1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến

3 2,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 111,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...

Trang 1

Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến

Từ ngày 01/01/2018, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 chính thức có hiệu lực, cũng từ đây nhiều khái niệm mới bắt đầu được làm rõ hơn, đơn cử như khái niệm về người chứng kiến

Nếu chỉ nghe qua về người làm chứng, người chứng kiến, chắc hẳn các bạn sẽ nhầm lẫn giữa hai khái niệm này Bài viết sau đây là sự so sánh, phân biệt giữa hai khái niệm người làm chứng và người chứng kiến

Khái niệm Là người biết được những tình tiết liên

quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ

án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng

Là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của

Bộ luật này

Bản chất Biết được tình tiết liên quan đến vụ án,

tội phạm và được cơ quan có thẩm quyền triệu tập đến làm chứng

Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến

Những người

không được làm

- Người bào chữa của người bị buộc tội;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn

- Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc;

- Người dưới 18 tuổi;

- Có lý do khác cho thấy người

đó không khách quan

Trang 2

Quyền - Được thông báo, giải thích quyền và

nghĩa vụ theo quy định

- Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định pháp luật

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định

- Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa

- Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng

mà mình chứng kiến

- Khiếu nại quyết định, hành vi

tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật

Nghĩa vụ - Có mặt theo giấy triệu tập của cơ

quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Trường hợp cố ý vắng mặt mà không

vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn

- Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Chứng kiến đầy đủ hoạt động

tố tụng được yêu cầu;

- Ký biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;

- Giữ bí mật về hoạt động điều

Trang 3

- Trình bày trung thực những tình tiết

mà mình biết liên quan đến nguồn tin

về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó

tra mà mình chứng kiến;

- Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Xử lý vi phạm

trong trường

hợp cung cấp

thông tin sai sự

thật

- Phạt cảnh cáo

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm

- Phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm

Ngoài ra, còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Không bị xử lý

Xử lý vi phạm

trong trường

hợp từ chối thực

hiện nếu không

có lý do chính

đáng

(Không áp dụng đối với ông, bà, cha,

mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội)

- Phạt cảnh cáo

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm

- Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Ngoài ra, còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Không bị xử lý

Căn cứ pháp lý Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Điều 67 Bộ luật tố tụng hình sự

2015

Ngày đăng: 09/09/2017, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ ngày 01/01/2018, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 chính thức có hiệu lực, cũng từ đây nhiều khái niệm mới bắt đầu được làm rõ hơn, đơn cử như khái niệm về người chứng kiến. - Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
ng ày 01/01/2018, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 chính thức có hiệu lực, cũng từ đây nhiều khái niệm mới bắt đầu được làm rõ hơn, đơn cử như khái niệm về người chứng kiến (Trang 1)
Căn cứ pháp lý Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Điều 67 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. - Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
n cứ pháp lý Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Điều 67 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w