Phương pháp cân bằng nhanh phản ứng: Bước 1: Ta xác định sản phẩm khử thường 1 chất, nếu cĩ nhiều chất ta cố gắng xác định tỉ lệ mol và cố định hệ số cân bằng sản phẩm này.. Bước 2: Từ
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ AXIT NITRIC TÊN BÀI HỌC (ghi một dịng)
I LẬP PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG DẠNG PHÂN TỬ - ION THU GỌN
Sản phầm khử: +5 3 +4 2 +2 2 2
-3
3 4
HNO : N O , NO, N O, N , NH NO HNO3 đđ nguội khơng phản ứng các kim loại: Al, Fe, Cr (Au, Pt)
Phương pháp cân bằng nhanh phản ứng:
Bước 1: Ta xác định sản phẩm khử (thường 1 chất, nếu cĩ nhiều chất ta cố gắng
xác định tỉ lệ mol) và cố định hệ số cân bằng sản phẩm này
Bước 2: Từ sản phẩm khử cố định ta xác định số phân tử axit xuất phát, sau đĩ ta
so sánh số nguyên tử oxi trong axit xuất phát với số nguyên tử oxi trong sản phẩm
khử cố định, thiếu bao nhiêu O ta thêm bấy nhiêu phân tử nước
Bước 3: Sau khi thêm số phân tử nước, ta hồn thành phản ứng theo thứ tự:
H N (hoặc S) KL
Phương pháp này hệ số cân bằng cĩ thể là phân số khi đĩ ta cĩ thể qui đồng 2 vế sẽ
được hệ số nguyên tối giản
Phương trình ion: Rút gọn ion NO 2 ve á ta có phương trình ion thu gọn-3
Ví dụ 1: Lập các phương trình phản ứng dạng phân tử - ion thu gọn
Ag + HNO3(đặc) ? + NO2 + ?
Al + HNO3 ? + N2O + ?
Zn + HNO3 ? + NH4NO3 + ?
Giải:
Phương trình ion: Ag + 2H+ + NO3- Ag+ + NO2 + H2O
Trang 2 8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Pt ion: 8Al + 30H+ + 6NO-3 8Al3+ + 3N2O + 15H2O
Phương trình ion: 4Zn + 10H+ +
-3
NO Zn2+ +
4
NH + H2O
Ví dụ 2: Cho phương trình: Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + H2O
Tổng hệ số (các số nguyên tối giản) của tất cả các chất trong phương trình là
A 22 B 14 C 18 D 24
Giải:
Cân bằng phương trình:
Tổng = 4+10+4+1+5=24 chọn D
Ví dụ 3: Cho phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
2
Nếu tỉ lệ mol n :n =1:2 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO la
A 48 B 54 C 46 D 44
Giải:
Cân bằng phương trình:
3 14Al + 54 HNO 4 1 Al NO + 3N O + 6 NO + 27 H O
Chọn B
II CÁC BÀI TỐN VỀ HNO3 THƯỜNG GẶP
1 Trường hợp 1: Kim loại tác dụng HNO 3 Xác định lượng chất phản ứng và
lượng sản phẩm thu được
Chuyển về số mol các chất đề cho
Viết và cân bằng nhanh phản ứng xảy ra (nếu cĩ)
Lập tỉ lê mol các chất trên phương trình số mol chất cần tính yêu cầu bài tốn
Ví dụ 1: Cho một lượng 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3 thu
2
Biết tỉ lệ mol n :n =3:2 Tính HNO =?
Giải
Trang 3
Ta có: n =Al 13,5 = 0,5mol
27
Phương trình phản ứng:
3
HNO
0,5.38
n = =1,9 mol
1,9 HNO = =0,8636M
2,2
2 Trường hợp 2: Toán hỗn hợp kim loại với HNO 3
Tóm tắt bài toán và đặt các ẩn mol x, y… các chất trong hỗn hợp
Chuyển về số mol các chất (nếu có) theo số liệu đề cho
Viết và cân bằng phản ứng xảy ra Lập tỉ lệ mol các chất trên phương trình theo x,
y…
Lập phương trình đại số chứa x, y… theo số liệu đề cho
Giải hệ ta tìm các ẩn mol x, y…
Từ số mol tìm được suy ra yêu cầu bài toán
Ví dụ 1: Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu
được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính % khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp đầu
Giải
NO 2
4,48
n = = 0,2 mol
22,4
Phương trình phản ứng: Fe không phản ứng với HNO3 đđ nguội
Trang 4
Cu Cu
1 0,2.
2
n = = 0,1 mol m = 0.1.64 = 6,4 gam
1
%m =Cu 6,4.100% =53,33% %m =46,67%Fe
12
Ví dụ 2: Hịa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc, nĩng, dư thu
được 13,44 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b Tính m
Giải
NO2
13,44
n = = 0,6 mol
22,4 Phương trình phản ứng:
2
Al Fe NO
m + m =8,3 27x+ 56y=8,3 x =0,1 mol
n =0,6 3x +3y=0,6 y = 0,1 mol
Ta có hệ
Al
Fe
a m =27.0,1= 2,7 gam
m =56.0,1=5,6 gam
Al(NO ) Fe(NO ) m=m +m =213.0,1 + 242.0,1= 45,5 gam
b Khối lượng muối thu được