liều lượng giữa phơi nhiễm asen kinh niên và cácdạng ung thư khác nhau, cụ thể là khi các yếu tố rủi rokhác, như hút thuốc, cũng tồn tại Các hiệu ứng nàyđược chứng minh là tồn tại dưới 50 phần tỷ.[21]

Nghiên cứu về tỷ lệ ung thư tại Đài Loan[22]gợi ý rằng

sự gia tăng đáng kể trong tử suất do ung thư dường nhưchỉ ở mức trên 150 phần tỷ

Phân tích các nghiên cứu dịch tễ học nhiều nguồn vềphơi nhiễm asen vô cơ gợi ý rằng rủi ro nhỏ nhưng

có thể đo được tăng lên đối với ung thưbàng quangởmức 10 phần tỷ.[23]eo Peter Ravenscro từ khoa Địatrường Đại học Cambridge[24] khoảng 80 triệu ngườitrên khắp thế giới tiêu thụ khoảng 10 tới 50 phần tỷasen trong nước uống của họ Nếu họ tiêu thụ chínhxác 10 phần tỷ asen trong nước uống của mình thì phântích dịch tễ học đa nguồn trích dẫn trên đây phải dự

Trang 14

8 CHƯƠNG 3 ASEN

báo 2.000 trường hợp bổ sung về ung thư bàng quang

Điều này thể hiện sự ước tính quá thấp rõ nét về ảnh

hưởng tổng thể, do nó không tính tới ung thư phổi và

da Những người chịu phơi nhiễm asen ở mức cao hơn

tiêu chuẩn hiện tại của WHO nên cân nhắc tới chi phí

và lợi ích của các biện pháp giải trừ asen

Asen có thể được loại bỏ ra khỏi nước uống thông qua

đồng ngưng kếtcác khoáng vật sắt bằng ôxi hóa và lọc

nước Khi cách xử lý này không đem lại kết quả mong

muốn thì các biện pháp hút bám để loại bỏ asen có thể

cần phải sử dụng Một vài hệ thống hút bám đã được

chấp thuận cho các điểm dịch vụ sử dụng trong nghiên

cứu do Cục Bảo vệ Môi trường (EPA) và ỹ Khoa học

ốc gia (NSF) Hoa Kỳ tài trợ

Việc tách asen ra bằng từ trường ở các gradient từ

trường cực thấp đã được chứng minh ở các máy lọc

nước tại điểm sử dụng với diện tích bề mặt lớn và các

tinh thể nanomanhếtitđồng nhất kích thước (Fe3O4)

Sử dụng diện tích bề mặt riêng lớn của các tinh thể nano

Fe3O4thì khối lượng chất thải gắn liền với loại bỏ asen

từ nước đã giảm đáng kể.[25]

3.6 Hợp chất

Axít asenic(H3AsO4)

Axít asenơ(H3AsO3)

Triôxít asen(As2O3)

Arsin(Trihiđrua asen AsH3)

Asenua cadmi(Cd3As2)

Asenua gali(GaAs)

Asenat hiđrô chì(PbHAsO4)

Asen cũng xuất hiện trong trạng thái ôxi hóa II, nhưng

chỉ trongcationAs2 4+, As (II) không tìm thấy ở dạng

khác.[26]

3.7 Đồng vị

Asen được đề xuất như là vật liệu làm giàuuraniumcho

vũ khí hạt nhân(côbanlà vật liệu khác được biết đến

nhiều hơn) Một bìa As75, được rọi bằng luồng nơtron

mãnh liệt có năng lượng cao từ vũ khí nhiệt hạch đang

nổ, có thể chuyển hóa thành đồng vị phóng xạ As76với

chu kỳ bán rã1,0778 ngày và sinh ra khoảng 1,13MeV

bức xạ gama, làm gia tăng đáng kể năng lực phóng xạ

củabụi phóng xạcủa vũ khí trong vài giờ

3.8 Tham khảo

[1] Gokcen, N A (1989) “e As (arsenic)

system” Bull Alloy Phase Diagrams 10: 11–22.

doi:10.1007/BF02882166.[2] Ellis, Bobby D (2004) “Stabilized Arsenic(I) Iodide: AReady Source of Arsenic Iodide Fragments and a Useful

Reagent for the Generation of Clusters” Inorganic

Chemistry 43: 5981.doi:10.1021/ic049281s |tên 2= thiếu

|họ 2= trong Authors list (trợ giúp)[3] Arsenic, mindat.org

[4] Arsenic, mindat.org[5] Arsenic, mindat.org[6] Arsenic, mindat.org[7] editor-in-chief, David R Lide (2000) “Magneticsusceptibility of the elements and inorganiccompounds” Handbook of Chemistry and Physics

(PDF) (ấn bản 81) CRC press.ISBN 0849304814

[8] Emsley, John (2001) Nature’s Building Blocks: An A-Z

Guide to the Elements Oxford: Nhà in Đại học Oxford.

tr 43, 513, 529.ISBN 0-19-850341-5.[9] Arsen hữu cơ và vô cơ khác nhau thế nào?, VnExpress,19/10/2016

[10] Nhà khoa học VN ở nước ngoài: Nước mắm chứa arsenhữu cơ không gây độc, TS Nguyễn Khánh Hòa (Canada),afamily, 18/10/2016

[11]

[12] Cullen, William R; Reimer, Kenneth J (1989) “Arsenic

speciation in the environment” Chemical Reviews 89

(4): 713–764.doi:10.1021/cr00094a002.[13] Antman Karen H (2001) e History of Arsenic

supplement to e Oncologist 6 (Suppl 2), 1-2.PMID

11331433

[14] Huet và ctv Noncirrhotic presinusoidal portal

hypertension associated with chronic arsenical

intoxication Gastroenterology 1975;68(5 Pt 1):1270-7.

PMID 1126603

[15] Casare and Doull’s Essentials of Toxicology 2003[16] Croal Laura R., Jeffrey A Gralnick, Davin Malasarn,Dianne K Newman “e Genetics of Geochemisty.”

Annual Review of Genetics 38.1 (2004): 175-206 2006

24-4-[17] “OSHA Arsenic” OSHA Hoa Kỳ Truy cập ngày 8 tháng

10 năm 2007

[18] Andrew Meharg, Venomous Earth - How ArsenicCaused e World’s Worst Mass Poisoning,MacmillanScience, 2005

[19] http://wedc.lboro.ac.uk/conferences/pdfs/28/

Kohnhorst.pdf

Trang 15

3.10 LIÊN KẾT NGOÀI 9

[20] Knobeloch LM, Zierold KM, Anderson HA (2006)

“Association of arsenic-contaminated drinking-water

with prevalence of skin cancer in Wisconsin’s Fox

River Valley” J Health Popul Nutr 24 (2): 206–13.PMID

17195561

[21] Ferreccio C, Sancha AM (2006) “Arsenic exposure and

its impact on health in Chile” J Health Popul Nutr 24

(2): 164–75.PMID 17195557

[22] Lamm SH, Engel A, Penn CA, Chen R, Feinleib M (2006)

“Arsenic cancer risk confounder in southwest Taiwan

data set” Environ Health Perspect 114 (7): 1077–82.

PMID 16835062

[23] Chu H.A, Crawford-Brown D.J (2006) “Inorganic

arsenic in drinking water and bladder cancer: a

meta-analysis for dose-response assessment” Int J Environ

Res Public Health 3 (4): 316–22.PMID 17159272

2008

[25] Yavuz và ctv., Low-Field Magnetic Separation of

Monodisperse Fe3O4Tinh thể nanoScience, 2005

WebElements.com Truy cập ngày 10 tháng 12

Asen tại www.asmalldoseof.org

ATSDR: Độc tính học của asen

Contaminant Focus: Asen của Cục Bảo vệ Môi

trường Hoa Kỳ (EPA)

Tiêu chuẩn sức khỏe môi trường cho asen và các

hợp chất asen, 2001của WHO

Lượng giá khả năng gây ung thư của asen và các

hợp chất asencủaIARC

NIOSH – Trang về asen

Trang 16

Chương 4

Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

Một đoạn mẫu của một MSDS của Hoa Kỳ cung cấp hướng dẫn

các thủ tục, quy trình để tiếp xúc, làm việc an toàn với hóa chất

đó, cùng với thông tin về thành phần và thuộc tính của nó.

Một Bảng ỉ dẫn an toàn hóa ất (tiếng Anhviết tắt

MSDS từ Material Safety Data Sheet) là một dạngvăn

bảnchứa các dữ liệu liên quan đến cácthuộc tínhcủa

một hóa chấtcụ thể nào đó Nó được đưa ra để cho

những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa

chất đó, không kể là dài hạn hay ngắn hạn các trình tự

để làm việc với nó một cách an toàn hay các xử lý cần

thiết khi bị ảnh hưởng của nó

Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) phải bao

gồm ít nhất là các mục sau:

• Tên gọithương phẩm, tên gọi hóa học và các tên

gọi khác cũng như các số đăng kýCAS,RTECSv.v

• Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện

bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng,nhiệt

độ nóng chảy,nhiệt độ sôi,điểm bắt lửa,điểm nổ,

điểm tự cháy,độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi,thành phần phần trăm cho phép trongkhông khí,khả năng hòa tan trong cácdung môinhư nước,dung môi hữu cơ v.v

• ành phần hóa học,họ hóa chất, công thức vàcácphản ứng hóa họcvới các hóa chất khác như

axít, chất ôxi hóa

Độc tínhvà các hiệu ứngxấu lên sức khỏe conngười, chẳng hạn tác động xấu tớimắt,da,hệ hôhấp,hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khảnăng gâyung thưhay gâydị biến,đột biến gen.Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính vàkinh niên

• Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên

sức khỏe ngườilao động và nguy hiểm về phảnứng, ví dụ theothang đánh giá NFPAtừ 0 tới 4

iết bị bảo hộ lao độngcần sử dụng khi làm việcvới hóa chất

• y trình thao tác khi làm việc với hóa chất.

• Trợ giúpy tếkhẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạntrong khi sử dụng hóa chất

• Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa

chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí,các hóa chất không tương thích v.v) cũng như cácđiều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất

• Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó

cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị

rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường

• Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn

trong phòng cháy-chữa cháy

• Các tác động xấu lênthủy sinh vậtvàmôi trường

• Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).

• Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển.

10

Trang 17

4.4 LIÊN KẾT NGOÀI 11

4.2 Áp dụng

Tại Mỹ,OSHAyêu cầu rằng MSDS phải báo cho người

lao động về các khả năng gây thương tổn tiềm ẩn của

mọi hóa chất trong khu vực sản xuất theo luật “Các

quyền người lao động được biết”

MSDS chủ yếu được sử dụng trong các khu vực sản

xuất có sử dụng hóa chất được coi làđộc hạimà không

phải là cho các hóa chất được sử dụng phổ biến trong

đời sống hàng ngày Ví dụ, MSDS cho các chất tẩy rửa

là không thích hợp lắm cho những người chỉ sử dụng

một can hóa chất này trong năm, nhưng nó là cực kỳ

cần thiết cho những người làm công việc tẩy rửa trong

một khu vực chật hẹp tới 40htrongtuần

Tại Việt Nam, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp hiện

đại đều bắt buộc phải có MSDS

4.3 Tham khảo

4.4 Liên kết ngoài

MSDS Search page (Cornell University)

Trang 18

Chương 5

Bari

Xem các nghĩa khác tại Bari (định hướng)

Bari (tênLatinh: Barium) lànguyên tố hoá họcký hiệu

Ba, số thứ tự 56 trongbảng tuần hoàn Nó là mộtkim

loại kiềm thổ có tính độc Bari là một chất rắn, màu

trắng bạc, và nóng chảy ở nhiệt độ rất cao Ôxít của

nó được gọi làbarytavà được tìm thấy chủ yếu trong

quặngbarit, nhưng bari chưa bao giờ được tìm thấy ở

dạng tinh khiết do bị ôxi hóa trong không khí Các hợp

chất của kim loại này được sử dụng với số lượng nhỏ

trong sơn và trong sản xuất thủy tinh

5.1 Tính chất

5.1.1 Tính chất vật lý

Bari là kim loại kiềm thổ có tính chất hóa học tương

tựcanxi Ở dạng tinh khiết, nó có màu trắng bạc như

chì Nó kết tinh theo kiểu ô mạng lập phương tâm khối

Kim loại này bị ôxi hóa rất dễ dàng trong không khí[4]

và phản ứng mãnh liệt với nước hoặc cồn Một số hợp

chất của nguyên tố này có trọng lượng riêng lớn, chẳng

hạn như BaSO4(bari sulfat), hay còn gọi là khoáng spat

Khi cháy nó cho ra ngọn lửa màu lục hoặc lục nhạt và

phát ra bước sóng 524.2 và 513.7 nm

5.1.2 Tính chất hóa học

Bari phản ứng mạnh với ôxy ở nhiệt độ phòng tạo ra

bari ôxítvàperoxide Do nó nhạy cảm với không khí,

các mẫu bari thường được cất giữ trong dầu Phản ứng

diễn ra rất mãnh liệt khi bari ở dạng bột Kim loại dễ

dàng phản ứng với hầu hết axit, với ngoại lệ là axít

sulfuric, phản ứng dừng lại khi tạo thành lớp muối

không tan trên bề mặt làbari sulfat Nó cũng phản ứng

mạnh với nước theo phản ứng:

Ba + 2 H2O → Ba(OH)2+ H2↑

Bari kết hợp với một số kim loại khác như nhôm, kẽm

chì và thiếc tạo thành các pha kim loại trung gian và

hợp kim.[5]

5.1.3 Các đồng vị

Bari trong tự nhiên là hỗn hợp của 7 đồng vị bền, đồng

vị phổ biến nhất là138Ba (71,7 %) Có 22 đồng vị củabari đã được biết đến, nhưng hầu hết trong chúng là cácchất phóng xạ cao và cóchu kỳ bán rãchỉ vài mili giâyđến vài ngày Chỉ trừ các đồng vị nổi tiếng là133Ba, cóchu kỳ bán rã 10,51 năm, và137mBa (2,55 phút).[6] 133Ba

là một chất hiệu chỉnh tiêu chuẩn cho các máy dòtiagammatrong các nghiên cứuvật lý hạt nhân

• Hợp chất bari sulfat có màu trắng và được sử dụng

trong sản xuất sơn, trong chẩn đoán bằng tia X, vàtrong sản xuất thủy tinh

• Barít được sử dụng rộng rãi để làm chất độn trong

hoạt động khoan tìm giếng dầu và trong sản xuấtcao su

• Bari cacbonat được dùng làm bả chuột và có thể

được sử dụng trong sản xuất thủy tinh và gạch

• Bari nitrat và bari clorua được sử dụng để tạo màu

xanh lá cây trong sản xuất pháo hoa

• Bari sulfua không tinh khiết phát lân quang sau

khi đặt dưới ánh sáng

• Các muối của bari, đặc biệt là bari sulfat, có khi

cũng được sử dụng để uống hoặc bơm vào ruộtbệnh nhân, để làm tăng độ tương phản của nhữngtấm phim X quang trong việc chẩn đoán hệ tiêuhóa

Lithopone (một chất nhuộm chứa bari sulfat vàkẽm sulfua) có khả năng bao phủ tốt và không bịthẫm màu khi tiếp xúc với những muối sunfua.12

Trang 19

5.6 HỢP CHẤT 13

• Bari perôxít được sử dụng làm chất xúc tác để bắt

đầu một phản ứng tỏa nhiệt nhôm khi hàn các

thanh ray lại với nhau

• Bari clorua còn được sử dụng để trừ sâu bệnh trong

nông nghiệp vì độc tính cao của nó

5.3 Lịch sử

Bari (Barium) theo tiếng Hy-Lạp nghĩa là “nặng”, được

Carl Scheelenhận biết lần đầu tiên vào năm 1774, và

đượcHumphry Davycô lập vào năm 1808 tại Anh[7]

Bari ôxít ban đầu được Guyton de Morveau gọi là

barote Sau này, nó được Antoine Lavoisier đổi tên

thành baryta, và không lâu sau đó được gọi là “barium”

để thể hiện tính kim loại của nó

Robert Bunsen và Augustus Mahiessen tạo ra bari

tinh khiết bằng phương pháp điện phân nó chảy hỗn

hợp bari clorua và ammoni clorua.[8][9] Việc sản xuất

ôxy tinh khiết bằng phương pháp Brin đã sử dụng một

lượng lớn bari peroxide trước khi điện phân vàchưng

cất phân đoạnkhông khí lỏng trở thành cách phổ biến

để tạo ra ôxy Trong quá trình này bari ôxít phản ứng

với không khí ở 500–600 ℃ tạo ra bari peroxide, hợp

chất này đến lượt nó sẽ phân hủy ở nhiệt độ trên 700

℃ giải phóng ra ôxy.[10][11]

2 BaO + O2⇌ 2 BaO2

5.4 Phân bố

Bari chiếm 0,0425% trong vỏ Trái Đất và 13 µg/L

trong nước biển Nó có mặt trong các khoáng barit (ở

dạng sulphat) và witherit (ở dạng cacbonat).[5]Các mỏ

witherit đã được khai thác từ thế kỷ 17 cho đến năm

1969[12] ở miền bắc Anh, như mỏ Selingstones gần

Newbrough,[13] ngày nay tất cả bari được khai thác ở

dạng barite

5.5 Sản xuất

Dạng đá quý hiếm gặp chứa bari làbenitoit Các mỏ

barit lớn được phát hiện ởTrung ốc,Đức,Ấn Độ,

Maroc, vàHoa Kỳ.[14]

Bởi vì bari bị ôxi hóa nhanh chóng trong không khí nên

khó thu được kim loại này ở dạng tinh khiết.Do barit

không tan, nên khô thể dùng để tạo ra các hợp chất bari

khác một cách trực tiếp Do đó, quặng được nung với

cacbon để khử thànhbari sulfua:[15]

BaSO4+ 2 C → BaS + 2 CO2

Xu hướng sản lượng barit trên thế giới

Bari sunfua sau đó bị thủy phân hoặc xử lý với axit đểtạo thành các hợp chất bari khác nhưBari clorua,Barinitrat, và cacbonat

Bari được sản xuất thương mại bằng phương pháp điệnphân nóng chảy bari clorua (BaCl2) Phương trình điện phân như sau:

(ởcatốt) Ba2+* + 2e-→ Ba(ởanốt) Cl-* → ½Cl2(khí) + e-Kim loại bari cũng được tạo ra khi khử bari oxit với

nhômnghiền mịn ở nhiệt độ giữa 1100 và 1200 ℃:

4 BaO + 2 Al → BaO·Al2O3+ 3 BaHơi bari được làm lạnh để cho ra kim loại rắn, có thểtạo thành các dạng que hoặc sợi Là chất rắn cháy được,

nó được bảo quản trong các hộp théo hoặc các túi nhựachứaargon.[5]

5.6 Hợp chất

Những hợp chất quan trọng nhất làbari perôxít,bariclorua, bari sulfat, bari cacbonat, bari nitrat, vàbariclorat

Vì sự ôxi hóa bari diễn ra rất dễ dàng nên nó phải đượcbảo quản trong dầu mỏ hay dầu lửa hoặc bất kì chất

Trang 20

14 CHƯƠNG 5 BARI

lỏng không cóôxynào, để có thể ngăn cách sự tiếp xúc

với không khí

5.8 Tham khảo

[1] Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A (1997),

Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford:

Buerworth-Heinemann, tr 112,ISBN 0-7506-3365-4

Isotopic Abundances and Atomic Weights

[3] Magnetic susceptibility of the elements and inorganic

compounds, in Lide, D R biên tập (2005) CRC

Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 86) Boca

Raton (FL): CRC Press.ISBN 0-8493-0486-5

[4] Stwertka, Albert (2002) A guide to the elements Oxford

University Press US tr 144.ISBN 0195150279

[5] Robert Kresse, Ulrich Baudis, Paul Jäger, H Hermann

Riechers, Heinz Wagner, Jochen Winkler, Hans Uwe

Wolf, “Barium and Barium Compounds” in Ullmann’s

Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2007

Wiley-VCH, Weinheim

[6] David R Lide, Norman E Holden (2005) “Section 11,

Table of the Isotopes” CRC Handbook of Chemistry and

Physics, 85th Edition Boca Raton, Florida: CRC Press.

[7] Davy, H (1808) "Electro-chemical researches on the

decomposition of the earths; with observations on

the metals obtained from the alkaline earths, and on

the amalgam procured from ammonia,” Philosophical

Transactions of the Royal Society of London, vol 98,

pages 333-370

[8] “Masthead” Annalen der Chemie und Pharmacie 93 (3):

fmi–fmi 1855.doi:10.1002/jlac.18550930301

[9] Wagner, Rud.; Neubauer, C.; Deville, H Sainte-Claire;

Sorel; Wagenmann, L.; Techniker; Girard, Aimé (1856)

“Notizen” Journal ür Praktische Chemie 67: 490–508.

doi:10.1002/prac.18560670194

[10] Jensen, William B (2009) “e Origin of the

Brin Process for the Manufacture of Oxygen”

Journal of Chemical Education 86 (11): 1266.

Bibcode:2009JChEd 86.1266J.doi:10.1021/ed086p1266

[11] Ihde, Aaron John (ngày 1 tháng 4 năm 1984)

e development of modern chemistry tr 681 ISBN

9780486642352

[12] Industrial minerals 1969 tr 28

[13] “Alston Moor Cumbria, UK” Steetley Minerals

[14] C R Hammond (2000) e Elements, in Handbook of

Chemistry and Physics 81st edition CRC press. ISBN

0849304814

Compounds Agency for Toxic Substances and

Disease Registry”(PDF).CDC 2017

[16]

[17] “Toxicity Profiles, Ecological Risk Assessment” USEPA Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009

[18] Moore, J W (1991) Inorganic Contaminants of Surface

Waters, Research and Monitoring Priorities New York:

Trang 21

Chương 6

Berili

Berili hoặc beri (theo sách giáo khoa hóa học phổ

thông) là mộtnguyên tố hóa họctrongbảng tuần hoàn

có ký hiệu Be vàsố nguyên tửbằng 4,nguyên tử khối

bằng 9 Là một nguyên tốhóa trị haicó độc tính, berili

có màu xám nhưthép, cứng, nhẹ và giòn, và làkim loại

kiềm thổ, được sử dụng chủ yếu như chất làm cứng

trong cáchợp kim(chủ yếu làberili đồng)

6.1 Các đặc trưng nổi bật

Berili là một trong số cáckim loại nhẹcóđiểm nóng

chảycao nhất.Suất đàn hồicủa berili là lớn hơn của

thép khoảng 33% Nó cóđộ dẫn nhiệttốt, không nhiễm

từ và kháng lại sự tấn công củaaxít nitricđậm đặc Nó

chotia Xđi qua, và cácnơtronđược giải phóng khi nó

bị bắn phá bằng cáchạt alphatừ các nguồn phóng xạ

nhưradihaypoloni(khoảng 30 nơtron/triệu hạt alpha)

Ở điều kiệnnhiệt độ và áp suất tiêu chuẩnberili kháng

lại sựôxi hóakhi bị phơi ra trước không khí (mặc dù

khả năng cào xước mặt kính của nó có được có lẽ là do

sự tạo thành một lớp mỏng ôxít)

6.2 Ứng dụng

• Berili được sử dụng như là chất tạohợp kimtrong

sản xuất beriliđồng (Be có khả năng hấp thụ một

lượng nhiệt lớn) Các hợp kim berili-đồng được sử

dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng do độ dẫn

điệnvàđộ dẫn nhiệtcao, sức bền vàđộ cứngcao,

các thuộc tính không nhiễm từ, cùng với sự chống

ăn mòn và khả năng chống mỏi tốt của chúng Các

ứng dụng bao gồm việc sản xuất các điện cực hàn

điểm,lò xo, các thiết bị không đánh lửa và cáctiếp

điểm điện

• Do độ cứng, nhẹ và độ ổn định về kích thước trên

một khoảng rộng nhiệt độ nên các hợp kim

berili-đồng được sử dụng trong công nghiệp quốc phòng

và hàng không vũ trụ như là vật liệu cấu trúc nhẹ

trong các thiết bị bay cao tốc độ, tên lửa, tàu vũ

trụ vàvệ tinh liên lạc viễn thông

• Các tấm mỏng berili được sử dụng với các thiết bị

phát hiệntia Xđể lọc bỏ ánh sáng và chỉ cho tia X

đi qua để được phát hiện

• Trong lĩnh vực in thạch bản tia X thì berili được

dùng để tái tạo cácmạch tích hợpsiêu nhỏ

• Do độ hấp thụnơtronnhiệt trên thiết diện vuôngcủa nó thấp nên công nghiệp sản xuất năng lượnghạt nhân sử dụng kim loại này trong cáclò phảnứng hạt nhânnhư là thiết bị phản xạ và điều tiếtnơtron

• Berili được sử dụng trong các vũ khí hạt nhân vì

lý do tương tự Ví dụ,khối lượng tới hạncủa khốiplutoni được giảm đi đáng kể nếu nó được bao bọctrong vỏ berili

• Berili đôi khi được sử dụng trong các nguồn

nơtron, trong đó berili được trộn lẫn với các chấtbức xạ alpha nhưPo210,Ra226hayAc227

• Berili cũng được dùng trong sản xuất cáccon quayhồi chuyển, các thiết bịmáy tínhkhác nhau, lò xođồng hồ và các thiết bị trong đó cần độ nhẹ, độcứng và độ ổn định kích thước

Ôxít berililà có lợi trong nhiều ứng dụng cần độdẫn nhiệt tốt cùng độ bền và độ cứng cao, với điểmnóng chảy cao, đồng thời lại có tác dụng như làmột chất cách điện

• Các hợp chất berili đã từng được sử dụng trong các

ốngđèn huỳnh quang, nhưng việc sử dụng này

đã bị dừng lại do bệnh phổi do nhiễm berili trong

số các công nhân sản xuất các ống này (xem dướiđây)

Kính thiên văn vũ trụ James Webb(JWST) (Cácchi tiết liên quan đến berili có từ NASA ở đây)sẽ

có 18 phần lục giác làm từ berili trong các gươngcủa nó Do JWST sẽ tiếp xúc với nhiệt độ−240 ℃

(30 K) nên các gương phải làm bằng berili là vậtliệu có khả năng chịu được nhiệt độ rất thấp này.Berili co lại và biến dạng ít hơn thủy tinh – và

vì thế giữ được tính đồng nhất cao hơn trong cácnhiệt độ như thế

15

Trang 22

16 CHƯƠNG 6 BERILI

6.3 Lịch sử

Tên gọi berili có nguồn gốc từtiếng Hy Lạpberyllos tức

berin Đã có thời berili được nhắc đến như là glucinium

(từtiếng Hy Lạpglykys, ngọt), do vị ngọt của cácmuối

của nó Nguyên tố này đượcLouis Vauquelinphát hiện

năm1798như là ôxít trongberinvà trongngọc lục bảo

Friedrich WöhlervàAntoine Alexandre Brutus Bussy,

độc lập với nhau, đã cô lập được kim loại này năm1828

bằng cách chokaliphản ứng vớiclorua berili

6.4 Sự phổ biến

Berili là thành phần thiết yếu trong số 100 trên khoảng

4000khoáng chấtđã biết, quan trọng nhất trong số đó

là bertrandit (Be4Si2O7(OH)2), berin (Al2Be3Si6O18),

chrysoberin (Al2BeO4) và phenakit (Be2SiO4) Các

dạng quý hiếm của berin làngọc aquamarinvàngọc lục

bảo Cùng vớihiđrô,helivàliti, một lượng nhỏ berili

cũng đã được tạo ra trongVụ Nổ Lớn

Nguồn thương mại quan trọng nhất của berili và các

hợp chất của nó là berin và bertrandit Berili kim loại

đã không có sẵn cho đến tận năm1957 Hiện nay, phần

lớn sản lượng của kim loại này được thực hiện bằng

cách khửflorua berilibằngmagiêkim loại Giá của các

thỏi berili luyện trongchân khôngtại thị trường Hoa

Kỳ là 338USDtrên một pound (hay 745 USD/kg) vào

năm2001.xem giá cả

Cô lập BeF2+ Mg → MgF2+ Be

6.5 Đồng vị

Biểu đồ chỉ ra các thay đổi trong hoạt động của Mặt Trời, bao

gồm cả biến đổi trong nồng độ Be10

Trong số 10 đồng vị của berili thì chỉ có 9Be là ổn

định.10Be nguồn gốc vũ trụ được tạo ra trongkhí quyển

Trái Đấtnhờ sự phá vỡ hạt nhânôxyvànitơbởi cáctia

vũ trụ Do berili có xu hướng tồn tại trongdung dịchcó

pHnhỏ hơn 5,5 (và phần lớn nước mưa có pH nhỏ hơn

5), nó sẽ đi vào trong dung dịch và được đưa tới mặt đất

nhờ các trận mưa Khinước mưatrở thànhkiềmhơn,

Be sẽ thoát ra khỏi dung dịch.10Be nguồn gốc vũ trụ vìthế tích lũy trong lớp đất bề mặt, ở đây dochu kỳ bán

rãtương đối lớn của nó (1,51 triệu năm) cho phép nótồn tại lâu dài trước khi bị phân rã thành10B.10Be vàcác sản phẩm con của nó được sử dụng để nghiên cứu

xói mònđất, sựhình thành đấttừregolit, sự phát triển

và tiến hóa của các loạiđất laterit, cũng như các thayđổi trong hoạt động củaMặt Trờivà niên đại của các

lõi băng.Một thực tế là7Be và8Be không ổn định có ý nghĩa vũtrụ học sâu sắc do nó có nghĩa là các nguyên tố nặnghơn berili không thể sinh ra trong các phản ứng nhiệthạch trongVụ Nổ Lớn Ngoài ra, các mức năng lượnghạt nhân của8Be là đủ đểcacboncó thể được tạo ratrong các ngôi sao, vì thế làm cho sự sống trở thành cóthể (XemPhương thức ba alphavàTổng hợp hạt nhântrong Vụ Nổ Lớn)

Đồng vị có thời gian tồn tại ngắn nhất đã biết của berili

là13Be nó phân rã theobức xạ nơtron Nó có chu kỳ bán

rã 2,7 × 10−21giây.6Be cũng có thời gian tồn tại rất ngắnvới chu kỳ bán rã 5,0 × 10−21giây

ở châu Âu từ năm 1933và tại Hoa Kỳ từ năm 1943.Các trường hợp bệnh liên quan đến phơi nhiễm kinhniên đã lần đầu tiên được miêu tả năm1946trong sốcác công nhân tại xí nghiệp sản xuấtđèn huỳnh quang

tạiMassachuses Bệnh phổi do phơi nhiễm berili kinhniên tương tự nhưsarcoidosistrong nhiều khía cạnh, vàcác chẩn đoán thường là rất khó phân biệt

Mặc dù việc sử dụng các hợp chất chứa berili trongcác ống đèn huỳnh quang đã bị dừng lại từ năm1949,

Trang 23

6.8 THAM KHẢO 17

nhưng tiềm năng phơi nhiễm berili vẫn tồn tại trong

công nghiệp hạt nhân và vũ trụ và trong công nghiệp

tinh luyện berili kim loại và sản xuất các hợp kim chứa

berili, sản xuất các thiết bị điện và việc tiếp xúc với các

vật liệu chứa berili khác

Các nhà nghiên cứu đầu tiên đã nếm berili và nhiều hợp

chất khác nhau của nó để xác định độ ngọt nhằm kiểm

tra sự hiện diện của nó Các thiết bị chẩn đoán hiện đại

không cần phải có thủ tục đầy nguy hiểm này Berili và

các hợp chất của nó cần được tiếp xúc với một sự cẩn

thận cao độ và các phòng ngừa đặc biệt phải được thực

thi khi thực hiện bất kỳ một hoạt động nào mà kết quả

là tạo ra bụi berili (ung thư phổilà hoàn toàn có khả

năng khi bị phơi nhiễm bụi berili lâu dài)

6.7 Các tác động tới sức khỏe

Berili có thể có tác hại nếu hít thở phải Các tác động

phụ thuộc vào thời gian phơi nhiễm Nếu nồng độ berili

trong không khí là đủ cao (lớn hơn 1.000 μg/m³), thì các

chứng bệnh do phơi nhiễm cấp tính có thể phát sinh,

gọi là “bệnh berili cấp tính”, tương tự như bệnh viêm

phổi Các tiêu chuẩn về không khí nghề nghiệp và cộng

đồng là có hiệu quả trong việc ngăn chặn phần lớn các

thương tổn phổi cấp tính

Một số người (1-15%) rất nhạy cảm với berili Các cá

nhân này có thể phát sinh các phản ứng viêm nhiễm

trong hệ hô hấp Các chứng bệnh này gọi là “bệnh berili

kinh niên” (CBD), và có thể xảy ra nhiều năm sau khi

phơi nhiễm berili nồng độ cao (lớn hơn 0,2 μg/m³) Bệnh

này có thể sinh ra các triệu chứng như mệt mỏi, suy

yếu, khó thở, biếng ăn, giảm cân và cũng có thể dẫn đến

chứng to tim vè bên phải và bệnh tim trong các trường

hợp nặng Một số người tuy nhạy cảm với berili nhưng

có thể không có bất kỳ triệu chứng nào Trong cộng

đồng nói chung không có khả năng phát sinh các bệnh

berili cấp tính hay kinh niên do thông thường không

khí xung quanh có nồng độ berili rất thấp

(0,00003-0,0002 μg/m&³)

Việc nuốt phải berili vẫn chưa có thông báo nào cho

thấy có các tác động xấu tới sức khỏe con người do có

rất ít berili được hấp thụ thông quadạ dàyvàruột non

Các vết loét được phát hiện trong cơ thể chó khi trong

khẩu phần ăn người ta cho thêm berili vào Berili tiếp

xúc với da bị xước hay bị rách có thể sinh ra các vết

phát banhay vết loét

Phơi nhiễm berili kinh niên có thể tăng khả năng ung

thư phổi

Bộ y tế Hoa KỳvàIARCđã xác định rằng berili là chất

gây ung thư ở người.Cơ quan bảo vệ môi trường(EPA)

Hoa Kỳ cũng xác định berili là chất có khả năng gây

ung thư ở người EPA cũng ước tính sự phơi nhiễm

trong thời gian sống 0,04 μg/m³ berili có thể tăng khả

năng bị ung thư trong 1 trên 1.000 thử nghiệm

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào về các tác động củaberili tới sức khỏe của trẻ em Có lẽ các tác động nàycũng tương tự như ở người lớn Cũng chưa rõ là trẻ em

sẽ khác với người lớn như thế nào trong tính nhạy cảmvới berili

Hiện vẫn chưa rõ ràng là berili có khả năng sinh raquáithaiở người hay không

Berili có thể được đo trongnước tiểu vàmáu Lượngberili trong máu hay nước tiểu có thể không phản ánhđúng thời gian và số lượng phơi nhiễm Nồng độ berilicũng có thể đo trong các mẫu thử phổi và da

Một thử nghiệm máu khác là thử nghiệm sự gia tănglympho berili trong máu (BeLPT), xác định sự nhạycảm berili và có giá trị dự báo cho các bệnh phơi nhiễmberili kinh niên (CBD)

Các mức thông thường của berili mà các ngành côngnghiệp liên quan thải ra khí quyển ở ngưỡng 0,01μg/m³;, tính trung bình trong chu kỳ 30 ngày, hay 2μg/m³ đối với không khí trong phòng làm việc trongthời gian 8 giờ làm việc

6.8 Tham khảo

Phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos, Hoa Berili

Kỳ-6.9 Chú thích

[1] “Beryllium: Beryllium(I) Hydride compound data”

(PDF) bernath.uwaterloo.ca Truy cập ngày 10 tháng 12năm 2007

[2] Lide, D R biên tập (2005) CRC Handbook of Chemistry

and Physics (ấn bản 86) Boca Raton (FL): CRC Press tr.

14-39.ISBN 0-8493-0486-5

6.10 Liên kết ngoài

Hóa điện toán Wiki

It’s Elemental – Berili

IARC Chuyên khảo “Berili và các hợp chất củaberili”

NPI - Berili và các hợp chất

WebElements.com – Berili

Trang 24

Chương 7

Cacbon monoxit

Cacbon monoxit, công thức hóa học là CO, là một chất

khíkhông màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao

Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn

củacacbonvà các hợp chất chứa cacbon

Có nhiều nguồn sinh ra cacbon monoxit Khí thải của

động cơ đốt trongtạo ra sau khi đốt các nhiên liệu gốc

cacbon (gần như là bất kỳ nguồn nhiên liệu nào, ngoại

trừhydronguyên chất) có chứa cacbon monoxit, đặc

biệt với nồng độ cao khi nhiệt độ quá thấp để có thể

thực hiện việc ôxi hóa trọn vẹn cáchydrocacbontrong

nhiên liệu thànhnước(dạng hơi) vàcacbon dioxit, do

thời gian có thể tồn tại trong buồng đốt là quá ngắn và

cũng có thể là do không đủ lượngoxycần thiết ông

thường, việc thiết kế và vận hành buồng đốt sao cho

có thể giảm lượng CO là khó khăn hơn rất nhiều so

với việc thiết kế để làm giảm lượng hydrocacbon chưa

cháy hết Cacbon monoxit cũng tồn tại với một lượng

nhỏ nhưng tính về nồng độ là đáng kể trong khóithuốc

lá Trong gia đình, khí CO được tạo ra khi các nguồn

nhiên liệu như xăng, hơi đốt, dầu hay gỗ không cháy

hết trong các thiết bị dùng chúng làm nhiên liệu như

xe máy, ô tô, lò sưởi và bếp lò v.v Khí cacbon monoxit

có thể thấm quabê tônghàng giờ sau khi xe cộ đã rời

khỏiga ra

Trong quá khứ, ở một số quốc gia người ta sử dụng cái

gọi là town gas để thắp sáng và cung cấp nhiệt vàothế

kỷ 19 Town gas được tạo ra bằng cách cho một luồng

hơi nước đi ngang quathan cốcnóng đỏ; chất tạo thành

sau phản ứng củanướcvà cacbon là hỗn hợp củahydro

và cacbon monoxit Phản ứng như sau:

H2O + C -t0→ CO + H2

Khí này ngày nay đã được thay thế bằng hơi đốt tự

nhiên (metan) nhằm tránh các tác động độc hại tiềm ẩn

của nó.Khí gỗ, sản phẩm của sự cháy không hoàn toàn

củagỗ cũng chứa cacbon monoxit như là một thành

phần chính

7.1 Độc tính

Xem chi tiết tại bài: Ngộ độc cacbon monoxit

Cacbon monoxit là cực kỳ nguy hiểm, do việc hít thởphải một lượng quá lớn CO sẽ dẫn tới thương tổn dogiảm oxy trong máu hay tổn thương hệ thần kinh cũngnhư có thể gây tử vong Nồng độ chỉ khoảng 0,1%cacbon monoxit trong không khí cũng có thể là nguyhiểm đến tính mạng

CO là chất khí không màu, không mùi và không gâykích ứng nên rất nguy hiểm vì người ta không cảmnhận được sự hiện diện của CO trong không khí CO

có tính liên kết vớihemoglobin(Hb) tronghồng cầu

mạnh gấp 230-270 lần so vớioxynên khi được hít vàophổi CO sẽ gắn chặt với Hb thành HbCO do đó máukhông thể chuyên chở oxy đếntế bào CO còn gây tổnthươngtimdo gắn kết vớimyoglobincủacơ tim.Triệu chứng ngộ độc CO thường bắt đầu bằng cảm giácbần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vàohôn mê Nếu ngộ độc CO xảy ra khi đang ngủ say hoặcuốngrượusay thì người bị ngộ độc sẽ hôn mê từ từ,ngưng thở và tử vong

Ngộ độc CO có thể xảy ra ở những trường hợp chạymáy nổ phát điện trong nhà kín, sản phụ nằm lò thantrong phòng kín, ngủ trong xe hơi đang nổ máy trongnhà hoặc gara…

7.2 Lịch sử

Cacbon monoxit đã đượcnhà hóa học người PháplàdeLassoneđiều chế lần đầu tiên năm1776bằng cách đốtnóngoxit kẽm(ZnO) với than cốc, nhưng ông đã sailầm khi cho khí thu được là hydro do nó cũng cháy vớingọn lửa màuxanh lam Sau này, nó được nhà hóa học

người AnhlàWilliam Cruikshankxác định là một hợpchất chứa cacbon và oxy năm1800

Nhà sinh lý học người Pháp là Claude Bernard vàokhoảng năm1846đã lần đầu tiên nghiên cứu kỹ lưỡngcác thuộc tính độc hại của cacbon monoxit Ông chocác conchóhít thở khí này và nhận ra rằng máu của

chúng tại tất cả các mạch máu là đỏ hơn.

18

Trang 25

7.5 THAM KHẢO 19

7.3 Hóa học

Cấu trúc của phân tử CO được mô tả tốt nhất dựa theo

thuyếtquỹ đạo phân tử Độ dài của liên kết hóa học

(0,111nm) chỉ ra rằng nó có đặc trưng liên kết ba một

phần Phân tử cómomen lưỡng cựcnhỏ (0,112 Debye

hay 3,74x10−31 C.m) và thông thường được biểu diễn

bằng 3 cấu trúc cộng hưởng:

Lưu ý rằngquy tắc octet(quy tắc bộ tám) bị vi phạm

đối với nguyên tử cacbon trong hai cấu trúc thể hiện

bên phải

Nó thể hiện tính khử trong một số phản ứng với các

oxit kim loại có độ hoạt động hóa học yếu ở nhiệt độ

cao, chẳng hạnoxit đồng (II), theo phản ứng sau:

CO + CuO → CO2+ Cu

Kim loại nikentạo ra hợp chất dễ bay hơi với CO, được

biết đến với tên gọiniken cacbonyl Cacbonyl bị phân

hủy rất nhanh ngược trở lại thành kim loại và khí CO,

và nó được sử dụng làm nền tảng cho việc làm tinh

khiết niken

Nhiều kim loại khác cũng có thể tạo ra các phức

chất cacbonyl chứa các liên kết cộng hóa trị với

cacbon monoxit, các chất này có thể tạo ra bằng

một loạt các phương pháp khác nhau, ví dụ đun

sôi rutheni triclorua với triphenyl photphin trong

mêthoxyêtanol (hay DMF) thì có thể thu được phức

chất [RuHCl(CO)(PPh3)3].Niken cacbonyllà đặc biệt

do nó có thể được tạo ra bằng tổ hợp trực tiếp cacbon

monoxit vànikenkim loại ở nhiệt độ phòng

Trong niken cacbonyl và các cacbonyl khác, cặpđiện

tửtrên nguyên tử cacbon được liên kết với kim loại

Trong trường hợp này cacbon monoxit được nói đến

như là nhóm cacbonyl.

Cacbon monoxit vàmetanolcó phản ứng với nhau có

chất xúc tácgốc rodiđể tạo ra axit axetictrong quy

trình Monsanto, nó là phương pháp được sử dụng nhiều

nhất để sản xuất axit axêtic công nghiệp

7.4 Cacbon monoxit trong khí

quyển

Cacbon monoxit có hiệu ứng bức xạ cưỡng bức gián

tiếp bằng sự nâng cao nồng độ của metan và ozon

tầng đối lưuthông qua các phản ứng hóa học với các

thành phần khác của khí quyển (ví dụgốc hydroxyl,

OH) mà nếu không có thể tiêu diệt chúng Cacbon

monoxit được tạo ra khi các nhiên liệu chứa cacbon bị

Cacbon monoxit toàn cầu năm 2000 trong MOPITT

đốt cháy không hoàn toàn, thông qua các quá trình tựnhiên trong khí quyển thì cuối cùng nó sẽ bị ôxi hóathànhcacbon dioxit Nồng độ cacbon monoxit bị biếnđổi trong không gian cũng như là tồn tại rất ngắn hạntrong khí quyển

5CO + O3→ 4CO2+ C

7.5 Tham khảo 7.6 Liên kết ngoài

ẻ an toàn hóa chất quốc tế số 0023

Hướng dẫn bỏ túi của NIOSH về các nguy hiểmhóa chất

Ủy ban hóa chất châu Âu

CID 281từPubChem

Cơ sở dữ liệu về khí thải ô nhiễm của Úc-NationalPollutant Inventory

Trang 26

Chương 8

Cadimi

Cadimi lànguyên tố hóa họctrongbảng tuần hoàn các

nguyên tốcó ký hiệu Cd vàsố nguyên tửbằng 48 Là

mộtkim loại chuyển tiếptương đối hiếm, mềm, màu

trắng ánh xanh và có độc tính, cadimi tồn tại trong các

quặngkẽmvà được sử dụng chủ yếu trong các loạipin

8.1 Các đặc tính nổi bật

Cadimi làkim loạimềm, dẻo, dễ uốn, màu trắng ánh

xanh, có hóa trị 2, rất dễ cắt bằng dao Nó tương tự về

nhiều phương diện như kẽm nhưng có xu hướng tạo ra

các hợp chất phức tạp hơn

Trạng thái ôxi hóa phổ biến nhất của cadimi là +2,

nhưng có thể tìm thấy các hợp chất mà nó có hóa trị

+1

8.2 Ứng dụng

Khoảng 3/4 cadimi sản xuất ra được sử dụng trong các

loại pin (đặc biệt làpin Ni-Cd) và phần lớn trong 1/4

còn lại sử dụng chủ yếu trong cácchất màu, lớp sơn

phủ, các tấm mạ kim và làm chất ổn định choplastic

Các sử dụng khác bao gồm:

• Trong một sốhợp kimcó điểm nóng chảy thấp

• Trong các hợp kim làm vòng bi hay gối đỡ do có

hệ số ma sátthấp và khả năng chịu mỏi cao

• 6% cadimi sử dụng trongmạ điện

• Nhiều loạique hànchứa kim loại này

• Lưới kiểm soát trong các lòphản ứng hạt nhân

• Các hợp chất chứa cadimi được sử dụng trong các

ống hình của ti vi đen trắng hay ti vi màu (phốt

pho đen, trắng, lam và lục)

• Cadimi tạo ra nhiều loại muối, trong đó sulfua

cadimilà phổ biến nhất Sulfua này được sử dụng

trongthuốc màu vàng

• Một số vật liệubán dẫnnhưsulfua cadimi,selenuacadimivà telurua cadimi thì nó dùng trong cácthiết bị phát hiện ánh sáng hay pin mặt trời

HgCdTenhạy cảm với tiahồng ngoại

• Một số hợp chất của cadimi sử dụng trongPVC

làm chất ổn định

• Sử dụng trong thiết bị phát hiệnnơtrinođầu tiên

8.3 Lịch sử

Cadimi kẽm cacbonat (Cadimi smithsonite )

Cadimi (tiếng Latinh: cadimia,tiếng Hy Lạp: kadmeia

có nghĩa là "calamin") được phát hiện bởi FriedrichStrohmeyer tại Đức năm 1817 Strohmeyer đã tìmthấy nguyên tố mới trong tạp chất củacacbonat kẽm

(calamin) và trong khoảng 100 năm sau đó thì Đức lànước sản xuất lớn duy nhất của kim loại này Kim loạinày được đặt tên theo từ Latinh để chỉ calamin do nóđược tìm thấy trong quặng chứa hợp chất này của kẽm.Strohmeyer thông báo rằng một số mẫu quặng chứa20

Trang 27

8.6 PHÒNG NGỪA 21

tạp chất của calamin bị đổi màu khi nung nóng nhưng

calamin tinh chất thì không

Mặc dù cadimi và các hợp chất của nó có độc tính cao,

nhưng British Pharmaceutical Codex (BPC) từ năm1907

đã thông báo rằngiốtua cadimiđược sử dụng làm thuốc

trong y tếđể điều trị các bệnh "khớp, tràng nhạc và

cước"

Năm1927,SIđã định nghĩa lạiméttheo vạch quang

phổ đỏ của cadimi (1m = 1.553.164,13 bước sóng) Định

nghĩa này sau đó đã được thay thế (xemkrypton)

8.4 Phổ biến

Cadimi kim loại

Các quặng chứa cadimi rất hiếm và khi phát hiện thấy

thì chúng chỉ có một lượng rất nhỏ.Greenockit(CdS),

làkhoáng chấtduy nhất của cadimi có tầm quan trọng,

gần như thường xuyên liên kết vớisphalerit(ZnS) Do

vậy, cadimi được sản xuất chủ yếu như là phụ phẩm từ

việc khai thác, nấu chảy và tinh luyện các quặngsulfua

kẽm, và ở mức độ thấp hơn là từ quặngchìvàđồng Một

lượng nhỏ cadimi, khoảng 10% mức tiêu thụ, được sản

xuất từ các nguồn thứ cấp, chủ yếu từ bụi sinh ra khi

tái chế phế thảisắtvàthép Việc sản xuất tạiMỹbắt

đầu từ năm1907nhưng cadimi đã không được sử dụng

rộng rãi cho đến tận sau khiĐại chiến thế giới 1kết

thúc

8.5 Đồng vị

Cadimi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp của 6đồng vị

ổn định 27đồng vị phóng xạđã được phát hiện với ổn

định nhất là Cd113cóchu kỳ bán rãlà 7,7triệu tỷnăm,

Cd109có chu kỳ bán rã 462,6 ngày, và Cd115có chu kỳ

bán rã 53,46 giờ Tất cả các đồng vị phóng xạ còn lại cóchu kỳ bán rã nhỏ hơn 2,5 giờ và phần lớn trong chúng

có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 5 phút Nguyên tố này có

8trạng thái đồng phânvới ổn định nhất là Cd113m(t½14,1 năm), Cd115m(t½ 44,6 ngày) và Cd117m(t½ 3,36 giờ).Các đồng vị cadimi cónguyên tử lượngtừ 96,935amu

(Cd97) tới 129,934 amu (Cd130).Phương thức phóng xạ

chủ yếu trước khi có đồng vị ổn định phổ biến thứ hai(Cd112) làbắt điện tửvà phương thức chủ yếu sau khi

có nó làbức xạ beta.Sản phẩm phân rãchủ yếu trước

Cd112là nguyên tố số 47 (Ag) và sản phẩm chủ yếu saukhi có Cd112là nguyên tố 49 (indi)

8.6 Phòng ngừa

Cadimi là một trong rất ít nguyên tố không có ích lợi

gì cho cơ thểcon người Nguyên tố này và các dungdịch các hợp chất của nó là những chất cực độc thậmchí chỉ với nồng độ thấp, và chúng sẽtích lũy sinh học

trong cơ thể cũng như trong cáchệ sinh thái Một trongnhững lý do có khả năng nhất cho độc tính của chúng

là chúng can thiệp vào các phản ứng của cácenzime

chứakẽm Kẽm là một nguyên tố quan trọng trong các

hệ sinh học, nhưng cadimi, mặc dù rất giống với kẽm vềphương diện hóa học, nói chung dường như không thểthay thể cho kẽm trong các vai trò sinh học đó Cadimicũng có thể can thiệp vào các quá trình sinh học cóchứamagiêvàcanxitheo cách thức tương tự

Hít thở phải bụi có chứa cadimi nhanh chóng dẫn đếncác vấn đề đối vớihệ hô hấpvàthận, có thể dẫn đến tửvong (thông thường là do hỏng thận) Nuốt phải mộtlượng nhỏ cadimi có thể phát sinh ngộ độc tức thì vàtổn thươngganvà thận Các hợp chất chứa cadimi cũng

là các chất gâyung thư Ngộ độc cadimi là nguyên nhâncủabệnh itai-itai, tức "đau đau” trongtiếng Nhật Ngoàitổn thương thận, người bệnh còn chịu các chứngloãngxươngvànhuyễn xương

Khi làm việc với cadimi một điều quan trọng là phải sửdụngtủ chống khóitrong các phòng thí nghiệm để bảo

vệ chống lại các khói nguy hiểm Khi sử dụng cácquehàn bạc(có chứa cadimi) cần phải rất cẩn thận Các vấn

đề ngộ độc nghiêm trọng có thể sinh ra từ phơi nhiễmlâu dài cadimi từ các bể mạ điện bằng cadimi

Xem thêm: Ngộ độc cadimi

8.7 Chú thích

[1] Magnetic susceptibility of the elements and inorganiccompounds, in Handbook of Chemistry and Physics81st edition, CRC press

Trang 29

Chương 9

Chì

(OK)

Chì là mộtnguyên tố hóa họctrongbảng tuần hoàn hóa

họcviết tắt là Pb (Latin: Plumbum) và cósố nguyên tử

là 82.Chì có hóa trị phổ biến là II, có khi là IV Chì là

mộtkim loạimềm, nặng, độc hại và có thể tạo hình

Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn

màu thành xám khi tiếp xúc với không khí Chì dùng

trong xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là một phần của

nhiềuhợp kim Chì có số nguyên tố cao nhất trong các

nguyên tố bền

Khi tiếp xúc ở một mức độ nhất định, chì là chất độc đối

với động vật cũng như con người Nó gây tổn thương

chohệ thần kinh và gây ra rối loạn não Tiếp xúc ở

mức cao cũng gây ra rối loạn máu ở động vật Giống

vớithủy ngân, chì làchất độc thần kinhtích tụ trong

mô mềm và trong xương.Nhiễm độc chìđã được ghi

nhận từ thờiLa Mã cổ đại,Hy Lạp cổ đại, vàTrung

ốc cổ đại

9.1 Lịch sử

Sản lượng chì thế giới đạt đỉnh trong giai đoạn La Mã cổ đại và

tăng cao trong cuộc cách mạng công nghiệp [1]

Chì từng được sử dụng phổ biến hàng ngàn năm trước

do sự phân bố rộng rãi của nó, dễ chiết tách và dễ gia

công Nó dễ dát mỏng và dễ uốn cũng như dễ nung

chảy Các hạt chì kim loại có tuổi 6400 TCN đã được tìm

thấy ởÇatalhöyük, ổ Nhĩ Kỳ ngày nay.[2] Vào đầu

thời kỳ đồ đồng, chì được sử dụng cùng vớiantimonvà

asen

Nhà sản xuất chì lớn nhất trước thời kỳ công nghiệp là

nền kinh tế La Mã, với sản lượng hàng năm 80.000tấn,

Các thỏi chì ở Anh thuộc La Mã được trưng bày ở bảo tàng Wells và Mendip

đặc biệt chúng là phụ phẩm của quá trình nung chảybạc.[1][3][4]Hoạt động khai thác mỏ của La Mã diễn ra

ởTrung Âu,Anh thuộc La Mã,Balkans,Hy Lạp,Tiểu

Á; riêng ởHispaniachiếm 40% sản lượng toàn cầu.[1]

Các ống chì La Mã thường khảm lên phù hiệu của cáchoàng đế La Mã Đường ống dẫn nước bằng chì ởTâyLatincó thể đã được duy trì vượt qua thời kỳeodoricĐại đếtới tận thời Trung Cổ.[5]Một số thỏi chì La Mãtượng trưng cho lịch sử khai thác chì Derbyshire vàtrong lịch sử công nghiệp của các trung tâm kinh tế ởAnh khác Người La Mã cũng sử dụng chì nóng chảy

để giữ các chân trụ sắt gắn kết với các khốiđá vôilớn

ở các nhà thờ nhất định Tronggiả kim thuật, chì từngđược cho là kim loại cổ nhất và liên quan đếnSao ổ.Các nhà giả kim thuật sử dụng biểu tượng của Sao ổ(♄) để ám chỉ chì

Ký hiệu của chì Pb là chữ viết tắt từ tên tiếng Latin

plumbum nghĩa là kim loại mềm; có nguồn gốc từ plumbum nigrum ("plumbum màu đen”), trong khi plumbum candidum (nghĩa là "plumbum sáng màu”) là

thiếc.23

Trang 30

24 CHƯƠNG 9 CHÌ

9.2 Tính chất vật lý

Chì có màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của

nó xỉ nhanh trong không khí tạo ra màu tối Nó là kim

loại màu trắng xanh, rất mềm, dễ uốn và nặng, và có

tính dẫn điện kém so với các kim loại khác Chì có tính

chống ăn mòn cao, và do thuộc tính này, nó được sử

dụng để chứa các chất ăn mòn (nhưaxit sulfuric) Do

tính dễ dát mỏng và chống ăn mòn, nó được sử dụng

trong các công trình xây dựng như trong các tấm phủ

bên ngoài các khới lợp Chì kim loại có thể làm cứng

bằng cách thêm vào một lượng nhỏantimony, hoặc một

lượng nhỏ các kim loại khác nhưcanxi

Chì dạng bột cháy cho ngọn lửa màu trắng xanh Giống

như nhiều kim loại, bộ chì rất mịn có khả năng tự cháy

trong không khí.[6]Khói độc phát ra khi chì cháy

9.3 Tính chất hóa học

Các dạng ôxi hóa khác nhau của chì dễ dàng bị khử

thành kim loại Ví dụ như khi nung PbO với các chất

khử hữu cơ như glucose Một hỗn hợp ôxít và sulfua

chì nung cùng nhau cũng tạo thành kim loại.[7]

2 PbO + PbS → 3 Pb + SO2

Chì kim loại chỉ bị ôxi hóa ở bề ngoài trong không khí

tạo thành một lớp chì ôxít mỏng, chính lớp ôxít này lại

là lớp bảo vệ chì không bị ôxi hóa tiếp Chì kim loại

không phản ứng với các axitsulfuric hoặcclohydric

Nó hòa tan trongaxit nitricgiải phóng khínitơ ôxítvà

tạo thành dung dịch chứaPb(NO3)2

3 Pb + 8 H++ 8 NO−3 → 3 Pb2++ 6 NO−3 +

2 NO + 4 H2O

Khi nung với cácnitratcủa kim loại kiềm, chì bị ôxi

hóa thànhPbO, và kim loại kiềm nitrat PbO đặc trưng

cho mức ôxi hóa +2 của chì Nó hòa tan trongaxit nitric

vàacetictạo thành các dung dịch có khả năng kết tủa

các muối của chìsulfat,cromat,cacbonat(PbCO3), và

Pb3(OH)2(CO3)2.Chì sulfuacũng có thể được kết tủa

từ các dung dịchacetat Các muối này đều rất kém hòa

tan trong nước Trong số các muối halua, iodua là ít hòa

tan hơn bromua, và bromua ít hòa tan hơn clorua.[8]

Chì(II) ôxít cũng hòa tan trong các dung dịch hydroxit

kim loại kiềm để tạo thành muốiplumbittương ứng.[7]

PbO + 2 OH−+ H2O → Pb(OH)2−4

Clo hóacác dung dịch muối trên sẽ tạo ra chì có trạng

thái ôxi hóa +4

Pb(OH)2−4 + Cl2→ PbO2+ 2 Cl−+ 2 H2O

Chì diôxitlà một chất ôxi hóa mạnh Muối clo ở trạngthái ôxi hóa này khó được tạo ra và dễ bị phân hủythành chì(II) clorua và khí clo Muối iodua và bromuacủa chì(IV) không tồn tại.[8] Chì dioxit hòa tan trongcác dung dịch hydroxit kim loại kiềm để tạo ra các muối

9.3.2 Các biểu đồ pha hòa tan của chì

Chì(II) sulfat có khả năng hòa tan kém, như thể hiệntrên biểu đồ pha khi thêm SO4 2−vào dung dịch 0,1 M

Pb2+ pH của dung dịch là 4,5, và khi lớn hơn giá trị đó, nồng độ Pb 2+ có thể không bao giờ đạt đến 0,1 M do sự tạo thành Pb(OH) 2 an sát sự hòa tan của Pb 2+ giảm 10.000 lần khi SO 4 2− đạt đến 0,1 M.

Khi thêm clorua vào có thể làm giảm khả năng hòa tancủa chì, mặc dù trong dung dịch giàu clorua (nhưaquaregia) thì chì có thể hòa tan trở lại ở dạng anion phức-clo

9.4 Đồng vị

Một đồng vị phân rã từ phóng xạ phổ biến là202Pb, cóchu kỳ bán rã là 53.000 năm.[11]

Tất cả các đồng vị của chì, trừ chì 204, có thể được tìmthấy ở dạng các sản phẩm cuối của quá trìnhphân rãphóng xạ của các nguyên tố nặng hơn nhưurani và

thori

Trang 31

9.5 PHÂN BỐ 25

Mississippi Valley Type Clastic-dominated Unclassified Mississippi Valley-Type and clastic-dominated sediment-hosted lead-zinc deposits

USGS Open-File Report 2009-1297 Taylor, Leach, Bradley, & Pisarevsky

Các mỏ clastic và cacbonat chứa chì và kẽm Nguồn: USGS

9.5 Phân bố

Chì kim loại có tồn tại trong tự nhiên nhưng ít gặp Chì

thường được tìm thấy ở dạngquặngcùng vớikẽm,bạc,

và (phổ biến nhất)đồng, và được thu hồi cùng với các

kim loại này Khoáng chì chủ yếu làgalena(PbS), trong

đó chì chiếm 86,6% khối lượng Các dạng khoáng chứa

chì khác nhưcerussite(PbCO3) vàanglesite(PbSO4)

9.5.1 Chế biến quặng

Quặng chì galena

Hầu hết quặng chì chứa ít hơn 10% chì, và các quặng

chứa ít nhất 3% chì có thể khai thác có hiệu quả kinh

tế ặng được nghiền và cô đặc bằng tuyển nổi bọt

thông thường đạt đến 70% hoặc hơn Các quặng sulfua

đượcthiêu kếtchủ yếu tạo ra chì ôxit và một hỗn hợp

sulfat và silicat của chì và các kim loại khác có trong

quặng.[12]

Chì ôxít từ quá trình thiêu kết được khử trong lò cao

bằng than cốc.[13] á trình này chuyển hầu hết chì

thành dạng kim loại Ba lớp khác tách biệt nhau trong

quá trình này và nổi lên đỉnh của chì kim loại Chúng

là xỉ (silicat chứa 1,5% chì),mae(sulfua chứa 15% chì),

vàspeiss(asenua của sắt và đồng) Các chất thải nàychứa chì, kẽm, cadimi, và bitmut ở các mức hàm lượng

có thể được thu hồi một cách có kinh tế.[12]

Chì kim loại tạo ra từ các quá trình thiêu kết và lò caovẫn chứa một hàm lượng đáng kể các tạp chất asen,antimon, bitmut, kẽm, đồng, bạc và vàng Dung dịchnóng chảy được xử lý tronglò lửa quặtvới không khí,hơi nước và lưu huỳnh để ôxi hóa các tạp chất, trừ bạc,vàng và bitmut Các tạp chất đã bị ôxi hóa sẽ bị loại bỏkhi chúng nổi lên đỉnh.[12][14]

Hầu hết các quặng chì chứa một lượng đáng kể bạc, vàkim loại nóng chảy cũng chứa bạc ở dạng tạp chất Bạckim loại cũng như vàng bị loại ra và được thu hồi bằngphương pháp Parkes.[7][12][14]

Chì sau khi được tách bạc ra sẽ tiếp tục loại bỏbitmut

bằng phương pháp Beerton-Kroll bằng cách xử lýhỗn hợp chì với canxi và magiê kim loại để loại bỏbitmut.[12][14]

Chì rất tinh khiết có thể được thu hồi bằng quá trìnhđiện phân chì nóng chảy theo phương pháp Bes.Phương pháp điện phân này sử dụng anốt là chì khôngtinh khiết và catốt là chì tinh khiết trong một bể điệnphân với chất điện li làchì fluorosilicat(PbSiF6) vàaxithexafluorosilicic(H2SiF6).[12][14]

9.5.2 Sản xuất và tái chế

Một mẫu chì

Sản xuất và tiêu thụ chì đang tăng trên toàn thế giới.Tổng sản lượng hàng năm vào khoảng 8 triệu tấn;khoảng phân nửa được sản xuất từ tái chế Đến năm

2008, các nước sản xuất chì dẫn đầu là Úc, Trung ốc,Hoa Kỳ, Peru, Canada, Mexico, ụy Điển, Morocco,Nam Phi và Bắc Hàn.[15] Úc, Trung ốc và Hoa Kỳchiếm hơn phân nửa sản lượng nguyên thủy (khôngtính tái chế).[16]

Trang 32

26 CHƯƠNG 9 CHÌ

Đến năm 2010, 9,6 triệu tấn chì đã được sản xuất, trong

đó 4,1 triệu tấn từ khai thác mỏ.[17]

Với tốc độ sử dụng hiện tại, nguồn cung ứng chì ước

tính sẽ cạn kiệt trong vòng 42 năm nữa.[18]eo phân

tích củaLester Brownthì ông cho rằng chì có thể cạn

kiệt trong vòng 18 năm nữa nếu tốc độ sử dụng gia tăng

2% mỗi năm.[19]Điều này có thể cần được xem xét lại

khi tính tới sự quan tâm mới được phục hồi trong việc

tái chế, và tiến bộ nhanh trong công nghệtế bào nhiên

• Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men

đặc biệt là tạo màu đỏ và vàng.[20]

• Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạhạt

nhân

• Chì thường được sử dụng trong nhựaPVC[21][22]

9.7 Ảnh hưởng đến sức khỏe

Chì là một kim loại độc có thể gây tổn hại chohệ thần

kinh, đặc biệt là ở trẻ em và có thể gây ra các chứng

rối loạn não và máu Ngộ độc chì chủ yếu từ đường

thức ăn hoặc nước uống có nhiễm chì; nhưng cũng có

thể xảy ra sau khi vô tình nuốt phải các loại đất hoặc

bụi nhiễm chì hoặc sơn gốc chì.[23] Tiếp xúc lâu ngày

với chì hoặc các muối của nó hoặc các chất ôxy hóa

mạnh như PbO2) có thể gâybệnh thận, và các cơn đau

bất thướng giống nhưđau bụng Đối với phụ nữ mang

thai, khi tiếp xúc với chì ở mức cao có thể bị sẩy thai

Tiếp xúc lâu dài và liên tục với chì làm giảm khả năng

sinh sản ở nam giới.[24]uốc giải hoặc điều trị nhiễm

độc chì làdimercaprolvàsuccimer

Sự quan tâm đến vai trò của chì trong việc giảm nhận

thức ở trẻ em đã phổ biến rộng rãi việc giảm sử dụng nó

(tiếp xúc với chì liên quan đếngiảm khả năng học).[25]

Hầu hết các trường hợp hàm lượng chì trong máu cao

ở người lớn liên quan đến nơi làm việc.[26]Hàm lượng

chì trong máu cao liên quan với tuổi dậy thì ở bé gái.[27]

Ảnh hưởng của chì cũng làm giảm vĩnh viễn khả năng

nhận thức của trẻ em khi tiếp xúc ở mức cực kỳ thấp.[28]

Trong suốt thế kỷ 20, việc sử dụng chì làm chất tạo màu

trong sơn đã giảm mạnh do những mối nguy hiểm từ

ngộ độc chì, đặc biệt là ở trẻ em.[29][30]Vào giữa thập

niên 1980, có sự thay đổi đáng kể trong cách thức chấm

dứt sử dụng chì Hầu hết sự thay đổi này là kết quả của

sự tuân thủ của người tiêu dùng Mỹ với cách quy tắcmôi trường đã làm giảm đáng kể hoặc loại hẳn việc sửdụng chì trong các sản phẩm khácpinnhưgasoline,sơn, chì hàn, và hệ thống nước Sử dụng chì đang đượcLiên minh châu Âu cắt giảm theo chỉ thị RoHS Chì vẫn

có thể được tìm thấy với lượng có thể gây hại trong gốmlàm từ cát, vinyl (sử dụng làm ống và phần cách điệncủa dây điện), và đồng được sản xuất tại Trung ốc.Giữa năm 2006 và 2007, các đồ chơi trẻ em sản xuất tạiTrung ốc đã bị thu hồi, nguyên nhân cơ bản là sơnchứa chì được sử dụng để tạo màu cho sản phẩm.[31][32]

Các muối chì được sử dụng trong men gốm đôi khi gâyngộ độc, khi các nước uống có tính axit như nước éptrái cây, đã làm rò rĩ các ion chì ra khỏi men.[33]Chì(II)acetatđã từng đượcđế quốc La Mãsử dụng để làm chorượu ngọt hơn, và một số người xem đây là nguyênnhân của chứngmất trícủa một số hoàng đế La Mã.[34]

Chì làmô nhiễm đấtcũng là một vấn đề cần quan tâm,

vì chì có mặt trong các mỏ tự nhiên và cũng có thể đivào đất thông qua sự rò rĩ từ gasoline của các bồn chứadưới mặt đất hoặc các dòng thảy của sơn chứa chì hoặc

từ các nguồn của các ngành công nghiệp sử dụng chì.Chì trong không khí có thể bị hít vào hoặc ăn sau khi

nó lắng đọng Nó bị hấp thụ nhanh chóng vào máu vàđược tin là có ảnh hưởng đếnhệ thần kinh trung ương,tim mạch, thận, và hệ miễn dịch.[35]

9.7.1 Đặc điểm sinh hóa của ngộ độc chì

porphobilinogen synthase và ferrochelatase, chốnglại sự hình thành cả hai chấtporphobilinogenvà kếthợp với sắt tạo thành protoporphyrin IX, giai đoạncuối cùng trong sự tổng hợp heme á trình nàylàm cho sự tổng hợp heme không hiệu quả và sau đólàm microcytic anemia.[36] Ở các mức thấp hơn, nó

có vai trò tương tự như canxi, can thiệp vào các kênion trong quá trình truyền dẫn thần kinh Đây là mộttrong những cơ chế mà theo đó nó can thiệp vào nhậnthức Nhiễm độc chì cấp tính được chữa trị bằng cách

sử dụng dinatri canxi edetat: là canxichelatcủa muốidinatri của axit ethylene-diamine-tetracetic (EDTA).Chất này có ái lực lớn với chì hơn là canxi và do đó tạo

ra chì chelat bằng các trao đổi ion Chất này sau đóđược bài tiết qua đường tiểu, trong khi canxi còn lại là

vô hại.[37]

9.7.2 Rò rỉ chì từ các bề mặt kim loại

Biểu đồ Pourbaix bên dưới cho thấy chì dễ ăn mòntrong môi trường citrat hơn trong môi trường khôngtạo phức Phần trung tâm của biểu đồ cho thấy rằngkim loại chì bị ôxy hóa dễ dàng trong môi trường citrathơn là trong nước thông thường

Ngày đăng: 10/09/2017, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất - Thể loại độc chất học
Bảng ch ỉ dẫn an toàn hóa chất (Trang 16)
Hình thành bằng cách đo đạc tỉ lệ các nguyên tử 40 K và - Thể loại độc chất học
Hình th ành bằng cách đo đạc tỉ lệ các nguyên tử 40 K và (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w