Nó thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, của các công ty xây dựng…Để thực tốt công việc kinh doanh trong lĩnh vực này thì các công ty xây dựng phải có một nền tài
Trang 1Đề tài: phân tích tình hình tài chính của công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
I Lý luận chung
1-Lí do chọn vấn đề :
Một đất nước được xem là phát triển, đảm bảo vấn đề an sinh xã hội, thì đất nước đó ngoài việc phải đảm bảo đủ cơm ăn áo mặc cho dân, thì còn phải giải quyết vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất là vấn đề nhà ở, bởi lẽ “an cư thì mới lạc nghiệp” Hiện nay, nhu cầu về nhà ở của người dân nước ta rất cao Do đó việc kinh doanh bất động sản về nhà ở
là một trong những ngành phát triển hiện tại Nó thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, của các công ty xây dựng…Để thực tốt công việc kinh doanh trong lĩnh vực này thì các công ty xây dựng phải có một nền tài chính vững chắc, sử dụng hiệu quả nguồn vốn để đem lại lợi nhuận tốt nhất
Vì vậy để đánh giá chính xác năng lực và vị thế cạnh tranh của các công ty thì hệ số doanh lợi sẽ cho biết hiệu quả hoạt động đầu tư qua đó có những giải pháp và chiến lược
mới nhằm cải thiện doanh số và khả năng cạnh tranh
Ngoài ra, xác định các hệ số doanh lợi nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đầu tư của
công ty để có những chính sách sử dụng nguồn vốn, phân chia lợi nhuận, chiến lược đầu
tư mở rộng sản xuất sao cho phù hợp với khả năng của công ty
2 Sự cần thiết của cơ sở
Là một sinh viên ĐH Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp, chuẩn bị bước vào môi trường kinh doanh, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề tài chính trong việc sản xuất kinh doanh của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp Qua việc thăm dò các công ty, em thấy
HANDICO là công ty đầu tư và phát triển nhà hàng đầu ở Hà Nội, đáp ứng được các cơ
sở vật chất hiện có với tong soCBCNV: 22.000 người, Vốn điều lệ: 1.500 tỷ đồng cùng nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại HANDICO là một công ty lớn uy tín, làm ăn có lãi với các hệ số doanh lợi cao trong nhiều năm hoạt động
3 Giới thiệu về công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội ( HANDICO)
Tên viết tắt: HANDICO
Trụ sở: Số 34 Hai Bà Trưng – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Trang 2Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội (HANDICO) là Tổng Công ty đầu tiên của thành phố Hà Nội, được thành lập năm 1999 nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực xây dựng, phát triển nhà ở và các khu đô thị của thành phố
Với 17 đơn vị thành viên trực thuộc khi mới thành lập, hơn 10 năm xây dựng và phát triển, hiện HANDICO có trên 60 đầu mối đơn vị trực thuộc đóng tại địa bàn Hà Nội và nhiều tỉnh, thành trên cả nước như Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, TP
Hồ Chí Minh,… Quy mô tổ chức sản xuất của HANDICO liên tục phát triển, đảm bảo khả năng bảo toàn và phát triển vốn; thị trường không ngừng được củng cố và mở rộng
Với những chiến lược phát triển đúng đắn, HANDICO nhanh chóng thực hiện được mục tiêu trở thành một trong những Tổng công ty mạnh, tiềm năng, đóng góp to lớn trong việctạo quỹ nhà di dân, giải phóng mặt bằng của thành phố với những khu tái định cư như: Nam Trung Yên, Trung Hòa – Nhân Chính, Cầu Diễn Những khu đô thị mới, hiện đại HANDICO xây dựng như Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, Đại Kim – Định Công, Mễ Trì Hạ, Sài Đồng – Long Biên, Vĩnh Hoàng, Trung Văn, cũng đã góp phần không nhỏ trong việc làm thay đổi bộ mặt kiến trúc của Thủ đô Bên cạnh những lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu, HANDICO tập trung đẩy mạnh sản xuất đa ngành nghề theo hướng mở rộng thị trường
Chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con năm 2005, HANDICOtiếp tục phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong thời kỳ mới, với chủtrương năng động, sáng tạo để hội nhập và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn, thửthách, HANDICO xây dựng hoàn chỉnh chiến lược phát triển giai đoạn 2010 - 2015 trởthành một trong năm tổ chức kinh tế chiếm thị phần hàng đầu trong phạm vi cả nước vềđầu tư, kinh doanh bất động sản, địa bàn hoạt động trên cả nước và các nước trong khuvực Đồng thời, Tổng Công ty tiếp tục phát triển mạnh các lĩnh vực hoạt động đa ngànhnghề với lĩnh vực mũi nhọn là đầu tư bất động sản, trong đó Công ty mẹ giữ vai trò chủđạo, định hướng về thị trường, công nghệ, vốn và phát triển thương hiệu
Cam kết lấy chất lượng làm tiêu chí phấn đấu và giữ chữ tín với khách hàng, HANDICO
sẽ không ngừng đổi mới, xây dựng những dự án, công trình lớn và đồng bộ mang thươnghiệu HANDICO
Trang 3Hệ số tổng lợi nhuận=
Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem
so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào
Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 H/sthu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông
Trang 4ROE= Lợi nhuận ròng/Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau trên thị trường Thông thường, hệ số thu nhập trên vốn cổphần càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời và các tỷ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với hệ số thu nhập trên vốn cổ phần của các công ty khác
Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản
ROI= (Thu nhập ròng/Doanh số bán) * (Doanh số bán/Tổng tài sản)
Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thì thu nhập và thu nhập trên đầu tư sẽ cao
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổphiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ
số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - PM) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:
P/E = PM/EPS
Trong đó giá thị trường PM của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí
Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng
Trang 5cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu Giả sử người đầu tư có cổ phiếu XYZ không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Chúng ta chỉ cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại
cổ phiếu tương tự với cổ phiếu XYZ, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu XYZ
Đây là chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa thị giá (giá thị trường cổ phiếu hiện hành) cổ phiếu với lợi nhuận sau thuế trong một năm của công ty.Chỉ số P/E
Đây là chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa thị giá (giá thị trường cổ phiếu hiện hành) cổ phiếu với lợi nhuận sau thuế trong một năm của công ty Phân tích EPS
EPS có thể hiểu đơn giản là một chỉ số nhằm đánh giá bản thân công ty tạokhả năng sinh lời từ đồng vốn của cổ đông đáng góp Đây là chỉ số đánh giá trực tiếp phản ánh hoàn toàn nội tại của công ty về khả năng tạo ra lợi nhuận ròng (lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ đông) trên một cổ phần
mà cổ đông đóng góp vốn chứ không từ việc lên hay xuống giá cổ phiếu công ty trên thị trường chứng khoán Chỉ số EPS càng cao thì công ty tạo
ra lợi nhuận cổ đông càng lớn và ngược lại Ví dụ, nếu đạt 5.000 đồng trênmột cổ phần thì điều đó có nghĩa là công ty tạo ra lợi nhuận là 5% trên vốngóp cổ đông (giả sử mệnh giá một cổ phần là 100.000 đồng)
Như vậy, nếu một công ty chỉ đạt EPS khoảng 8 - 9% một năm thì chỉ bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng thì bạn có nên mua không, đó là điều bạn phải cân nhắc trước khi quyết định đầu tư Nếu bạn mua thì có hai trường hợp xảy ra:
- Một là bạn biết và hy vọng là công ty trong thời gian tới có thể tăng lợi nhuận do nhiều lý do như công ty đang mở rộng thị trường, đưa vào thị trường sản phẩm mới, nâng cấp bộ máy quản lý đạt hiệu quả hơn Đây là một quyết định phản ánh thực tế công ty
- Hai là bạn thấy rằng trên thị trường chứng khoán, tâm lý các nhà đầu tư khác quan tâm nhiều đến việc mua cổ phiếu công ty này có thể có lý do là công ty được ưa chuộng, có ngành nghề kinh doanh "hợp thời" ví như cơn sốt của công ty dot com ( công ty Internet) trên thế giới vậy
Nói tóm lại, nếu công ty đạt được mức EPS từ 15% - 35 % là tỉ lệ tương đối phổ biến tại Việt Nam, nó phản ánh tính ổn định trong hoạt động kinh doanh và giá vốn chấp nhận được của thị trường vốn Ví dụ các công ty cổ
Trang 6phần dưới đây :
Đánh giá tỷ lệ ROE
Làm thế nào nhà đầu tư đánh giá được khả năng sinh lợi của đồng vốn sở hữu cổ đông để có thể thấy được một đồng vốn tạo khả năng bao nhiêu đồng lời và tỷ lệ sinh lời của nó để quyết định đầu tư công ty X này mà không đầu tư vào công ty Y khác có cùng ngành nghề?
Chúng ta đã tìm hiểu chỉ số EPS, có liên quan mật thiết đến việc xác định khả năng sinh lời của công ty trên một cổ phần mà nhà đầu tư mua vào Chỉ số này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng sinh lời từ toàn bộvốn sở hữu cổ đông mà vốn này ngoài vốn góp cổ đông dưới dạng cổ phầncòn bao gồm có thể là lợi nhuận để lại các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành Phản ánh khá chính xác các khả năng đó chính là ROE (return on equity) trị giá biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%)
Trị giá ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng (net income) theo niên độ kế toán (từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12) sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi nhận cổ tức nhưng trước khi chi trả cổ tức cho cổ phần thườngchia cho toàn bộ vốn sở hữu chủ, tức tài sản ròng (xin xem bài chỉ số NAV
là gì?) vào lúc đầu niên độ kế toán
Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để bạn đánh giá một đồng vốn của
cổ đông bỏ ra và tích luỹ được (có thể lợi nhuận để lại) tạo ra bao nhiêu đồng lời Từ đó nhà đầu tư có cơ sở tham khảo khi quyết định mua công ty
X hay công ty Y có cùng ngành nghề với nhau
Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, điều này có nghĩa công ty cân đối một cách hài hoà giữa đồng vốn
cổ đông với đồng vốn vay (vì nếu vay nhiều thì phải trả lãi vay làm giảm lợi nhuận) để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Tỷ lệ này giúp cho nhà đầu tư đánh giá công ty ở góc độ như sau:
* Khi công ty chỉ đạt tỷ lệ ROE tương đương với lãi vay ngân hàng (khoảng 10%/năm) thì ở mức độ đánh giá tương đối, bạn hãy xem lại khả năng sinh lời của công ty này vì nếu công ty nào cũng chỉ sinh lời ở mức này thì sẽ không có công ty nào đi vay ngân hàng vì lợi nhuận từ vốn vay chỉ đủ để trả lãi vay ngân hàng Tất nhiên ở đây chỉ đặt trường hợp công tychưa vay ngân hàng
* Khi công ty đạt tỷ lệ ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì bạn nên tìm hiểu xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên
Trang 7thị trường chưa để có thể đánh giá công ty có tiềm năng tăng tỷ lệ này hay không trong tương lai Nếu còn mở rộng được thị phần thì cần thêm vốn, vốn này có thể vay và công ty vẫn có thể có lời sau khi trả lãi cho khoảng vốn vay này
Tuy nhiên, vay vốn ngoài việc trả lãi còn phải trả gốc cho nên ảnh hưởng rất nhiều đến yếu tố thanh khoản công ty, vì vậy cân đối vốn vay và vốn
cổ đông cũng là bài toán quản lý của công ty
* Ngoài ra, tỷ lệ này cũng giúp cho nhà đầu tư đánh giá các công ty trong cùng một ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư một trong số các công ty có cùng ngành nghề đó, phương thức lựa chọn tất nhiên vẫn là tỷ
lệ ROE cao, vì như đã nói ở trên thì ROE của công ty càng cao thì có khả năng tăng lợi thế cạnh tranh càng mạnh, khi đó lợi thế cạnh tranh của các công ty khác sẽ bị giảm xuống
Trang 8PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC
1 Sử dụng nguồn
2.1.Bảng cân đối kế toán
Đầu tư tài chính ngắn hạn
5,746,661,353
101,340,050,450
Phải thu ngắn hạn 401,984,718, 508 311,481,626, 390 120,984,896,112
Phải thu khách hàng 347,119,961,281 131,938,208,830 65,033,049,515 Trả trước người bán
45,364,024,851
135,170,087,630
33,142,885,041
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
Các khoản phải thu khác 9,500,732,376 44,373,329,930 22,808,961,556
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Trang 9768,991,617
457,765,000
Tài sản dài hạn
1,186,571,351,
637
927,584,045,
Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
thuộc
Phải thu dài hạn nội bộ
Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tài sản cố định 9,993,440, 175 207,305,458, 307 82,089,469,618
Tài sản cố định hữu hình
6,852,564 ,709
56,943,724 ,816 58,224,863,487
Nguyên giá
14,082,463 ,482
83,314,661
Giá trị hao mòn lũy kế 7,229,898,773 26,370,936,748 20,844,517,180
Tải sản có định thuê tài chính - - -
31,739,549
Giá trị hao mòn lũy kế - 2,048,287,486 - 1,169,566,981 - 209,866,805
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 94,888,637 119,791,750,706 21,497,193,355
Bất động sản đầu tư 33,700,773, 294 10,067,316, 041 7,151,844,770
Nguyên giá
36,049,994,668
11,740,332,435
7,773,744,316
Đầu tư tài chính dài hạn 1,110,110,826, 847 674,134,157, 776 642,977,048,432
Trang 10Đầu tư vào công ty con 307,882,098,189 100,000,000 16,688,960,000 Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh 405,458,661,800 295,466,876,919 142,509,660,800 Đầu tư dài hạn khác
426,587,283,259
406,365,456,009
510,521,051,725
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Lợi thế thương mai
6,978,195,952
7,731,509,661
Tài sản dài hạn khác
8,000,090,000
8,130,963,420
65,272,000,000
14,000,000,000
Phải trả cho người bán 8,672,012,048 29,859,683,849 12,224,785,627 Người mua trả tiền trước 26,721,873,459 55,450,399,913 122,937,876,250 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
46,556,873,739
66,871,618,390
50,662,992,041
Phải trả người lao động
11,931,990,729
7,052,096,113
10,423,795,895
5,261,910,664
3,509,775,556
Dự phòng phải trả ngắn hạn
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
12,175,259,234
17,268,025,745
14,059,185,102
Giao dịch mua bán lại trái phiếu
Chính phủ
Trang 11Nợ dài hạn 316,881,628, 007 250,058,072, 508 210,813,746,691
Phải trả dài hạn người bán
Phải trả dài hạn nội bộ
Phải trả dài hạn khác 87,955,446,177 159,092,675,885 143,588,992,838 Vay và nợ dài hạn
228,754,622,918
89,976,282,332
66,536,378,071
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 135,483,912 989,114,291 688,375,782
Dự phòng phải trả dài hạn
Doanh thu chưa thực hiện
36,075,000
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nguồn vốn chủ sở hữu
1,352,171,202,434
1,222,367,224,329
990,331,835,598
Vốn chủ sở hữu
1,352,171,202,434
1,222,367,224,329
990,331,835,598
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
378,750,000,000
378,750,000,000
252,500,000,000
Thặng dư vốn cổ phần
432,976,847,171
435,099,020,376
509,142,596,391
Vốn khác của chủ sở hữu
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quỹ đầu tư phát triển
274,685,404,821
212,637,349,487
107,726,903,474
Quỹ dự phòng tài chính 34,879,242,082 26,322,076,481 21,501,622,741 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2,392,123 477,064,123 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
230,879,708,360
169,556,385,862
158,890,073,860
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Nguồn kinh phí và các quỹ khác
Lợi ích của cổ đông thiểu số 48,993,321,827 15,603,805,168
Tổng nguồn vốn 2,136,093,968, 348 1,819,704,003, 419 1,444,566,121,298
Trang 122.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
481,479,645,241
488,963,818,652 608,309,437,015Các khoản giảm trừ
45,192,433,606
6,549,333,598 8,781,692,987 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
87,259,527,562
40,819,872,363 Chi phí tài chính
16,273,628,683 4,019,559,601
31,224,707,759
-Chi phí bán hàng 3,655,300,743 550,411,183 1,845,705,583 Chi phí quản lý doanh nghiệp
61,384,260,849
54,432,466,527
50,442,538,196 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Thu nhập khác
110,278,738,135
47,113,367,394
11,959,887,262 Chi phí khác
6,663,355,047
4,069,537,163
247,359,952
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong cty liên
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
76,972,874,656
59,352,855,497
70,144,440,539 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Lợi ích cổ đông thiểu số 4,627,804,838 13,662,711,299
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông 252,295,633,323 280,449,439,848 198,377,471,182 Lãi cơ bản trên cổ phần
Trang 132 Phân tích báo cáo tài chính
2.1.Phân tích tỷ số
a) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng:
Nghĩa là 1 tài sản cố định tạo ra 43.65 đồng doanh thu So với bình quân ngành, vòng
quay tài sản cố định của công ty là rất cao
b) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là
tài sản lưu động hay tài sản cố định Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như sau:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS = Doanh thu thuần = 436,287,211,635 = 0.2042
Bình quân ngành: 0.06 lần
Tỷ số này của công ty cao hơn so với bình quân ngành, cho thấy rằng bình quân một
đồng tài sản của công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn so với bình quân ngành nói
chung Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện và giữ vững sao cho hiệu quả sử dụng tài
sản được tốt hơn
d Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trang trải lãi vay
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi
khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không, công ty
sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hai cho cổ đông Để đánhgiá khả
năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi
Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) = 329,268,507,979 = 29.52