Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9 Đề thi đáp án tuyển chọn học sinh giỏi vật lý 9
Trang 1( Đề thi gồm 05 câu, 02 trang)
Câu 1 (2 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian dự định t Nếu xechuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe tới B sớm hơn dự định 18 phút Nếu
xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn ơn dự định 27 phút
a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b Để đến B đúng thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) vớivân tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Tìm chiều dài quãngđường AC
Câu 2 (2 điểm)
Có một số chai sữa hoàn toàn giông nhau, đều đang ở nhiệt độ
0 x
t C
Người ta thả từng chailần lượt vào một binh cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chaikhác vào Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t0 = 360C, chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ
t1 = 330C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,50C Bỏ qua sự hao phí nhiệt
a Tìm nhiệt độ tx
b Đển chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn 260C
Câu 3 (2 điểm)
Trang 2A B
R R
=
3 4
R R
b. Cho U = 6V, R1 = 3 Ω, R2 = R3 = R4 = 6 Ω Điện trở am pe kế nhỏ không đáng kể Xác địnhchiều dòng điện qua ampe kế và số chỉ của nó?
c. Thay am pe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn Hỏi von kế chỉ bao nhiêu? Cức dươngcủa vôn kế mắc vào điểm C hay D
Trang 3n NM
Câu 5 (2 điểm)
Dùng nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U0 = 32V để thắp sáng một bộ bóng đèn cùngloại (2,5V-1,25W).Dây nối trong bộ đèn có điện trở không đáng kể Dây nối từ bộ bóng đènđến nguồn điện có điện trở là R=1Ω
a Tìm công suất tối đa mà bộ bóng có thể tiêu thụ
b Tìm cách ghép bóng để chúng sáng bình thường
Trang 4
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm đủ số điểm tối đa mỗi bài.
- Điểm bài thi là 10
− (2) ; t2 =
27t60
+ (3)
0,25
Thay (2) ; (3) vào (1) ta được:
27t60
+ = 4(
18t60
−) →
t =
3360 = 0,55 (h)
0,25
Quãng đường AB: AB = v1t1 = 48(
3360
-
1860) = 12 km
0,25
b Chiều dài quãng đường AC
Ta có: t =
AC48+
a Gọi q1 là nhiệt lượng toả ra của nước trong bình khi nó giảm nhiệt độ
đi 10C, q2 là nhiệt lượng thu vào của chai sữa khi nó tăng lên 10C 0,25Phương trình cân bằng nhiệt giữa bình với chai sứa thứ nhất là:
q1(t0 - t1) = q2(t1 - tx) (1)Phương trinh cân bằng nhiệt giứa bình với chai sứa thứ 2 là:
q1(t1 - t2) = q2(t2 - tx) (2)
0,25
Chia (1) cho (2) rồi thay số với t0 = 360C, t1 = 330C, t2 = 30,50C ta được:
x x
33 t3
Trang 5I3 I1
I2
b Thay tx = 180C vào (1) và (2) →
2 1
2 1
Theo điều kiện tn < 260 ;
2 1
q =5
tn = 18 +
n5( ) (36 18)
Chó ý: Học sinh có thể giải theo cách tính lần lượt các nhiệt độ Giá trị
nhiệt độ của bình theo n như sau:
Trang 6R3, R4, am pe kế trương ứng là: I1, I2, I3, I4 và IA.
Học sinh cũng có thể vẽ lại sở đồ tương đương
a Theo bài ra IA = 0 nên I1 = I3 = 1 3
Trang 7h’ h
F O
L
L’
I
F O
K E
L
L’
Hiệu điện thế trên R1: U1 = I1R1 =
2.33 = 2VHiệu điện thế trên R2: U2 = I2R2 = 0,5.6 = 3V
Ta có U1 + UCD = U2
→
UCD = U2 - U1 = 1V Vôn kế chỉ 1V →
cực dương vôn kế mắc vào C
0,25
4(2 điểm) a Lập luận được:- Do S’ cùng phía với S qua trục chính nên S’ là ảnh ảo
- Do ảnh ảo S’ ở xa trục chính hơn S nên đó là thấu kính hội tụ 0,25
h h (3)
=
2
1.2.32(3 1)−
Trang 8Nối S với mép ngoài L’ của thấu kính, cắt trục chính thấu kính tại K thì
K’ là vị trí gần nhất của tấm bìa E tới thấu kính, mà đặt mắt bên kia
thấu kính ta không quan sát được ảnh S’
Do: ∆KOL’ đồng dạng với ∆KHS → =
a)Gọi I là dòng điện qua R, công suất của bộ đèn là :
P = U.I – RI2 = 32.I – I2 hay : I2 – 32I + P = 0
0,5
Hàm số trên có cực đại khi P = 256W
Vậy công suất lớn nhất của bộ đèn là Pmax = 256W 0,5 b)Gọi m là số dãy đèn, n là số đèn trong một dãy:
*Giải theo công suất :
Khi các đèn sáng bình thường :
)(5,
Ta được phương trình (1) đã biết 64 = 5n + m
+ Giải theo phương trình dòng điện :
n m
n R
R
U
325
1
320
+
=+
=+
Hay : 0,5m = m n
m
5
32 +
⇔
64 = 5n + m
0,5
Trang 9NGƯỜI RA ĐỀ THI
(Đề thi gồm 05 câu, 01 trang)
Trang 10B
+A
v2=15km/h nhưng khởi hành sau Mai 1 giờ
a) Tính quãng đường AC và AB, biết rằng cả Mai và Bình đến B cùng một lúc và khi Mai bắt
đầu dừng lại nghỉ thì Bình đã đi được
34quãng đường AC
b) Để Bình gặp Mai tại chỗ nghỉ thì Bình phải đi xe đạp với vận tốc là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa m1 = 2 kg nước ở t1 = 20oC, bình 2 chứa m2 = 4 kg nước ở
t2 = 60oC Người ta rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rótmột lượng nước như vậy từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t1 =21,95oC
a) Tính lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng
' 2tcủa bình 2
b) Nếu tiếp tục thực hiện như vậy lần thứ hai, hãy tìm nhiệt độ cân bằng của mỗi bình
Câu 3 (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ bên
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B của đoạn
mạch không đổi, UAB = 7V Các điện trở có giá trị
a) Tính điện trở của dây dẫn MN
b) Dịch chuyển con chạy C đến vị trí sao cho chiều dài MC =
12
CN Tìm số chỉ của ampe kế
c) Xác định vị trí của con chạy C để số chỉ của ampe kế là
1A3
Câu 4 (2,0 điểm)
Một hộp đen có bề dày a = 12cm trong đó có
đựng hai thấu kính đặt đối diện nhau (Coi các thấu
kính đặt sát thành hộp) Chiếu tới bằng một chùm tia
sáng song song có bề rộng d, chùm tia sáng ló ra khỏi
b) Cho các dụng cụ: 1 điện trở Ro (đã biết giá trị); 1 ampe kế một chiều có GHĐ 1A; Nguồnđiện là 1 pin khô 3V, các dây nối đủ dùng Hãy chỉ ra phương án xác định giá trị của một điện trở Rtrong trường hợp hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện được coi là không đổi và ampe kế cóđiện trở khác không
Hết
Trang 11- Thí sinh làm bài theo cách khác đúng thì cho đủ điểm của câu đó theo biểu điểm
- Học sinh làm đúng đến ý nào thì chấm điểm đến đó theo đúng biểu điểm
- Nếu trong một câu học sinh làm phần trên sai, phần dưới đúng thì không chấm điểm của cảcâu đó
- Điểm của bài thi là tổng điểm các câu làm đúng và không được làm tròn
- Nếu học sinh ghi sai đơn vị thì trừ cả bài một lần, điểm trừ là 0,25 điểm
1
(2,0 điểm)
a (1 điểm)
- Sau t1=2h, Mai đi đến E, quãng đường CE = v1t1= 5.2 =10 (km)
- Bình khởi hành sau Mai 1h nên khi Mai bắt đầu dừng lại thì Bình đi được
1h và đến D, quãng đường AD = v2t2 =15.1 = 15 (km) 0,2
- Vì AD =
34
AC ⇒
AC=
43
AD =
43.15 = 20 (km)
- Mai nghỉ 30 phút thì Bình đi thêm được quãng đường DF,
DF = v2t3 =15.0,5 = 7,5 (km)
0,2
- Ở quãng đường còn lại, Mai đi bộ quãng đường EB, Bình đi xe đạp quãng
đường FB với cùng thời gian t
- Nếu Bình gặp Mai khi Mai bắt đầu dừng lại thì Bình phải đi hết quãng
đường AE trong thời gian 1 giờ, khi đó vận tốc của Bình là
' 2
- Nếu Bình gặp Mai khi Mai vừa nghỉ hết 30 phút thì Bình phải đi hết quãng
đường AE trong thời gian 1,5 giờ, khi đó vận tốc của Bình là
'' 2
Trang 12bình 2 là
' 2t, khi đó:
mc(
' 2t
- t1) = m2c(t2 -
' 2t) ⇔ m(
' 2t
- t1) = m2(t2 -
' 2t) (1)
0,2
- Sau khi rót lượng nước m từ bình 2 sang bình 1 (Khối lượng nước trong
bình 1 bây giờ chỉ còn lại là m1 – m) , nhiệt độ cân bằng của bình 1 là
' 1t,tương tự như trên ta có: m(
' 2t-
' 1t) = (m1 – m)(
' 1t
- 1t)
⇔
m(
' 2t
- 1
t) = m1 (
' 1t
- 1
t) (2)
0,2
Từ (1) và (2) ⇒
m2(t2 -
' 2t) = m1 (
' 1t
- 1t) ⇒
' ' 2 2 1 1 12
2
m t m (t t )t
= 21,950C, bình 2 có nhiệt độ
' 2
t ≈
59oCnên sau khi rót lượng nước m kg từ bình 1 sang bình 2 ta có phương trình:
m(
'' 2t-
' 1t) = m2(
' 2t
-
'' 2t) ⇒
' ' '' 1 2 22
2
mt m tt
m m
+
=+
Thay số tìm được
'' 2t = 58,12oC
0,30,2
- Sau khi rót lượng nước m từ bình 2 sang bình 1 (Khối lượng nước trong
bình 1 bây giờ còn lại là m1 – m) , nhiệt độ cân bằng của bình 1 là
'' 1t, ta có:
m(
'' 2t-
'' 1t) = (m1 – m)(
'' 1t-
'' 1t)⇒
'' 2 1 11
1
mt (m m)tt
0,30,2
CN ⇒
RMC=
12
Trang 13I2 O2
J2
F1 F2
I1 O1 J1
Ta có :
1 MC
R1C=
1 1
2 2
R = 2
7(3 x)(12 x)9( x 6x 12)
2
7(3 x)(12 x)9( x 6x 12)
=2
7(x 2)
x 6x 12
− −
x2 + 15x – 54 = 0, giải phương trình được
x1= 3 và x2= - 18 < 0 nên loại Vậy x = 3Ω
0,2
* Nếu I1 < I2 thì dòng điện qua ampe kế có chiều từ D đến C, khi đó :
-Ia= I1 - I2
⇔-
13
=2
1,16Ω
0,2
Kết luận: Vậy con chạy C ở vị trí sao cho RMC
≈ 1,16Ω
hoặc RMC = 3Ω
thì
ampe kế chỉ
13A
0,1
4
(2,0 điểm)
* Trường hợp 1: Cả hai thấu kính là thấu kính hội tụ (1 điểm)
- Đường đi của tia sáng như hình vẽ (F1
≡
Trang 14I2 O2
J2
F1 F2
Từ (1) và (2) ⇒
O1F1 = 4 (cm) và O2F2 = 8 (cm) 0,2
* Trường hợp 2: Một thấu kính hội tụ, một thấu kính phân kỳ (1 điểm)
- Đường đi của tia sáng như hình vẽ (F1
- Dùng cân đo khối lượng mk của nhiệt lượng kế 0,1
- Đổ chất lỏng cần xác định nhiệt dung riêng C vào nhiệt lượng kế, dùng
cân xác định khối lượng m1 của chất lỏng này 0,1
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là t1 0,1
- Đun nước đến nhiệt độ t2 rồi đổ vào nhiệt lượng kế có chứa chất lỏng ở
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước và chất lỏng trong
- Cân cả nhiệt lượng kế, hỗn hợp nước và chất lỏng trong nhiệt lượng kế để
xác định khối lượng m2 của nước vừa đổ vào
0,1Khi có cân bằng nhiệt, ta có : m2cn(t2 - t) = (mkck + mncn)(t - t1) 0,2
n n 2 k k 1
1 1
m c (t t) m c (t t )c
(2)
Trang 15M N + -
Thay (*) vào ( 1) ta được : R =
o 1 2
R (I I)
I I
−
−
0,2 _Hết _
MÃ KÝ HIỆU ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
***** LỚP 9- Năm học 2015- 2016
MÔN: VẬT LÝ.
Thời gian làm bài : 150 phút
(Đề thi gồm 05 câu , 02 trang )
Câu 1: (2 điểm)
a) Một quả bóng bán kính R = 15mm, khối lượng m = 5g, được giữ trong nước ở độ sâuh=30cm Khi thả ra nó đi lên và nhô khỏi mặt nước tới độ cao h1 là bao nhiêu?
Biết công thức tính thể tích khối cầu bán kính R là V = 4/3 R3 và trọng lượng riêng của nước
d = 10000N/m3( h và h1 tính tới tâm quả bóng Bỏ qua sự nhấp nhô của mặt nước do quả bóng gây
ra sự hao phí năng lượng do sức cản của nước và xem lực đẩy Acsimet là không đổi.)
b) Thực ra do sức cản của nước nên quả bóng chỉ nhô khỏi mặt nước một độ cao h1 = 10cm.Hãy tính lượng cơ năng đã chuyển hóa thành nội năng
c) Cho thêm vào nhiệt lượng kế 50g hơi nước ở 1000C Tính nhiệt độ sau cùng Cho nhiệthóa hơi của nước ở 1000C là L = 2,3.106J/kg
Câu 3: (2 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R0 = 1,5 đèn Đ1 ghi 6V-9W, đèn Đ2 ghi 9V-4,5W, R1 và R2
là các biến trở Đặt vào M,N hiệu điện thế không đổi U=18V
a) Xác định giá trị các biến trở để 2 đèn sáng bình thường ? Khi đó vôn kế (lý tưởng) mắcvào 2 điểm M,C chỉ bao nhiêu?
thế nào so với trường hợp câu a khi:b) Độ sáng của các đèn thay đổi
* tăng giá trị của R1 từ giá trị tìm được ở
câu a và giữ nguyên giá trị của R2
* giảm giá trị của R2 từ giá trị tìm được
ở câu a và giữ nguyên giá trị của R1
Trang 16Câu 4: (2 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính )cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm Dịchchuyển vật đi một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm
a) Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển
Chỉ ra cách xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng bằng các dụng cụ:
+ Nước (cn) , nhiệt lượng kế (ck)
+ nhiệt kế, cân , bộ quả cân
+ bình đun, bếp điện
+ chất lỏng cần xác định nhiệt dung riêng
………Hết…………
Trang 17MÃ KÝ HIỆU ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Trang 18Nhiệt lượng nhiệt lượng kế, thỏi nhôm,nước và phần nước đá còn lại :
Trang 20(1 điểm)
Đổ nước vào bình chia độ xác định V của nước :V1Thả miếng gỗ vào bình mực nước dâng lên : V2Trọng lượng của gỗ: Pg = (V2 – V1)dn
Đặt vật cần xác định lên miếng gỗ mực nước dâng lên V3Trọng lượng của vật P = (V3 –V2)dn
Đẩy vật chìm xuống lấy miếng gỗ ra mực nước ở V4Thể tích của vật V = V4-V1
Trọng lượng riêng của vật : d =
0,5đ
0,5đ
Câu 6 :
(1 điểm) Dùng cân xác định khối lượng của nhiệt lượng kế : mDùng cân xác định khối lượng của chất lỏng : ml k
Đo nhiệt độ của nhiệt lượng kế và chất lỏng : t1Đun nước đến nhiệt độ t2 đổ nước vào nhiệt lượng kế đã chứa chất lỏng
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cân bằng : tCân nhiệt lượng kế để tìm khối lượng nước đổ vào : mn
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Trang 21Hỡnh a U
M
R3 A
+ N R1
-Hỡnh a U
M
R3 A
+ N R1
-Hỡnh a U
M
R3 A
+ N R1
-Hỡnh aU
M
R3 A
+ N R1
Điểm bài thi là tổng điểm của cỏc cõu khụng được làm trũn
MÃ KÍ HIỆU
[*****] ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 9 – Năm học 2915-2016
MễN: VẬT LÍThời gian làm bài: 150 phỳt( Đề thi gồm 5 cõu, 2 trang)
Cõu 1(2 điểm):
Xe I xuất phỏt từ A đi đến B, trờn nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ khụng đổi v1, nửa đoạn
đường sau với tốc độ khụng đổi v2 Xe II xuất phỏt từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi
với tốc độ khụng đổi v1, nửa thời gian sau đi với tốc độ khụng đổi v2 Biết và v2 = 60 km/h
Nếu xe II xuất phỏt muộn hơn 30 phỳt so với xe I, thỡ xe II đến A và xe I đến B cựng một
lỳc
a) Tớnh tốc độ trung bỡnh của mỗi xe trờn đoạn đường AB
b) Nếu hai xe xuất phỏt cựng lỳc thỡ chỳng sẽ gặp nhau tại vị trớ cỏch A một khoảng bằng
bao nhiờu?
Cõu 2(2 điểm):
Một thỏi nước đỏ cú khối lượng m1= 200g ở -100C
a) Tớnh nhiệt lượng cần cung cấp để thỏi biến thành hơi hoàn toàn ở 1000C Cho nhiệt dung
riờng của nước đỏ và nước Cq= 1800J/kg.K, C2= 4200J/kg.K; nhiệt núng chảy của nước đỏ ở
00C là λ = 3,4.105J/kg; nhiệt húa hơi của nước ở 1000C là L=2,3.106J/kg
b) Nếu bỏ thỏi nước đỏ trờn vào xụ nhụm chứa nước ở 200C Sau khi cõn bằng nhiệt người
ta thấy nước đỏ cũn sút lại là 50g Tớnh lượng nước đó cú trong xụ lỳc đầu Biết sụ nhụm cú
khối lượng m2=100g và nhiệt dung riờng của nhụm là C3= 880J/kg.độ
a Điều chỉnh con chạy của biến trở R4 để bi ến
trở R4 = 4Ω
Xỏc định chiều và cường độ dũng điện qua Ampe kế
b Tớnh giỏ trị R4 khi biết Ampe kế chỉ 1,8A và
dũng điện qua
ampe kế cú chiều từ N đến M
Cõu 4(2 điểm):
a) Người ta dự định mắc 4 búng đốn trũn ở 4 gúc của một trần nhà hỡnh vuụng, mỗi
cạnh 4m và một quạt trần ở đỳng giữa trần nhà, quạt trần cú sải cỏnh là 0,8m (khoảng cỏch
từ trục đến đầu cỏnh), biết trần nhà cao 3,2m tớnh từ mặt sàn Hóy tớnh toỏn thiết kế cỏch
treo quạt trần để khi quạt quay, khụng cú điểm nào trờn mặt sàn loang loỏng
b) Trong một phòng khoảng cách hai bức tường là l và chiều cao tường
là h có treo một gương phẳng trên một bức tường Một người đứng cách
Trang 22gương một khoảng bằng d để nhìn gương Độ cao nhỏ nhất của gương
là bao nhiêu để người đó nhìn thấy cả bức tường sau lưng mình
Cõu 5(2 điểm):
Cho cỏc dụng cụ sau: Nguồn điện cú hiệu điện thế khụng đổi; một điện trở R0 đó biết trị số
và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vụn kế cú điện trở Rv chưa xỏc định
Hóy trỡnh bày phương ỏn xỏc định trị số điện trở Rv và điện trở Rx
Trang 230,25 điểm
+Tốc độ trung bình trên quãng đường AB của xe I là:
1 2 A
1 1 2
2v v S
2
v +v S
Khi hai xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường mỗi xe đi được
trong thời gian t là:
(2 điểm) a.(1 điểm)
+ Gọi Q1 là nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng từ t1= -100C đến t
2
=0
0C
Trang 24L T I
B A
D C
O H
R
Q2= λ.m1= 3,4.10
5.0,2= 68000(J)Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ t2= 0
0
C đến t3= 1000
C là:Q3= m1.c2 (t3- t2) = 0,2.4200.(100 - 0) = 84000(J)Nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi hoàn toàn ở 100
0
C là:
Q4= L.m1= 2,3.10
6.0,2= 460000(J)
0,25điểm
Nhiệt lượng cần cung cấp tổng cộng để nước đá ở -100C biến thành
hơi hoàn toàn ở 100
0,25điểm
Nhiệt lượng toàn khối nước đá thu vào để để tăng nhiệt độ đến 0
0C
0,25điểm
Toàn bộ nhiệt lượng này là do nước( có khối lượng M) và sô nhôm
tỏa ra để giảm nhiệt độ từ 20
0
C xuống 0
0C
Trang 25R R
U U U1,8
Để khi quạt quay, không một điểm nào trên sàn sáng loang loáng
thì bóng của đầu mút cánh quạt chỉ in trên tường và tối đa là đến
chân tường C,D vì nhà hình hộp vuông, ta chỉ xét trường hợp cho
một bóng, còn lại là tương tự
0,25 điểm
Gọi L là đường chéo của trần nhà thì L = 4 2= 5,7 m
Khoảng cách từ bóng đèn đến góc chân tường đối diện:
0,25 điểm
Trang 26H −
=
2 2
) 2 4 ( ) 2 , 3
=6,5 m
T là điểm treo quạt, O là tâm quay của quạt
A,B là các đầu mút khi cánh quạt quay
Xét ∆
S1IS3 ta có
m L
H R IT S S
AB OI
IT
OI S S
AB
45,07
,52
2,3.8,0.22.23
1 3
Dựng B’C’ là ảnh của BC qua gương Để người quan sát nhìn thấy
cả bức tường sau gương thì mắt phải đồng thời nhìn thấy ảnh B’ và
C’ Muốn vậy mắt M phải đón nhận được các tia phản xạ từ gương
của tia tới xuất phát từ B và C Gọi I,K lần lượt là giao điểm của
B’M và C’M vơi AD Do đó chiều cao nhỏ nhất của gương là đoạn
L d
×
= +
Trang 27+ _
Rx R0
(3)
x
R U
U = R
0,25 điểm
b) Cách tiến hành:
+ Dùng vôn kế đo hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch là U
Mắc sơ đồ mạch điện như H1, đọc số chỉ của vôn kế là U1
Mắc sơ đồ mạch điện như H2, đọc số chỉ của vôn kế là U2
0,25 điểm
+Thay U1; U2; R0 vào (3) ta xác định được Rx
Thay U1; U; R0; Rx vào (1) Giải phương trình ta tìm được Rv 0,25 điểm
c) Biện luận sai số:
Sai số do dụng cụ đo
Sai số do đọc kết quả và do tính toán,
Sai số do điện trở của dây nối
0,25 điểm
Trang 28
-Hết -GIÁO VIÊN RA ĐỀ TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ LỚP 9 – Năm học 2015
-2016
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 5 câu 01 trang )
MÃ KÍ HIỆU
[*****]
Câu 1 (2,0 điểm) Hai ô tô đồng thời xuất phát từ A đi đến B cách A
một khoảng L Ô tô thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với tốc độ không đổi v1 và đi nửa quãng đường sau với tốc độ không đổi v2 Ô
tô thứ hai đi nửa thời gian đầu với tốc độ không đổi v1 và đi nửa thời gian sau với tốc độ không đổi v2.
a Hỏi ô tô nào đi đến B trước và đến trước ôtô còn lại bao lâu?
b Tìm khoảng cách giữa hai ô tô khi một ô tô vừa đến B.
Câu 2 (2,0 điểm) Một bình hình trụ có bán kính đáy R1= 20cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t1= 20
0
C Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2= 10cm ở nhiệt độ t2= 40
0
C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu.
Cho khối lượng riêng của nước D1= 1000kg/m
3
và của nhôm D2
= 2700kg/m
3, nhiệt dung riêng của nước C1= 4200J/kg.K và của
nhôm C2= 880J/kg.K Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường.
a Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3= 15
0
C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D3= 800kg/m
3
và C3= 2800J/kg.K.
Trang 29Xác định: Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt? Áp lực của quả cầu lên đáy bình?
Câu 3 (2,0 điểm)
a Một vật sáng dạng đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 40 cm, A ở trên trục chính Dịch chuyển AB dọc theo trục chính sao cho AB luôn vuông góc với trục chính Khi khoảng cách giữa AB và ảnh thật A’B’ của nó qua thấu kính là nhỏ nhất thì vật cách thấu kính một khoảng bao nhiêu? Ảnh lúc đó cao gấp bao nhiêu lần vật?
b Cho hai thấu kính hội tụ L1, L2 có trục chính trùng nhau, cách nhau 40 cm Vật AB được đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, trước L1 (theo thứ tự 1 2
AB→ →L L
) Khi AB dịch chuyển dọc theo trục chính (AB luôn vuông góc với trục chính) thì ảnh A’B’ của
nó tạo bởi hệ hai thấu kính có độ cao không đổi và gấp 3 lần độ cao của vật AB Tìm tiêu cự của hai thấu kính.
Câu 4 (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Giữa hai điểm M
và N duy trì một hiệu điện thế không đổi R1 =
R2 = 12Ω ; R3 = R4 = 24Ω Ampe kế có điện trở
không đáng kể.
a, Số chỉ của ampe kế là 0,35 A Tính
UMN
b, Nếu hoán vị hai điện trở R2 và R4 thì
số chỉ của ampe kế là bao nhiêu ?
Câu 5 (2,0 điểm)
Một quả cân được làm bởi hợp kim của đồng và nhôm Quả cân không bị rỗng bên trong Hãy nêu một phương án thực nghiệm để xác định tỉ lệ khối lượng đồng và nhôm trong quả cân đó.
Các dụng cụ được sử dụng :
- Một lực kế lò xo có giới hạn đo lớn hơn trọng lượng quả cân.
- Một bình chứa nước, không có vạch chia độ, có thể bỏ lọt quả cân vào bình mà nước không bị tràn ra ngoài.
Xem rằng ta đã biết khối lượng riêng của nước, đồng và nhôm.
A
P
Q
Trang 30Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa
- Điểm bài thi là tổng số điểm của toàn bài
m Câu 1
(2,0 điểm) a (1.0 điểm)
Thời gian để ô tô thứ nhất đi từ A đến B là:
1 2 1
Trường hợp này xảy ra khi
- Xe thứ nhất đang đi trên nửa quãng đường sau củaquãng đường AB, khi đó khoảng cách giữa hai xe là:
2
1 2 2
Trang 31Trường hợp này xảy ra khi
Câu 2
(2,0
điểm)
a (1.0 điểm)
Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
- Khối lượng của nước trong bình là:
m1= V1.D1= (π
R
2 1.R2- 2
1
.3
4
πR
3 2).D1 ≈ 10,467 (kg)
0,25 điểm
- Khối lượng của quả cầu là: m2= V2.D2= 3
4
π R3
2.D2
= 11,304 (kg)
0,25 điểm
Phương trình cân bằng nhiệt: c1m1( t - t1 ) = c2m2( t2
-t )
0,25 điểm
Suy ra: t = 1 1 2 2
2 2 2 1 1 1
m c m c
t m c t m c
+
+
= 23,7
0C
0,25 điểm
b.(1.0 điểm)
- Thể tích của dầu và nước bằng nhau nên khối
lượng của dầu là: m3= 1
3 1
D
D m
m c m c m c
t m c t m c t m c
++
++
≈
21
0C
0,25 điểm
- Áp lực của quả cầu lên đáy bình là:
0,25 điểm
a (1.0 điểm)
Trang 32Tacó:
∆OAB ~ ∆OA’B’ ⇒ (1)
∆F’OI ~ ∆F’A’B’ ⇒
'' ' ' ' '
'
.OFOF
0.25 điểm
Để có vị trí đặt vật, tức là phương trình (5) phải cónghiệm, suy ra:
'
2.OF 80 2
L
' min 80
0.25 điểm
b (1.0 điểm)Khi tịnh tiến vật trước L1 thì tia tới từ B song song với trục chính không thay đổi nên tia ló ra khỏi hệ của tia này cũng không đổi, ảnh B’ của B nằm trên tia ló này
Để ảnh A’B’ có chiều cao không đổi với mọi vị trí của vật AB thì tia ló khỏi hệ của tia trên phải là tia song song với trục chính Điều này xảy ra khi hai tiêu điểm 0.25
Trang 33U R
=
MN
U 30
- Vì R1 = R2 nên I1 = I2 =
MN
4 U I =
0.25 điểm
Trang 34I2 =
MN ' td
Câu 5
(2.0 điểm)
- Móc quả cân vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P:
P = mg = (m1 + m2)g (1)với m1 và m2 là khối lượng của đồng và nhôm trong
hướng lên, nên lực kế chỉ giá trị P’:
P’ = P - F = P - VDg (2), với D là khối lượng riêng của
(4) Trong đó D1, D2, V1,V2 là
khối lượng riêng và thể tích của đồng và
điểmGiải hệ phương trình (3) và (4) ta được :
2 2 1
Trang 35M P
F M
P
Trang 36UBND QUẬN LÊ CHÂN
TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU
( Đề thi gồm 10 câu, 02 trang)
Trang 37Câu 1: (1,0 điểm)
Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h, đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên
cả quãng đường là 10km/h Hãy tính vận tốc v2.
Câu 2: (1,0 điểm)
Một người ra đi vào buổi sáng, khi kim giờ và kim phút chồng lên nhau và ở trong khoảng giữa số 7 và 8 khi người ấy quay về nhà thì trời đã ngả về chiều và nhìn thấy kim giờ, kim phút ngược chiều nhau Nhìn kĩ hơn người đó thấy kim giờ nằm giữa số 1 và 2 Tính xem người ấy đã vắng mặt mấy giờ.
Câu 3: (1,0 điểm)
Bỏ một cục nước đá đang tan vào một nhiệt lượng kế chứa 1,5
kg nước ở 300C Sau khi có cân bằng nhiệt người ta mang ra cân lại, khối lượng của nó chỉ còn lại 0,45 kg Xác định khối lượng cục nước
đá ban đầu Biết cnước = 4200 J/kg.K λ nước đá =3,4.105 j /kg ( 1kg nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước thì thu vào nhiệt lượng là 3,4.105 j )
(Bỏ qua sự mất nhiệt)
Câu 4: (1,0 điểm) Một học sinh thả 1250g chì ở nhiệt độ 1200 C vào 400g nước ở nhiệt độ 300 C làm cho nước nóng lên tới 400C a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có sự cân bằng nhiệt
b) Tính nhiệt lựơng nước thu vào.
( Cho Biết CNước= 4200J/kg.K ; CChì =130J /kg.K )
Câu 5: (1,0 điểm) Nếu ghép nối tiếp hai điện trở R1 , R2 và nối với hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U = 6 V thì mạch này
tiêu thụ một công suất P1 = 6 W Nếu các điện trở R1và R2mắc
song song thì công suất tiêu thụ là P 2= 27 W Hãy tính điện trở R1, R2
Trang 38A B
Câu 6: (1,0 điểm) Cho mạch điện như hình 1: Các điện trở R1, R2,
R3, R4 và ampe kế là hữu hạn, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là không đổi.
a Chứng minh rằng: Nếu dòng điện qua am pe kế IA = 0 thì:1
RR
.
b Cho U = 6V, R1 = 3Ω, R2 = R3 = R4 = 6Ω Điện trở am pe kế nhỏ không đáng kể Xác định chiều dòng điện qua ampe kế và số chỉ của nó?
Câu 7: (1,0 điểm) Hai gương phẳng đặt song song với nhau sao
cho các mặt phản xạ hướng vào nhau Giữa hai gương đặt một ngọn nến.
a Vẽ ảnh của ngọn nến được tạo thành bởi hệ gương.
b Xác định khoảng cách giữa hai gương biết rằng khoảng cách giữa các ảnh của ngọn nến tạo thành bởi lần phản xạ thứ hai trên các gương là 40 cm.
Câu 8: (1,0 điểm) Cho gương phẳng hình vuông cạnh a đặt thẳng
đứng trên sàn nhà, mặt hướng vào tường và song song với tường Trên sàn nhà, sát chân tuờng, truớc gương có nguồn sáng điểm S Khi gương dịch chuyển với vận tốc v vuông góc với tường ( sao cho
Trang 39gương luôn ở vị trí thẳng đứng và song song với tường ) thì ảnh S’’ của S và kích thước của vệt sáng thay đổi như thế nào ? Giải thích ? Tìm vận tốc của ảnh S’ ?
Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.
.Hết
Trang 40+ Gọi s là chiều dài cả quãng đường Ta có:
Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là : t1 = s/2v1
(1) Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là : t2 = s/2v2
(2) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là : vtb = s/
(t1 + t2)
= > t1 + t2 = s/vtb (3)
0,5 điể m
m
2
(1
điểm)
Vận tốc của kim phút là 1 vòng/ giờ Vận tốc của
kim giờ là 1 vòng/ 12 giờ
Coi kim giờ là đứng yên so với kim phút Vận tốc
của kim phút so với kim giờ là (1 – ) = vòng/giờ.
Thời gian để kim giờ và kim phút gặp nhau giữa hai
lần liên tiếp là: = (giờ)
0,5 điể
m
Khi đó kim giờ đi được 1 đoạn so với vị trí gặp trước
là: = vòng.
Khi đó kim phút đã đi được 1 vòng tính từ số 12.
nên thời gian tương ứng là (1 + ) giờ.
0,5 điể
m
Khi gặp nhau ở giữa số 7 và số 8 thì kim phút đã đi
được 7 vòng, nên thời điểm đó là 7 + giờ.
Tương tự giữa 2 lần hai kim đối nhau liên tiếp cũng
có thời gian là giờ.
0,5 điể
m
Chọn tại thời điểm 6h kim phút và kim giờ đối nhau.
Thì khi tới vị trí kim giờ nằm giữa số 1 và số 2 thì
thời gian là 7 + giờ.
Chọn mốc thời gian là 12h thì khi hai kim đối nhau
mà kim giờ nằm giữa số 1 và số 2 thì thời điểm đó
là (6 + 7 + ) giờ.
Vậy thời gian người đó vắng nhà là (13 + ) – (7+ )
= 6 giờ
0,5 điể
m
3
(1
Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, vì sau khi có
cân bằng nhiệt hỗn hợp bao gồm cả nước và nước
đá nên nhiệt độ của nó cũng là 00C.
0,5 điể
m