1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết

251 687 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết

Trang 1

(Đề thi gồm 5 câu, 02 trang)

Câu 1 (2 điểm) Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc

v1, quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v2 Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h

giá trị Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A

và B có giá trị không đổi là U Mắc giữa

M và N một vôn kế lý tưởng thì vôn kế

chỉ 12V

a/ Tìm giá trị U

b/ Thay vôn kế bởi ampe kế lý tưởng

thì ampe kế chỉ 1,0 A Tính giá trị

của mỗi điện trở

Câu 3 (2 điểm) Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10kg nước ở nhiệt độ 600C Bình 2chứa 2kg nước ở nhiệt độ 200C Người ta rót một lượng nước ở bình 1 sang bình 2, khi

có cân bằng nhiệt lại rót lượng nước như cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình

1 là 580C

a/ Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai

b/ Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình

Câu 4 (2 điểm) Đặt một chiếc gương phẳng hợp với mặt sân một góc  sao cho ánh

sáng phản xạ từ gương có phương song song với mặt sân và chiếu vuông góc vào mộtbức tường thẳng đứng Trên tường có một lỗ tròn bán kính R1 = 5 cm có gắn một thấukính phân kỳ có tiêu cự f = 50 cm vừa khít lỗ tròn sao cho chùm sáng tới từ gương phủđầy mặt thấu kính và song song trục chính của thấu kính

a/ Xác định giá trị 

b/ Chùm sáng khúc xạ qua thấu kính tạo ra trên bức tường thứ hai song song vớibức tường đã nêu trên một vết sáng tròn có bán kính là R2 = 40 cm Tìm khoảngcách d giữa hai bức tường

Trang 2

a/ Hãy xác định khối lượng riêng của một viên sỏi Cho các dụng cụ sau : lực kế, sợidây( khối lượng dây không đáng kể), bình có nước Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập trongbình nước, trọng lượng riêng của nước là d0.

b/ Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế Dụng cụ gồm:một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, mộtđiện trở Ro đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn Ro, haicông tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có điệntrở không đáng kể

Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn

=====================Hết===================

Trang 3

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa

- Điểm bài thi 10

1

(2 điểm)

a (1 điểm)

Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là S

Thời gian đi từ M đến N của xe M là t1 : 1 2

2 1 2

1 1

2

)(

2

v v S v

S v

(2

2

2 1 2 2

2 1

t v

t v

t

S     ( 2)

Theo bài ra ta có : t1 t2 0,5(h) hay

Thay giá trị của vM ; vN vào ta có S = 60 km

Thay S vào (1) và (2) ta tính được t1=2h; t2=1,5 h

0,25điểm

0,25 điểm

0,25 điểm0,25 điểm

b (1 điểm)

Gọi t là thời gian mà hai xe đi được từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau

Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:

+ Nửa quãng đường đầu xe đi với thời gian t’= 1 , 5 ( )

Trang 4

Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4): 20t + 15 + ( t - 0,75) 60 = 60

Giải phương trình này ta tìm được t h

8

9

 và vị trí hai xe gặp nhau cách N là SN = 37,5km

B - V

Trang 5

R 2

U 3 R 2

U R

U 2

Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:

Nhiệt lượng thu vào của bình 2 là: Q1 = 4200.2(t2 – 20)

Nhiệt lượng toả ra của m kg nước rót sang bình 2: Q2 = 4200.m(60 – t2)

Do Q1 = Q2, ta có phương trình:

4200.2(t2 – 20) = 4200.m(60 – t2) => 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1)

Ở bình 1 nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:

0,25 điểm

M N B A

Trang 6

Q3 = 4200.(10 - m)(60 – 58) = 4200.2(10 - m)Nhiệt lượng thu vào của m kg nước từ bình 2 rót sang là;

Q4 = 4200.m(58 – t2)

Do Q3 = Q4, ta có phương trình:

4200.2(10 - m) = 4200.m (58 – t2)

0,25 điểm

0,25 điểm0,25 điểm

b (1 điểm)

Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau

và bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau

Gọi nhiệt độ cuối là t ta có: Qtoả = 10 4200(60 – t)

Qthu = 2.4200(t – 20);

Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20

=> t  53,30C

0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm

4

Trang 7

G Iˆ

30 60

' G Iˆ

0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm

Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi :

1 F

Hình 2e

Trang 8

trọng lượng P của viên sỏi ngoài không khí

- Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước đọc số chỉ lực kế xác

- Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con

chạy để ampe kế chỉ I1 Khi đó phần biến trở

tham gia vào mạch điện có giá trị bằng R0

- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của

biến trở ở bước 2 rồi đóng cả K1 và K2, số

b

KÝ DUYỆT

Trang 9

(Đề thi gồm 6 câu, 2 trang)

Câu 1 (2 điểm)

Trang 10

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy

định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v =48km/h thì sẽ đến B sớm hơn 181

phút so với thời gian quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v =12km/h 2

thì sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian quy định

1 Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t

2 Để chuyển động từ A đến B theo đúng thời gian quy định t, xe chuyển động từ

A đến C (C trên AB) với vận tốc v = 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với 1

vận tốc v = 12km/h Tìm AC ?2

Câu 2 (2 điểm)

Cho mạch điện như hình 2 Biết R1 = 30, R2 = 15, R3 = 5, R4 là biến trở,

hiệu điện thế UAB không đổi, bỏ qua điện

trở Ampe kế, các dây nối và khóa k

giá trị không đổi? Tính số chỉ của

Ampe kế khi đó và cường độ dòng điện qua khóa k khi k đóng

Câu 3 (2 điểm)

Hai bạn A và B mỗi bạn có 3 bình: đỏ, xanh và tím Mỗi bình chứa 100g nước, nhiệt độ nước trong bình đỏ t1 = 150C, bình xanh t2 = 350C, bình tím t3 = 500C Bạn A bỏ

đi 50g nước của bình tím rồi đổ tất cả nước từ bình xanh và bình đỏ vào bình tím

1 Xác định nhiệt độ cân bằng nhiệt của nước trong bình tím của bạn A

2 Bạn B đổ hết nước từ bình tím vào bình xanh, tới khi cân bằng nhiệt lấy ramột lượng m’ đổ vào bình đỏ Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trongbình đỏ của bạn B bằng nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình tím của bạn A.Tính m’

(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với các bình và môi trường.)

Câu 4 (2 điểm)

Cho một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) Khi vật ở vị trí thứ nhất A1B1 thì cho ảnh thật A’1B’1 ở cách thấu kính 120 cm Di chuyển vật đến vị trí thứ hai A2B2 (cùng phía với vị trí thứ nhất so với

Trang 11

thấu kính) thì cho ảnh ảo A’2B’2 có chiều cao bằng ảnh thật (A’1B’1 = A’2B’2) và cách thấu kính 60 cm

Câu 6 (1 điểm)

Có một điện trở mẫu R0, một ampe kế và một nguồn điện Hãy trình bày cách xác định điện trở R của một vật dẫn Cho điện trở của Ampe kế là không đáng kể

Trang 12

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa.

- Điểm bài thi không làm tròn

Trang 13

a Gọi s là quãng đường AB

Thời gian xe chuyển động nếu xe đi với vận tốc v1: 1

b Gọi s1là quãng đường AC

Thời gian xe chuyển động hết đoạn đường s1: 1

1 ' 48

s

Thời gian xe chuyển động hết đoạn đường s- s1: 1

2 ' 12

Trang 14

(R1//(R2ntR3)) nt R4

`

R23 = R2 + R3 = 15 + 5 = 20(); R123 = 12

20 30

20 30

23 1

23 1

R R

R R

23

123 4

123

3

12

620

)12(

12.10

R R

R

R R

Trang 15

4 3

4 3 1

'

R R R

R R

R R R

U I

4

4 4

3 4 1 3 1

4

35 150

10

.

R

R R

R R R R R

R U

t m t m t

3 2 1

3 3 2 2 1

5 , 0

50 1 , 0 35 2 , 0 15 2 , 0 2

2

2 2

0,253.2 (1 điểm)

- Gọi t' là nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình xanh khi bạn B đổ hết

nước từ bình tím vào bình xanh, ta có: m2c(t'-t1) + m3c(t'-t3) = 0

0,25

Trang 16

 t' = C

m m

t m t

3 2

3 3 1

1 , 0 1 , 0

50 1 , 0 35 1 , 0

- Khi bạn B đổ lượng m' (kg) nước từ bình xanh sang bình đỏ thì nhiệt

độ cân bằng nhiệt là t = 300C nên ta có phương trình :

m'c(t-t') + m1c(t-t1) = 0

5 , 42 30

) 30 15 ( 1 , 0 '

) (1

t t m

Trang 17

'

30 120

Ta có công thức: D  V m(*) Để xác định khối lượng riêng của vật ta

cần xác định được khối lượng m và thể tích V của vật

- Bước 1: Xác định m Bằng cách treo vật vào lực kế, lực kế chỉ giá trị

Trang 18

- Bước 2 Xác định V Bằng cách móc vật vào lực kế, rồi nhúng vật

vào trong nước Lực kế chỉ giá trị P2 Khi đó lực đẩy Acsimet tác dụng

D P

Mắc R song song với R0 vào hai cực của nguồn điện Dùng Am pe kế

xác định cường độ dòng điện qua R và R0 như sơ đồ:

- Vẽ đúng sơ đồ

Bước 1 : Đo cường độ dòng điện chạy qua điện trở R là I

Bước 2 : Mắc Ampe kế nối tiếp với R0 đo cường độ dòng điện chạy

Trang 19

( Đề thi gồm.6 câu,2 trang)

Câu 1 (2,0 điểm):

Hai bến A và B dọc theo một con sông cách nhau 9 km có hai ca nô xuất phát cùng lúc chuyển động ngược chiều nhau với cùng vận tốc so với nước đứng yên là V Tới khi gặp nhau trao cho nhau một thông tin nhỏ với thời gian không đáng kể rồi lập tức quay trở lại bến xuất phát ban đầu thì tổng thời gian cả đi và về của ca nô này nhiều hơn ca nô kia là 1,5 giờ Còn nếu vận tốc so với nước của hai ca nô là 2V thì tổng thời gian đi và về của hai ca nô hơn kém nhau 18 phút

độ t2 Khi đã cân bằng nhiệt thì đáy dưới của khối trụ song song và cách đáy trong của bình là x = 2cm Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t = 650C Bỏ qua sự

nở vì nhiệt của các chất và sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường xung quanh Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là C1=

4200J/kg.k, của chất làm khối trụ là C2= 2000J/kg.k

a.Tính khối lượng của khối trụ và nhiệt độ t2

Trang 20

b Phải đặt thêm lên khối trụ một vật có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu, để khốitrụ chạm đáy bình.

Câu 3 (2,0 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1)

Biết:U = 60V, R1= 10, R2=R5= 20, R3=R4= 40, vôn kế lý tưởng, điện trở các dây nối không đáng kể a Hãy tính số chỉ của vôn kế

b Nếu thay vôn kế bằng một bóng đèn có dòng điện định mức là Id= 0,4A thì đèn sáng bình thường.Tính điện trở của đèn

a Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên

b Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí của ảnh

Câu 5 (1 điểm)

Có một điện trở mẫu R0, một am pe kế và một nguồn điện Hãy trình bày cách xác định điện trở R của một vật dẫn Cho điện trở của Am pe kế là không đáng kể

Câu 6 (1 điểm)

Trang 21

Một lọ thuỷ tinh đựng đầy thuỷ ngân, được nút chặt bằng nút thuỷ tinh Tìm cách xác khối lượng thuỷ ngân trong lọ mà không được mở nút, biết khối lượng riêng của thuỷ ngân và và thuỷ tinh lần lượt là D1 và D2 Cho các dụng cụ: cân và bộ quả cân, cốc chia độ.

Trang 22

Câu Đáp án Điểm 1

(2 đ)

a, 1 điểm

Giả sử nước sông chảy đều theo hướng từ A đến B với vận tốc u

* Trường hợp vận tốc ca nô so với nước là V, ta có:

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: V1= V+ u

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: V2= V- u

1

V

S V

Trang 23

Thay (8) vào (6) ta được u = 4km/h

V = 8km/h

0,50,5

Khi khối trụ đứng cân bằng ta có: P = FA

Trang 24

- Dòng điện chạy qua R1 là I1= I = U

R Thay số tính được: I1= I = 1,5A 0,125

- Vì: (R2+R3) = (R4+R5) nên I2= I4= 0,5I = 0,75A 0,125

- Hiệu điện thế trên R2 và trên R4 tương ứng là:

=> I4 = 0,6A ; I2 = 1AHiệu điện thế hai đầu bóng đèn là: UD= U4 - U2 = 40.0,6 - 20.1= 4V

Trang 25

- Vì S1O < S2O  S1 nằm trong khoảng tiêu cự và cho ảnh ảo; S2 nằm

ngoài khoảng tiêu cự và cho ảnh thật

Mắc R song song với R0 vào hai cực của nguồn điện Dùng Ampe kế xác

định cường độ dòng điện qua R và R0 như sơ đồ: 0,25 0,25

ARI

Trang 26

- Vẽ đúng sơ đồ

- Vì am pe kế có điện trở không đáng kể và U không đổi nên Ta có:

-Dùng cân xác định khối lượng tổng cộng của cả lọ m( Gồm khối lượng

của thuỷ ngân m1 và khối lượng của thuỷ tinh m2): m= m1+ m2 (1)

0,25

-Dùng bình chia độ xác định thể tích V của cả lọ bao gồm thể tích V1 của

thuỷ ngân và thể tích V2 của thuỷ tinh: V= V1+ V2 = 1 2

D +D (2)

0,5P

Rút m2 từ (1) thay vào (2) được khối lượng của thuỷ ngân:

1

D (m VD )m

Trang 27

[*****] LỚP 9 - Năm học 2015-2016

MÔN: Vật líThời gian làm bài: 150 phút

( Đề thi gồm 10 câu, 02 trang)

Bài 1 ( 1 điểm)

Hai anh em Nam và Việt ở cách trường 27km mà chỉ có một chiếc xe đạp không chở được.Vận tốc của Nam khi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 5km/h và 15km/h, còn vận tốc của Việtkhi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 4km/h và 12km/h Nếu muốn xuất phát từ nhà và đếntrường cùng một lúc thì hai anh em phải thay nhau dùng xe như thế nào? Biết xe có thể dựngbên đường và thời gian lên xuống xe không đáng kể

Bài 2 (1 điểm):

Lúc 6 giờ, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành phố A

114km với vận tốc 18km/h Lúc 7h, một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vậntốc 30km/h Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biếtrằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướngnào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 24V, R1 = 4

, R2 = 20, Đèn Đ ghi (6V – 6W), con chạy C

Trang 28

của biến trở R2 có thể trượt dọc trên R2 từ A đến B.

a) Xác định vị trí của C để đèn sáng bình thường

b) Khi C dịch chuyển từ trái sang phải (từ phía A

sang B) thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?

a Cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A Tính điện trở R2?

b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu

thụ trên đèn và R1 là có ích

2 Khi K mở: Xác định giá trị x để độ sáng của đèn là yếu

nhất

Bài 7 ( 1 điểm)

Chiếu một chùm sáng song song tới một thấu kính hội tụ

tiêu cự 20 cm Chùm sáng này song song với trục chính của

thấu kính Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc

với trục chính của thấu kính tại điểm A, mặt phản xạ của gương

quay về phía thấu kính và cách thấu kính 15 cm (Hình 3a)

Trong khoảng từ thấu kính tới gương, người ta quan sát thấy có

Hình 3a

Trang 29

Hai điểm sáng S1 và S2 cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội tụ,cách thấu kính lần lượt là 6 cm và 12 cm Khi đó ảnh của S1 và ảnh của S2 tạo bởi thấu kính làtrùng nhau.

a, Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên

b, Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính

Bài 9 (1 điểm)

Cho các dụng cụ gồm:

+ Một ống thủy tinh hình chữ U; một thước có độ chia nhỏ nhất đến mm

+ Một lọ nước, một lọ dầu; cho biết khối lượng riêng của nước

Hãy trình bày và giải thích một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của dầu?

Bài 10 ( 1 điểm)

Cho những dụng cụ và vật liệu sau: Lực kế, bình nước ( Nước đựng trong bình có khối lượngriêng D0) Em hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật bằng kim loại có hìnhdạng bất kì?

Trang 30

- Tổng điểm bài thi 10.0 điểm

) 27

= 4

x

+12

) 27

=> x = 10,5km

Vậy, có hai phương án sau:

-Nam đi xe 10,5km rồi để xe bên đường và tiếp tục đi bộ 16,5km để

đến trường Việt xuất phát cùng một lúc với Nam, đi bộ 10,5km thì

gặp xe của Nam để lại rồi đạp xe quãng đường 16,5km và đến trường

cùng lúc với Nam

-Hoặc ngược lại, Việt đi xe đạp 16,5km rồi tiếp tục đi bộ 10,5km

Nam đi bộ 16,5km rồi tiếp tục đi xe đạp 10,5km

(1đ) Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy nên:

* Lúc 7h người đi bộ phải xuất phát tại trung điểm D của CB tức cách

Trang 31

Vậy sau khi chuyển động được 2h người đi bộ đã đi được quãng

12 = 6 (km/h)

Ban đầu người đi bộ cách A: 66km, sau khi đi được 2h thì cách A là

54 km nên người đó đi theo chiều từ B về A

Vậy khi múc n ca nước ở thùng B thì phải múc 2n ca nước ở thùng A

và số nước đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca

Trang 32

U I

6 4

24 1

- Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn: 6 6 24 2

AC

U

x x

Khi dịch chuyển con chạy thì x tăng, 144/x giảm và 24-x giảm hay

mẫu số giảm nên UAC tăng Do đó, đèn sáng mạnh lên

0.125đ

0.125đ

0.125đ 0.125đ

0.25đ

Trang 33

Khi C ≡ N ta có sơ đồ mạch điện:

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1

CB

U R I

2 1

4, 5(9 ) 81 63

3

I

2

I I

Trang 34

Cường độ dòng điện qua mạch chính: 21.(13, 5 2)

81 6

AB AB

O X

Trang 35

+ Chùm sáng song song với trục chính, sau khi qua thấu kính hội tụ

cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm F’ của thấu kính hội tụ F’ lại trở

thành vật của gương M Và qua M, F’ cho ảnh F’’ đối xứng với vật F'

qua mặt gương M Ở đây vật F' ở sau gương (vật ảo) nên ảnh F" ở

trước gương(ảnh thật)

+ Vậy các tia ló ra sau thấu kính L, thay vì hội tụ tại tiêu điểm ảnh F'

thì đã bị phản xạ ở gương M và hội tụ tại F" hình đối xứng của F' qua

Trang 36

+Tia tới S1I1 cho tia ló I1K1 kéo dài đi qua tiêu điểm F'; nó phản xạ ở

mặt gương và cho tia phản xạ tại K1

+Tia tới SO truyền thẳng tới A, cho tia phản xạ tại A (Vẽ trên hình)

- Vì S1O < S2O  S1 nằm trong khoảng tiêu cự và cho ảnh ảo; S2 nằm

ngoài khoảng tiêu cự và cho ảnh thật

Trang 37

- Vì S I // OM , tương tự như trên ta có : 2

9

(1đ)

- Để ống chữ U thẳng đứng

- Đổ nước vào ống chữ U

- Đổ thêm dầu vào vào một nhánh chữ U Mặt thoáng của hai nhánh sẽ

chênh lệch, bên dầu sẽ có mặt thoáng cao hơn

- Lập biểu thức tính áp suất thủy tĩnh:

- Gọi P0 là áp suất khí quyển

+ Tại điểm A (mặt phân cách giữa dầu và nước):

Trang 38

(Dn, Dd là khối lượng riêng của nước,

khối lượng riêng của dầu)

Trang 39

( Đề thi gồm 10 câu, 02 trang)

Bài 1 ( 1 điểm)

Hai anh em Nam và Việt ở cách trường 27km mà chỉ có một chiếc xe đạp không chở được.Vận tốc của Nam khi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 5km/h và 15km/h, còn vận tốc của Việtkhi đi bộ và khi đi xe đạp lần lượt là 4km/h và 12km/h Nếu muốn xuất phát từ nhà và đếntrường cùng một lúc thì hai anh em phải thay nhau dùng xe như thế nào? Biết xe có thể dựngbên đường và thời gian lên xuống xe không đáng kể

Bài 2 (1 điểm):

Lúc 6 giờ, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành phố A

114km với vận tốc 18km/h Lúc 7h, một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vậntốc 30km/h Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biếtrằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướngnào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?

Trang 40

và phích 3 vào phích 1 sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thìnhiệt độ trong phích 1 là t = 50oC Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích.

Bài 5 ( 1 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 24V, R1 = 4

, R2 = 20, Đèn Đ ghi (6V – 6W), con chạy C

của biến trở R2 có thể trượt dọc trên R2 từ A đến B

a) Xác định vị trí của C để đèn sáng bình thường

b) Khi C dịch chuyển từ trái sang phải (từ phía A

sang B) thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào? (Hình

a Cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A Tính điện trở R2?

b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng tiêu

thụ trên đèn và R1 là có ích

2 Khi K mở: Xác định giá trị x để độ sáng của đèn là yếu

nhất

Bài 7 ( 1 điểm)

Chiếu một chùm sáng song song tới một thấu kính hội tụ

tiêu cự 20 cm Chùm sáng này song song với trục chính của

thấu kính Phía sau thấu kính đặt một gương phẳng vuông góc

với trục chính của thấu kính tại điểm A, mặt phản xạ của gương

quay về phía thấu kính và cách thấu kính 15 cm (Hình 3a)

Trong khoảng từ thấu kính tới gương, người ta quan sát thấy có

Hình 3a

Ngày đăng: 10/09/2017, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Các điện trở trong mạch có cùng - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
Hình 2. Các điện trở trong mạch có cùng (Trang 1)
TH1, hình 2c:  S Iˆ G ' + β = α = 60 0 ⇒ β = 30 0 - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
1 hình 2c: S Iˆ G ' + β = α = 60 0 ⇒ β = 30 0 (Trang 7)
Thì đã bị phản xạ ở gương M và hội tụ tại F&#34; hình đối xứng của F' qua - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
h ì đã bị phản xạ ở gương M và hội tụ tại F&#34; hình đối xứng của F' qua (Trang 36)
Thì đã bị phản xạ ở gương M và hội tụ tại F&#34; hình đối xứng của F' qua - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
h ì đã bị phản xạ ở gương M và hội tụ tại F&#34; hình đối xứng của F' qua (Trang 48)
Hình vẽ - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
Hình v ẽ (Trang 156)
Sơ đồ mạch: R 1  nt (R đ  // R 2 ). - Bộ 23 đề thi học sinh giỏi vật lý 9 có thanh điểm và đáp án chi tiết
Sơ đồ m ạch: R 1 nt (R đ // R 2 ) (Trang 234)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w