1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nội dung ôn tập ứng dụng tin học trong kinh tế

10 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc định nghĩa bảng ra cứu cần theo địa chỉ tuyệt đối Col_index_num là số thứ tự trong bảng tra cứu kể từ cột đầu tiên bên trái mà từ đó giá trị liên kết phải được cho ra Range_lookup l

Trang 1

1 Hàm Rank()

Cú pháp

Rank(number, ref, order)

Trong đó

Number là số cần xếp hạng

Ref là một mảng hoặc một tham chiếu đến một danh sách các số

Các giá trị trong ref không thuộc dạng số đều bị bỏ qua

Order chỉ định cách xếp hạng số

Chức năng

Hàm này cho biết hạng của một số trong một danh sách các số Hạng của một số là tương quan với kích thước của nó với các giá trị khác trong danh sách

2 Hàm IF

Cú pháp

IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

Trong đó

Logical_test là giá trị hay biểu thức logic (nhận 2 giá trị TRUE hoặc FALSE) Value_if_true là giá trị của hàm nếu biểu thức logic nhận giá trị TRUE

Value_if_false là giá trị của hàm nếu biểu thức logic nhận giá trị FALSE

Chức năng

Hàm IF cho ra một giá trị nếu điều kiện chỉ định trong hàm đúng và cho ra giá trị khác nếu điều kiện chỉ định trong hàm sai

3 Hàm AND, hàm OR

Cú pháp

AND (logical1, logical 2,…), OR(logical 1, logical 2,…)

Trong đó

Logical 1, logical 2,… là 1 cho đến 30 điều kiện cần thử nghiệm để có thể được giá trị TRUE hoặc FALSE

Chức năng

Hàm AND cho ra TRUE nếu tất cả các đối số của nó đều là TRUE, cho ra FALSE trong các trường hợp còn lại

Hàm OR cho ra FALSE nếu tất cả các đối số của nó đều là FALSE, cho ra TRUE trong các trường hợp còn lại

4 Hàm NOT

Cú pháp

NOT (logical)

Trong đó

Logical là một giá trị hoặc biểu thức logic

Chức năng

Hàm NOT cho ra giá trị đảo ngược đối số của nó

5 Hàm VLOOKUP

Cú pháp

VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)

Trong đó

Trang 2

Lookup_value là giá trị được tra cứu trong cột tận cùng bên trái của bảng tra cứu Table_array là bảng tra cứu, qua đó dữ liệu được tìm kiếm Việc định nghĩa bảng ra cứu cần theo địa chỉ tuyệt đối

Col_index_num là số thứ tự trong bảng tra cứu (kể từ cột đầu tiên bên trái) mà từ đó giá trị liên kết phải được cho ra

Range_lookup là giá trị logic dùng để chỉ định nhu cầu tìm một liên kết tương đương (nếu là True hoặc bỏ qua) hay một liên kết chính xác(nếu là False)

Chức năng

Tìm một giá trị trong cột tận cùng bên trái của một bảng sau đó cho ra một giá trị ở cùng hàng với giá trị tìm được từ cột được chỉ định

6 Hàm HLOOKUP

Cú pháp

HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup)

Trong đó

Lookup_value là giá trị phải được tra cứu trong hàng thứ nhất của bảng ra cứu

Table_array là bảng tra cứu, qua đó dữ liệu được tìm thấy Việc định nghĩa bảng tra cứu cần theo các địa chỉ tuyệt đối

Row_index_num là số thứ tự hàng trong bảng ra cứu (kể từ hàng thứ nhất qua đỉnh)

mà từ đó giá trị liên kết phải được cho ra

Range_lookup là giá trị logic dùng để chỉ định nhu cầu tìm một liên kết tương đương (nếu là True hoặc bỏ qua) hay một liên kết chính xác (nếu là False)

Chức năng

Tìm kiếm một giá trị tỏng hàng thứ nhất của môt bảng dữ liệu rồi cho ra một giá trị trong cùng cột tính từ hàng đã xác định trong bảng

7 Hàm ABS, Hàm INT

Cú pháp

ABS(number), INT(number)

Trong đó

Number là số cần lấy giá trị tuyệt đối hay là số cần lấy phần nguyên

Hàm ABS() cho ra giá trị tuyệt đối của một số

Hàm INT() cho ra phần nguyên, cắt đi phần lẻ của một số

8 Hàm SQRT

Cú pháp

SQRT(number)

Trong đó

Number là số cần lấy căn bậc hai

Chức năng

Hàm SQRT cho ra căn bậc hai của một số

9 Hàm SUM

Cú pháp

SUM(number1,number2,…)

Trong đó

Number1, number2,… là dãy các giá trị muốn tính tổng

Chức năng

Hàm SUM() cộng tất cả số trong một dãy các số

10 Hàm SUMIF()

Trang 3

Cú pháp

SUMIF(range, criteria, sum_range)

Trong đó

Range là dãy các ô muốn lượng giá

Criteria là tiêu chuẩn nằm xác định loại ô nào cộng được

Sum_range là các ô thực tế phải tính tổng

Chức năng

Hàm SUMIF() cộng các ô được chỉ định theo tiêu chuẩn cho trước

11 Hàm COUNTIF()

Cú pháp

Countif (range, criteria)

Trong đó

Range : Vùng dữ liệu mà từ đó chúng ta muốn đếm các ô khác trống

Criteria: Điều kiện dưới dạng số, biểu thức, kỳ tự

Chức năng

Đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa mãn điều kiện Criteria

12 Hàm MATCH()

Cú pháp

MATCH( lookup_value, lookup_array, match_type)

Trong đó

Lookup_value: giá trị cần tìm trong Lookup_array

Lookup_array: vùng dữ liệu có chứa giá trị cần tìm

Match_type: là các số 1,0.- 1

Nếu match_type = 1 thì nó tìm theo giá trị lớn nhất trong các số đã cho nhỏ hơn hoặc bằng Lookup_value

Nếu match_type = 0 thì nó tìm chính xác

Nếu match_type = - 1 thì nó tìm theo giá trị nhỏ nhất trong số các số đã cho lớn hơn giá trị cần tìm (các số phải sắp xếp theo giá trị giảm dần)

Chức năng

Cho biết vị trí của Lookup_value trong Lookup_array tùy theo cách tìm

13 Hàm INDEX

Cú pháp

INDEX(array, row_num, column_num)

Trong đó

Array: vùng chứa các ô cho phép tìm kiếm

Row_num: là một số xác định họ hàng của ô

Column_num: là môt số xác định cột của ô

Chức năng

Tìm giá trị của một phần tử trong một bảng ở ô giao nhau giữa row_num và

colmn_num

14 Hàm LEFT

Cú pháp

LEFT(text, num_chars)

Trong đó

Text : biếu thức ký tự

Num_chars: số lượng ký tự cần lấy ra từ bên trái của Text

Trang 4

Chức năng

Kết quả là biểu thức ký tự được lấy ra từ bên trái của text với số lượng ký tự lấy ra được xác định bằng num_chars

LEFT(“ HÀ NỘI”, 2) ra “HÀ”

15 Hàm LOW

Cú pháp

LOW(text)

Chức năng

Biến đổi text thành biểu thức ký tự dạng ký tự thường

16 Hàm MID

Cú pháp

MID(text, start_num, num_chars)

Trong đó

Text : biểu thức ký tự mà chúng ta cần lấy các ký tự ra;

Start_num: một số chỉ vị trí bắt đầu lấy các ký tự

Num_chars: một số chỉ số lượng ký tự cần lấy ra

Chức năng

Kết quả là một biểu thức ký tự đươc lấy ra từ text, bắt đầu từ start_num, số lượng ký

tự lấy ra được xác định bằng num_chars

17 Hàm PROPER

Cú pháp

PROPER(text)

Chức năng

Biến đổi ký tự đầu tiên của các chữ trong text thành chữ hoa

18 Hàm REPLACE

Cú pháp

REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

Trong đó

Old_text : biểu thức ký tự trong đó ta muốn thay thế một số ký tự;

Start_num: một số cho biết bắt đầu từ ký tự thứ mấy ta cần thay thế;

Num_chars: số lượng ký tự trong old_text ta cần thay thế bằng new_text

New_text: biểu thức ký tự mà ta sẽ thay thế trong old_text

Chức năng

Thay thế một phần biểu thức ký tự trong old_text bằng new_text bắt đầu từ vị trí được xác định bằng start_num, số lượng ký tự sẽ thay thế được xác định bằng

num_chars, biếu thức tự thay thế là new_text

19 Hàm RIGHT

RIGHT(text, num_chars)

Trong đó

Text: biểu thức ký tự

Num_chars: số lượng ký tự cần lấy ra từ bên phải của text

Chức năng

Kết quả là biểu thức ký tự được lấy ra từ bên phải của texzxt với số lượng ký tự lấy ra được xác định bằng num_chars

20 Hàm SEARCH

Cú pháp

Trang 5

SEARCH(find_text, within_text, start_num)

Trong đó

Find_text” biểu thức ký tự cần tìm

Within_text :biểu thức ký tự cho phép tìm find_text

Start_num: một số chỉ thị vị trí bắt đầu tìm, nếu không chỉ thị ngầm định là 1

Chức năng

Cho biết vị trí ký tự đầu tiên của find_text trong within_text

21 Hàm UPPER

Cú pháp

UPPER(text)

Chức năng: biến đổi các ký tự trong text thành các ký tự in hoa

22 Hàm VALUE

Cú pháp

VALUE(text dạng số)

Chức năng: biến đổi text dạng số thành số

23 Hàm MOD

Cú pháp

MOD(number, divisor)

Chức năng

Cho biết số dư của phép chia number cho divisor,

=MOD(13,3)—1

24.Hàm DAVERAGE

Cú pháp

DAEVERAGE(database, field, criteria)

Trong đó

Database: Vùng dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu, field : Tên trường(cột) được tính trung bình,

Criteria: Vùng tiêu chuẩn

Chức năng

Tính giá trị trung bình của một trường(cột) trong CSDL thỏa mãn điều kiện cho trước

27 Hàm DCOUNT

DCOUNT(database, fiel, criteria)

Trong đó

Database : vùng dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu

Field: Tên trường(cột) được tính trung bình

Criteria: Vùng tiêu chuẩn

Chức năng:

Đếm số các ô chứa giá trị số trong một cột (trường field) của cơ sở dữ liệu database thỏa mãn các tiêu chuẩn criteria

25 Hàm DMAX

Cú pháp

DMAX(database, fiel, criteria)

Trong đó

Database: Vùng cơ sở dữ liệu

Field: Tên trường (cột) tính trung bình

Criteria: Vùng tiêu chuẩn

Trang 6

Chức năng

Cho biết giá trị lớn nhất trong một cột (trường field) của cơ sở dữ liệu database thỏa mãn các tiêu chuẩn criteria

26.Hàm DPRODUCT

Cú pháp

DPRODUCT(database, fiel, criteria)

Trong đó

Database: Vùng dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu

Field: tên trường (cột) được tính trung bình

Criteria: vùng tiêu chuẩn

Chức năng: cho biết giá trị tích các số trong một cột (trường field) của cơ sở dữ liệu database thỏa mãn các tiêu chuẩn criteria

27 Hàm DSUM

Cú pháp

DSUM(database, fiel, criteria)

Trong đó

Database: vùng dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu

Field: tên trường(cột) được tính trung bình

Criteria: Vùng tiêu chuẩn

Chức năng

Cho biết giá trị của tổng các số trong một cột (trường field) của cơ sở dữ liệu database thỏa mãn các tiêu chuẩn criteria

Hàm tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng (SLN)

 Công thức: SLN(cost, savarge, life)

 Công dụng: Hàm tính khấu hao cho 1 TSCĐ với một tỷ lệ khấu hao đều trong khoảng thời gian xác định

Ví dụ: Công ty A có mua 1 TSCĐ với giá 4200$, TS có thời gian sử dụng 5 năm,

ước tính giá trị thu hồi của TS khi hết hạn sử dụng là 200$ Hãy tính khấu hao của

TS này theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Lưu ý: Ngoài sử dụng công thức hàm SLN ta có thể tính khấu hao TSCĐ theo công thức sau:

SLN() = (Cost – Savage )/ Life

Hàm tính khấu hao giảm dần SYD()

Công thức: SYD(cost, salvage, life, period)

Cost: giá trị ban đầu của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm cuối của đời hữu dụng

Life: chu kỳ sử dụng của tài sản (đời của tài sản)

Period: là chu kỳ khấu hao (phải cùng đơn vị với life)

 Công dụng: hàm tính tổng khấu hao theo tổng các năm của tài sản cho một chu

kỳ xác định

Trang 7

Ví dụ: năm 2000 anh Minh mua 1 máy bào giá 6 800 000, sau 5 năm sử dụng bán

lại được 1200000, hãy tính khấu hao cho tháng thứ 1,năm thứ 1 , năm thứ 2?

 SYD(6800000,1200000,5*12,1)

 SYD(6800000,1200000,5,1)

 SYD(6800000,1200000,5,2)

Chú ý: Có thể sử dụng công thức để tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần:

(Cost – Savage) * (life – per + 1) * 2

SYD() =

(life +1)*life

Hàm DB

 Công thức: DB(cost, savage, life, per, [month])

 Công dụng: Hàm tính khấu hao cho 1 TS theo phương pháp khấu hao giảm dần với 1 tỷ lệ khấu hao cố định trong 1 khoảng thời gian xác định

 Ví dụ 1: Tháng 3 công ty An Phát mua một TS mới 100% với nguyên giá

200.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng của TS là 6 năm Giá trị thu hồi ước tính của

TS này là 2.000.000 VNĐ Hãy tính khấu hao của TS này cho năm thứ nhất ( là 1

đó, nếu không nói thì bỏ qua)

DB(200.000.000,2 000.000,6,1,10)

Hàm tính khấu hao giảm dần kép DDB

 Công thức: DDB( cost, savage, life, per, [factor])

 Công dụng: tính khấu hao một tài sản cho một chu kỳ xác định bằng phương pháp kết toán giảm nhanh kép hoặc giảm nhanh theo tỷ lệ xác định

Hàm DDB tính theo công thức

DDB=((cost-salvage)-tổng khấu hao từ các chu kỳ trước)*(factor/life)

Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị, có nguyên giá 300.000.000 VNĐ, thời gian sử

dụng 6 năm, giá trị thu hồi ước tính 2.000.000 VNĐ Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần kép cho năm đầu tiên, tháng đầu tiên, ngày đầu tiên

 DDB(300 000 000,2000 000,6,1)

 DDB(300 000 000,2000 000,6*12,1)

 DDB(300 000 000,2000 000,6*365,1)

 Nếu có tỷ lệ factor thì để ở cuối

 Lưu ý:

- Nếu bỏ qua factor hàm Excel mặc định factor =2

- Life và per phải cùng đơn vị thời gian, per không được vượt quá life

Hàm giá trị hiện tại PV() ( prensent value)

- Công thức : PV( rate, nper, pmt, [fv], [type])

 Rate: Lãi suất khoản đầu tư

 Nper: Tổng số kỳ tính lãi

Trang 8

 pmt: Khoản tiền phải trả đều đặn hàng kỳ

 fv: Giá trị tương lai của khoản đầu tư

 type: Hình thức thanh toán

- Công dụng : Hàm tính giá trị hiện tại của khoản đầu tư

Lưu ý:

 Rate và nper phải qui đổi về cùng đơn vị thời gian với pmt

 Nếu hàm bỏ qua fv thì hàm mặc định fv = 0

 Nếu hàm bỏ qua giá trị type thì hàm mặc định type = 0 (tức thanh toán cuối kỳ)

 Kết quả của pv có thể là giá trị âm hoặc dương tùy thuộc vào đó là khoản đi vay hay khoản cho vay

Hàm giá trị hiện tại thuần NPV() (network present value)

- Công thức : NPV ( rate, value1, value 2,…, valuen)

 NPV: Giá trị hiện tại thuần

 rate: Lãi suất của khoản đầu tư

 value 1: Khoản tiền đầu tư ban đầu

 value 2 … valuen: Thu nhập hàng kỳ của khoản đầu tư

- Công dụng : Hàm tính giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư

- Ví dụ : Công ty A muốn đầu tư vào một dự án VAC với số vốn bỏ ra ban đầu là

300.000 $, thu nhập mà dự án đem lại trong 5 năm như sau: 20.000$, 120.000$, 70.000$, 250.000$, 100.000$ Hãy đưa ra lời khuyên cho công ty A biết chi phí

sử dụng vốn vay của khoản đầu tư này là 16%/năm

- Lưu ý:

 Số tiền bỏ ra ban đầu (value1) phải mang giá trị âm

 Có thể sử dùng vùng giá trị để thay thế cho value2… valuen

Hàm giá trị tương lai FV() (Future value)

- Công thức : FV(rate, nper, pmt, pv, [type])

 Rate: lãi suất mỗi kỳ

 nper: tổng số kỳ thanh toán

 pmt: Số tiền trả đều đặn hàng kỳ

 pv: giá trị hiện tại của khoản đầu tư

- Công dụng : Hàm tính giá trị tương lai của khoản đầu tư có lãi suất cố định

- Ví dụ 1: Một người có một khoản tiền hiện tại 150.000.000 VNĐ, muốn gửi ngân

hàng Agribank với lãi suất tiền gửi là 16%/năm Hỏi sau 5 năm người này nhận được bao nhiêu tiền?

- Có 2 trường hợp là cuối kỳ và đầu kỳ

FV(16%,5,-150 000 000,0) or (… ,1)

Lưu ý:

Trang 9

 Phải nhập giá trị PV và PMT là giá trị âm nếu là khoản cho vay hoặc nhập giá trị

PV và PMT là giá trị dương nếu là khoản đi vay

Hàm FVschedule( principal, schedule)

Principal: là vốn chính của khoản đầu tư

Schedule: là một dãy tỷ lệ lãi suất được áp dụng

Chức năng: tính FV khi lãi suất thay đổi

Vd: FVschedule(1000,{0.03,0.04.0.05})

Hàm EFFECT(nominal_rate, npery)

Nominal_rate: là lãi suất danh nghĩa

Npery: là số lần tính lãi trong năm

Chức năng tính lãi suất thực

Vd: lãi suất thực tế hàng năm cho 1 khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa là 6.25% số lần tính lãi là 4

EFFECT(6.25%,4)

Hàm tính lãi suất RATE

- Công thức : Rate(nper, pmt, pv, fv, type, [guess])

 nper: số kỳ thanh toán

 pmt: số tiền thanh toán đều đặn mỗi kỳ

 pv: Giá trị hiện tại

 fv: giá trị tương lai

 type: hình thức thanh toán

 guess: chi phí sử dụng vốn ước tính ( lãi suất dự đoán)

- Công dụng : Hàm tính lãi suất mỗi kỳ cho khoản đầu tư

- Lưu ý:

 Đối với khoản đi vay thì pmt phải được nhập với giá trị âm

 Đối với khoản cho vay thì pmt phải được nhạp với giá trị dương

 nếu bỏ qua guess hàm mặc định guess là 10%

 Trong trường hợp kết quả báo lỗi #Value thì cần phải thay đổi giá trị ước tính lãi suất (guess) khác

- Ví dụ 1 : Tính lãi suất năm cho khoản tiền vay là 8000$ trong 5 năm, hàng năm

người này phải trả một khoản tiền là 1800$

= RATE( nper, pmt, pv, fv, type, guess)

= Rate(5,-1800,8000) = 22%/năm

Hàm tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Công thức: IRR(values, [guess])

 Values: giá trị ban đầu và chuỗi các khoản đầu tư của dự án

 Guess: tỷ lệ kỳ vọng (lãi suất dự báo)

- Chức năng: tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ cho một chuỗi các thu chi tài chính

- Ví dụ: một dự án mở ảnh viện cần đầu tư một khoản tiền ban đầu để kinh doanh

là 70.000$, mong muốn thu về một khoản lợi tức trong vòng 5 năm lần lượt là 12.000$, 15.000$, 18.000$, 21.000$, 26.000$

Trang 10

- Tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án trong trường hợp sau 4 năm và sau 5 năm? IRR(-70000,12 000,15 000,180000,21000,26000)

Các hàm tài chính khác

 Hàm PMT(rate, Nper, pmt, fv, type)

 Hàm IPMT(rate,per, Nper, pv, fv, type)

 Hàm PPMT(rate,Per, Nper, pv, fv, type)

 Hàm Nper(rate, pmt, pv, fv, type)

Các hàm chứng khoán

 Hàm ACCRINTM(issue,maturity,rate,par,basic)

 Hàm INTRATE(settlement, maturity, investment, redemption, basic)

 Hàm RECEIVED(settlement, maturity, investment, discount, basic)

 Hàm DISC(settlement, maturity,pr, redemption, basic)

Ngày đăng: 09/09/2017, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w