1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BUỔI THẢO LUẬN 3 và 4 QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

19 4,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào Điều 47, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng: “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuậ

Trang 1

BUỔI THẢO LUẬN 3, 4: QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA VỢ VÀ CHỒNG.

-I Nhận định đúng/sai, giải thích dựa trên cơ sở pháp lí.

1 Vợ, chồng đại diện theo pháp luật cho nhau khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự.

Nhận định trên là sai

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 24, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng:

“3 Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người

đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan”.

Theo quy định của Điều 24, cho dù một bên bị mất năng lực hành vi dân sự nhưng nếu bên còn lại không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì bên còn lại sẽ không là đại diện theo pháp luật cho bên mất năng lực hành vi dân sự Mặt khác, vợ, chồng không chỉ đại diện cho nhau khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự mà còn được đại diện trong trường hợp một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

2 Vợ chồng đại diện theo pháp luật cho nhau khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự và người còn lại đủ điều kiện làm người giám hộ.

Nhận định trên là sai

Theo Khoản 3, Điều 24, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng:

“3 Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người

đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.

Trang 2

Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn”.

Trong một số trường hợp thì dù một bên mất năng lực hành vi dân sự và bên còn lại

đủ điều kiện làm người giám hộ nhưng bên còn lại vẫn không là người đại diện theo pháp luật cho bên bị mất năng lực hành vi dân sự Đó là các trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ có liên quan, hoặc trường hợp một bên mất năng lực hành vi dân sự, bên còn lại yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ chỉ định người khác làm đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự

3 Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi nam nữ không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thoả thuận.

Nhận định trên là sai

Vì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong hai trường hợp:

- Khi nam nữ không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thoả thuận

- theo Điều 50, Luật Hôn nhân gia đình 2014

Như vậy, ngoài trường hợp được áp dụng khi nam nữ không lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì chế độ tài sản theo luật định còn được áp dụng khi nam nữ đã lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thoả thuận nhưng thoả thuận ấy bị vô hiệu

4 Chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận phát sinh hiệu lực từ thời điểm nam,

nữ công chứng hoặc chứng thực văn bản thoả thuận về chế độ tài sản.

Nhận định trên là sai

Căn cứ vào Điều 47, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng:

“Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng

Trang 3

hoặc chứng thực Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn”.

Theo quy định của Điều 47 thì chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận được phát sinh hiệu lực từ ngày nam, nữ đăng kí kết hôn chứ không phải là ngày công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận về chế độ tài sản

5 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận, nam nữ được quyền thoả thuận mọi vấn đề theo ý chí và nguyện vọng của mình.

Nhận định trên là sai

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 29, Luật Hôn nhân gia đình 2014, về Nguyên tắc chung

về chế độ tài sản của vợ chồng:

“3 Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường”.

Quy định trên cho thấy, việc thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải không được xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của người khác và không được vi phạm vào các trường hợp được nêu tại Khoản 1, Điều 50 Do vậy, chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận, nam nữ không được quyền thỏa thuận mọi vấn đề theo ý và nguyện vọng của mình

6 Thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có nội dung tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của một trong số các thành viên gia đình sẽ bị tuyên bố vô hiệu.

Nhận định trên là đúng

Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 50, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Thỏa thuận về chế

độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu:

“1 Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình”.

Trang 4

Dựa vào quy định trên ta thấy, việc thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có nội dung tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của một trong số các thành viên gia đình sẽ

bị tuyên bố vô hiệu Đó là trường hợp thỏa thuận về tài sản của vợ chồng vô hiệu theo Điều 50 Luật HNGĐ 2014

7 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tiền lương mà mỗi bên có được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người đó

Nhận định trên là sai

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Tài sản chung của vợ chồng:

“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản

1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”.

Tiền lương là khoản thu nhập do mỗi bên tạo ra, thu được do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh… trong thời kì hôn nhân nên tiền lương là tài sản chung của vợ chồng chứ không phải là tài sản riêng của mỗi bên theo quy định trên

8 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, một bên được quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng để phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình

Nhận định trên là đúng

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 30, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Quyền, nghĩa vụ của

vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình:

“1 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình”.

Và Khoản 2, Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Tài sản chung của vợ chồng:

Trang 5

“2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng”.

Theo quy định trên, tài sản chung của vợ chồng thì cả hai có quyền định đoạt sử dụng để nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của gia đình, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng

9 Đối với chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.

Nhận định trên là sai

Căn cứ Khoản 1, Điều 33 của Luật Hôn nhân gia đình 2014:

“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản

1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”.

Theo quy định tại Điều 33 Luật HNGĐ 2014 thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản chung Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ là theo khoản

1 Điều 40 của Luật này:

“1 Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng”.

Do đó, trong trường hợp khi vợ chồng có thỏa thuận việc chia tài sản chung trong thời lỳ hôn nhân thì phần chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng mỗi bên sau khi chia không phải là tài sản chung

10 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tiền trợ cấp mà mỗi bên có được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

Trang 6

Nhận định trên là sai.

Căn cứ khoản 1 Điều 9 NĐ 126/2014/NĐ-CP Về thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân:

“1 Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này”.

Khoản 3 Điều 11 của NĐ 126/2014/NĐ-CP quy định về Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật:

“3 Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về

ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của

vợ, chồng”.

Theo quy định tại Điều 33 Luật HNGĐ 2014 thì thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kì hôn nhân được coi là tài sản chung Thu nhập hợp pháp khác bao gồm cả tiền trợ cấp

Tuy nhiên, trong trường hợp vợ,chồng nhận tiền trợ cấp với tư cách là người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 NĐ 126/2014/NĐ-CP thì tiền đó thuộc tài sản riêng của vợ, chồng

11 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng được hình thành từ tài sản chung là tài sản chung của vợ chồng.

Nhận định trên là sai

Căn cứ Khoản 2, Điều 33, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản chung của vợ chồng:

“2 Tài sản chung của vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất được dùng để đảm bảo nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng”.

Và Khoản 1, Điều 43, về Tài sản riêng của vợ, chồng:

“1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản

Trang 7

phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Theo đó, tài sản chung của vợ chồng bao gồm cả tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng được hình thành từ tài sản chung Tuy nhiên, tài sản đó phải thuộc

sở hữu chung hợp nhất được dùng để đảm bảo cho nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa

vụ chung thì mới được coi là tài sản chung Hơn nữa, theo khoản 1, Điều 43 thì tài sản riêng của vợ, chồng cũng bao gồm tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

II Bài tập tình huống:

Bài tập 1:

Căn cứ vào Điểm c, Khoản 2, Điều 5, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Bảo vệ chế

độ hôn nhân và gia đình

“2 Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;”

A và B kết hôn theo đúng quy định của pháp luật Năm 2014, A phát sinh tình cảm

và sống chung với cô C nên theo quy định trên A đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo quy định của pháp luật Quan hệ giữa A và C không được pháp luật công nhận

Theo quy định của Khoản 1, Điều 16, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng

mà không đăng ký kết hôn:

“1 Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Trang 8

Trong khoảng thời gian sống chung với nhau, A và C làm ra được khối tài sản trị giá

600 triệu đồng Theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 thì khối tài sản này được chia theo phần công sức đóng góp của A và C

Giữa A và B không tồn tại chế độ tài sản theo thoả thuận nên giữa A và B tồn tại chế

độ tài sản theo luật định Theo Khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản chung của vợ chồng:

“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản

1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc

có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.

A và B tạo lập được khối tài sản có giá trị 1 tỷ đồng Như vậy, khối tài sản này là tài sản chung của A và B

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 43, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản riêng của

vợ, chồng

“1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng

2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của

vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Theo quy định tại Khoản 1, quyền sử dụng đất mà A có được trước thời kỳ hôn nhân

là tài sản tiêng của A Chiếc xe hơi là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của A nên chiếc xe hơi là tài sản riêng của A

Trang 9

Như vậy, khi B yêu cầu giải quyết li hôn và có mong muốn phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì bà B được yêu cầu phần tài sản gồm: khối tài sản 1 tỷ đồng, phần tài sản tương ứng với công sức đóng góp của A trong khối tài sản 600 triệu đồng với

cô C

Bài tập 2:

Theo Khoản 1, Điều 43, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản riêng của vợ, chồng:

“1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Căn nhà và quyền sử dụng đất trước khi kết hôn anh Quân được thừa kế từ mẹ anh Quân Do vậy, đây là tài sản riêng của anh Quân Tuy nhiên 7 năm sau khi kết hôn anh Quân và chị Lan cùng đồng ý phá bỏ căn nhà cũ để xây dựng ngôi nhà mới khang trang hơn Vậy theo Khoản 1 và Khoản 3, Điều 33, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản chung của vợ chồng:

“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản

1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc

có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

Trang 10

Tuy ngôi nhà này là ngồi nhà được xây trên đất thuộc tài sản riêng của anh Quân và ngôi nhà này được xây sau khi phá bó ngôi nhà cũ thuộc tài sản riêng của anh, nhưng theo khoản 1, Điều 33, Luật HNGĐ thì do ngôi nhà này được hình thành, xây dựng nên nhờ tài sản của vợ chồng anh trong thời kỳ hôn nhân nên ngôi nhà này cũng là tài sản chung của vợ chồng Bên cạnh đó, anh Quân không có bất kỳ căn cứ nào để chứng minh căn nhà trên là tài sản riêng của mình nên theo khoản 3, Điều 33 thì ngôi nhà sẽ

là tài sản chung của vợ chồng Vì ngôi nhà được xây dựng trong thời kỳ hôn nhân, nhưng quyền sử dụng đất của ngôi nhà vẫn là tài sản riêng của anh Quân Do vậy, chỉ

có phần giá trị ngôi nhà xây mới hiện tại mới là tài sản chung

Mặt khác, căn cứ vào Khoản 1, Điều 29, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng:

“1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu,

sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập”.

Việc anh Quân lấy nguyên nhân là chị Lan góp rất ít trong công việc gia đình và cũng không có việc làm phát sinh thu nhập để làm cơ sở chỉ chia cho chị Lan một phần giá trị chênh lệch như trên là không đúng Vì theo Điều 29 quy định thì không có

sự phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập về quyền và nghĩa

vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, định đoạt tài sản chung, nên dù chị Lan không có việc làm phát sinh thu nhập nhưng quyền của chị đối với ngôi nhà trên và tài sản chung khác sẽ ngang bằng với anh Quân Do vậy, về nguyên tắc thì giá trị căn nhà trên

sẽ được chia đôi nhưng vẫn sẽ có sự xem xét công sức của anh Quân trong việc tạo lập, duy trì căn nhà trên

Như vậy, tài sản chung của anh Quân và chị Lan gồm có: căn nhà và tổng tài sản 700 triệu; việc phân chia tài sản sẽ do hai bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Bài tập 3:

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 48, Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng:

Ngày đăng: 10/09/2017, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w