1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận tài chính doanh nghiệp phân tích tình hình tài chính của công ty đầu tư và phát triển nhà hà nội (2)

27 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, của các công ty xây dựng…Để thực tốt công việc kinh doanh trong lĩnh vực này thì các công ty xây dựng phải có một nền tài

Trang 1

Đề tài: phân tích tình hình tài chính của công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội

I Lý luận chung

1-Lí do chọn vấn đề :

Một đất nước được xem là phát triển, đảm bảo vấn đề an sinh xã hội, thì đất nước đó ngoài việc phải đảm bảo đủ cơm ăn áo mặc cho dân, thì còn phải giải quyết vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất là vấn đề nhà ở, bởi lẽ “an cư thì mới lạc nghiệp” Hiện nay, nhu cầu về nhà ở của người dân nước ta rất cao Do đó việc kinh doanh bất động sản về nhà ở

là một trong những ngành phát triển hiện tại Nó thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước, của các công ty xây dựng…Để thực tốt công việc kinh doanh trong lĩnh vực này thì các công ty xây dựng phải có một nền tài chính vững chắc, sử dụng hiệu quả nguồn vốn để đem lại lợi nhuận tốt nhất

Vì vậy để đánh giá chính xác năng lực và vị thế cạnh tranh của các công ty thì hệ số doanh lợi sẽ cho biết hiệu quả hoạt động đầu tư qua đó có những giải pháp và chiến lược

mới nhằm cải thiện doanh số và khả năng cạnh tranh

Ngoài ra, xác định các hệ số doanh lợi nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đầu tư của

công ty để có những chính sách sử dụng nguồn vốn, phân chia lợi nhuận, chiến lược đầu

tư mở rộng sản xuất sao cho phù hợp với khả năng của công ty

2 Sự cần thiết của cơ sở

Là một sinh viên ĐH Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp, chuẩn bị bước vào môi trường kinh doanh, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề tài chính trong việc sản xuất kinh doanh của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp Qua việc thăm dò các công ty, em thấy

HANDICO là công ty đầu tư và phát triển nhà hàng đầu ở Hà Nội, đáp ứng được các cơ

sở vật chất hiện có với tong soCBCNV: 22.000 người, Vốn điều lệ: 1.500 tỷ đồng cùng nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại HANDICO là một công ty lớn uy tín, làm ăn có lãi với các hệ số doanh lợi cao trong nhiều năm hoạt động

3 Giới thiệu về công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội ( HANDICO)

Tên viết tắt: HANDICO

 Trụ sở: Số 34 Hai Bà Trưng – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 2

Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội (HANDICO) là Tổng Công ty đầu tiên của thành phố Hà Nội, được thành lập năm 1999 nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực xây dựng, phát triển nhà ở và các khu đô thị của thành phố

Với 17 đơn vị thành viên trực thuộc khi mới thành lập, hơn 10 năm xây dựng và phát triển, hiện HANDICO có trên 60 đầu mối đơn vị trực thuộc đóng tại địa bàn Hà Nội và nhiều tỉnh, thành trên cả nước như Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, TP

Hồ Chí Minh,… Quy mô tổ chức sản xuất của HANDICO liên tục phát triển, đảm bảo khả năng bảo toàn và phát triển vốn; thị trường không ngừng được củng cố và mở rộng

Với những chiến lược phát triển đúng đắn, HANDICO nhanh chóng thực hiện được mục tiêu trở thành một trong những Tổng công ty mạnh, tiềm năng, đóng góp to lớn trong việctạo quỹ nhà di dân, giải phóng mặt bằng của thành phố với những khu tái định cư như: Nam Trung Yên, Trung Hòa – Nhân Chính, Cầu Diễn Những khu đô thị mới, hiện đại HANDICO xây dựng như Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, Đại Kim – Định Công, Mễ Trì Hạ, Sài Đồng – Long Biên, Vĩnh Hoàng, Trung Văn, cũng đã góp phần không nhỏ trong việc làm thay đổi bộ mặt kiến trúc của Thủ đô Bên cạnh những lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu, HANDICO tập trung đẩy mạnh sản xuất đa ngành nghề theo hướng mở rộng thị trường

Chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con năm 2005, HANDICOtiếp tục phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong thời kỳ mới, với chủtrương năng động, sáng tạo để hội nhập và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn, thửthách, HANDICO xây dựng hoàn chỉnh chiến lược phát triển giai đoạn 2010 - 2015 trởthành một trong năm tổ chức kinh tế chiếm thị phần hàng đầu trong phạm vi cả nước vềđầu tư, kinh doanh bất động sản, địa bàn hoạt động trên cả nước và các nước trong khuvực Đồng thời, Tổng Công ty tiếp tục phát triển mạnh các lĩnh vực hoạt động đa ngànhnghề với lĩnh vực mũi nhọn là đầu tư bất động sản, trong đó Công ty mẹ giữ vai trò chủđạo, định hướng về thị trường, công nghệ, vốn và phát triển thương hiệu

Cam kết lấy chất lượng làm tiêu chí phấn đấu và giữ chữ tín với khách hàng, HANDICO

sẽ không ngừng đổi mới, xây dựng những dự án, công trình lớn và đồng bộ mang thươnghiệu HANDICO

Trang 3

Hệ số tổng lợi nhuận=

Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem

so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào

Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

2 H/sthu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông

Trang 4

ROE= Lợi nhuận ròng/Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình

Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau trên thị trường Thông thường, hệ số thu nhập trên vốn cổphần càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời và các tỷ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với hệ số thu nhập trên vốn cổ phần của các công ty khác

Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản

ROI= (Thu nhập ròng/Doanh số bán) * (Doanh số bán/Tổng tài sản)

Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thì thu nhập và thu nhập trên đầu tư sẽ cao

Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổphiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ

số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - PM) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:

P/E = PM/EPS

Trong đó giá thị trường PM của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng

Trang 5

cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu Giả sử người đầu tư có cổ phiếu XYZ không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Chúng ta chỉ cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại

cổ phiếu tương tự với cổ phiếu XYZ, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu XYZ

Đây là chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa thị giá (giá thị trường cổ phiếu hiện hành) cổ phiếu với lợi nhuận sau thuế trong một năm của công ty.Chỉ số P/E

Đây là chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa thị giá (giá thị trường cổ phiếu hiện hành) cổ phiếu với lợi nhuận sau thuế trong một năm của công ty Phân tích EPS

EPS có thể hiểu đơn giản là một chỉ số nhằm đánh giá bản thân công ty tạokhả năng sinh lời từ đồng vốn của cổ đông đáng góp Đây là chỉ số đánh giá trực tiếp phản ánh hoàn toàn nội tại của công ty về khả năng tạo ra lợi nhuận ròng (lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ đông) trên một cổ phần

mà cổ đông đóng góp vốn chứ không từ việc lên hay xuống giá cổ phiếu công ty trên thị trường chứng khoán Chỉ số EPS càng cao thì công ty tạo

ra lợi nhuận cổ đông càng lớn và ngược lại Ví dụ, nếu đạt 5.000 đồng trênmột cổ phần thì điều đó có nghĩa là công ty tạo ra lợi nhuận là 5% trên vốngóp cổ đông (giả sử mệnh giá một cổ phần là 100.000 đồng)

Như vậy, nếu một công ty chỉ đạt EPS khoảng 8 - 9% một năm thì chỉ bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng thì bạn có nên mua không, đó là điều bạn phải cân nhắc trước khi quyết định đầu tư Nếu bạn mua thì có hai trường hợp xảy ra:

- Một là bạn biết và hy vọng là công ty trong thời gian tới có thể tăng lợi nhuận do nhiều lý do như công ty đang mở rộng thị trường, đưa vào thị trường sản phẩm mới, nâng cấp bộ máy quản lý đạt hiệu quả hơn Đây là một quyết định phản ánh thực tế công ty

- Hai là bạn thấy rằng trên thị trường chứng khoán, tâm lý các nhà đầu tư khác quan tâm nhiều đến việc mua cổ phiếu công ty này có thể có lý do là công ty được ưa chuộng, có ngành nghề kinh doanh "hợp thời" ví như cơn sốt của công ty dot com ( công ty Internet) trên thế giới vậy

Nói tóm lại, nếu công ty đạt được mức EPS từ 15% - 35 % là tỉ lệ tương đối phổ biến tại Việt Nam, nó phản ánh tính ổn định trong hoạt động kinh doanh và giá vốn chấp nhận được của thị trường vốn Ví dụ các công ty cổ

Trang 6

phần dưới đây :

Đánh giá tỷ lệ ROE

Làm thế nào nhà đầu tư đánh giá được khả năng sinh lợi của đồng vốn sở hữu cổ đông để có thể thấy được một đồng vốn tạo khả năng bao nhiêu đồng lời và tỷ lệ sinh lời của nó để quyết định đầu tư công ty X này mà không đầu tư vào công ty Y khác có cùng ngành nghề?

Chúng ta đã tìm hiểu chỉ số EPS, có liên quan mật thiết đến việc xác định khả năng sinh lời của công ty trên một cổ phần mà nhà đầu tư mua vào Chỉ số này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng sinh lời từ toàn bộvốn sở hữu cổ đông mà vốn này ngoài vốn góp cổ đông dưới dạng cổ phầncòn bao gồm có thể là lợi nhuận để lại các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành Phản ánh khá chính xác các khả năng đó chính là ROE (return on equity) trị giá biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%)

Trị giá ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng (net income) theo niên độ kế toán (từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12) sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi nhận cổ tức nhưng trước khi chi trả cổ tức cho cổ phần thườngchia cho toàn bộ vốn sở hữu chủ, tức tài sản ròng (xin xem bài chỉ số NAV

là gì?) vào lúc đầu niên độ kế toán

Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để bạn đánh giá một đồng vốn của

cổ đông bỏ ra và tích luỹ được (có thể lợi nhuận để lại) tạo ra bao nhiêu đồng lời Từ đó nhà đầu tư có cơ sở tham khảo khi quyết định mua công ty

X hay công ty Y có cùng ngành nghề với nhau

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, điều này có nghĩa công ty cân đối một cách hài hoà giữa đồng vốn

cổ đông với đồng vốn vay (vì nếu vay nhiều thì phải trả lãi vay làm giảm lợi nhuận) để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

Tỷ lệ này giúp cho nhà đầu tư đánh giá công ty ở góc độ như sau:

* Khi công ty chỉ đạt tỷ lệ ROE tương đương với lãi vay ngân hàng (khoảng 10%/năm) thì ở mức độ đánh giá tương đối, bạn hãy xem lại khả năng sinh lời của công ty này vì nếu công ty nào cũng chỉ sinh lời ở mức này thì sẽ không có công ty nào đi vay ngân hàng vì lợi nhuận từ vốn vay chỉ đủ để trả lãi vay ngân hàng Tất nhiên ở đây chỉ đặt trường hợp công tychưa vay ngân hàng

* Khi công ty đạt tỷ lệ ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì bạn nên tìm hiểu xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên

Trang 7

thị trường chưa để có thể đánh giá công ty có tiềm năng tăng tỷ lệ này hay không trong tương lai Nếu còn mở rộng được thị phần thì cần thêm vốn, vốn này có thể vay và công ty vẫn có thể có lời sau khi trả lãi cho khoảng vốn vay này

Tuy nhiên, vay vốn ngoài việc trả lãi còn phải trả gốc cho nên ảnh hưởng rất nhiều đến yếu tố thanh khoản công ty, vì vậy cân đối vốn vay và vốn

cổ đông cũng là bài toán quản lý của công ty

* Ngoài ra, tỷ lệ này cũng giúp cho nhà đầu tư đánh giá các công ty trong cùng một ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư một trong số các công ty có cùng ngành nghề đó, phương thức lựa chọn tất nhiên vẫn là tỷ

lệ ROE cao, vì như đã nói ở trên thì ROE của công ty càng cao thì có khả năng tăng lợi thế cạnh tranh càng mạnh, khi đó lợi thế cạnh tranh của các công ty khác sẽ bị giảm xuống

Trang 8

PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC

1 Sử dụng nguồn

2.1.Bảng cân đối kế toán

Đầu tư tài chính ngắn hạn

5,746,661,353

101,340,050,450

Phải thu ngắn hạn 401,984,718, 508 311,481,626, 390 120,984,896,112

Phải thu khách hàng 347,119,961,281 131,938,208,830 65,033,049,515 Trả trước người bán

45,364,024,851

135,170,087,630

33,142,885,041

Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

Các khoản phải thu khác 9,500,732,376 44,373,329,930 22,808,961,556

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Trang 9

768,991,617

457,765,000

Tài sản dài hạn

1,186,571,351,

637

927,584,045,

Phải thu dài hạn của khách hàng

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực

thuộc

Phải thu dài hạn nội bộ

Phải thu dài hạn khác

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Tài sản cố định 9,993,440, 175 207,305,458, 307 82,089,469,618

Tài sản cố định hữu hình

6,852,564 ,709

56,943,724 ,816 58,224,863,487

Nguyên giá

14,082,463 ,482

83,314,661

Giá trị hao mòn lũy kế 7,229,898,773 26,370,936,748 20,844,517,180

Tải sản có định thuê tài chính - - -

31,739,549

Giá trị hao mòn lũy kế - 2,048,287,486 - 1,169,566,981 - 209,866,805

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 94,888,637 119,791,750,706 21,497,193,355

Bất động sản đầu tư 33,700,773, 294 10,067,316, 041 7,151,844,770

Nguyên giá

36,049,994,668

11,740,332,435

7,773,744,316

Đầu tư tài chính dài hạn 1,110,110,826, 847 674,134,157, 776 642,977,048,432

Trang 10

Đầu tư vào công ty con 307,882,098,189 100,000,000 16,688,960,000 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

doanh 405,458,661,800 295,466,876,919 142,509,660,800 Đầu tư dài hạn khác

426,587,283,259

406,365,456,009

510,521,051,725

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Lợi thế thương mai

6,978,195,952

7,731,509,661

Tài sản dài hạn khác

8,000,090,000

8,130,963,420

65,272,000,000

14,000,000,000

Phải trả cho người bán 8,672,012,048 29,859,683,849 12,224,785,627 Người mua trả tiền trước 26,721,873,459 55,450,399,913 122,937,876,250 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

46,556,873,739

66,871,618,390

50,662,992,041

Phải trả người lao động

11,931,990,729

7,052,096,113

10,423,795,895

5,261,910,664

3,509,775,556

Dự phòng phải trả ngắn hạn

Quỹ khen thưởng và phúc lợi

12,175,259,234

17,268,025,745

14,059,185,102

Giao dịch mua bán lại trái phiếu

Chính phủ

Trang 11

Nợ dài hạn 316,881,628, 007 250,058,072, 508 210,813,746,691

Phải trả dài hạn người bán

Phải trả dài hạn nội bộ

Phải trả dài hạn khác 87,955,446,177 159,092,675,885 143,588,992,838 Vay và nợ dài hạn

228,754,622,918

89,976,282,332

66,536,378,071

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Dự phòng trợ cấp mất việc làm 135,483,912 989,114,291 688,375,782

Dự phòng phải trả dài hạn

Doanh thu chưa thực hiện

36,075,000

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nguồn vốn chủ sở hữu

1,352,171,202,434

1,222,367,224,329

990,331,835,598

Vốn chủ sở hữu

1,352,171,202,434

1,222,367,224,329

990,331,835,598

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

378,750,000,000

378,750,000,000

252,500,000,000

Thặng dư vốn cổ phần

432,976,847,171

435,099,020,376

509,142,596,391

Vốn khác của chủ sở hữu

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

274,685,404,821

212,637,349,487

107,726,903,474

Quỹ dự phòng tài chính 34,879,242,082 26,322,076,481 21,501,622,741 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2,392,123 477,064,123 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

230,879,708,360

169,556,385,862

158,890,073,860

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Nguồn kinh phí và các quỹ khác

Lợi ích của cổ đông thiểu số 48,993,321,827 15,603,805,168

Tổng nguồn vốn 2,136,093,968, 348 1,819,704,003, 419 1,444,566,121,298

Trang 12

2.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

481,479,645,241

488,963,818,652 608,309,437,015Các khoản giảm trừ

45,192,433,606

6,549,333,598 8,781,692,987 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

87,259,527,562

40,819,872,363 Chi phí tài chính

16,273,628,683 4,019,559,601

31,224,707,759

-Chi phí bán hàng 3,655,300,743 550,411,183 1,845,705,583 Chi phí quản lý doanh nghiệp

61,384,260,849

54,432,466,527

50,442,538,196 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Thu nhập khác

110,278,738,135

47,113,367,394

11,959,887,262 Chi phí khác

6,663,355,047

4,069,537,163

247,359,952

Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong cty liên

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành

76,972,874,656

59,352,855,497

70,144,440,539 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Lợi ích cổ đông thiểu số 4,627,804,838 13,662,711,299

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông 252,295,633,323 280,449,439,848 198,377,471,182 Lãi cơ bản trên cổ phần

Trang 13

2 Phân tích báo cáo tài chính

2.1.Phân tích tỷ số

a) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng:

Nghĩa là 1 tài sản cố định tạo ra 43.65 đồng doanh thu So với bình quân ngành, vòng

quay tài sản cố định của công ty là rất cao

b) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là

tài sản lưu động hay tài sản cố định Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như sau:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS = Doanh thu thuần = 436,287,211,635 = 0.2042

Bình quân ngành: 0.06 lần

Tỷ số này của công ty cao hơn so với bình quân ngành, cho thấy rằng bình quân một

đồng tài sản của công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn so với bình quân ngành nói

chung Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện và giữ vững sao cho hiệu quả sử dụng tài

sản được tốt hơn

d Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trang trải lãi vay

Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi

khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không, công ty

sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hai cho cổ đông Để đánhgiá khả

năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi

Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) = 329,268,507,979 = 29.52

Ngày đăng: 09/09/2017, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt các tỷ số tài chính công ty - Tiểu luận tài chính doanh nghiệp phân tích tình hình tài chính của công ty đầu tư và phát triển nhà hà nội (2)
Bảng t óm tắt các tỷ số tài chính công ty (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w