Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các câu hỏi trắc nghiệm về Môn phân tích báo cáo tài chính ... Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các câu hỏi trắc nghiệm về Môn phân tích báo cáo tài chính ...
Trang 1Tài sản ngắn hạn KHÔNG bao gồm
• D) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu
tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác (Đúng)
Chọn một câu trả lời
A) Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp Đúng
B) Dựa vào dự báo các số liệu kinh tế vĩ mô trong tương lai Sai
C) Không dựa vào số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp Sai
D) Dựa vào các số liệu kinh tế vĩ mô trong quá khứ
Chọn một câu trả lời
A) Phương pháp phân tích so sánh bao gồm so sánh theo thời gian và thời điểm Sai
B) Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đúng
C) Hai phương pháp căn bản trong dự báo bằng hồi quy là phương pháp cực trị và phương pháp bình phương tối thiểu Sai
D) Phương pháp hồi quy đơn biến phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến nguyên nhân SaChọn một câu trả lời
A) Chỉ có thể sử dụng phương pháp so sánh Sai
B) Chỉ có thể sử dụng phương pháp phân tích quy mô Sai
C) Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô Đúng
Trang 2toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ Sai
C) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào Sai
D) Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm
• A) Lợi nhuận sau thuếSai
• B) Doanh thu thuầnSai
• C) Giá vốn hàng bánSai
• D) Hao mòn tài sản cố định Đúng
Đúng Đáp án đúng là: Hao mòn tài sản cố định
Vì: Lợi nhuận sau thuế, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán là các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh (tham khảo
bảng 1.4 Báo cáo kết quả kinh doanh) Khấu hao tài sản cố định là khoản mục thuộc bảng Cân đối kế toán (tham khảo bảng1.2 Tài sản –Bảng cân đối kế toán)
Tham khảo: 1.4.1.1 Tài sản, bài 1
Câu 3:
[Góp ý]
Tác động của tiền thu từ bán hàng tăng $120,000; với giả thiết các yếu tố khác không đổi:
Chọn một câu trả lời
• A) Tăng dòng tiền từ hoạt động đầu tư $120,000Sai
• B) Giảm dòng tiền từ hoạt động tài chính $120,000Sai
• C) Tăng dòng tiền từ hoạt động tài chínhSai
Trang 3• D) Tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Vì: Tiền thu từ bán hàng thuộc dòng tiền từ hoạt động kinh doanh,khi tiền thu từ bán hàng tăng,dòng tiền vào tăng, dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh tăng
Tham khảo: 1.4.3.1 Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, bài 1
Vì: LNST= LNTT* (1- % Thuế TNDN)= (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* (1- % Thuế TNDN))
Lợi nhuận sau thuế =(320.000 -70.000 -30.000) x(1 -25%) = $165.000
Tham khảo: 1.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh, bài 1
Trang 4• B) Hàng tồn khoSai
• C) Các khoản phải thu ngắn hạnSai
• D) Vốn chủ sở hữuSai
Sai Đáp án đúng là: Giá vốn hàng bán
Vì: Hàng tồn kho, khoản phải thu, Vốn CSH là những khoản mục thuộc Bảng CĐKT (tham khảo bảng 1.2 Tài sản –Bảng cân
đối kế toán) Giá vốn hàng bán là khoản mục thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh (tham khảo Bảng 1.4 Báo cáo kết quả kinhdoanh)
Tham khảo: 1.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh, bài 1.
Câu 7:
[Góp ý]
Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?
Chọn một câu trả lời
• A) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, doanh
thu từ hoạt động tài chính và tiền thu được do thu hồi vốn góp của doanh nghiệp khácSai
• B) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu
được do đầu tư và tiền thu được do nhận vốn từ phát hành chứng khoánSai
• C) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu
được do đầu tư và sự thay đổi vốn lưu độngSai
• D) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ,
BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác Đúng
Đúng Đáp án đúng là: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐT, các
khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiềnthu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác
Vì: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu tư và tiền chi các
hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộccác khoản tương đương tiền
Tham khảo: 1.4.3.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, bài 1
Câu 8:
[Góp ý]
Đặc điểm nào KHÔNG phải của Tài sản ngắn hạn?
Chọn một câu trả lời
• A) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường
của doanh nghiệp.Sai
• B) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự
kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ.Sai
• C) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào.Sai
• D) Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm.
Trang 5Vì: Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này: a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ
của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc chomục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc c) Là tiềnhoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào"
Tham khảo: 1.4.1.1 Tài sản, bài 1
• D) Các khoản phải thuSai
Sai Đáp án đúng là: Bất động sản đầu tư
Vì: Bất động sản đầu tư là Tài sản dài hạn; Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền, Các khoản tương đương tiền, Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác
Tham khảo: 1.4.1.1: Tài sản, bài 1
• B) Tài sản ngắn hạn và vốn chủ sở hữu.Sai
• C) Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Sai
• D) Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả.Sai
Sai Đáp án đúng là: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Vì: Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả có 2 thành phần chính là nợ ngắn hạn và nợ
dài hạn Tương tự chia trong tài sản, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là các khoản nợ và vay ngắn hạn trong khoảng thờigian 12 tháng (1 năm ), nợ dài hạn là các khoản nợ và vay trên 1 năm Vốn chủ sở hữu chính là vốn của cổ đông thường,
vốn chủ sỏ hữu chính là sự xác nhận quyền lực của người chủ sở hữu công ty Tham khảo: 1.4.1.1: Tài sản, bài 1
Câu 11:
[Góp ý]
Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là $70,000; chi phí lãi vay là $30,000 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty HP phải nộp là ?
Chọn một câu trả lời
• A) $55.000 Đúng
Trang 6• D) $25.000Sai
Sai Đáp án đúng là: $55.000
Vì: Thuế thu nhập doanh nghiệp= LNTT * % Thuế TNDN = (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* % Thuế
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp = (320.000-70.000 -30.000) x 25% =$ 55.000
Tham khảo: 1.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh, bài 1.
Câu 12:
[Góp ý]
Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là:
Chọn một câu trả lời
• A) Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo
thay đổi vốn chủ sở hữuSai
• B) Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết
minh báo cáo tài chính Đúng
• C) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính,
báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữuSai
• D) Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, bảng cân đối kế toán,
thuyết minh báo cáo tài chínhSai
Sai Đáp án đúng là: Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài
chính
Vì: Hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam gồm 4 báo cáo tài chính cơ bản, đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối
kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Tham khảo: 1.4 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bài 1.
Câu 13:
[Góp ý]
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
Chọn một câu trả lời
• A) Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu
tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền.Sai
• B) Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại được bán,
sử dụng và được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường kể cả khi chúng không được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ.Sai
• C) Các loại chứng khoán có thị trường giao dịch được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới
kể từ ngày kết thúc niên độ sẽ được xếp vào loại tài sản ngắn hạn.Sai
• D) Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại được bán,
sử dụng và được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường chỉ khi chúng được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại được bán, sử dụng và
được thực hiện trong khuôn khổ của chu kỳ hoạt động bình thường chỉ khi chúng được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới
kể từ ngày kết thúc niên độ
Trang 7Vì: trong các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài quá 1 năm thì các tài sản ngắn hạn chỉ thu hồi được sau một chu ký
kinh doanh (tức sau hơn 1 năm)
Tham khảo: 1.4.1.1 Tài sản, bài 1
• B) Tài sản ngắn hạn và vốn chủ sở hữu.Sai
• C) Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Đúng
• D) Tài sản ngắn hạn và nợ.Sai
Sai Đáp án đúng là: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Vì: Hai thành phần chính trong tài sản đó là Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thể
chuyển thành tiền dưới 1 năm, tài sản dài hạn là các tài sản có thể chuyển thành tiền trên 1 năm
Tham khảo: 1.4.1.1: Tài sản, bài 1
• B) Bất động sản đầu tưSai
• C) Các khoản phải thu có thời hạn trên 1 nămSai
Sai Đáp án đúng là: Tiền mặt
Vì: Tiền mặt - Tài sản ngắn hạn; Tài sản dài hạn: Các khoản phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Các
khoản đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác
Tham khảo: 1.4.1.1 Tài sản, bài 1
Trang 8Vì: Giá vốn hàng bán =Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ - Lợi nhuận gộp.
• A) Khả năng thanh toánSai
• B) Khả năng sinh lờiSai
• C) Khả năng hoạt độngSai
• D) Khả năng thương thuyết với đối tác Đúng
Đúng Đáp án đúng là: Khả năng thương thuyết với đối tác
Vì: Nội dung phân tích tỷ số tập trung vào bốn nhóm khả năng căn bản của doanh nghiệp đó là khả năng thanh toán, khả
năng hoạt động, khả năng cân đối vốn và khả năng sinh lời
Tham khảo: 1.2.2: Phân tích tỷ số, bài 1.
Câu 18:
[Góp ý]
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?.
Chọn một câu trả lời
• A) Nội dung phân tích báo cáo tài chính chỉ tập trung vào phân tích các tỷ số.Sai
• B) Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong hai phân tích cơ bản
trong nội dung phân tích báo cáo tài chính. Đúng
• C) Phân tích kỹ thuật là một trong những phân tích căn bản trong phân tích báo cáo tài
chính.Sai
• D) Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh không phải là phân tích báo cáo tài chínhSai
Đúng Đáp án đúng là: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là một trong hai phân tích cơ bản trong nội
dung phân tích báo cáo tài chính
Vì: Phân tích báo cáo tài chính tập trung các phân tích như phân tích khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích tỷ
số để từ đó đưa ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính doanh nghiệp
Tham khảo: 1.2 Nội dung phân tích BCTC, bài 1.
Câu 19:
[Góp ý]
Phương trình nào sau đây KHÔNG đúng?
Chọn một câu trả lời
• A) Lưu chuyển tiền trong kỳ = Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh + lưu chuyển tiền từ
hoạt động đầu tư + lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhSai
• B) Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả +Vốn chủ sở hữuSai
• C) Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản dài hạn Đúng
Trang 9• D) Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạnSai
Sai Đáp án đúng là: Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản dài hạn
Vì: Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn mà Tài sản lưu động ≠ Tài sản ngắn hạn nên phương trình trên không
đúng
Tham khảo: 1.4.1.1 Tài sản, bài 1
Câu 20:
[Góp ý]
Hai công ty có cùng Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu của Công ty HE lớn hơn Công ty LE là
$120,000 Tổng nợ của Công ty HE so với Công ty LE
Vì: Tổng tài sản= tổng nợ + vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu HE>LE.Tổng tài sản HE= LE ~> tổng nợ HE< LE.
Tham khảo: 1.4.3.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, bài 1
• D) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các thông tin doanh nghiệp sử dụng các nguyên tắc áp
dụng trong các báo cáo tài chính.
Trang 10• A) Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
• B) Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
• C) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
• D) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Câu 17:
Báo lỗi - góp ý
Tài sản dài hạn bao gồm:
Chọn một đáp án đúng
• A) Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn,tài sản dài hạn khác.
• B) Các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn,tài sản dài hạn khác.
• C) Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính dài
• A) Chu kì kinh doanh của một doanh nghiệp do Nhà nước quy định
• B) Chu kì kinh doanh của một doanh nghiệp được tính từ 01/01/(N-1) đến 01/01/N
• C) Chu kì kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều giống nhau
• D) Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất là khoảng thời gian từ khi mua
nguyên vật liệu tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiền hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền.
Câu 1:
[Góp ý]
Trang 11Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phân tích so sánh và phương pháp phân tích theo quy
mô là:
Chọn một câu trả lời
• A) Phương pháp so sánh được chia làm 2 phương pháp: theo thời gian và tại 1 thời điểm;
phương pháp phân tích quy mô lại chia thành: phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanhSai
• B) Phương pháp so sánh thường sử dụng các tỷ số phản ánh hiệu quả làm tiêu chí so sánh
giữa các mốc thời gian hay giữa các công ty còn phương pháp phân tích quy mô thường sử dụng các số liệu về tỷ lệ các khoản mục trong bảng cân đối kế toán so với tổng tài sảnhoặc trong báo cáo kết quả kinh doanh so với doanh thu. Đúng
• C) Phương pháp so sánh chỉ áp dụng cho các công ty có cùng quy mô tổng tài sản, phương
pháp phân tích theo quy mô có thể dùng để so sánh các công ty có quy mô tổng tài sản khác nhauSai
• D) Phương pháp phân tích theo quy mô chỉ áp dụng cho các công ty có cùng quy mô tổng
tài sản, phương pháp so sánh có thể dùng để so sánh các công ty có quy mô tổng tài sản khác nhauSai
Sai Đáp án đúng là: Phương pháp so sánh thường sử dụng các tỷ số phản ánh hiệu quả làm tiêu chí so sánh giữa các
mốc thời gian hay giữa các công ty còn phương pháp phân tích quy mô thường sử dụng các số liệu về tỷ lệ các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán so với tổng tài sảnhoặc trong báo cáo kết quả kinh doanh so với doanh thu
Vì: sử dụng phương pháp loại trừ, “Phương pháp so sánh được chia làm 2 phương pháp: theo thời gian và tại 1 thời điểm;
phương pháp phân tích quy mô lại chia thành: phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh” sai do cả 2phương pháp phân tích theo thời gian và tại 1 thời điểm; “Phương pháp so sánh chỉ áp dụng cho các công ty có cùng quy
mô tổng tài sản, phương pháp phân tích theo quy mô có thể dùng để so sánh các công ty có quy mô tổng tài sản khác nhau”sai do phương pháp so sánh có thể áp dụng với các công ty có quy mô khác nhau; Phương pháp phân tích theo quy mô chỉ
áp dụng cho các công ty có cùng quy mô tổng tài sản, phương pháp so sánh có thể dùng để so sánh các công ty có quy môtổng tài sản khác nhau" sai do phương pháp phân tích theo quy mô có thể áp dụng cho các công ty có quy mô khác nhau)
Tham khảo: 2.1.1 Phương pháp so sánh và 2.1.2 Phương pháp phân tích theo quy mô, bài 2.
Câu 2:
[Góp ý]
Cho bảng số liệu sau:
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo doanh thu bán hàng của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 3100, chi phí hoạt động có thể là:
Trang 12Đúng Đáp án đúng là: 606
Vì: Y=a+bX b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp
nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296 → Y= 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X
là doanh thu bán hàng) Thay X=3100 vào có Y=296+310=606
Tham khảo: 2.2.1 Phương trình hồi quy đơn biến, bài 2
Câu 3:
[Góp ý]
Cho bảng số liệu sau:
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, phương trình hồi quy giữa doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động là:
Chọn một câu trả lời
• A) Y = 296 + 0,1X với X là chi phí hoạt động, Y là doanh thu bán hàngSai
• B) Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng Đúng
• C) Y = 0,1 + 296X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàngSai
• D) Y = 0,1 + 296X với X là chi phí hoạt động, Y là doanh thu bán hàngSai
Đúng Đáp án đúng là: Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng
Vì: Y=a+bX b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp
nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296
→ Y = 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng)
Tham khảo: 2.2.1 Phương trình hồi quy đơn biến, bài 2
Câu 4:
[Góp ý]
Cho bảng số liệu sau:
Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy, dự báo chi phí hoạt động của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 598, doanh thu bán hàng dự báo là:
Chọn một câu trả lời
• B) 3.020 Đúng
Trang 13• C) 3.010Sai
Sai Đáp án đúng là: 3020
Vì: Y=a+bX, b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp
nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296) → Y= 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X
là doanh thu bán hàng) Thay Y= 598 vào có X=3.020
Tham khảo: 2.2.1 Phương trình hồi quy đơn biến, bài 2.
Câu 5:
[Góp ý]
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phương pháp phân tích quy mô?
Chọn một câu trả lời
• A) Đặc biệt được sử dụng để phân tích biến động cơ cấu tài sản hay nguồn vốn đối với 2
hay nhiều doanh nghiệp có quy mô khác nhauSai
• B) Thường dùng phân tích tỷ lệ các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh trên doanh
thu thuần.Sai
• C) Thường dùng phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp Đúng
• D) Có thể sử dụng để phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của 1 doanh nghiệp tại 2 thời
điểm khác nhauSai
Sai Đáp án đúng là: Thường dùng phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp
Vì: phương pháp so sánh thường dùng để phân tích các tỷ lệ thanh khoản của doanh nghiệp chứ còn phương pháp phân
tích quy mô thường dùng phân tích tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh)
Tham khảo: 2.1.1 Phương pháp so sánh, bài 2.
Câu 6:
[Góp ý]
Phương pháp dự báo các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp bằng phương trình hồi quy:
Chọn một câu trả lời
• A) Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp Đúng
• B) Dựa vào dự báo các số liệu kinh tế vĩ mô trong tương laiSai
• C) Không dựa vào số liệu trong quá khứ của doanh nghiệpSai
• D) Dựa vào các số liệu kinh tế vĩ mô trong quá khứ.Sai
Sai Đáp án đúng là: Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp
Vì: Phương pháp dự báo bằng phương trình hồi quy dựa vào số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp để lập phương trình
hồi quy, từ đó đưa ra những số liệu dự báo
Tham khảo: 2.2 Phương pháp dự báo bằng phương trình hồi quy, bài 2.
Trang 14• A) Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A cao hơnSai
• B) Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty A thấp hơnSai
• C) Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2 công ty như nhauSai
• D) Không đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2
công ty Đúng
Đúng Đáp án đúng là: Không đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2 công ty
Vì: Do 2 công ty có cùng quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu nhưng tỷ lệ nợ ngắn hạn không liên quan đến tỷ lệ tài sản
ngắn hạn trên tổng tài sản nên không đủ dữ liệu để đưa ra kết luận
Tham khảo: 2.1.2.2 phân tích quy mô theo bảng cân đối kế toán, bài 2.
Vì: Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát Y = a + bX
Tham khảo: 2.2.1 Phương pháp hồi quy đơn biến, bài 2.
Câu 9:
[Góp ý]
Câu nào sau đây SAI?
Chọn một câu trả lời
• A) Phương pháp phân tích so sánh bao gồm so sánh theo thời gian và thời điểmSai
• B) Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh
doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đúng
• C) Hai phương pháp căn bản trong dự báo bằng hồi quy là phương pháp cực trị và phương
pháp bình phương tối thiểuSai
• D) Phương pháp hồi quy đơn biến phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1
biến nguyên nhânSai
Sai Đáp án đúng là: Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh doanh và báo
cáo lưu chuyển tiền tệ
Vì: Thông thường, các nhà phân tích sử dụng phương pháp phân tích quy mô đối với báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán.
Tham khảo: 2.1.2 Phương pháp phân tích quy mô, bài 2.
Câu 10:
Trang 15[Góp ý]
Khi dự báo bằng phương trình hồi quy:
Chọn một câu trả lời
• A) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1
biến kết quả và nhiều biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
• B) Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến
kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
• C) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1
biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân) Đúng
• D) Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa nhiều
biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
Sai Đáp án đúng là: Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và
1 biến giải thích (biến nguyên nhân
Vì: Phương pháp hồi quy đơn biến: Phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến giải thích hay là biến
nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả
Tham khảo: 2.2.1 Phương pháp hồi quy đơn biến, bài 2.
• B) Chỉ có thể sử dụng phương pháp phân tích quy môSai
• C) Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô Đúng
• D) Sử dụng phương pháp kết hợpSai
Đúng Đáp án đúng là: Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô
Vì: Phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh có thể phân tích số liệu trực tiếp hoặc thông qua các tỷ số
và để phân tích những số liệu hoặc tỷ số này có thể dùng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô
Tham khảo: 2.1 Phương pháp so sánh, bài 2
Câu 12:
[Góp ý]
Phương pháp so sánh theo thời gian
Chọn một câu trả lời
• A) Cho chúng ta biết vị trí của công ty so với các công ty cạnh tranh và so với ngànhSai
• B) Cho chúng ta biết các chỉ tiêu tài chính của công ty tốt lên hay xấu đi so với các chỉ tiêu
đó trong quá khứ Đúng
• C) Cho chúng ta so sánh các chỉ tiêu tài chính của 1 công ty giữa các năm với nhauSai
Trang 16• D) Cho chúng ta biết vị trí của công ty với các công ty khác trong cùng một thời điểmSai
Đúng Đáp án đúng là: Cho chúng ta biết các chỉ tiêu tài chính của công ty tốt lên hay xấu đi so với các chỉ tiêu đó trong
quá khứ
Vì: Phương pháp so sánh theo thời gian là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu của công ty tính tại thời điểm phân tích so
sánh với chính chỉ tiêu đó trong quá khứ (theo năm, quý hay tháng)
Tham khảo: 2.1 Phương pháp so sánh, bài 2
• D) Không thể so sánh với công ty BSai
Sai Đáp án đúng là: Lớn hơn công ty B
Vì: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của A =LNST A/Doanh thuA= 3*LNSTB/2*Doanh thuB= 1,5 tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của B Tham khảo: 2.1.2.1 phân tích quy mô báo cáo kết quả kinh doanh, bài 2.
• A) Công ty A có tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn lớn hơn công ty BSai
• B) Công ty A có tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn nhỏ hơn công ty B
Đúng
• C) Công ty A có tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn bằng công ty BSai
• D) Không thể đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn của 2
công tySai
Sai Đáp án đúng là: Công ty A có tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn nhỏ hơn công ty B
Vì: Tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn của công ty A là 31/45, tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nợ
ngắn hạn của công ty B là 100% (do 61%<67%) )
Tham khảo: 2.1.2.2 phân tích quy mô theo bảng cân đối kế toán, bài 2.
Câu 15:
[Góp ý]
Hai phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính là:
Chọn một câu trả lời
• A) Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích quy mô và phương pháp dự báo dựa vào
phương trình hồi quySai
Trang 17• B) Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô Đúng
• C) Phương pháp hồi quy đơn biến, hồi quy đa biến và hồi quy bộiSai
• D) Phương pháp phân tích quy mô theo thời gian, phương pháp phân tích quy mô theo thời
điểm và phương pháp phân tích quy mô kết hợpSai
Sai Đáp án đúng là: Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô
Vì: Trong phân tích báo cáo tài chính sử dụng hai phương pháp là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích quy mô Tham khảo: Tóm lược cuối bài 2.
Tỷ số P/E = Giá thị trường cổ phiếu (P)/ Lợi nhuận trên cổ phiếu (E)= 5 =>E (EPS)= 37.500/5= 7.500 đồng
EPS= Lợi nhuận sau thuế/Số cổ phiếu đang lưu hành => Lợi nhuận sau thuế= 7.500x5.000.000= 37,5 tỷ
Tham khảo: 8.4 Tỷ số giá thị trường và lợi nhuận mỗi cổ phần, bài 8.
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời
• A) Khoản mục tiền, nợ dài hạn của doanh nghiệp tăng đều qua các nămSai
• B) Tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm Đúng
Trang 18• C) Tổng nguồn vốn tăng trong 3 năm chủ yếu là do doanh nghiệp huy động thêm vốn chủ sở
hữuSai
• D) Hàng tồn kho năm 2008 thấp hơn hẳn năm 2009, 2010 chứng tỏ chính sách bán hàng
năm 2008 là tốt, doanh nghiệp có được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn.Sai
Sai Đáp án đúng là: Tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm.
Vì: Tỷ lệ TSNH được tài trợ bằng nợ NH năm 2008, 2009, 2010 lần lượt là: 200/520; 300/525; 400/440, tăng dần qua các
năm do đó tỷ lệ TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm
Tham khảo: 3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán, bài 3.
Câu 3:
[Góp ý]
Câu nào sau đây đúng:
Chọn một câu trả lời
• A) Khi công ty bán được hàng, doanh thu tăng lên thì tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của
công ty sẽ tăng.Sai
• B) Công ty sử dụng nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn luôn có hiệu quả hoạt động
kinh doanh tốt, không bị rủi ro tài chính.Sai
• C) Công ty không sử dụng nợ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả dễ dẫn đến phá sản.Sai
• D) Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn tức là tỷ số
khả năng thanh toán chung của công ty tăng. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn tức là tỷ số khả năng thanh
toán chung của công ty tăng
Vì:
Tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty =(tài sản ngắn hạn)/(nợ ngắn hạn)=a/b
Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (x) nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (y) =>(x/y)>1
Do đó khả năng thanh toán chung công ty lúc sau = (a*x)/(b*y)=(a/b)*(x/y)>a/b = Khả năng thanh toán công ty lúc đầu
=> Tỷ số khả năng thanh toán chung công ty tăng
Vòng quay tổng tài sản công ty (TATO) năm 2008, 2009 lần lượt là:
Chọn một câu trả lời
• A) 1,6 vòng , 1,7 vòngSai
• B) 1,71 vòng ,1,78 vòng Đúng
• C) 1,65 vòng ,1,72 vòngSai
Trang 19Câu 5:
[Góp ý]
Một công ty có ROA bằng 12%, lợi tức ưu đãi của công ty bằng 30% so với lợi nhuận sau thuế, số
cổ phiếu thường bình quân đang lưu hành là 11.600.000, tổng tài sản công ty là 1.519,784 tỷ, giá trị thị trường cổ phiếu ở thời điểm tính toán là 40.000đ Tính hệ số P/E của công ty?
Vì: ROA= Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân =>Lợi nhuận sau thuế= 1.519,784x12%= 182,374 tỷ
Lợi tức ưu đãi của công ty bằng 30% so với lợi nhuận sau thuế => Thu nhập cổ đông= 182,374x70%= 127,602 tỷ
Thu nhập trên 1 cố phiếu (EPS)= Thu nhập cổ đông/ Bình quân cố phiếu đang lưu hành= =127,602x10^9/11.600.000=11.000đồng
Tỷ số P/E = Giá thị trường cổ phiếu (P)/ Lợi nhuận trên cổ phiếu (E)= 40.000/11.000= 3,63
Tham khảo: 8.4 Tỷ số giá thị trường cổ phiếu và lợi nhuận mỗi cổ phần, bài 8.
Câu 6:
[Góp ý]
Khi phân tích khả năng thanh toán, người ta thường xem xét
Chọn một câu trả lời
• A) Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và tỷ trọng tài sản ngắn hạn
trên tổng tài sảnSai
• B) Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời và tỷ trọng tài sản ngắn
hạn trên tổng tài sảnSai
• C) Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức
thời Đúng
Trang 20• D) Khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời và tỷ trọng tài sản ngắn hạn
trên tổng tài sảnSai
Sai Đáp án đúng là: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời
Vì: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là việc xem xét tài sản ngắn hạn có đủ thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
không
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh (còn gọi là hệ số acid- test) để phản ánh khả năng chi trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản
có tính thanh khoản cao trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét tiền và các khoản tương đương tiền so với khoản nợ ngắn hạn; Thôngthường tỷ số này đại diện cho khả năng thanh toán tức thời của các doanh nghiệp trong trường hợp khủng hoảng
Tham khảo: 4.2 Phân tích nhóm khả năng thanh toán, bài 4
Câu 7:
[Góp ý]
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời
• A) Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam gồm 4 báo cáo tài chính cơ bản
là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và Báo cáo lợi nhuận giữ lại.Sai
• B) Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một
giai đoạn nhất định.Sai
• C) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho chúng ta biết về tình hình của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định.Sai
• D) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
Vì: Hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam gồm 4 báo cáo tài chính cơ bản, đó là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối
kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phươngpháp trực tiếp và gián tiếp
Tham khảo: 1.4.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bài 1.
Vì: LNST= LNTT* (1- % Thuế TNDN)= (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* (1- % Thuế TNDN))
Lợi nhuận sau thuế =(320.000 -70.000 -30.000) x(1 -25%) = $165.000
Tham khảo: 1.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh, bài 1
Câu 9:
[Góp ý]
Khi dự báo bằng phương trình hồi quy:
Trang 21Chọn một câu trả lời
• A) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1
biến kết quả và nhiều biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
• B) Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến
kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
• C) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1
biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân) Đúng
• D) Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa nhiều
biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)Sai
Sai Đáp án đúng là: Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và
1 biến giải thích (biến nguyên nhân
Vì: Phương pháp hồi quy đơn biến: Phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến giải thích hay là biến
nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả
Tham khảo: 2.2.1 Phương pháp hồi quy đơn biến, bài 2.
Vì: Gọi lượng TSCĐ tăng thêm là a (tỷ).
TSCĐ ròng bình quân công ty năm 2010 là (254,439+a)/2 (tỷ)
Doanh thu năm 2010 là 1.546,900+11*a (tỷ)
Trang 22• A) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không loại bỏ lãi (lỗ) từ
hoạt động đầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền hoạt động kinh doanhSai
• B) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp cần phải loại bỏ lãi (lỗ)
từ hoạt động đầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền đầu tư và tài chính Đúng
• C) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không xem xét sự thay
đổi hàng tồn kho của doanh nghiệpSai
• D) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp không xem xét sự thay
đổi các khoản phải thu của doanh nghiệpSai
Sai Đáp án đúng là: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp cần phải loại bỏ lãi (lỗ) từ hoạt động
đầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền đầu tư và tài chính
Vì: Lãi từ hoạt động đầu tư và chi phí lãi vay là 2 khoản thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính do đó
cần phải điều chỉnh các khoản này bằng cách loại bỏ ra khỏi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Tham khảo: 1.4.3.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, bài 1
Câu 12:
[Góp ý]
Một công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức DPS/EPS là 0,26, số lượng cổ phiếu đang lưu hành 20.000.000.Tính cổ tức mỗi cổ phiếu (DPS) của công ty biết rằng lợi nhuận giữ lại là 79,462 tỷ đông?
Trang 23• D) 2,54Sai
Sai Đáp án đúng là: 1,69
Vì: BV=Vốn chủ sở hữu/Số cổ phiếu đang lưu hành=534,004x10^9/20.000.000= 26.700 đồng
M/B= Giá trị thị trường cổ phiếu/Giá trị sổ sách cổ phiếu (BV) =45.367/26.700=1,69
Tham khảo: 8.5 Tỷ số giá thị trường và giá sổ sách, bài 8.
• A) Tỷ trọng nợ khó đòi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong khoản phải thu.Sai
• B) Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm mạnh.Sai
• C) Thực hiện cho khách hàng trả chậm nhiều do đó chắc chắn bán được nhiều hàng hóa
Vì: Kỳ thu tiền bình quân lớn phản ánh số ngày bình quân để thu tiền hàng dài, thời gian ứ đọng vốn dài (doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn bởi doanh nghiệp khác), đặc biệt trong các khoản thu có khoản nợ khó đòi, nợ khó đồi mà lớn dễ dẫn đếntình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
Tham khảo: 5.4 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân, bài 5
Câu 15:
[Góp ý]
Năm 2011, công ty Thanh Hải dự định sẽ đạt được tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,34 Với tổng tài sản là 120 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu chiếm 60% tổng nguồn vốn, nợ dài hạn chiếm 50% tổng nợ Công ty dự tính tài sản dài hạn có giá trị là:
Trang 24Chọn một câu trả lời
• A) Quy mô của doanh nghiệpSai
• B) Các thành phần trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, sự biến động
của các thành phần đóSai
• C) Doanh nghiệp làm ăn lãi hay lỗ Đúng
• D) Tình hình tài chính của doanh nghiệpSai
Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp làm ăn lãi hay lỗ
Vì: Để biết được công ty làm ăn lãi hay lỗ, cần xem xét giá trị "lợi nhuận sau thuế" hoặc "lợi nhuận trước thuế", số liệu này
có trong báo cáo kết quả kinh doanh chứ không thể hiện ở bảng cân đối kế toán
Tham khảo: 3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán, bài 3
BEP= EBIT/Tổng tài sản => BEP (2010)= 597,077/999,851= 59,72%
Tham khảo: 7.3 khả năng sinh lời cơ bản
Câu 18:
[Góp ý]
Tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 của Công ty Cathay tăng 20%, vốn chủ sở hữu của công trong 2 năm không đổi và vốn chủ sở hữu năm 2010 bằng với tổng nợ năm 2010 Tổng nợ của năm 2011 so với năm 2010 thay đổi thế nào?
Chọn một câu trả lời
• C) Tăng 40% Đúng
Trang 25Vì: DOL = % thay đổi EBIT/% thay đổi doanh thu= [(30-20)/20]/[(130-120)/120]=6
Tham khảo: 6.6.1 Đòn bẩy hoạt động, bài 6
Trang 26• B) Do lãi suất vay vốn giảm xuống công ty tăng vay nợ ngân hàng tạo đòn bẩy tài chínhSai
• C) Phát hành thêm 1 số trái phiếu chuyển đổi sử dụng số tiền thu được để tăng dự trữ hàng
hóa.Sai
• D) Thanh lý bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được để trả gốc vốn vay ngân hàng Đúng
Sai Đáp án đúng là: Thanh lý bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được để trả gốc vốn vay ngân hàng
Vì: Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ x100%/ Tổng tài sản.
Nếu sử dụng tiền mặt mua trái phiếu dài hạn thì tổng tài sản không thay đổi, tổng nợ không thay đổi => hệ số nợ công tykhông đổi
Nếu công ty tăng vay nợ ngân hàng do lãi suất giảm sẽ làm tổng nợ tăng, tổng tài sản không đổi => hệ số nợ tăng
Việc phát hành trái phiếu làm tăng tổng nợ và tổng tài sản công ty tăng cùng 1 lượng bằng với lượng tiền thu được từ việcphát hành trái phiếu Do hệ số nợ công ty <1 nên hệ số nợ công ty sẽ tăng
Khi thanh lý hàng tồn kho, sử dụng số tiền thu được để trả gốc vốn vay ngân hàng sẽ làm tổng nợ và tổng tài sản công tygiảm cùng 1 lượng như nhau Do hệ số nợ công ty <1 nên hệ số nợ công ty sẽ giảm
Tham khảo: 6.2 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Câu 22:
[Góp ý]
Khi chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì:
Chọn một câu trả lời
• A) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần giảm điSai
• B) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lênSai
• C) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên, dòng tiền thuần tăng lênSai
• D) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên Đúng
Sai Đáp án đúng là: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên
Vì: Khấu hao tài sản cố định được xem xét là 1 khoản lợi thuế, khi khấu hao tăng, theo phương pháp gián tiếp, dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh tăng, làm cho dòng tiền thuần cũng tăng lên
Tham khảo: 3.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bài 3
• A) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng lên trong khi đó tổng tài sản không thay đổi.Sai
• B) Phát hành thêm cổ phiếu thường dùng số tiền thu được mở rộng sản xuất ,bán được
nhiều hàng hóa hơn,doanh thu tăng lên. Đúng
• C) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay
đổi.Sai
• D) Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên.Sai
Sai Đáp án đúng là: Phát hành thêm cổ phiếu thường dùng số tiền thu được mở rộng sản xuất ,bán được nhiều hàng hóa
hơn,doanh thu tăng lên
Trang 27Vì: Tổng nợ tăng, VCSH giảm=>chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay)
giảm
Doanh thu tăng, chi phí hoạt động không thay đổi=>EBIT tăng, chi phí lãi vay không thay đổi=> khả năng trả lãi vay tăng
Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi sẽ dẫn đến nợ ngắn hạn tăng=> chiphí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm
Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm
Tham khảo: 6.4 Khả năng trả lãi
• D) Các khoản phải thuSai
Sai Đáp án đúng là: Bất động sản đầu tư
Vì: Bất động sản đầu tư là Tài sản dài hạn; Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền, Các khoản tương đương tiền, Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác
Tham khảo: 1.4.1.1: Tài sản, bài 1
Câu 25:
[Góp ý]
Cuối năm nay tổng tài sản của công ty 1.916,528 tỷ đồng, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 40%, khả năng thanh toán chung của công ty là 1,6 Năm sau công ty đặt mục tiêu nâng mức khả năng thanh toán chung lên mức trung bình ngành là 1,72 Xác định tỷ số nợ của công ty vào cuối năm sau biết rằng tài sản ngắn hạn công ty không thay đổi?
Trang 28sản xuống bớt 25 tỷ mà không ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí và tỷ số nợ ROE công ty sẽ thay đổi như thế nào?
Chọn một câu trả lời
• A) Giảm đi 1,84%Sai
• B) Giảm đi 4,23%Sai
• C) Tăng thêm 3,81% Đúng
• D) Tăng thêm 3,45%Sai
Sai Đáp án đúng là: Tăng thêm 3,81%
Vì: ROE= Hệ số nhân vốn chủ sở hữu x Tỷ suất doanh lợi doanh thu x Số vòng quay tổng tài sản
ROE(1)= 1,85x 5,15% x(200/125)=15,24%
ROE(2)=5,15%x1,85x(200/100)=19,06%
=> % thay đổi ROE= 3,81%
Tham khảo: 7.4 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, bài 7
• A) Lợi nhuận sau thuế năm 2009Sai
• B) Lợi nhuận trước thuế năm 2010 Đúng
• C) Lợi nhuận trước thuế năm 2009Sai
• D) Lợi nhuận sau thuế năm 2010Sai
Sai Đáp án đúng là: Lợi nhuận trước thuế năm 2010.
• A) Tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng tăng lên, khoản trả trước người bán giảm đi so
với tổng tài sản chứng tỏ doanh nghiệp có chính sách bán hàng tốtSai
Trang 29• B) Việc doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn thể hiện doanh nghiệp có chính sách
bán hàng tốtSai
• C) Khoản phải thu khách hàng tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh tăngSai
• D) Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể giảm
dự phòng giảm giá hàng tồn kho Đúng
Sai Đáp án đúng là: Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể giảm dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Vì: Hàng tồn kho có ít biến động về giá thì không lo hàng tồn kho bị tăng giá hay giảm giá, do vậy việc trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho không cần lớn
Tham khảo: 3.2.1.1 Tài sản, bài 3
Câu 29:
[Góp ý]
Một công ty có số liệu như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Giả sử doanh thu năm 2010 của công ty tăng 23%, thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Hãy tính
tỷ số doanh lợi doanh thu của công ty:
Vì: Doanh thu năm 2010 là: 1.546,900x(1+23%)= 1.902,687 tỷ.
Lợi nhuận sau thuế: 305,664+1.546,900x23%x75%= 572,504 tỷ
Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần = 572,504/1.902,687= 30,09%
Tham khảo: 7.2 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, bài 7.
Câu 30:
[Góp ý]
Một công ty dự kiến doanh thu năm tới là 300 tỷ và chi phí hoạt động là 270 tỷ Công ty sẽ có tổng tài sản là 200 tỷ và dự án hiện tại được tài trợ bằng 30% nợ,70% vốn chủ sở hữu Lãi suất vay vốn là 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Ngân hàng yêu cầu công ty phải có TIE tối thiểu 4,5 nếu không sẽ thu hồi vốn cho vay ROE thay đổi thế nào nếu công ty tăng tỷ số nợ lên tối đa, doanh thu, chi phí hoạt động, tài sản, lãi suất thuế suất không thay đổi.
Chọn một câu trả lời
Trang 30+ EBIT= Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay → Lợi nhuận sau thuế= (30-6)*75%= 18 tỷ.
+ ROE= Lợi nhuận ròng cho cổ đông thường/ Giá trị vốn cổ phần thường bình quân = 18/140= 12,86%
→ % thay đổi ROE= 0,27%
Tham khảo: 7.4 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Câu 31:
[Góp ý]
Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng số tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? Biết trước khi phát hành trái phiếu mới, công ty có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7.
Chọn một câu trả lời
• A) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lênSai
• B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi Đúng
• C) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng lênSai
• D) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm điSai
Sai Đáp án đúng là: Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi
Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn = 1,7 >1
Phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho sẽ làm tăng nợ ngắn hạn 1lượng bằng lượng tăng Hàng tồn kho
→ Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn tăng một lượng bằng nhau → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm đi
Tham khảo: 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn –current ratio) , bài 4
Trang 31Chọn một câu trả lời
• A) Tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn tỷ số thanh toán tức thờiSai
• B) Tỷ số thanh toán nhanh bằng 1,53 tỷ số thanh toán tức thời Đúng
• C) Tỷ số thanh toán tức thời bằng 1,53 tỷ số thanh toán nhanhSai
• D) Tỷ số thanh toán nhanh lớn hơn tỷ số thanh toán tức thời 0,247Sai
Sai Đáp án đúng là: Tỷ số thanh toán nhanh bằng 1,53 tỷ số thanh toán tức thời
Vì: Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn
→ Tỷ số thanh toán nhanh/ Tỷ số thanh toán tức thời = (Tài sản ngắn hạn - HTK)/Tiền =(38,5 – 14)/16 = 1,53
Tham khảo: 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán nhanh (quick ratio –acid test) và 4.2.4 Phân tích khả năng thanh toán
• A) Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp Đúng
• B) Dựa vào dự báo các số liệu kinh tế vĩ mô trong tương laiSai
• C) Không dựa vào số liệu trong quá khứ của doanh nghiệpSai
• D) Dựa vào các số liệu kinh tế vĩ mô trong quá khứ.Sai
Sai Đáp án đúng là: Hoàn toàn dựa vào các số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp
Vì: Phương pháp dự báo bằng phương trình hồi quy dựa vào số liệu trong quá khứ của doanh nghiệp để lập phương trình
hồi quy, từ đó đưa ra những số liệu dự báo
Tham khảo: 2.2 Phương pháp dự báo bằng phương trình hồi quy, bài 2.
Trang 32sản cố định này không làm thay đổi các chi phí hoạt động khác,EBIT,lãi vay cũng như các khoản
nợ gốc, hãy xác định hệ số khả năng trả nợ vay năm 2010 của công ty?
Vì: Khấu hao hữu hình =33,406x(1-10%)=30,065 tỷ
Hệ số trả nợ công ty= (giá vốn hàng bán + khâu hao +EBIT)/(nợ gốc +chí phí lãi vay)= = (989,556+30,065+0,396+365,042)/ (3,818+187,475+13,708)= 6,76 lần
Tham khảo: 6.5 Khả năng trả nợ (hệ số trả nợ vay, hệ số năng lực trả nợ)
Giả sử năm 2009 chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, công tác quản lý chi phí chưa tốt do
đó giá vốn hàng bán công ty tăng thêm 15,163 tỷ đồng biết rằng doanh thu, các chi phí hoạt động khác không đổi Hãy xác định hệ số khả năng trả nợ của công ty trong trường hợp này:
Trang 33Tham khảo: 6.5 Khả năng trả nợ (hệ số trả nợ vay, hệ số năng lực trả nợ) , bài 6
Vì: Doanh thu thuần = LNST/ (1- % Thuế TNDN) + chi phí hoạt động+ chi phí lãi vay)
Doanh thu thuần =(120.000/(1- 25% ))+50.000 +10.000 = 220.000
Tham khảo: 1.4.1 Bảng cân đối kế toán, bài 1
Biết rằng:
Đến 31/12/2010, doanh nghiệp giữ nhiều tiền hơn 31/12/2009 là 50 triệu đồng
Các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2009 gấp đôi các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2010 Giá trị hàng tồn kho hoàn toàn chính xác
Chỉ có 1 khoản mục sai duy nhất
Khoản mục nào sau đây đã bị ghi nhận SAI?
Chọn một câu trả lời
• A) Tài sản cố định vào 31/12/2009 Đúng
• B) Tổng tài sản vào 31/12/2009Sai
• C) Tổng nguồn vốn vào 31/12/2010Sai
• D) Tài sản cố định vào 31/12/2010Sai
Sai Đáp án đúng là: Tài sản cố định vào 31/12/2009.
Vì: TSCĐ 2009= tổng TS – tiền – phải thu – hàng tồn kho= 615;
Dùng phương pháp loại trừ để loại bỏ các phương án còn lại
Tham khảo: Mục 3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán, bài 3
Câu 38:
[Góp ý]
Trang 34Câu nào sau đây ĐÚNG nhất?
Chọn một câu trả lời
• A) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, doanh
thu từ hoạt động tài chính và tiền thu được do thu hồi vốn góp của doanh nghiệp khácSai
• B) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu
được do đầu tư và tiền thu được do nhận vốn từ phát hành chứng khoánSai
• C) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào việc mua sắm, bán thanh lý tài sản, lãi thu
được do đầu tư và sự thay đổi vốn lưu độngSai
• D) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ,
BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác Đúng
Sai Đáp án đúng là: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành TSCĐ, BĐSĐT, các
khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sản trên, khoản lãi đầu tư và tiềnthu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác
Vì: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu tư và tiền chi các
hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộccác khoản tương đương tiền
Tham khảo: 1.4.3.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, bài 1
Câu 39:
[Góp ý]
Câu nào dưới đây là ĐÚNG:
Chọn một câu trả lời
• A) Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi
nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ giảm. Đúng
• B) Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi
nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ tăng.Sai
• C) Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi
nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE không đổi.Sai
• D) Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi
nhuận biên công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROA tăng.Sai
Sai Đáp án đúng là: Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 12% xuống 10% trong khi đó lợi nhuận biên
công ty tăng từ 10% lên 12% và hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35%.Khi đó ROE sẽ giảm
Vì: Ảnh hưởng của giảm số vòng quay tổng tài sản và tăng lợi nhuận biên sẽ triệt tiêu cho nhau và không ảnh hưởng gì đến
ROE Hệ số nợ giảm từ 50% xuống 35% khi đó số nhân vốn chủ sở hữu giảm→ ROE sẽ giảm
Tham khảo: 7.4 Tỷ số ROE, bài 7
Trang 35Tổng nợ ngắn hạn Trái phiếu dài hạn Tổng nợ
Cổ phần thường Lợi nhuận giữ lại Tổng vốn cổ phần thường Tổng nợ và vốn cổ phần
Từ bảng cân đối kế toán trên, tính tỷ số thanh toán nhanh của SP:
• A) Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ ít điSai
• B) Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn Đúng
• C) Giảm nhiều hơn doanh thu, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơnSai
• D) Tăng lên, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ ít điSai
Sai Đáp án đúng là: Không đổi, chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn
Vì: Tỷ trọng các khoản phải thu/ doanh thu càng lớn càng chứng tỏ công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn Tham khảo: 3.2.1.1 Tài sản, bài 3
Câu 2:
[Góp ý]
Doanh thu thuần tăng và tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm cho thấy:
Trang 36Chọn một câu trả lời
• A) Lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đều tăngSai
• B) Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảmSai
• C) Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng Đúng
• D) Không đưa ra được kết luận gìSai
Sai Đáp án đúng là: Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng
Vì: Giá vốn hàng bán/doanh thu giảm, doanh thu tăng → giá vốn hàng bán giảm.
Lợi nhuận gộp= doanh thu – giá vốn hàng bán tăng
→ Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng
Tham khảo: 3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, bài 3
• C) Mua sắm tài sản cố địnhSai
• D) Nhượng bán lại một máy nghiền bê tôngSai
Sai Đáp án đúng là: Trả nợ gốc các khoản vay ngắn hạn
Vì: Do trả nợ gốc các khoản vay là một trong những thành phần để xác định dòng tiền từ hoạt động tài chính của công ty Tham khảo: 3.2.3.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính, bài 3
Câu 4:
[Góp ý]
Để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần dựa vào
Chọn một câu trả lời
Trang 37• A) Chỉ các báo cáo tài chínhSai
• B) Không cần dựa vào báo cáo tài chính mà cần dựa vào các thông tin khácSai
• C) Các báo cáo tài chính và các thông tin khác Đúng
• D) Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệSai
Sai Đáp án đúng là: Các báo cáo tài chính và các thông tin khác
Vì: Để phân tích khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích cần phải dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
và các thông tin bên ngoài Nếu chỉ dựa vào báo cáo tài chính, không dựa vào những thông tin bên ngoài thì khó có thể xácminh tính chính xác của của những thông tin trong những báo cáo cũng như những thông tin định tính khác
Tham khảo: 3.1.2 Quy trình, bài 3
Câu 5:
[Góp ý]
Khi chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì:
Chọn một câu trả lời
• A) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần giảm điSai
• B) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lênSai
• C) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư tăng lên, dòng tiền thuần tăng lênSai
• D) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên Đúng
Sai Đáp án đúng là: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên
Vì: Khấu hao tài sản cố định được xem xét là 1 khoản lợi thuế, khi khấu hao tăng, theo phương pháp gián tiếp, dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh tăng, làm cho dòng tiền thuần cũng tăng lên
Tham khảo: 3.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bài 3
Câu 6:
[Góp ý]
Tổng tài sản của công ty Ngọc Minh là 800 tỷ đồng, trong đó 400 tỷ đồng là tài sản ngắn hạn Tổng nợ là 650 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 40% Muốn tỷ số thanh toán ngắn hạn đạt mức 1,25 thì nợ ngắn hạn cần thay đổi thế nào? (xét độc lập sự thay đổi này)
Chọn một câu trả lời
Trang 38• A) Tăng thêm 60 tỷ đồng Đúng
• B) Không thay đổiSai
• C) Giảm tài sản ngắn hạn đi 75 tỷ đồngSai
• D) Giảm bớt 60 tỷ đồngSai
Sai Đáp án đúng là: Tăng thêm 60 tỷ đồng
Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Với dữ liệu đã cho, Nợ ngắn hạn cần đạt là 400/1,25=320
• A) Trả các khoản nợ ngắn hạn bằng phát hành cổ phiếu cho chủ nợ.Sai
• B) Sử dụng tiền để đặt cọc, ký quỹSai
• C) Vay nợ ngắn hạn để trả nợ lương và nợ thuế.Sai
• D) Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để trả bớt các khoản nợ dài hạn Đúng
Sai Đáp án đúng là: Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để trả bớt các khoản nợ dài hạn
Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Khi công ty vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản nợ dài hạn → Tàisản ngắn hạn không đổi, Nợ ngắn hạn tăng
→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm
Tham khảo: 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn –current ratio), bài 4
Câu 8:
Trang 39• A) Giao dịch này sẽ không ảnh hưởng tới sức manh tài chính của công ty được đo lường bằng tỷ số
thanh toán ngắn hạnSai
• B) Giao dịch này sẽ làm tăng sức mạnh tài chính của cả 2 công ty đo lường bằng các tỷ số thanh
toán ngắn hạnSai
• C) Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của Safeco nhưng tàm tăng sức mạnh tài chính
của Risco đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn Đúng
• D) Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của cả 2 công ty đo lường bằng các tỷ số thanh
toán ngắn hạnSai
Đúng Đáp án đúng là: Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của Safeco nhưng tàm tăng sức mạnh tài chính của
Risco đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn
Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn cỉa công ty Safeco = 20/10 = 2
→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn cỉa công ty Risco = 10/20 = 0,5
Sau khi 2 công ty vay ngắn hạn 10 tỷ và giữ số tiền vay trong tài khoản tiền mặt thì:
→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn cỉa công ty Safeco = (20+10)/(10+10) = 1,5<2
→ Tỷ số thanh toán ngắn hạn cỉa công ty Risco = (10+10)/(20+10) = 2/3>0,5
Rỏ ràng giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của Safeco nhưng tàm tăng sức mạnh tài chính của Risco đo lườngbằng tỷ số thanh toán ngắn hạn
Tham khảo: 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán hiện thời (current ratio) , bài 4
Câu 9:
[Góp ý]
Thông tin để có thể xác định được các tỷ số thanh toán của doanh nghiệp có thể thu thập từ?
Chọn một câu trả lời
• A) Báo cáo kết quả kinh doanhSai
• B) Thuyết minh báo cáo tài chínhSai
Trang 40• C) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả kinh doanhSai
• D) Bảng cân đối kế toán Đúng
Sai Đáp án đúng là: Bảng cân đố kế toán
Vì: Thông tin cần có là các khoản của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, có thể tìm thấy ở bảng cân đối kế toán.
Tham khảo: 4.1 Mục tiêu, quy trình phân tích, bài 4
Câu 10:
[Góp ý]
Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng số tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? Biết trước khi phát hành trái phiếu mới, công ty có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7.
Chọn một câu trả lời
• A) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lênSai
• B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi Đúng
• C) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng lênSai
• D) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm điSai
Đúng Đáp án đúng là: Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm đi
Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn = 1,7 >1
Phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho sẽ làm tăng nợ ngắn hạn 1lượng bằng lượng tăng Hàng tồn kho
→ Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn tăng một lượng bằng nhau → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm đi
Tham khảo: 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn –current ratio) , bài 4