BÁO CÁO TH C T T I HUY N Đ O CÔ TÔ ỰC TẾ TẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ Ế TẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ ẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ ỆN ĐẢO CÔ TÔ ẢO CÔ TÔ I.KHÁI QUÁT CHUNG 1.V trí đ a lý ị trí địa lý ị trí địa lý Cô
Trang 1BÁO CÁO TH C T T I HUY N Đ O CÔ TÔ ỰC TẾ TẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ Ế TẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ ẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ ỆN ĐẢO CÔ TÔ ẢO CÔ TÔ I.KHÁI QUÁT CHUNG
1.V trí đ a lý ị trí địa lý ị trí địa lý
Cô Tô là m t huy n đ c bi t c a t nh Qu ng Ninh: bao g m nh ngột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ủa tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ồm những ững hòn đ o ch i v i ngoài tuy n kh i xa b nh t, huy n tr nh t (m i thànhảng Ninh: bao gồm những ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành ới thành
l p), di n tích nh nh t, dân s ít nh t, nh ng l i gi v trí ti n đ n h tện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ỏ nhất, dân số ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành ưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ại giữ vị trí tiền đồn hết ững ị trí tiền đồn hết ền đồn hết ồm những ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành
s c quan tr ng trọng trước vùng biển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtới thànhc vùng bi n đông b c c a T qu c, có ti m năng kinhển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ủa tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ổ quốc, có tiềm năng kinh ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ền đồn hết
t đa d ng, t ng ch u nh ng bi n đ ng quy t li t n i đ u sóng ng n gióến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ại giữ vị trí tiền đồn hết ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió ị trí tiền đồn hết ững ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ầu sóng ngọn gió ọng trước vùng biển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh
và hi n đang phát tri n nhanh v kinh t , xã h i.ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ền đồn hết ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những
Cô Tô to đ t 20ở toạ độ từ 20 ại giữ vị trí tiền đồn hết ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió o10’đ n 21ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành o15’ vĩ đ b c và t 107ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió o35’ đ nến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành
108o20’ kinh đ đông cách đ t li n 60 h i lý Toàn hu ên g m 30 hòn đ oột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ất, huyện trẻ nhất (mới thành ền đồn hết ảng Ninh: bao gồm những ỵên gồm 30 hòn đảo ồm những ảng Ninh: bao gồm những
l n nh Trong đó 29 hòn đ o quây qu n thành qu n đ o Cô Tô mà trungới thành ỏ nhất, dân số ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ảng Ninh: bao gồm những ầu sóng ngọn gió ầu sóng ngọn gió ảng Ninh: bao gồm những tâm là đ o Cô Tô L n và đ o Thanh Lân Hòn đ o l n còn l i là đ o Ch nảng Ninh: bao gồm những ới thành ảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ới thành ại giữ vị trí tiền đồn hết ảng Ninh: bao gồm những ằn (còn g i là đ o Tr n ho c Chàng Tây) đ ng riêng v phía đông b c.ọng trước vùng biển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ảng Ninh: bao gồm những ầu sóng ngọn gió ặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ền đồn hết ắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh
Cô Tô giáp vùng bi n Vĩnh Th c, TP Móng Cái và vùng bi n Cái Chiên,ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh
hu ên Qu ng Hà; phía tây giáp vùng bi n Vân H i (Minh Châu - Quan L n)ỵên gồm 30 hòn đảo ảng Ninh: bao gồm những ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ảng Ninh: bao gồm những ại giữ vị trí tiền đồn hết huy n Vân Đ n; phía nam giáp vùng bi n B ch Long Vĩ thu c thành phện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ồm những ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ại giữ vị trí tiền đồn hết ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết
H i Phòng; phía đông giáp h i ph n qu c t và xa h n là vùng bi n đ oảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ảng Ninh: bao gồm những
H i Nam, Trung Qu c.ảng Ninh: bao gồm những ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết
2.Di n tích, đ a hình ện tích, địa hình ị trí địa lý
Cô Tô có di n tích đ t t nhiên là 4.179ha, vùng bi n cũng là vùngện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ất, huyện trẻ nhất (mới thành ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh
ng trưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thànhng thu c huy n r ng trên 300km2.ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những
Cô Tô có đ a hình đ i núi Đ nh Cáp Cháu trên đ o Thanh Lân caoị trí tiền đồn hết ồm những ỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những 210m, đ nh Đài khí tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtợng trên đảo Cô Tô Lớn cao 160m Phần giữa các đảong trên đ o Cô Tô L n cao 160m Ph n gi a các đ oảng Ninh: bao gồm những ới thành ầu sóng ngọn gió ững ảng Ninh: bao gồm những
đ u cao, vây quanh là nh ng đ i núi th p và nh ng cánh đ ng h p, venền đồn hết ững ồm những ất, huyện trẻ nhất (mới thành ững ồm những ẹp, ven
đ o có nh ng bãi cát, bãi đá và v nh nh Đ t đai ch y u là đ t phelaritảng Ninh: bao gồm những ững ị trí tiền đồn hết ỏ nhất, dân số ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành ủa tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành
Trang 2trên sa th ch Đ t r ng r ng 2.200ha .Đ t có kh năng nông nghi pại giữ vị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ất, huyện trẻ nhất (mới thành ảng Ninh: bao gồm những ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những (771ha) chi m 20% di n tích đ t t nhiên, trong đó m t n a có kh năngến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ất, huyện trẻ nhất (mới thành ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ửa có khả năng ảng Ninh: bao gồm những
c y lúa, tr ng màu, già n a có kh năng chăn th đ i gia súc và tr ng câyất, huyện trẻ nhất (mới thành ồm những ửa có khả năng ảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ại giữ vị trí tiền đồn hết ồm những
ăn qu ảng Ninh: bao gồm những
Bảng 1.1: Tổng diện tích đất tự nhiên phân theo địa giới hành chính huyện
Cô Tô (ha)
X· §ång TiÕn 1566,08 1566,08 1566,08 1566,08 1566,08
X· Thanh L©n 2583,18 2583,18 2583,18 2583,18 2583,18
3.Các đ n v hành chính ơn vị hành chính ị trí địa lý
Huy n có 03 đ n v hành chính c p xã là th tr n Cô Tô, xã Thanhện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành ị trí tiền đồn hết ất, huyện trẻ nhất (mới thành Lân, và Đ ng Ti n.ồm những ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành
4 Dân s : ố:
Huy n đ o Cô Tô hi n có 1.841 h dân, v i g n 6.813 nhân kh u, g m 05ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ới thành ầu sóng ngọn gió ẩu, gồm 05 ồm những dân t c: Kinh, Sán Dìu, Một huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thànhng, Tày, Hoa cùng sinh s ng; có nhân dân c aố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ủa tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những trên 14 t nh thành trong c nỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtới thànhc ra xây d ng kinh t m i: Hà Tĩnh, Nghực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những
An, Thanh Hóa, Nam Đ nh… Lao đ ng trong lĩnh v c th y s n chi mị trí tiền đồn hết ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ủa tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ảng Ninh: bao gồm những ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành kho ng 64,2%, lao đ ng trong lĩnh v c tr ng tr t, chăn nuôi chi m kho ngảng Ninh: bao gồm những ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ồm những ọng trước vùng biển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ảng Ninh: bao gồm những 35,8%, trong t ng s lao đ ng trong lĩnh v c nông ng nghi p.ổ quốc, có tiềm năng kinh ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên, ưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những
5.Khí h u ậu
Cô Tô có khí h u nhi t đ i gió mùa, nhi t đ không khí bình quânện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những 22,5oC (cao nh t 36,2ất, huyện trẻ nhất (mới thành oC vào tháng 6- năm 1976, th p nh t 4,4ất, huyện trẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành oC vào tháng 1-1972) Đ m bình quân 83,6%, lột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ẩu, gồm 05 ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtợng trên đảo Cô Tô Lớn cao 160m Phần giữa các đảong m a bình quân 1664mm/năm,ưng lại giữ vị trí tiền đồn hết
lưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtợng trên đảo Cô Tô Lớn cao 160m Phần giữa các đảong b c h i 30,7mm/tháng, t ng s gi n ng trong năm là 18.306h, số ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ổ quốc, có tiềm năng kinh ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết
Trang 3ngày có sưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thànhng mù bình quân 34 ngày/năm Gió đông b c th nh hành tắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh ị trí tiền đồn hết ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió tháng 9 đ n tháng t năm sau Gió đông th nh hành t tháng 5 đ n tháng 8.ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ị trí tiền đồn hết ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành Gió nam chi m u th vào tháng 7 T tháng 7 đ n tháng 9 thến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ừng chịu những biến động quyết liệt nơi đầu sóng ngọn gió ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thànhng có 2-3
c n bão và áp th p nhi t đ i, t c đ gió l n nh t đ n 144km/h Nơi vơi ngoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ới thành ố ít nhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành ến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành ưng lại giữ vị trí tiền đồn hếtới thànhc bi nển đông bắc của Tổ quốc, có tiềm năng kinh
có nhi t đ bình quân 27ện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những o, th p nh t là 23ất, huyện trẻ nhất (mới thành ất, huyện trẻ nhất (mới thành o và có đ m n cao (3,8%).ột huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những ặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những
II.NH NG THU N L I, KHÓ KHÓ KHĂN TRONG VI C PHÁT TRI N ỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ẬN LỢI, KHÓ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ỢI, KHÓ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ỆN ĐẢO CÔ TÔ ỂN KINH T -XÃ H I C A Đ A PH Ế TẠI HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ ỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG ỦA ĐỊA PHƯƠNG ỊA PHƯƠNG ƯƠNG NG
2.1 Những điểm thuận lợi
Có lợi thế về khai thác và đánh bắt thủy hải sản: Tài nguyên biển dồi dào
và phong phú về chủng loại mực, cá Các loại động vật phong phú và có giá trị kinh tế cao như cầu gai, bào ngư, tôm hùm, hải sâm
Cơ sở hạ tầng khá đồng bộ đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân: hiện huyện đã có điện lưới và đảm bảo nước sinh hoạt đáp ứng gần như 100% tới các hộ gia đình; hệ thống trường học (từ mầm non tới THPT), y tế, nhà văn hóa thể thao, đều được đầu tư đầy đủ; đã phủ sóng internet wifi trên đảo (tuy nhiên chất lượng chưa thật sự ổn định), hệ thống cảng biển, đường giao thông đô thị và khu dân cư được cứng hóa bằng bê tông và đổ nhựa từ trục chính xuyên đảo tới các xã, thôn đều được đầu tư khá tốt
Quỹ đất còn rộng và chưa bị chia nhỏ sẽ là điểm thuận lợi cho qui hoạch
và phát triển du lịch sinh thái cao cấp Hiện tại, huyện Cô Tô còn khoảng hơn một nghìn ha đất chưa sử dụng, nhiều diện tích đất thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp như khu vực ven bãi biển Hồng Vàn, bãi Vàn Chảy, Cô
Tô con, khu Trường Xuân-xã Đồng Tiến thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái Do huyện ý thức được vấn đề phát triển trong dài hạn nên huyện đã giữ lại nhiều diện tích đất có điều kiện cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng để thu hút những nhà đầu tư có kinh nghiệm và ý tưởng phát triển du lịch thực sự
Có điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái biển
Trang 4Liền kề với khu kinh tế Vân Đồn nên huyện Cô Tô sẽ có rất nhiều lợi thế:
i, Với mục tiêu xây dựng Khu HC-KT đặc biệt Vân Đồn trở thành khu kinh tế
tổng hợp - thành phố biển hiện đại, cửa ngõ giao thương quốc tế; với trọng tâm
là phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp (vui chơi giải trí, tài chính ngân hàng, khoa học công nghệ, y tế và giáo dục, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng) và kinh tế biển, Cô Tô tận có cơ hội rất lớn và thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu đô
thị sinh thái biển khi nằm liền kề sát với Vân Đồn ii,Cô Tô tăng khả năng kết
nối với Việt Nam và thế giới: Theo kế hoạch, sân bay Vân Đồn sẽ được xây dựng tại xã Đoàn Kết, Vân Đồn được thiết kế với qui mô sân bay nội địa có khả năng tiếp nhận các chuyến bay quốc tế Đến năm 2020 có thể đón các máy bay A320, A321, B777 Do đó khi sân bay Vân Đồn di vào hoạt động du khách có thể kết nối với Cô Tô rất dễ dàng và rút ngắn thời gian di chuyển rất nhiều so với hiện nay (rút ngắn được khoảng 5 đến 6 tiếng đồng hồ nếu qua sân bay nội bài như hiện nay)
2.2 Nh ng khó khăn ững khó khăn , h n ch ạn chế ế
Nội lực yếu, nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện thấp và gần như phụ thuộc ngân sách của tỉnh Do trên địa bàn huyện có rất ít doanh nghiệp và các
cơ sở hoạt động kinh doanh nên nguồn thu ngân sách huyện rất nhỏ so với nhu cầu đầu tư phát triển, trong những năm vừa qua, ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện hầu hết phụ thuộc vào ngân sách cấp trên và các nguồn tài trợ, tuy nhiên nguồn vốn này xu hướng cũng sẽ thụt giảm do cắt giảm ngân sách đầu tư công trên cả nước
Đầu tư hạ tầng giao thông và đô thị mới chủ yếu nhằm đáp ứng và phục vụ nhu cầu của người dân trên đảo, kết nối giữa đất liền với đảo và giữa các đảo còn khó khăn do tần suất chuyến tàu giữa Cô Tô Vân Đồn, đảo Cô Tô lớn và đảo Thanh Lan còn thấp, đặc biệt trong mùa mưa bão đi lại còn khó khăn do tàu còn nhỏ Đô thị chưa xây dựng theo bản sắc, phong cách và kiến trúc riêng
Trang 5mang tính đặc thù của huyện đảo, đặc biệt là đảo du lịch Hình hài đô thị vẫn theo mô tuýp của các đô thị trên đất liền
Các vị trí đất thuận lợi cho phát triển du lịch như bãi biển Hồng Vàn, phần lớn đảo Cô Tô con, thuộc quản lý của Bộ quốc phòng nên nếu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang hoạt động kinh tế sẽ phải được sự đồng ý của bộ quốc phòng
Nguồn nhân lực còn yếu, người dân và lao động trên đảo chủ yếu là đánh bắt
và khai thác thủy sản vài thập kỷ nay nên trình độ hầu hết không qua đào tạo mà chủ yếu làm việc thông qua kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau Những kiến thức về kinh doanh và hoạt động du lịch chuyên sâu của người dân trên đảo chưa có, tư duy đầu tư và kinh doanh du lịch vẫn ngắn hạn và theo mùa vụ
Hạ tầng giáo dục mềm còn yếu, chất lượng còn thua xa so với các trường ở thành phố trong tỉnh như Hạ Long, Cẩm Phả, và trên đảo chưa có trung tâm ngoại ngữ, tin học có chất lượng
Kiến thức và nhận thức của người dân về vấn đề môi trường, du lịch cao cấp vẫn còn hạn chế, chủ yếu tự phát và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
Hạ tầng dịch vụ y tế, ngân hàng vẫn giản đơn, chưa đáp ứng được nhu cầu
du lịch đẳng cấp quốc tế (chưa có hệ thống ATM; máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại còn thiếu)
Thủ tục cấp phép đối với người nước ngoài ra đảo Cô Tô do tỉnh quyết định
và thủ tục vẫn còn phiền hà và thời gian chờ đợi dài Hiện tại, du khách nước ngoài muốn tới Cô Tô phải xin cấp phép ở cấp tỉnh (xin phép trước đó khoảng 1 tuần) và thời gian lưu trú trên đảo chỉ giới hạn 2 ngày sẽ gây bất tiện lớn đối với khách du lịch nước ngoài muốn tới đây thăm quan du lịch
Trang 6Vấn đề thời tiết khí hậu: Tần suất bão tại Cô Tô nhiều, tốc độ bão lớn và thường tập trung đúng vào mùa du lịch (từ tháng 6 tới tháng 8) Hơn nữa, do đặc tính khí hậu của Cô Tô đó là mùa hè chỉ kéo dài 5 tháng, còn lại là mùa lạnh nên du lịch tắm biển không kéo dài cả năm như các bãi biển phía Nam Trung
Bộ của Việt Nam Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới lượng khách du lịch tới
Cô Tô cũng như thu hút các nhà đầu tư lớn vào lĩnh vực du lịch tắm biển
Không có bản sắc văn hóa, tập quán riêng mang tính đặc thù trên đảo do người dân cư đa phần là nhập cư từ rất nhiều tỉnh khác nhau trên cả nước
III.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ-XÃ HỘI
Trong 5 năm vừa qua, dân số huyện Cô Tô không ngừng tăng hàng năm
từ 4.992 người năm 2009 lên 5553 người tính tới năm 2013, tăng 561 người Tốc độ tăng dân số của huyện khá nhanh khi năm 2011 tăng tới 3,1%, năm 2012 tăng 3,5%, năm 2013 dù tốc độ tăng giảm hơn nhưng vẫn tăng 2,4% Tính đến 15/9/2013, huyện Cô Tô có tổng số 1.662 hộ với 5.602 nhân khẩu (so với 1.623
hộ trên địa bàn huyện với 5.556 nhân khẩu tính đến 1/4/2013) Như vậy, chỉ trong vòng khoảng gần nửa năm nhưng số hộ và dân số cũng đã có sự gia tăng khá nhanh Trong đó, tổng số người trong độ tuổi lao động là 3.530 người (chiếm 63%) Do phần lớn dân cư tập trung trên đảo Cô Tô nên số lượng lao động tập trung chủ yếu tại thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến, xã Thanh Lân do có địa hình ít bằng phẳng hơn nên lao động tập trung cũng ít hơn
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Cô Tô vẫn khá nhỏ, lệ lao động qua đào tạo toàn huyện là 807 người (23,48% tổng số lao động); trong đó xã Thanh Lân đạt 23,84%, xã Đồng Tiến đạt 21,25% Tuy nhiên, hiện phần lớn lao động được đào tạo tập trung làm việc trong các cơ quan nhà nước, còn lại lao động trong khu vực nông-lâm-ngư nghiệp và dịch vụ vẫn chủ yếu làm theo kinh nghiệm và chưa qua đào tạo.
Trang 7Bảng 1.2: Lao động phân theo trình độ chuyên môn tính đến 15/9/2013
t
t Chỉ tiêu
Tổng số Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Hộ Nhânkhẩu Số người trongđộ tuổi lao
động
Học nghề
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng Đạihọc
Tổng số: 1.662 5.602 3.530 469 197 131 152
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Hiện tại, lao động của huyện tập trung chủ yếu trong khu vực nông nghiệp
và khu vực dịch vụ Cụ thể, lao động nông nghiệp chiếm 20,99%; ngư nghiệp chiếm 27,11%; dịch vụ du lịch và thương mại chiếm 24,81%; cơ quan nhà nước chiếm 11,55%; lĩnh vực công nghiệp xây dựng nhỏ nhất khi chỉ chiếm 2,88% trong lực lượng lao động
Bảng 1.3: Lao động phân theo ngành nghề huyện Cô Tô (tính đến 15/9/2013)
Cơ quan nhà nước nghiệpNông nghiệpNgư nghiệpLâm
Công nghiệp -xây dựng
Dịch vụ, DL, thương mại
Thị trấn Cô
Xã Đồng
Xã Thanh
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Trang 8Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên toàn huyện năm 2013 là 2.720 người, chiếm 88,51%; trong đó xã Thanh Lân đạt 93,02%; xã Đồng Tiến đạt 91,1% Tuy nghiên, số lao động không thường xuyên có việc làm vẫn khá lớn với 631 người, chiếm khoảng 18% tổng số lao động Do đặc thù hoạt động và làm việc của lao động tại huyện Cô Tô theo mùa vụ khá rõ (du lịch, đánh bắt) nên tỷ lệ lao động không có việc làm thường xuyên cao cũng là điều khó tránh khỏi với thực trạng kinh tế của huyện như hiện nay
Bảng 1.4: Tình trạng việc làm của lao động huyện Cô Tô (tính đến 1/4/2013)
Thường xuyên Không thườngxuyên Đang đi học hoạt động kinh tếKhông tham gia
Nguồn: Phòng Lao động và TBXH huyện Cô Tô (2014)
Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực của huyện Cô Tô hiện nay vẫn khá thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn khá lớn Phần lớn lao động trong khu vực nông nghiệp và dịch vụ du lịch hoạt động theo kinh nghiệm và tự học hỏi lẫn nhau là chính Những kiến thức về hoạt động kinh doanh du lịch mới chỉ đáp ứng được nhu cầu du lịch bình dân, chưa đáp ứng được nhu cầu du lịch trung cấp và cao cấp Vì vậy, kế hoạch đào tạo cho lao động và kiến thức-văn hóa du lịch cao cấp đối với người dân nói chung cần phải thực hiện ngay từ bây giờ nhằm đáp ứng mục phát triển kinh tế dựa vào du lịch trong giai đoạn tới
IV.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
4.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần lao
Trang 9động phi nông nghiệp (chủ yếu tập trung làm việc trong ngành dịch vụ du lịch) Triển khai có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thu hút nguồn nhân lực của địa phương và các vùng, đảm bảo đủ nhu cầu nhân lực cho hoạt động kinh doanh du lịch và hậu cần dịch vụ nghề cá
Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cải cách hành chính, dịch vụ công, bảo vệ môi trường, các ngành kinh tế trọng điểm, có lợi thế
Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, coi trọng thu hút đầu tư đào tạo nghề Nâng cao về số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình
độ, có chính sách phù hợp thu hút nhân tài và nguồn nhân lực có tay nghề, trình
độ cao về công tác trên địa bàn huyện Nâng cao hiệu quả, tính thiết thực công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập
Tạo cơ chế liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo
và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Xây dựng mối quan
hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, đồng thời phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao và
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo
Thúc đẩy xây dựng mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua thị trường lao động, nâng cao chất lượng hoạt động của Sàn giao dịch việc làm và các trung tâm giới thiệu việc làm
4.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực:
* Giai đoạn 2016-2020
- Tạo việc làm mới hàng năm cho 150 - 200 lao động;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn đạt 60%
- Lao động cơ quan nhà nước chiếm 6,4% tổng dân số
- Cơ cấu lao động đến năm 2020: khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 29,9%; công nghiệp – xây dựng chiếm 25,4% và dịch vụ chiếm: 48,8%
- Đẩy nhanh tiến độ thành lập Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Cô Tô
* Giai đoạn 2021-2030
Trang 10- Tạo việc làm mới hàng năm cho 150 - 200 lao động;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn đạt 80%
- Lao động cơ quan nhà nước chiếm 5% tổng dân số
- Cơ cấu lao động đến năm 2020: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 16,0%; công nghiệp – xây dựng chiếm 30,8% và dịch vụ chiếm: 53,2%
- Xây dựng mới trường mầm non (nhà trẻ) tại xã Đảo Trần
- Nâng cấp và sữa chữa các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn huyện
- Nâng cấp Trung tâm y tế huyện và phân viện Thanh Lân có khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh với chất lượng tương đương với các đô thị khác của Quảng Ninh
- Sau 2030, thành lập trường Trung cấp nghề Cô Tô trên cơ sở sát nhập Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Cô Tô với Trung tâm dịch vụ hỗ trợ ngư nghiệp huyện Cô Tô, Trung tâm dịch vụ Chiến Thắng và Thành lập Trung tâm tập huấn nghề cá Cô Tô
4.3 Giải pháp phát triền nguồn nhân lực
4.3.1Đối với cán bộ viên chức nhà nước
Đổi mới, sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của huyện phải bám sát, cụ thể hóa các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, phù hợp với các quy định của pháp luật; bảo đảm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện Cô Tô trong thời kỳ mới Việc đổi mới, kiện toàn, tinh giản bộ máy biên chế và cán bộ phải thực hiện mạnh mẽ, đồng bộ, với quyết tâm chính trị cao
Xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, có tính ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động có chất lượng, hiệu quả; thí điểm thực
hiện mô hình “Chính quyền một cấp”; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức có số lượng hợp lý, có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao, đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương và có tiền lương, thu nhập bảo đảm cuộc